1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ly thuyet tin hoc chung chi A

32 1,6K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Biểu Diễn Thông Tin
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên một bảng mã các kí tự đợc sử dụng phổ biến để trao đổi thông tin giữa các thiết bịnhất là máy vi tính là bảng mã ASCII Đó là bảng mã chuẩn của Mĩ dùng để trao đổi thông tin.. Cá

Trang 1

1 Khái niệm về thông tin

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự

kiện, ) và về chính con ngời

- Thông tin tồn tại khách quan

- Thông tin có thể tạo ra, phát sinh, truyền đi, lu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bịméo mó, sai lệch đi do nhiều tác động hay do con ngời xuyên tạc…

Câu hỏi: Trong máy vi tính có xử lý các dạng dữ liệu nào của thông tin?

=> Một số dạng dữ liệu: dạng số, văn bản, hình ảnh, âm thanh và dạng tri thức (baogồm các sự kiện và luật dẫn kèm theo) tất cả đều đợc máy tính mã hoá thành các dãy bit (mãnhị phân) để xử lý

2 Khái niệm dữ liệu

Dữ liệu (có tài liệu còn gọi là dữ kiện) có thể hiểu nôm na là vật liệu thô mang thông

tin Dữ liệu sau khi đợc tập hợp lại và xử lý sẽ cho ra thông tin Nói cách khác dữ liệu lànguồn gốc, là vật mang thông tin, là vật liệu sản xuất ra tin

3 công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời và xã hội.

Thông tin vào Thông tin ra

Việc lu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết đợc tích luỹ vànhân rộng

5 Xử lí thông tin bằng máy tính điện tử

Khi thông tin, dữ liệu còn ít, con ngời có thể tự mình xử lí và họ cảm thấy không cóvấn đề gì Song ngày nay, với sự phát triển của xã hội, thông tin ngày càng nhiều, nhiều vô

kể và con ngời lúng túng, thậm chí nhiều lúc không xử lí nổi Máy tính điện tử (Computer)

ra đời đã giúp con ngời xử lí thông tin một cách tự động và hợp lí, điều đó đã tiết kiệm thờigian và công sức của con ngời rất nhiều

6 Khái niệm phần cứng và phần mềm

Xử lí

Trang 2

6.1 Phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo Tất cả các máy

tính đều đợc xây dựng trên cơ sở một cấu trúc cơ bản chung, bao gồm các khối chức năng:

bộ xử lí trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thờng đợc gọi chung là thiết bị vào/ra) Ngoài

ra, để lu trữ thông tin trong quá trình xử lí, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năngquan trọng nữa là bộ nhớ.

o Phần mềm ứng dụng: là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dựng cụ thể

Ví dụ: phần mềm soạn thảo để tạo ra các văn bản; phần mềm đồ hoạ để vẽ hình vàtrang trí; các phần mềm ứng dụng trên Internet cho phép trao đổi th điện tử, tìm kiếmthông tin, hội thoại trực tuyến

Trớc tiên bạn đa dữ liệu vào nào đó vào đầu vào Sau đó máy tính hay chính bản thân

bạn sẽ thực hiện quá trình xử lí để rút ra thông tin Thông tin sẽ đợc đa ra dới dạng dữ liệu

ra Ngoài ra, dữ liệu vào và ra cũng nh qui trình xử lí đều cần phải lu trữ lại để dùng tiếp cho

Trang 3

= 1*102 + 2*101 + 5*100 + 1*10-1 + 2*10-2

2 Hệ đếm cơ số a

Tổng quát hoá khái niệm quen thuộc này, chúng ta có một hệ đếm cơ số a (a là số tựnhiên lớn hơn 1):

+ Phải dùng a chữ số để biểu diễn các số Chữ số nhỏ nhất là 0, chữ số lớn nhất là a-1

+ Giá trị của mỗi chữ số trong một số bằng chữ số ấy nhân với giá trị của vị trí Giátrị của vị trí (của hàng) thứ n bằng cơ số a mũ n: an

Tổng quát một số N trong hệ cơ só a kí hiệu là N(a):

N(a) = bn bn-1 b1 b0 b-1 b-2 b-m là số biểu diễn trong hệ cơ số a Với bn , bn-1 , , b1 ,

b0 , b-1 , b-2 , , b-m là các giá trị chữ số viết trong hệ cơ số a, điều đó cũng có nghĩa là giá trịcác chữ số bi này nằm trong đoạn 0 a-1

Do vậy, số N sẽ có giá trị:

N(a) = bn*an + bn-1* an-1 + + b1* a1 + b0* a0 + b-1* a-1 + b-2* a-2 + + b-m* a-m

3 Hệ đếm cơ số 2 - hệ nhị phân đơn vị bit

- Với a=2, chúng ta có hệ đếm nhị phân là hệ đếm đơn giản nhất với hai chữ số là ‘0’

và ‘1’ Ngời ta gọi một chữ số nhị phân là BIT, viêt tắt của từ Binary digiT (chữ số nhị

phân) Toàn bộ máy tính đợc xây dựng bằng các linhkiện điện tử có hai trạng thái, đónghoặc mở (nh công tắc đèn điện) theo qui định tơng ứng với hai mức điện áp là 0 và 1, tơngứng với 2 mức logic là 0 và 1

Ví dụ: Dãy chữ số 1101 là dãy nhị phân 4 bit.

