chiến lược marketing sản phẩm nhằm đáp ứng đầy đủ cái nhìn về một sản phẩm ........................................................................................................................................... Đây là một cái nhìn khác về tiếp thị các cách tiếp cận, làm clip quảng cáo, làm bài tiểu luận và trình bày
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
Trang 3ĐẦU 1
I KHÁI QUÁT CHUNG:
đề 2
cứu 2
cứu 2
Trang 4II.1 Phát hiện vấn
đề : 8
II.2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu 10
tin 11
II.4 Phân tích số liệu thu thập được 14
II.5 Báo cáo kết quả nghiên cứu 14
III CHIẾN LƯỢC MARKETING VỀ SẢN PHẨM
Trang 5III.3.2 Chiến lược về giá 19
phẩm 36
khảo 39
Trang 6về mắt
Trang 7I Khái quát chung
I.1 Đặt vấn đề:
- Trong cuộc sống hiện nay, đeo kính được sử dụng phổ biến ởmọi lứa tuổi Khi ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta có thể thấynhững trẻ em nhỏ từ 7 tuổi đã phải đeo kính vì cận thị Đi xa hơnchúng ta gặp những người lớn tuổi đeo kính vì viễn thị, Phổ biếnvậy nhưng việc sinh hoạt trong lúc trời mưa của những người đeokính gặp không ít trở ngại Với sự phát triển y học ngày này thìviệc làm mắt giảm độ cận thị là khả thi Tuy nhiên nếu xét trênphương diện chi phí hoặc do 1 số nguyên nhân cá nhân khác thìkhông hẳn đó là giải pháp tối ưu
- Với mục đích giải quyết sự khó khăn trong đeo kính khi đimưa, thì việc đưa ra sản phẩm thiết bị cần gạt kính đi mưa là hếtsức cần thiết
- Sau khi có ý tưởng nhóm chúng tôi đã thực hiện khảo sát vàkết quả đem lại cực kì khả thi khi hầu hết mọi người đều chấpnhận khi sản phẩm của chúng tôi sẽ xuất hiện trên thị trường
-Với công nghệ Y HỌC hiện nay thì việc trị mắt cho người bị tật
đã được giải quyết Song không phải ai cũng có điều kiện để đi tớinhững nơi như thế như sinh viên, những người có hoàn cảnh khókhăn Với việc tạo ra kính đi mưa nhóm chúng tôi mong muốnnhững nỗi lo của những người bị tật nói chung và các bạn sinh viênđeo kính nói riêng khi đi mưa được giảm bớt phần nào Sự bất tiệntrong việc đeo kính của sinh viên khi đi mưa đã làm cản trở không
ít trong công việc cũng như sinh hoạt của họ
I.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu:
Trang 8Nghiên cứu được tiến hành tại 7 trường Đại học Quốc gia
và các sinh viên khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế-Luật
Trường Đại học Công nghệ thông tin
Trường Sư phạm Kĩ thuật
Trường Đại học Bách Khoa
Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài
Lập kế hoạch nghiên cứu
Triển khai hoạt động
Đánh giá hiệu quả nghiên cứu
I.4 Đối tượng nghiên cứu:
- Sinh viên các trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minhnói riêng và sinh viên trên địa bàn Hồ Chí Minh nói chung
- Nhu cầu sử dụng kính của sinh viên và sự thuận lợi khi có kính
đi mưa
I.5 Phương pháp nghiên cứu:
I.5.1 Phương pháp quan sát khoa học:
- Quan sát trực tiếp: Trong cuộc sống hàng ngày, nhận thấy mộtvài sự khó khăn trong quá trình sinh hoạt của những người bị tậtkhúc xạ về mắt khi đeo kính Và đặc biệt là sự khó khăn của họ khi
đi lại trong thời tiết mưa thất thường Khi đi mưa, những người đeokính gặp những vấn đề khó khăn như: khó có thể quan sát đường
đi vì nước mưa bám vào kính làm giảm sự quan sát khi lưu thônggây ra những hậu quả khó lường cho bản thân người lưu thôngcũng như người khác
Trang 10Quan sát gián tiếp: Trên các trang mạng xã hội như facebook,
Trang 11đáng tiếc đối với những người đeo kính khi tham gia giao thôngvào thời tiết mưa.
