1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương LUẬT SO SÁNH

44 258 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên: Khoa Luật ĐHQGHN1. Luật so sánh là gì? Theo Zweigert và Kotz, Luật so sánh là hoạt động trí tuệ mà pháp luật là đối tượng và so sánh là quá trình của hoạt độngPeter de Cruz: LLS nghiên cứu có hệ thống các truyền thống pháp luật và các quy phạm pháp luật, dựa trên cơ sở so sánh.Giáo sư Michael Bogdan : So sánh các hệ thống pháp luật khác nhau đề tìm ra sự tương đồng và khác biệt. Sử dụng sự tương đồng và khác biệt đã tìm ra nhằm giải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật, phân nhóm các hệ thống pháp luật hoặc tìm ra những vấn đề cốt lõi, cơ bản của các hệ thống pháp luật.Theo quan điểm của PGS.TS Ngô Huy Cương: LSS là một môn khoa học pháp lý sử dụng tổng quát các phương pháp so sánh làm trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật huộc các HTPL khác nhau, nghiên cứu HTPL các nước một cách riêng biệt và nghiên cứu việc sử dụng, cũng như hiệu quả của phương pháp so sánh pháp luật.Luật so sánh là môn khoa học pháp lý tổng quát sử dụng phương pháp so sánh làm trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau; nghiên cứu hệ thống pháp luật các nước một cách riêng biệt và nghiên cứu việc sử dụng cũng như hiệu quả của phương pháp so sánh pháp luật.

Trang 1

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

ĐỀ CƯƠNG LUẬT HỌC SO SÁNH

1 Luật so sánh là gì?

- Theo Zweigert và Kotz, Luật so sánh là hoạt động trí tuệ mà pháp luật là đối tượng và so sánh là quá trình của hoạt động

- Peter de Cruz: LLS nghiên cứu có hệ thống các truyền thống pháp luật và các quy phạm pháp luật, dựa trên cơ sở so sánh

- Giáo sư Michael Bogdan : So sánh các hệ thống pháp luật khác nhau đề tìm ra sự tương đồng và khác biệt Sử dụng sựtương đồng và khác biệt đã tìm ra nhằm giải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật, phânnhóm các hệ thống pháp luật hoặc tìm ra những vấn đề cốt lõi, cơ bản của các hệ thống pháp luật

- Theo quan điểm của PGS.TS Ngô Huy Cương: LSS là một môn khoa học pháp lý sử dụng tổng quát các phương pháp sosánh làm trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật huộc các HTPL khác nhau, nghiên cứu HTPL các nước một cáchriêng biệt và nghiên cứu việc sử dụng, cũng như hiệu quả của phương pháp so sánh pháp luật

Luật so sánh là môn khoa học pháp lý tổng quát sử dụng phương pháp so sánh làm trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau; nghiên cứu hệ thống pháp luật các nước một cách riêng biệt và nghiên cứu việc sử dụng cũng như hiệu quả của phương pháp so sánh pháp luật.

2 Phân biệt và chỉ ra mối liên hệ giữa so sánh vĩ mô và so sánh vi mô.

Cụ thể: Phương pháp xử lý các tư liệu pháp lý, thủ tục giải quyết các tranh chấp

như, kĩ thuật lập pháp, cách thức pháp điển hóa, giải thích pháp luật, vai trò và

đóng góp của nhà trường vào việc phát triển pháp luật, quan điểm về tư pháp, cách

thức giải quyết xung đột, vai trò của luật sư và thẩm phán trong việc chứng minh sự

kiện pháp lý và thiết lập pháp luật…

So sánh các vấn đề pháp lý cụthể và các giải pháp giải quyếtchúng VD như chế định hợpđồng, nghĩ vụ

 Trên thực tế 2 pp này đc áp dụng cùng lúc So sánh vĩ mô là tiền đề cho ss vi mô đc hiệu quả

3 Đối tượng của Luật so sánh

- Pháp luật nước ngoài (đây là đối tượng chủ yếu): mỗi quốc gia, mỗi khu vực có những đặc thù về kt, vh xh ls khác nhau