Giá trị của nó bằng: N= 1*23 + 1*22 + 0*21 + 1*20 = 13

- Đơn vị Byte, KiloByte (KB) và MegaByte (MB):

Một số 8 bit (8 chữ số nhị phân) còn đợc gọi là một BYTE

1Byte = 8Bit

1Kilo Byte = 1KB = 210Byte = 1024 Byte

1Mega Byte = 1MB = 210KB = 220Byte = 1,048,576 Byte

1Giga Byte = 1GB = 210MB = 230 Byte

* Chú ý: 1KB không phải = 1000Byte Lu ý cách viết chữ hoa trong đơn vị KB và MB Nếu

viết kB ta hiểu là 1000Byte giống nh kHz=1000Hz

4 Hệ đếm 8 (OCTAL) và hệ đếm 16 (hexa - decimal)

4.1 Hệ đếm bát phân (Hệ đếm cơ số 8)

Trong hệ đếm này ta chỉ dùng 8 chữ số từ 0 đến 7 để biểu diễn các số Vì vậy mỗimột chữ số hệ 8 tơng đơng với số nhị phân 3 bít (8=23)

4.2 Hệ đếm hexa (Hệ đếm cơ số 16)

Trong hệ đếm này sử dụng 16 ký tự biểu diễn 16 chữ số của hệ Trong thực tế ta có

10 chữ số từ 0 đến 9 đã có sẵn, còn thiéu 6 chữ số biểu diễn các số từ 10 đến 15, nên ngời tadùng thêm:

Trang 4

Bạn dễ dàng thấy một chữ số Hexa tơng đơng với một cụm 4 chữ số nhị phân (4bits)vì một cụm số 4bits có thể biểu diễn 24=16 số, từ 0 đến 15.

Ví dụ: Số nhị phân sau đợc 1100 0101 0111 1111

viết thành số Hexa C 5 7 FMột số chơng trình qui định khi viết số Hexa có chữ H ở cuối Ví dụ: FH là số Hexa

có giá trị là 15

Nh vậy 1BYTE có thể biểu diễn các số từ 0 (0000 0000 = 00H) đến 255 (1111 1111

= FFH) Một BYTE biểu diễn dới dạng số Hexa sẽ là một số có hai chữ số Hexa vì mỗi cụm4bit tơng ứng với 1 chữ số Hexa

5 Chuyển đổi từ hệ cơ số a sang hệ thập phân

Tổng quát một số N trong hệ cơ số a kí hiệu N(a):

N(a) = bn bn-1 b1 b0 là số biểu diễn hệ cơ số a

Do vậy, số N sẽ có giá trị:

N = bn*an + bn-1* an-1 + + b1* a1 + b0* a0 = bn*an + bn-1* an-1 + + b1* a1 + b0

6 Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số a

Chuyển đổi số nguyên: Đem chia liên tục số nguyên của N(10) (Số N trong hệ cơ số10) cho a, ta đợc số d là b0 và thơng số là N0 Sau đó nếu N0 khác 0, sẽ lấy N0 chia cho a, đợc

số d là b1 và thơng số là N1 Lần lợt làm nh vậy cho đến khi thơng số = 0 Kết quả ta thu

đ-ợc các số d là b0 , b1 , b2 , , bn Viết ngợc thứ tự các số này lại, ta nhận đợc Na là bn b1 b0

Thật vậy, ta có:

N = bn*an + bn-1* an-1 + + b1* a1 + b0

Đem chia N cho a, bạn sẽ đợc số d trớc tiên là b0 và kết quả là N/a = bn*an + bn-1* an-1

+ + b1 Đem chia tiếp kết quả phép chia trên cho a ta đợc số d là b1 Cứ nh vậy cho đếnkhi số d là b0

Tuy nhiên, khi viết lại thành dãy số, ta phải đảo lại trật tự kết quả: số d đầu tiên là b0

phải viết ra sau cùng

Ví dụ: Số 13 hệ 10 đổi sang hệ 2:

Trang 6

8 Các phép tính logic đối với số nhị phân

Ngoài các phép tính số học mà ta từng quen biết, chúng ta phải làm quen thêm vớiphép tính logic đối với số nhị phân Có 3 phép tính logic cơ bản: AND, OR và NOT

Bảng hoặc (OR) Bảng NOT Bảng và (AND)

NOT TRUE = FALSE

NOT FALSE = TRUE

10 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Trong máy tính phải dùng mã nhị phân để biểu diễn thông tin Đơn giản là vì các linhkiện và vật liệu điện tử dùng để chế tạo máy tính, để chế tạo bộ nhớ, đều chỉ có cách thểhiện bằng 2 trạng thái: đóng - hở mạch điện (ON-OFF) tơng ứng với 0 và 1 Ngời ta sử

dụng 2 trạng thái của một cái công tắc là bật-tắt, hoặc hai trạng thái thông-hở của đèn điện

tử, của đèn bán dẫn

Trong mọi trờng hợp, chúng ta phải qui ớc về cách biểu diễn Nói cách khác chúng ta phải mã hoá thông tin Mọi sự mã hoá thực chất đều là phép qui ớc trớc với nhau.