I.5.2 Phương pháp điều tra:
- Là phương pháp điều tra thông qua khảo sát các sinh viên trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các sinh viên Đại họcQuốc gia nói riêng về sự bất tiện khi đeo kính đi mưa và mức độquan tâm đến sản phẩm “ cần gạt kính đeo mắt khi đi mưa” Cụthể thông qua 2 phương pháp:
Phương pháp khảo sát trực tiếp những người bị tật khúc xạ
về mắt và phải thường xuyên đeo kính
Trang 12Phương pháp khảo sát gián tiếp: Thông qua các phiếu khảosát được gửi qua gmail, message, zalo,
I.5.3 Phương pháp thực nghiệm khoa học:
- Là phương pháp mà nhóm chúng tôi sẽ tự mình trải nghiệmnhững khó khăn mà các bạn đeo kính khi đi mưa gặp phải để tìm
Trang 13ra vấn đề và giải quyết 1 cách hợp lí nhất để tạo ra sản phẩm đápứng được nhu cầu người tiêu dùng trong xã hội hiện nay.
I.5.4 Phương pháp phân tích:
- Từ những khảo sát về nhu cầu sử dụng cần gạt kính đi mưachúng tôi đã phân tích để tìm ra bản chất vấn đề và giải pháp tối
ưu nhất cho mỗi vấn đề đó bằng những tư duy phân tích các kiếnthức về kỹ thuật cũng như xã hội
I.5.5 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Thông qua sách, báo, các trang tìm kiếm thông tin trên mạng
xã hội, các kỹ thuật chuyên ngành máy tính, quy luật tất yếu của
xã hội đã tìm ra được mấu chốt vấn đề cần giải quyết cũng nhưtìm được phương pháp và xây dựng kế hoạch nghiên cứu khả thinhất
I.5.6 Phương pháp mô hình hóa:
- Bước 1: Nhóm chúng tôi đã dùng phương pháp mô phỏng sảnphẩm trên giấy dựa trên các kiến thức nền tảng để thiết kế được 1sản phẩm có thiết kế gọn, đẹp, hợp thời trang nhất
- Bước 2: Nhóm chúng tôi bắt đầu chuyển qua mô phỏng sảnphẩm thật từ bản thiết kế đã làm bằng những vật liệu cần thiếtnhư: kính, dây làm cần gạt, keo, để tạo ra 1 dòng sản phẩm cókính cần gạt đi mưa với thiết kệ gọn, đẹp phù hợp với mọi lứa tuổicũng như có thể đảm bảo được sự an toàn cho người sử dụng khitham gia lưu thông trong trời mưa
I.6 Kết cấu đề tài:
I.6.1 Tên đề tài: “ Cần gạt kính đi mưa cho người đeo
kính bị tật khúc xạ về mắt”
I.6.2. Nhóm thực hiện: “MCB”
I.6.3 Mục lục:
I.6.4 Lời mở đầu:
I.6.5 Nội dung đề tài:
I.6.5.1 Khái quát chung
I.6.5.2 Nội dung nghiên cứu Marketing
I.6.5.3 Chiến lược Marketing về sản phẩm
I.6.6 Kết luận:
II Nội dung nghiên cứu Marketing
II.1 Phát hiện vấn đề :
Trang 14-Hiện nay các tật về mắt như cận thị, viễn thị đang ngày cànggia tăng
-Theo một nghiên cứu của JIEH (Japan International EyeHospital) ,tỷ lệ tật khúc xạ tại Việt nam hiện nay chiếm khoảng từ15-40%, tương ứng khoảng từ 14-36 triệu người mắc Trẻ em trong
độ tuổi từ 6-15 tuổi có tỷ lệ mắc tật khúc xạ từ 20-40% ở khu vựcthành thị, và từ 10-15% tại khu vực nông thôn Điều này có nghĩa
có khoảng 3 triệu trẻ em đang có tật khúc xạ cần được chỉnh kính
và con số này sẽ ngày một tăng cao Ở một số trường học nộithành, tỷ lệ mắc tật này là 50%.Còn ở các trường đại học, nhất là ởcác trường có đầu vào khó khăn như Đại học Bách khoa, hơn 70%sinh viên bị cận thị, rất nhiều sinh viên bị cận thị nặng
-Như vậy có thể thấy các tật khúc xạ mắt của người VN ngàycàng tăng và những phiền toái mà nó đem lại cũng vậy Giải pháp