SS pl nước ngoài để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt

- Bản thân phương pháp so sánh pháp luật

4 Phân biệt so sánh hình thức và so sánh chức năng.

- PP so sánh chức năng:

• Được khởi xướng bởi Ernst Rabel và tạo được sự chú ý lớn

• PP luận cơ bản là vấn đề chức năng, những gì cùng chức năng mới có thể so sánh được

• Xuất phát điểm nghiên cứu không phải là các chế định cụ thể mà từ các vấn đề xã hội phát sinh nhu cầu điều chỉnh

xã hội

• Các điều kiện của PP so sánh chức năng là: (1) xuất phát từ bản than HTPL nước ngoài, phát hiện ra và tập trung vàcác chức năng, phân tích các giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh (2) phải chú ý tới tất cả các loại nguồncủa PL theo quan niệm của HTPL đang nghiên cứu (3) phải am hiểu được nhiều ngành khoa học có liên quan

- PP so sánh hình thức: so sánh các quy phạm pháp luật với nhau

5 Nêu và phân tích các yêu cầu của phương pháp so sánh chức năng?

Trang 2

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

3 điều kiện căn bản :

- Xuất phát từ bản thân hệ thống pháp luật nước ngoài; phải phát hiện ra và tập trung vào các chức năng; phân tích các giảipháp để giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh

- Phải chú ý tới tất cả các loại nguồn của pháp luật theo quan niệm của hệ thống pháp luật đang nghiên cứu

- Phải am hiểu nhiều ngành khoa học có liên quan

6 Ý nghĩa của phương thức so sánh chức năng trong quá trình so sánh pháp luật.

- Nhằm tập hợp thành từng nhóm các hệ thống pháp luật có một số điểm tương đồng nhất định cho phép chúng tương tácvới nhau

- Giúp tiếp cận một cách nhanh chóng pháp luật nước ngoài

7 Nêu và phân tích chức năng và mục đích của luật so sánh Luật so sánh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

- Chức năng của luật so sánh:

- So sánh các hệ thống pháp luật trên thế giới nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt

- Đánh giá, so sánh các giải pháp của luật pháp các nước

- Phân nhóm pháp luật

- Nghiên cứu sự hiệu quả của phương pháp so sánh trong nghiên cứu luật so sánh

- Mục đích của luật so sánh:

- Nâng cao hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới

- Hỗ trợ cải cách pháp luật quốc gia

- Tìm ra các giải pháp cho luật thực định

- Hỗ trợ việc thực hiện và áp dụng pháp luật

=> Luật so sánh có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam hiện nay Trình độ lập pháp của Việt Nam còn yếu kém, pháp điển hoápháp luật không tốt, nhiều điều luật chồng chéo nhau hoặc không cần thiết, rất cần nghiên cứu tư duy pháp lý, kỹ thuậtlập pháp các nước bổ sung cho pháp luật hiện hành Hơn nữa trong thời hội nhập nếu không hiểu biết pháp luật quốc tếthì rất dễ bị thua thiệt, nên việc học luật so sánh lại càng cần thiết

8 Phân biệt và chỉ ra mối liên hệ giữa luật so sánh với lịch sử nhà nước và pháp luật.

- Rất nhiều điểm tương đồng

+ Nghiên cứu hệ thông quy phạm của quốc gia

- Sự khác biệt:

+ LLC Nghiên cứu pháp luật theo chiều niên đại

+ LSS nghiên cứu theo chiều ngang

- Đối tượng nghiên cứu của LSNNVPL là quá trình phát sinh, phát triển và thay thế các kiểu hình thức nhà nước và phápluật trong từng thời kì, diễn ra tại các khu vực điển hình trên thế giới

 Phạm vi lịch sử nhà nước và pháp luật gồm 2 phần đó là lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới và Việtnam

 Phương pháp nghiên cứu là Phương pháp luận , phương pháp nghiên cứu cụ thể ( phân tích, tổng hợp,thống kê,… ) phương pháp học tập, nghiên cứu hiệu quả ( Quan sát, tìm hiểu, Hỏi, Đọc và Trả bài,Xem lại )

Trang 3

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Mối liên hệ với LSS: là kiến thức nền tảng để các nhà nghiên cứu so sánh LSNNPL của các quốc gia trên thế giới vớinhau