Trong máy tính, ngời ta phải dùng mã có độ dài cố định để biểu diễn, nghĩa là độ dài

từ mã (số chữ số nhị phân hay số BIT dùng để biểu diễn) là cố định Với độ dài từ mã là n, ta

có thể biểu diễn 2n trạng thái khác nhau

Ví dụ: với độ dài từ mã là 4, ta có thể biểu diễn 24 = 16 trạng thái thông tin khác nhau(có thể là chữ, có thể là số, tuỳ theo qui ớc của chúng ta) 16 mã tơng ứng với dãy 4bit là:

0000 0100 1000 1100

0001 0101 1001 1101

0010 0110 1010 1110

0011 0111 1011 1111

Trang 7

Từ mã có độ dài là 8BIT đợc gọi là 1BYTE Nh vậy với một Byte, ta có thể biểu diễn

28=256 trạng thái Sau đây là một số cách sử dụng 1BYTE đợc trình bày nh là một số qui ớc

để bạn thấy rõ tính qui ớc:

* Nếu dùng 1byte để biểu diễn số 256 số nguyên dơng thì đó là các số từ 0 tới 255

* Nếu dùng 1byte để biểu diễn các kí tự (chữ cái) thì đợc 256 chữ Hơi quá nhiều vì trênthực tế các kí tự cần mã hoá là:

+ 26 chữ cái latin ‘a’ ‘z’

+ 26 chữ cái hoa ‘A’ ‘Z’

+ 10 chữ số thập phân ‘0’ ‘9’

+ Các dấu chấm câu và kí hiệu khác nh: ! ? : , ‘ < > = # @ $ % & * ( )

11.Bảng mã ascii (Americain Standard Code for Information Interchange)

Các dữ liệu kí tự đợc mã hoá bằng 1byte vì vậy có thể mã hoá đợc 256 kí hiệu khácnhau Mỗi giá trị kiểu kí tự là một phần tử của tập hợp hữu hạn các kí tự đợc sắp xếp có thứ

tự Có nhiều cách sắp xếp bộ chữ khác nhau và mỗi cách sắp xếp tạo ra một bảng mã Tuynhiên một bảng mã các kí tự đợc sử dụng phổ biến để trao đổi thông tin giữa các thiết bịnhất là máy vi tính là bảng mã ASCII

Đó là bảng mã chuẩn của Mĩ dùng để trao đổi thông tin

Việc trao đổi thông tin này bao hàm giữa các máy tính, giữa các trạm thu-phát của bu

điện và ngay trong nội tại các bộ phận của một máy tính

Chúng ta cũng biết rằng máy vi tính đợc sản xuất công nghiệp đầu tiên ở Mĩ Vì lí dokinh tế và lịch sử về công nghệ nh vậy nên các nớc trên thế giới đều ngầm hiểu cùng dùngchung bảng mã này để trao đổi thông tin

Chúng ta hãy xem bảng mã này gồm hai nửa: nửa đầu từ mã số 0 tới 127, nửa sau từ

128 tới 255

- Các kí tự từ 0 31 là các kí tự điều khiển không in ra đợc s dụng để điều khiển cácthiết bị ngoại vi, điều khiển các thủ tục trao đổi thông tin

Ví dụ: kí tự số 7 tạo ra tiếng chuông (BEL)

- Các kí tự từ 32 126 là các chữ cái A, B, C, các chữ số 0, 1, 2, các dấu chấmcâu, các kí tự đặc biệt Kí tự thứ 127 đợc dùng làm kí tự điều khiển xoá

- Các kí tự 128 255 là các kí tự mở rộng dùng để mã hoá các kí tự riêng của mỗingôn ngữ, các kí hiệu toán học, đồ hoạ

Bài tập:

1> Số sau đây có phải là số nhị phân không? Vì sao? 0111200

2> Hãy chuyển số sau sang dạng số Hexa

a) 10111000

b) 10111010110110001

Gợi ý: Nhóm 4 số một từ trái qua phải

3> Hãy đổi các số sau sang số Hexa: 32765; 128; 256; 32

4> Hãy đổi các số sau sang số nhị phân: 15; 127; 128; 255; 15,345

5> Hãy làm phép tính nhị phân sau:

Trang 8

1101 1101+ 0101 * 0101

Hãy kiểm tra lại kêt quả bằng cách tính số thập phân

6> Hãy làm các phép tính sau:

AND 0101 OR 0101

1 Các bộ phận của máy tính

Các thành phần cơ bản của máy tính:

 Khối xử lý trung tâm: CPU

 Bộ nhớ trong: RAM, ROM

 Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa cứng…

 Các thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét…

 Các thiết bị ra: màn hình, máy in, máy vẽ…

Khối xử lý trung tâm

CPU

CONTROL UNITKhối điều khiển

ALU

Khối tính toán

Các thanh ghi

Main Memory ROM + RAM

Bàn phím,

Con chuột

Màn hình, Máy in

Trang 9

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit)

Có thể nói CPU là bộ chỉ huy của máy tính Nó có nhiệm vụ thực hiện các phép tính

số học và logic, đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện các lệnh CPU có 3 bộ phậnchính:

+ Khối tính toán số học và logic+ Khối điều khiển

+ Một số thanh ghi

- Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit)

ALU thực hiện hầu hết các thao tác, các phép tính quan trọng của hệ thống, đó là:

* Các phép tính số học ( cộng, trừ, nhân, chia…)

* Các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR)

* Các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn >, nhỏ hơn <, )

- Khối điều khiển (CU: Central Unit)

Khối điều khiển quyết định dãy thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo

ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc

- Thanh ghi (Register)

Ngoài 2 bộ phận nói trên ra, bên trong CPU còn có một số thanh ghi (register) làm

nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Số thanh ghi này không có nhiều, khoảng chục cái Song

nó đợc gắn chặt vào CPU bằng mạch điện tử với những chức năng cụ thể, chuyêndụng nên tốc độ trao đổi thông tin là cực kì lớn và các câu lệnh làm việc với thanh ghi

đợc viết ra cũng cực kỳ đơn giản.