sử dụng mắt kính là giải pháp được dùng để khắc phục các tật vềmắt nhiều nhất đang được dùng ở VN hiện nay Tuy nhiên nó cũngmang lại một số phiền toái nhất định Một trong những phiền toái
đó là kính bị nhòe khi đi mưa làm cho người mang kính vô cùngkhó chịu khiến người đeo kính muốn sống không được, muốn chếtkhông xong( mang kính cũng không thấy đường mà không mangthì lại cảng không thấy -_- )
-Dựa vào những vấn đề đang xuất hiện ở trên thì nhóm chúngtôi quyết định nghiên cứu một chiếc kính có thể đi khi trời mưa màkhông bị nhòe giúp đỡ các bạn đeo kính phần nào giảm phiền toáitrong việc sử dụng kính
Trang 15II.2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu:
II.2.1 Phân khúc thị trường:
-Với thị trường VN, sản phẩm kính đi mưa đang là một sản phẩmkhá mới mẻ, chưa được quan tâm nhiều với khá ít các nhà sản xuấtcung ứng Doanh nghiệp nên tiến hành điều tra các phân khúc: lứatuổi, chất lượng, giá tiền, hình thức Sau khi nghiên cứu thị trường
và các số liệu thống kê , thị trường Việt Nam được chia ra làm 2mảng chính: Cụ thể:
* Giai tầng:
- Yếu tố hình thức( mẫu mã) trung bình, chất lượng khá tốt, nhu cầu sử dụngthường xuyên, giá thành trung bình Chủ yếu nhầm vào đối tượng học sinh, sinhviên, một số nhân viên văn phòng
- Yếu tố hình thức( mẫu mã) trung bình - cao, chất lượng tốt Phục vụ các giaitầng cao hơn, một số ít học sinh, sinh viên có điều kiện và người lớn tuổi
* Màu sắc:
- Màu sắc sặc sỡ, cá tính, năng động ( vàng, xanh, đỏ, trắng, lục, hồng, …) chủyếu phục vụ đối tượng trẻ ( học sinh, sinh viên) và nhân viên văn phòng
Trang 16- Màu sắc tối( tím bầm, đen, nâu, đỏ gạch,….) chủ yếu phục vụ đối tượng ngườicao tuổi, trung niên.
* Độ bền
- Thấp: chủ yếu phục vụ đối tượng ít sử dụng
- Trung bình, cao: phục vụ người thường xuyên sử dụng
** Xác định thị trường mục tiêu là hướng đến nhóm khách hàng học sinh, sinh viên
và nhân viên công sở, lứa tuổi khoảng dưới 40 tuổi
II.2.2 Định vị thị trường:
-.Đây là 1 sản phẩm tương đối mới ở thị trường VN như mộtgiải pháp giúp những người mắc các tật về mắt giảm bớt phần nàophiền toái về những lúc mưa bất chợt hay những lúc kính bị ướt vớicác lí do không mong muốn
-Chinh phục khách hàng bằng chất lượng sản phẩm, kiểudáng da dạng, màu sắc phong phú, không ngừng cải tiến, đổi mớinâng cao chất lượng sản phẩm giúp người tiêu dùng có đượcnhững sự lựa chọn tốt nhất về cả chất lượng lẫn giá thành
-Chất lượng dịch vụ đạt mức tốt nhất với đội ngũ nhân viêntrẻ, nhiệt tình, năng động,tận tình tạo cảm giác thân thiện, thoảimái cho khách hàng khi đến với sản phẩm của chúng tôi
-Các chương trình khuyến mãi được tổ chức trong cả năm,đặc biệt là vào các tháng đầu mùa mưa, đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa quý khách hàng
=> Chất lượng, dịch vụ được xem là hai yếu tố tiên quyết của sảnphẩm gây ấn tượng với người sử dụng
“ Chất lượng, dịch vụ - Phục vụ người dân”
Trang 17II.2.3 Quá trình thực hiện:
- Nguồn tài liệu: tạo một khảo sát một số bạn sinh viên ĐH Kinhtế- Luật
-Xây dựng biểu mẫu gồm 5 câu hỏi về mức độ khả thi của dự án:
Câu 1: Bạn có bị tật khúc xạ hay không ?