9 Phân biệt và chỉ ra mối liên hệ giữa luật so sánh và công pháp quốc tế.

Công pháp quốc tế và LSS có rất ít điểm chung Tuy nhiên chúng có nhưng mối liên hệ:

- LSS là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia nhằm hợp tác trong các lĩnh vực

- LSS góp phần xây dựng điều ước quốc tế

- LSS góp phần hiểu và giải thích điều ước quốc tế

10 Phân biệt và chỉ ra mối liên hệ giữa luật so sánh và tư pháp quốc tế

- Tư pháp quốc tế là một phần của luật thực định còn LSS là một bộ môn khoa học thuần túy

- Tuy nhiên, cả hai có mối quan hệ:

- LSS giúp hiểu biết pháp luật nước ngoài

• Nhiều thành phố đã chấp nhận toàn bộ hoặc 1 phần luật lệ của các thành ban khác

• Ngoài ra, cũng có các nghiên cứ so sánh: Aristotle đã nghiên cứu so sánh 153 tổ chức của người Hi Lạp và các thành bang; Plota đã so sánh luật lệ các thành bang vs nhau

- La Mã:

• Khi mới được hình thành, luật lệ của LM đc xây dựng trên cơ sở tìm hiểu luật lệ của Hy Lạp Ví dụ: Bộ luật 12 bảngcủa người La Mã cổ đại

• Qua các thời kì hưng thịnh của đế chế LM, Trung cổ, LSS đều không phát triển

- Đến TK 16, ở 1 số quốc gia châu Âu lục địa mới xuất hiện 1 số công trình nghiên cứu: so sánh giữa luật La Mã vs luật của ng Giécmanh

- TK 17-18 hầu như không phát triển Có nổi bật là Montesquieu sử dụng phương pháp so sánh rất nhiều trong “Tinh thần pháp luật” và “Những bức thư Ba Tư” → sau này đc coi là ng đi tiên phong trong lĩnh vực LSS

- Với việc so sánh luật tập quán ở Châu Âu lục đã đã hình thành nên thường luật tập quán (Droit Commun Coutumier) ở Pháp

b, Từ TK 19 - nay

- LSS phát triển mạnh mẽ với 2 hình thức:

• Luật so sanh lập pháp: quá trình theo đó pháp luật của nước ngoài được viện dẫn để soạn thảo các VBPL quốc gia

• Luật so sanh học thuật: so sánh các HTPL khác nhau để nâng cao hiểu biết về PL

- Đức là 1 quốc gia rất phát triển LSS lập pháp, họ xây dựng các VBPL dựa trên việc so sanh vs luật của Pháp, Hà Lan và các nước châu Âu,

- LSS lập pháp phát triển sớm hơn LSS học thuật Đến giữ TK 19 LSS mới dường như được thừa nhập như ngành nghiên cứu PL

- Cuối TK19, LSS sự phát triển được đánh dấu bằng các thiết chế như hiệp hội, các tạp chí, trưởng các chuyên ngành so sánh

- —C ơ sở thúc đẩy sự ra đời của LSS:C

•Cuối thế kỷ 19, kinh tế và giao thương phát triển

•Đòi hỏi sự hiểu biết pháp luật nước ngoài trong giao thương

•Sự lớn mạnh của các tập đoàn kinh tế, đòi hỏi hài hòa pháp luật trong một số lĩnh vực (sở hữu trí tuệ, vận tải hàng hóa)

Trang 4

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

12 Sự hình thành và phát triển của luật học so sánh ở Việt Nam.

- Trước 1986, LSS VN hầu hết là LSS lập pháp

- Thời kì phong kiến, các nhà làm luật Việt hầu hết học hỏi từ PL Trung Quốc cả về tư tưởng, hình thức, nội dung

- Sau CMT8, pháp luật hầu hết được xây dựng từ các nước XHCN, ví dụ như HP 1959 đã được chủ tịch HCM chỉ đạo vềviệc tham khảo HP các nước bạn, nên nó được coi như sp của so sánh PL

- Từ 1954 - 1975, các nhà làm luật miền Nam đã tham khảo PL nước ngoài để xây dựng luật, ví dụ luật tư như HNGĐ,thương mại, dân sự