- Đồng hồ

CPU còn đợc gắn với một bộ dao động thạch anh thờng đợc gọi là bộ đồng hồ hay bộ tạo xung nhịp CPU điều khiển toàn bộ công việc theo một nhịp chuẩn của xung đồng

hồ Tần số đồng hồ càng lớn, máy chạy càng nhanh

 Các bộ phận nói trên đợc đặt trong một con vi mạch (mạch điện tử) Hiện nay có 2hãng chính sản xuất bộ vi xử lý là INTEL và MOTOROLA

Gắn liền với CPY và cũng là điều nhất thiết phải có, đó là Bộ nhớ trong (Main Memory)

3 Bộ nhớ đợc dùng để lu trữ thông tin bao gồm dữ liệu và chơng trình (Data and Program) Bộ nhớ đợc đặc trng bởi hai tham số:

+ Dung lợng+ Thời gian truy nhập

Bộ nhớ máy tính có thể phân thành 2 loại chính: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

3.1 Bộ nhớ trong hay bộ nhớ trung tâm (Main Memory).

Bộ nhớ trong của máy tính là loại bộ nhớ chứa chơng trình và số liệu, nó gắn liền với

CPU để CPU có thể làm việc đợc ngay.

Đặc điểm của bộ nhớ trong là:

+ Tốc độ trao đổi thông tin với CPU là rất lớn

+ Dung lợng bộ nhớ không cao

Bộ nhớ đợc xây dựng bởi hai loại vi mạch nhớ cơ bản sau:

- RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có thể ghi

và đọc ra một cách dễ dàng Khi mất điện hoặc tắt máy thì thông tin trong bộ nhớ

RAM cũng mất luôn

- ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ mà ta chỉ có thể đọc thông tin ra Thông tin

tồn tại trên bộ nhớ ROM là thờng xuyên, ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy Còn việcghi thông tin vào bộ nhớ ROM là công việc của các chuyên gia kỹ thuật, của nhà sảnxuất Bản thân máy tính không thể thay đổi nội dung của bộ nhớ ROM

Trang 10

Chúng ta có thể ví : Khối CPU + Bộ nhớ trong = Bộ não con ng ời.

CPU + Bộ nhớ trong chỉ huy, điều khiển, tính toán, suy nghĩ và nhớ (nhớ nhanh với dung lợng hạnchế)

Sự ví con máy tính với con ngời là hoàn toàn chính xác Ngời Trung Quốc gọi Computer là máy não

điện để diễn tả đó là một bộ não điện tử thật sự

3.2 Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ Bộ nhớ ngoài là các thiết bị lu trữ

thông tin với khối lợng lớn, nên nó còn đợc gọi là ‘bộ nhớ lu trữ dung lợng lớn’.

Bộ nhớ ngoài điển hình nhất là:

+ Đĩa mềm (Floppy disk)+ Đĩa cứng (Hard disk)+ Băng từ (Magnetic tape)

Đặc điểm:

- Dung lợng bộ nhớ ngoài có thể rất lớn hơn so với bộ nhớ trong

- Song tốc độ truy nhập của bộ nhớ ngoài không nhanh bằng RAM, ROM (ví dụ: 20mscủa đĩa cứng so với 0.0001 ms = 100ns của RAM)

Đối với cơ thể con ngời, bộ nhớ ngoài có thể ví là các cuốn sách, các sổ ghi chép, các băng ghi hình… Conngời không thể nhớ nhiều trong bộ nhớ trong của não đợc nên khi cần phải ‘nạp’ kiến thức (dữ liệu + ch-

ơng trình) vào bộ nhớ trong để xử lý cho nhanh Tất nhiên quá trình nạp này chậm hơn so với quá trình truynhập bộ nhớ trong

4 Các thiết bị vào - ra (input output device)

Các thiết bị vào – ra có thể coi là các bộ phận để trao đổi thông tin giữa ngời và máy, máy với máy Một máytính có thể đồng thời có nhiều thiết bị vào cũng nh có nhiều thiết bị ra Giống nh con ngời, bộ não xử lý các tínhiệu đợc đa từ ‘nhiều thiết bị vào’ là: mắt, tai, da, mũi, lỡi Bộ não cũng điều khiển nhiều thiết bị ra: mồm(nói), tay (viết, ném…), chân (đá, đi…)

4.1 Thiết bị vào: đợc dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi xử lý máy tính Trớc đây

các thiết bị vào thờng là máy đọc băng hoặc bìa đục lỗ Hiện nay thông dụng là:

+ Bàn phím (Keyboard)

+ Con chuột (Mouse)

+ Máy quét ảnh (Scanner)