Câu 2: Khi mag kính dưới mưa bạn có thấy bất tiện không ?
Câu 3: Nếu có mắt kính giúp bạn đi dưới mưa mà không bị bất tiện, bạn nghĩ như thế nào?
Câu 4: Nếu có mắt kính nói trên ở thị trường bạn có mua không ? Câu 5: Bạn sẽ sẵn sàng chi tiền đề mua mua mắt kính này nếu nó
II.3 Thu thập thu tin
- Kết quả thu được sau khi điều tra nhận được 86 câu trả lời:
Trang 20II.4 Phân tích số liệu thu thập được :
Trong số 86 người được hỏi có 74,4% bị tật về mắt (64 người)chiếm gần 3/4 tỉ lệ được hỏi tức là có khoảng 3/4 luôn luôn đeokính khi ra đường và có thể hơn trong trường hợp các bạn không bịtật đeo kính mát khi ra ngoài
Với câu hỏi thứ 2 về việc cảm thấy bất tiện khi mang kính đidưới mưa thi có 83/86 câu trả lời có ( 96.5%) và 3 câu trả lời không(3.5%) Câu 3 Bạn nghĩ như thế nào nếu có một chiếc kính giúpbạn đi dưới mưa không mắc các phiền toái nữa thì co 94.2% (81người) cho rằng nằm ở mức tuyệt vời và rất tuyệt vời và 5.8%(5người) cho rằng nó ở mức bình thường
Câu 4: Nếu có mắt kính đi mưa trên thị trường thì có 81.4%(70người) đồng ý mua và 18.6%( 16 người) sẽ không mua
Câu 5 : Phân tích: Có 84.9%(73 người) đồng ý trả 500k-1tr ,7%(6 người) đồng ý trả từ 1tr-1tr500k, 5.8%(5 người) đồng ý trả từ1tr500k -2tr và 2.3%(2 người) đồng ý trả từ 2tr-2tr500k Áp dụngthống kê:
Ta tính được MEAN=877 910d
Trang 21Độ lệch chuẩn là 335 945 d
Với độ tin cậy 84% thì người mua sẽ sẵn sàng trả từ 542 965 đ
để mua 1 chiếc kính như trên và nếu tăng độ tin cậy lên 97.5%thì người mua sẽ sẵn sàng trả từ 206 020 đ trở lên để mua
II.5 Báo cáo kết quả nghiên cứu:
- Xác định vấn đề nghiên cứu là việc gặp phiền toái trong lúc đimưa của các bạn có tật về mắt nên nhóm quyết định tìm cáchkhắc phục phiền toái này bằng việc tạo ra một chiếc kính có thể đidưới trời mưa mà không bị nhòe
- Giả thiết đặt ra là tạo một chiếc kính có cần gạt nước(tương
tự ô tô) để khắc phục kính bị nhòe khi đi dưới mưa
- Sau khi thu thập số liệu sau khi khảo sát ta có thể thấy cáctính hiệu tích cực về việc nghiên cứu sản phẩm kính đi mưa
=> Đây có thể là một sản phẩm tiềm năng trong tương lai nếu cóthể phát triển ý tưởng và chú trọng nhiều hơn về chất lượng vàmẫu mã
* Các hạn chế còn tồn tại:
- Quy mô khảo sát nhỏ
- Người khảo sát có thể không thành thật vì một số lí do chủquan
- Sản phẩm còn sơ sài, chưa đáp ứng 1 số yêu cầu về mẫu mã,kiểu dáng, con khá chú trọng nhiều về tính năng
- Kinh phí thấp, mức độ khả thi khi thực hiện trên cỡ mẫu lớnhơn có thể giảm
*******************************************************************
Trang 22III Chiến lược marketing về sản phẩm:
III.1 Khái niệm chiến lược Marketing:
- Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về chiến lược là gì? Nhưngtrong một môi trường có nhiều biến đổi như hiện nay thì định nghĩacủa John và Scholes là thích hợp nhất :” Chiến lược là định hướng
và phạm vi của 1 tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranhcho 1 tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nótrong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thõamãn mong đợi của các bên hữu quan” Như vậy, trong một môitrường có nhiều biến động như hiện nay thì một chiến lượcMarketing đúng đắn, có mục tiêu rõ ràng sẽ tạo ra lợi thế cạnhtranh mà dựa vào đó công ty có thể nhất quán lợi ích của các đốitượng liên quan