- LSS học thuật có 1 số nghiên cứu, các tác giả như Ngô Bá Thành, Vũ VănMẫu

- Sau 1975, hđ xây dựng PL phát triển, vẫn tiếp tục học tập các nước XHCN (đặc biệt là Liên Xô)

- Từ 1986 đến nay: LSS phát triển cả 2 linh vực lập pháp và học thuật

- LSS lập pháp: học hỏi các nước đã phát triển nền kinh tế thị trường

- LSS học thuật: xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu hơn; các tổ chức chuyên về LSS cũng đc thành lâp;

13 Mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu văn hóa, mục tiêu khoa học và mục tiêu cải cách của luật so sánh.

• Hiểu hơn về PL nước mình, bổ sung nâng cao kiến thức sẵn có Đưa ra hướng tiếp cận PL mới

• Cung cấp tri thức nhiều lĩnh vực khác: để tiến hành so sánh, đánh giá cần tìm hiểu nhiều lĩnh vực khác như lịch sử, địa lí,ngôn gnữ, kinh tế, chính trị, (những nguyên nhân dẫn tới sự giống và khác)

• Mục tiêu cải cách PL quốc gia

• Để có thể áp dụng những sáng tạo vào luật thì các nhà làm luật phải dự báo được khả năng tác động của đạo luật ấy tớiđời sống xã hội trước khi thử nghiệm So sánh những sáng tạo này ở các quốc gia khác là 1 phương pháp dự báo hiệu quả.Hoặc vay mượn miễn phí các giải pháp pháp luật sẽ hữu ích hơn việc trải qua những thử nghiệm

• Việc học hỏi được thể hiện qua 2 hình thức:

• Dựa vào khái niệm và giải pháp của nước ngoài để xây dựng giải pháp phù hợp với hoàn cảnh của QG

• Cấy ghép: Tiếp nhận các khái niệm và giải pháp của nước ngoài

→ LSS mở rộng nguồn các giải pháp pháp luật về vấn đề cụ thể mà PL của các nước đã và đang phải đối mặt → Tăng khảnăng thành công của việc cải cách HTPL QG

14 Vai trò của luật so sánh trong cải cách pháp luật quốc gia Liên hệ tới Việt Nam (giống 11)

15 Vai trò của Luật so sánh đối với các khoa học pháp lý (11)

16 Vai trò của luật so sánh đối với hoạt động áp dụng pháp luật.

• Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết các vụ việc có liên quan đến yếu tố nước ngoài (gián tiếp đòihỏi sự so sánh giữa luật nước ngoài và nước mà tòa án có thẩm quyền xét xử vụ việc)

• Hỗ trợ thẩm phán trong quá trình giải quyết các vụ việc cụ thể khi pháp luật QG vẫn có những khoảng trống, chưa

rõ ràng

• Đối với luật sư, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốctế, họ cần tìm hiểu và tư vấn cho khách hàng sử dụng luật nào,

áp dụng ntn trong các hợp đồng với đối tác sao cho có lợi nhất

17 Tại sao lại cần phân nhóm pháp luật của các quốc gia trên thế giới thành các hệ thống pháp luật?

- Nhằm tập hợp thành từng nhóm các hệ thống pháp luật có một số điểm tương đồng nhất định cho phép chúng tương tácvới nhau

- Giúp tiếp cận một cách nhanh chóng pháp luật nước ngoài

18 Các cách thức phân loại các hệ thống pháp luật trên thế giới được các nhà luật học so sánh nổi tiếng trên thế giới tiếp cận như thế nào?