4.2 Thiết bị ra: là phần đa ra kết quả tính toán, đa ra các thông tin cho con ngời

Modem: là tên viết tắt của Modulator-Demodulator, nghĩa là Điều chế – Giải điều

chế MODEM là thiết bị truyền dữ liệu đợc dùng để nối các máy tính với nhau bằng đờngdây telephone thông thờng với cự li bất kì trên thế giới

- Modem có hai lại: loại lắp thẳng vào trong máy tính bằng 1 vỉ mạch riêng đợc gọi làMODEM nội (Internal MODEM) Hoặc có hẳn một máy MODEM đặt bên ngoài máy tính,gọi là MODEM ngoài (External MODEM) Loại này đợc nối vào cổng nối tiếp của máy tính

nh cổng COM1, COM2

- Với MODEM, máy tính của bạn có thể truyền FAX trực tiếp Gần đây ngời ta cònchế tạo ra MODEM thông minh, biết tự nối liên lạc cho ngời sử dụng

Trang 11

- Khi nói đến MODEM, ngời ta quan tâm đến tốc độ truyền Đơn vị là baud=bit/giây.Tốc độ thờng từ 300baud đến 9600baud Trên các đờng dây tốt đặc biệt, có thể đạt19200baud.

6 khái niệm về mạng máy tính

Mạng máy tính là thuật ngữ để chỉ nhiều máy tính đợc kết nối với nhau qua cáp truyềntin và làm việc với nhau

- Mạng máy tính thông thờng có 2 loại: Mạng rộng WAN (Wide Area Networks) và mạngcục bộ LAN (Local Area Networks) Hiện nay mạng cục bộ đợc dùng phổ biến nhất trongmọi cơ quan và trờng học

- Mạng cục bộ (Local Area Networks) có phạm vi nối các máy khoảng từ vài mét trongphòng tới vài km trong một khu vực sản xuất Mạng cục bộ thờng có 1 máy chủ (server) có ổcứng dung lợng lớn, đợc nối với nhiều máy lẻ hay trạm làm việc (workstation)

* u điểm của cách nối mạng là:

+ Chia xẻ, sử dụng một cách hữu hiệu các tài nguyên máy tính: bộ nhớ, máy tính, dữliệu…

+ Trao đổi thông tin giữa các máy và trạm làm việc một cách nhanh chóng Nếu khôngbạn phải copy ra đĩa mềm và đem đĩa đi để copy vào máy khác Vì vậy tiết kiệm đợc thờigian, đảm bảo đợc an toàn dữ liệu

Ch

1 Hệ điều hành

- Hệ điều hành (Operating System): là tập hợp các chơng trình máy tính dùng để điều

khiển, quản lý sự phân phối và sử dụng các bộ phận của máy tính nh thời gian sử dụng của

bộ xử lý trung tâm, cách thức sử dụng bộ nhớ, trong máy tính cũng nh các thiết bị ngoại vikhác nh bàn phím, đĩa mềm, đĩa cứng, máy in, màn hình

Hay nói cách khác, hệ điều hành: là hệ thống các phần mềm cơ sở điều khiển mọi hoạt độngcủa máy tính và các thiết bị ngoại vi

Hiện tại có nhiều loại hệ điều hành cho nhiều hệ máy tính khác nhau nh hệ điều hànhmạng Novell, Unix, Window NT, đối với máy tính cá nhân (PC) thì hệ điều hành thông dụngnhất là hệ điều hành của hãng Microsoft (MS-DOS, Window) của hãng IBM (PC-DOS)

Hệ điều hành thờng đợc lu trữ trên đĩa cứng hoặc đĩa CD vì hệ điều hành có dung ợng lớn Tuy nhiên để khởi động (Boot) máy tính ta cũng có thể dùng một đĩa mềm có chứa

+ Điều khiển việc thực thi chơng trình

+ Quản lý thông tin và việc nhập xuất thông tin

2 Đĩa khởi động

Đĩa khởi động là đĩa chứa phần tối thiểu nhất của hệ điều hành để máy tính có thểkhởi động đợc, nhận biết đợc các lệnh gõ vào từ bàn phím

Trang 12

Để khởi động máy, bạn phải có đĩa khởi động còn gọi là đĩa hệ thống hay đĩa Boot.

Đĩa khởi động có thể là đĩa mềm hay đĩa cứng

Đĩa khởi đồng gồm tối thiểu những file sau:

- DOS là từ viết tắt của ‘ Disk Operating System ’, nghĩa là Hệ điều hành khai thác đĩa ở

đây nhấn mạnh khía cạnh khai thác đĩa (đĩa cứng, đĩa mềm) nh quản lý không gian bộ nhớ

có trên đĩa, quản lý các tệp tin trên đĩa với các thao tác xoá, copy, tạo th mục…

- MS-DOS là từ viết tắt của ‘Microsoft Disk Operating’ Microsoft là tên của một hãng phần

mềm nổi tiếng ở Mỹ do Bill Gates một chuyên gia tin học trẻ sáng lập và làm giám đốc năm

1975 khi 20 tuổi Hiện nay hãng Microsoft là hãng phần mềm lớn nhất, ngự trị toàn cầu và