- Theo Philip Kotler: “Chiến lược Marketing là một hệ thống luậnđiểm logic, hợp li để làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị, tổ chức tínhtoán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình Nó baogồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối vớimarketing mix và chi phí cho marketing”
- Chiến lược marketing sẽ xác định chính xác phân khúc thịtrường cũng như khách hàng mục tiêu để hướng đến chiến lược tốtnhất, thu hút người tiêu dùng nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận chodoanh nghiệp Đối với mỗi phân khúc thị trường mục tiêu đượcchọn cần xác định chiến lược marketing rõ ràng
III.2 Vai trò của chiến lược Marketing:
- Chiến lược marketing đặt nền tảng có tính định hướng cho việcxây dựng các chiến lược chức năng khác nhau trong doanh nghiệpnhư chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, nhằm đạt mụctiêu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Một chiến lược marketing tốt sẽ ích rất nhiều cho doanh
Trang 23hàng hóa, dịch vụ đối với các đối thủ cạnh tranh Thông qua cáchoạt động marketing, doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường,thu thập được những thông tin cần thiết, cung cấp được nhữngthông tin cho khách hàng, làm hài lòng khách hàng hiện tại và lôikéo những khách hàng tiềm năng, những khách hàng của đối thủcạnh tranh.
- Các hoạt động marketing cũng tạo cho doanh nghiệp một hìnhảnh đẹp trước khách hàng Nhờ vậy mà uy tín của doanh nghiệp sẽkhông ngừng được nâng cao
III.3 Công cụ của chiến lược Marketing:
- Nhóm chúng tôi sẽ sử dụng 4 chiến lược chủ yếu:
III.3.1 Chiến lược sản phẩm
- Trong sự nghiệp hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước, nhucầu của người tiêu dùng ngày càng nâng cao Nếu trước đây, mọingười thấy việc đeo kính đi dưới mưa không bất lợi bao nhiêu thìngày nay đây chính là vấn đề mà rất nhiều người đeo kính muốnđược giải quyết bấy nhiêu Sự ô nhiễm không khí, khói bụi, khí thải
từ các phương tiện tham gia giao thông, cũng như giao thông tắcnghẽn, ngày càng nhiều phương tiện lưu thông trên đường Nhữngvấn đề gặp phải ở trên dẫn đến những nhu cầu cấp thiết củanhững người đeo kính khi đi mưa ngày một nhiều hơn
- Do đó nhóm chúng tôi đã đưa ra 3 cấp độ của sản phẩm đểngười tiêu dùng có thêm nhiều thông tin hơn về thiết bị cần gạtkính đi mưa cho người tiêu dùng
III.3.1.1 Sản phẩm cốt lõi:
Lợi ích lý tính: giúp những người đeo kính đi mưa không bịnước mưa tạt vào kính làm cản trở giao thông gây ra những tai nạnđáng tiếc xảy ra đối với chính bản thân người tham gia thông vànhững người khác
Lợi ích cảm tính: sản phẩm với thiết kế tinh tế, bắt mắt vàsang trọng giúp người đeo cảm thấy tự tin, thoải mái hơn khi đimưa
III.3.1.2 Sản phẩm cụ thể:
- Thiết kế kính đi mưa có những đặc tính như:
Trang 24 Nhỏ, gọn, nhẹ: giúp người tiêu dùng sản phẩm không cảmthấy khó chịu hay nặng nề khi đeo kính nhưng vẫn tôn lênđược sự sang trọng của chiếc kính.
Với giả cả bình dân phù hợp với túi tiền của mọi người tiêudùng sản phẩm
Dễ dàng sử dụng
Màu sắc: đa dạng màu sắc để phù hợp với màu kính tạo nên
sự hòa hợp giữa thiết bị với kính của người tiêu dùng