ông chủ của nó là một tỷ phú và là một trong những ngời giàu nhất thế giới

4 Cách khởi động hệ điều hành

Để khởi động máy, bạn phải có đĩa khởi động còn gọi là đĩa hệ thống hay đĩa Boot

4.1 Khởi động máy từ ổ đĩa mềm (A:)

- Cho đĩa hệ thống (gồm 3 tập tin hệ thống IO.SYS, MSDOS.SYS,COMMAND.COM) cài chốt ổ đĩa mềm

- Bật công tắc máy tính (Power)

Máy tự kiểm tra bộ nhớ, các ổ đĩa (đèn các ổ đĩa lần lợt sáng) Hệ điều hành đợc nạp từ đĩavào bộ nhớ RAM của máy tính, các thiết bị ghép nối (chuột, màn hình …)

- Kết thúc quá trình khởi động trên màn xuất hiện dấu nhắc hệ thống A:\>_ hoặc A>_

ổ đĩa A lúc này là ổ đĩa làm việc Điểm sáng nhấp nháy gọi là con trỏ

4.2 Khởi động máy từ ổ đĩa cứng C

- Rút đĩa mềm khỏi ổ A

- Bật công tắc máy tính (Power)

- Kết thúc quá trình khởi động, trên màn hình xuất hiện dấu nhắc C:\>_ hoặc C>_

ổ đĩa C là ổ đĩa làm việc

5 Các thành phần của lệnh

- Tên ổ đĩa và dấu đợi lệnh:

o Trong máy tính có nhiều ổ đĩa (disk drive): có thể có tới 2 ổ đĩa mềm, cũng cóthể có vài ổ cứng Vì vậy một trong các nhiệm vụ của DOS là đặt tên và quản

lý các ổ đĩa Tên các ổ đĩa cũng rất đơn giản: DOS quy định ổ đĩa mềm có tên

A, B, còn ổ đĩa cứng có tên bắt đầu từ C: C, D, E…

o Dấu đợi lệnh (promt) báo hiệu tại chỗ đó máy tính đang đợi bạn gõ lệnh vào,

nó có dạng:

A:\>_ hoặc C:\>_

Trong đó: + Chữ cái A và C là tên ổ đĩa làm biệc Hiện ra chữ A nếu máy khởi động từ ổ

đĩa mềm A, hiện ra chữ C nếu máy khởi động từ ổ đĩa cứng C

+ Ba ký tự :\> đi theo sau tên ổ đĩa là quy ớc của DOS về dấu đợi lệnh

- Điểm sáng nhấp nháy trên màn hình cho ta biết điểm làm việc hiện tại trên màn hình là nơi

kí tự gõ vào bàn phím hiện ra tại đó, đợc gọi là con trỏ màn hình hay điểm nháy (Cursor)

6 Tệp và tên tệp

o Tệp (File)

Trang 13

- Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau đợc tổ chức lu trữ trên bộ nhớ ngoài thành

tệp (file) hay tệp tin Vì vậy không nh dữ liệu chứa trong bộ nhớ trong RAM, tệp và

dữ liệu chứa trong đó tồn tại ngay cả khi mất điện

- Để phân biệt các tệp với nhau, mỗi tệp có một tên

- Trong máy tính, tệp có thể là:

+ Một chơng trình

+ Một tập dữ liệu vào/ra cho một loại chơng tình

+ Tệp văn bản là tệp chứa các dữ liệu mã ASCII

o Tên tệp (File name)

Tệp (file) là đơn vị cơ bản để hệ điều hành quản lí trong việc lu trữ, còn Byte là đơn

vị lu trữ Mỗi tệp có một tên Ngời ta quy ớc đặt tên tệp (file name) gồm hai phần: phần tên

*Lu ý: Tên một tệp không đợc chấp nhận trong các trờng hợp sau:

o Chứa một số kí hiệu không đợc dùng nh *, , ? vì có các quy ớc khác.

o Đặc biệt không đợc chứa dấu cách.

o Trùng với một số từ dành riêng của DOS nh tên các lệnh COPY, TYPE…

o Trùng tên với tên logic của các thiết bị: CON (bàn phím), AUX, COM1, COM2, PRN…

- Phần mở rộng : (extention, còn gọi là phần đuôi, phần đặc trng) có từ 0 tới 3 kí tự (=0

có nghĩa là có thể không có cũng đợc) Thông thờng đây là nhóm kí tự nêu rõ đặc trng, bảnchất hay loại của dữ liệu trong tệp

Trong tên hai phần cách nhau bằng dấu chấm

Ví dụ:

COMMAND.COM

Phần mở rộng (hay phần đuôi) thờng đợc quy định sẵn để báo cho ta biết bản chất dữ liệuchứa trong tệp

Ví dụ: Đuôi PAS là các tệp chứa chơng trình viết bằng PASCAL

Đuôi DOC, TXT để chỉ tệp văn bản (document, text)

*Lu ý: + DOS không phân biệt chữ hoa hay chữ thờng trong khi đặt tên Ví dụ các tên sau là tơng đơng nhau: VIDU.PAS và ViDu.Pas

+ Trong trờng hợp đặt thừa kí tự thì DOS sẽ tự cắt đi phần thừa ra.

- Tên đại diện của nhóm tệp:

Để mô tả một nhóm tệp có tên chung nhau ở một phần nào đó, ngời ta dùng hai kí hiệu *

và ? Dấu * đại diện cho một nhóm kí tự bất kì trong tên Dấu ? đại diện cho 1 kí tự tuý ýtrong tên

Ví dụ: *.PAS là nhóm tệp có tên với phần đuôi là đuội PAS, phần tên thì tuỳ ý

VIDU?.PAS là tên của các tệp có kí tự thứ 6 tuỳ ý Đó là nhóm tệp có tên nh:VIDU1.PAS, VIDU2.PAS…

Dung lợng lu trữ trong tệp đợc gọi là kích thớc tệp và đợc tính theo đơn vị byte.

7 Th mục (Directory) cấu trúc th mục

Phần tên Phần mở rộng hay phần đuôi

Trang 14

Trên đĩa mềm, đĩa cứng có rất nhiều tệp (hàng vài trăm cái) và nếu không tổ chức tốtthì thật khó tìm, chẳng khác nào để lộn xộn các ngăn phiếu th viện Vì vậy các tệp có liên

quan với nhau lại đợc chứa chung vào cùng một th mục (directory).

- Phần chung của một đĩa đợc gọi là th mục gốc (Root directory) Th mục gốc không

có tên tờng minh, nó chỉ có tên quy ớc bằng một dấu sổ phải \ Mỗi đĩa có một th mụcgốc

- Dới mỗi th mục, ta có thể mở các th mục con (sub directory) Nh vậy một th mục có

thể chứa nhiều th mục con và nhiều tệp

 Cách thức tổ chức thông tin trên đĩa theo dạng cây th mục: Mỗi th mục tơng đơng vớimột cành cây, mỗi tệp tơng đơng với một lá cây Cả cây chung nhau một gốc

8 Lệnh nội trú và lệnh ngoại trú

* Lệnh nội trú (Internal command): Nằm trong phần khởi động của DOS, nghĩa làmột khi máy đã đợc khởi động và 3 tệp: IO.SYS, MSDOS.SYS, COMMAND.COM đợc nạpthờng trú vào bộ nhớ thì ta có thể gõ các lệnh nội trú mà không cần một tệp chơng trình nàokhác trên đĩa

- Lệnh nội trú là các lệnh ngắn gọn dùng thờng xuyên: DIR, CD, MD, RD, TYPE,DEL, COPY, TIME, DATE, PROMT, CLS, PATH, VER, VOL…

* Lệnh ngoại trú (External commad): Là lệnh cần đến tệp chơng trình nằm trên đĩa.

Mỗi khi chạy phải nạp vào bộ nhớ trong mới chạy đợc

- Lệnh ngoại trú bao gồm các lệnh: FORMAT, SYS, DISKCOPY, REPLACE,XCOPY, CHKDSK…

1 Mở đầu

1.1 Cấu trúc cú pháp của một lệnh:

- Lệnh đợc gõ tại dấu đợi lệnh

- Lệnh của DOS gồm những dạng cấu trúc sau:

Lệnh <Enter>

Lệnh tham_số <Enter>

Lệnh ổ_đĩa\Tên_th_mục\Tên_tệp <Enter>

- DOS không phân biệt chữ hoa chữ thờng

- Giữa phần tên lệnh và phần chọn phải cách nhau ít nhất một ký tự trắng

1.2 Các nhóm lệnh của DOS: đợc chia làm 4 nhóm lệnh chính

- Các lệnh liên quan đến th mục: MD, CD, RD, DIR, XCOPY, TREE…

- Các lệnh liên quan đến tệp: COPY, TYPE, DEL, REN…

- Các lệnh liên quan đến đĩa: FORMAT, LABEL, DISKCOPY…

- Một số lệnh khác: DATE, TIME, VER…

Nhóm 1: Các lệnh về th mục

- Mục đích: Tạo th mục mới

- Mẫu lệnh: MD [ổ đĩa][đờng dẫn]<Tên TM>

Trong đó:

[ổ đĩa]: Tên của ổ đĩa chứa th mục cần tạo

[đờng dẫn]: Đờng dẫn đến th mục cha của th mục cần tạo

<Tên TM>: Tên của th mục cần tạo

Trang 15

Ví dụ:

C:\>MD TINHOC ↵ (Tạo th mục TINHOC trong th mục gốc)

C:\>MD TINHOC\CANBAN ↵ (Tạo th mục con CANBAN của th mục

TINHOC)

C:\>MD A:\THCSMD ↵ (Tạo th mục THCSMD trong ổ đĩa A)

- Mục đích: Chuyển vị trí th mục hiện tại tới th mục khác

- Mẫu lệnh: CD [ổ đĩa][đờng dẫn]<Tên TM>

Trong đó:

[ổ đĩa]: Tên ổ đĩa chứa th mục cần chuyển đến

[đờng dẫn]: Đờng dẫn đến th mục cha của th mục cần chuyển đến

<Tên TM>: Tên của th mục cần chuyển đến

Ví dụ: Trong ổ đĩa C đã có th mục TINHOC, nếu bạn gõ lệnh:

C:\>CD TINHOC

Lúc này dấu nhắc trở thành: “C:\TINHOC>_”, tức th mục hiện hành là TINHOC

Ngoài ra còn có các lệnh:

CD\ ↵: Chuyển về th mục gốc ở bất kỳ th mục nào

CD\ ↵: Chuyển về th mục cha

c) Lệnh RD (Remove Directory): Lênh nội trú

- Mục đích: Xoá th mục rỗng

[ổ đĩa]: Tên của ổ đĩa chứa th mục cần xoá

[đờng dẫn]: Đờng dẫn đến th mục cha của th mục cần xoá

<Tên TM>: Tên của th mục cần xoá

Ví dụ: Xoá th mục CANBAN là con của th mục TINHOC ở ổ đĩa C

C:\>RD TINHOC\CANBAN

- Mục đích: Liệt kê các tập tin hoặc th mục

- Mẫu lệnh: DIR [ổ đĩa][đờng dẫn][Tên TM][tham số][thuộc tính]

Trong đó:

[Tham số]: gồm một trong các lực chọn sau

/p (page): Liệt kê theo từng trang màn hình.

/w (wide): Liệt kê tập tin và th mục theo hàng ngang.

/s (sub-directory): Liệt kê lần lợt nội dung của các th mục hiện tại, sau đó là các th mục con

khác nằm trong nó

[Thuộc tính]: gồm một trong các lựa chọn sau

/A (All): Liệt kê tất cả các loại tập tin (ẩn, hệ thống…)

/AH (Hide): Liệt kê tất cả các tập tin ẩn.

/AS (System): Liệt kê tất cả các tập tin hệ thống.

/AR (Read only): Liệt kê tất cả các tập tin có thuộc tính chỉ đọc Tập tin chỉ đọc là tập tin

mà ta chỉ có thể đọc mà không hiệu chỉnh lại đợc

Trang 16

/AA (Archive): Liệt kê tất cả các tập tin có thuộc tính lu trữ.

/ON (Order by Name): Sắp xếp theo bảng Anphabet phần tên.

/OE (Order by Extention): Sắp xếp theo bảng Anphabet phần mở rộng.

/OS (Order by Size): Sắp xếp theo độ lớn tập tin (tăng dần).

/OD (Order by Date): Sắp xếp theo ngày tạo lập (tăng dần).

C:\>DIR *.PAS ↵ : Liệt kê các tập tin có đuôi là PAS

C:\>DIR I*.* ↵ : Liệt kê mọi tập tin bắt đầu bằng chữ cái I

C:\>DIR I?.* ↵ : Liệt kê mọi tập tin có tên gồm 2 kí tự, bắt đầu bằng I, đuôi bấtkỳ

- Lệnh liệt kê tên các th mục:

C:\>DIR * ↵ : Liệt kê các th mục

- In danh mục ra máy in:

Cần in nội dung một th mục ra máy in để dễ xem, để cất đi Hãy thêm >PRN vào cuối dònglệnh

Ví dụ: C:\>DIR A:\PASCAL >PRN

- Mục đích: Khi ấn lệnh TREE, máy sẽ hiện lên cấu trúc cây của ổ đĩa Nó chỉ hiện lênlệnh th mục mà không hiện lên các tệp

- Mẫu lệnh: TREE [ổ đĩa][đờng dẫn][th mục]

Ví dụ: Xem cấu trúc cây ổ đĩa C

C:\>TREE ↵ : Máy sẽ cho hiện ra cấu trúc cây ổ đĩa C ra màn hình

- Nếu muốn lu cấu trúc cây này vào một tệp để xử lý, để xem, để dùng, … Nhấn lệnh

nh sau để lu cấu trúc cây vào tệp tin

TREE [ổ đĩa][đờng dẫn][th mục] > <Tên tệp tin>

Ví dụ: Lu cấu trúc cây ổ đĩa C vào tệp CAYTM.TXT làm nh sau:

C:\>TREE > CAYTM.TXT

- Mục đích: Dùng để xoá cây th mục (tức là kể cả các th mục con và các tệp tin bêntrong nó), không phân biệt th mục rỗng

- Điều kiện: Vì là lệnh ngoại trú nên phải có tệp tin DELTREE.EXE trên đĩa

- Mẫu lệnh: DELTREE [ổ đĩa][đờng dẫn]<Tên th mục cần xoá>

Ví dụ: Cần xoá cây th mục TINHOC trong ổ đĩa C, làm nh sau:

C:\>DELTREE TINHOC

- Mục đích: Dùng để sao chép các tệp và các th mục, kể cả các th mục con nếu có

- Điều kiện: Phải có tệp XCOPY.EXE trên đĩa

- Mẫu lệnh: XCOPY <nguồn> < đích >[Tham số]

Trong đó:

<nguồn>: [ổ đĩa][đờng dẫn]<Tên th mục cần sao chép>

<đích>: [ổ đĩa][đờng dẫn]<Tên th mục chứa th mục sao chép>

[Tham số]: gồm một trong các lựa chọn

/E: Sao chép cả th mục rỗng.

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu diễn các số: - ly thuyet tin hoc chung chi A
Bảng bi ểu diễn các số: (Trang 4)
Bảng cộng Bảng nhân - ly thuyet tin hoc chung chi A
Bảng c ộng Bảng nhân (Trang 5)
Bảng hoặc (OR) Bảng NOT Bảng và (AND) - ly thuyet tin hoc chung chi A
Bảng ho ặc (OR) Bảng NOT Bảng và (AND) (Trang 6)
Hình1: sơ đồ khối cơ bản của một hệ thống máy tính - ly thuyet tin hoc chung chi A
Hình 1 sơ đồ khối cơ bản của một hệ thống máy tính (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w