Trang 5

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Phân loại của Gyula Eörsi (Hungary):

 Dựa vào học thuyết Marx về quan hệ sản xuất, sở hữu tư liệu sản xuất và việc sắp xếp quyền lực trong xã hội

 Phân pháp luật thế giới thành hai kiểu: XHCN và TBCN

 Trong hệ thống pháp luật Châu Âu TBCN lại được phân thành 4 nhớm dựa vào thời gian, cách thức và mức độ

mà giai cấp tư sản thành công trong việc thiết lập quan hệ SXTBCN trong lòng xã hội phong kiến bao gồm:

 Anh và các nước Phương Bắc

 Pháp

 Các nước nói tiếng Đức (Trung Âu, Hung, và 1 phần Đông Âu

 Các nước Đông Nam Âu

 Nhận xét: Mang màu sắc giai cấp sâu sắc Của những năm 70, đối đầu Đông – Tây Ngày nay không còn hợp lý

- Phân loại của GS Vũ Văn Mẫu:

 Dựa vào các yếu tố căn bản ảnh hưởng tới pháp luật: Tôn giáo, luân lý, công lý

 Gồm 3 loại:

+ Hệ thống pháp luật Hồi giáo và Ấn độ (Tôn giáo)

+ Hệ thống pháp luật Trung Hoa (luân lý, đạo đức)

+ Hệ thống pháp luật Pháp – La tinh, hệ thống Anh Mỹ, XHCN (hướng tới công lý)

- Phân loại của GS người Pháp René David: 2 nhóm tiêu chí lớn:

 Kỹ thuật pháp lý: Trật tự thứ bậc trong nguồn pháp luật và Phương pháp tạo dựng

 Nền tảng tổ chức xã hội: Quan niệm về trật tự xã hội (các nguyên tắc chi phối xã hội: triết học, chính trị hay kinh tế)

=> Theo đó, chia thành 4 họ lớn:

Đức – La Mã (Romano Germanic)

Common law (Thông luật)

Xã hội chủ nghĩa

Các hệ thống chịu sự chi phối bởi tôn giáo và triết học

19 Tại sao nói việc phân chia các hệ thống pháp luật trên thế giới thành các nhóm khác nhau chỉ mang tính chất tương đối?

- Dựa trên các tiêu chí khác nhau thì có các cách phân loại khác nhau

- Mang tính khoa học, quan điểm, không mang tính thực định

20 Vai trò của luật so sánh trong cải cách pháp luật quốc gia (11)

21 Phân tích sự hình thành và các giai đoạn phát triển của hệ thống pháp luật La Mã – Đức.

 Lớn nhất thế giới và đã thoát ly khỏi sự ảnh hưởng của tôn giáo, thần quyền

 Có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng mỗi cách chỉ mô tả được vài đặc trưng của nó

 Theo Định nghĩa của GS Vũ Văn Mẫu: Họ pháp luật này được hình thành dựa trên một nền khoa học pháp lýphát triển ở các nước Châu Âu Lục địa được các luật gia La Mã xây dựng nên, tại đây luật vật chất được coitrọng hơn luật thủ tục, trong đó ngành luật tư được chú trọng hơn cả

 René David: Trong họ pháp luật này luật tư có vai trò quan trọng (quan tâm trước tiên tới quan hệ giữa côngdân), ngành luật dân sự vẫn được xem là ngành khoa học pháp lý chính

- Các nước chịu ảnh hưởng:

 Các nước ở Châu Âu lục địa

 Các nước Mỹ La tinh (thuộc địa của các nước Châu Âu: Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha)

 Các nước Châu Phi (idem:chinh phục thuộc địa)

 Nhiều nước Châu Á (thuộc địa hoặc tự nguyện: Nhật, Thái, Indonesia)

- Giai đoạn pháp luật tập quán – trước thế kỉ XIII

Trang 6

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Thời kỳ pháp luật hình thanh từ các tập quán địa phương, mang tính biệt lập, phân tán, thiếu thóng nhất

- Luật tập quán của Pháp, Đức dân tộc Slavian, luật La Mã (hầu hết các bộ tộc ở Tây Âu bị người La Mã đô hộ trongsuoots thế kỉ nên Luật La Mã có ảnh hưởng lớn ở đây)

- Năm 528, Hoàng đế Justinian (Đông La Mã) ra lệnh hệ thống hóa và củng cố luật La Mã tạo ra Corpus Juris Civilis (tậphợp các chế định dân sự) gồm 4 phần:

 Code (tất cả các luật của các hoàng đế LM đã ban hành)

 Digest (các luận thuyết về pháp luật có giá trị nhất)

 Institutes (cuốn sách giáo khoa về pháp luật được viết bởi các cố vấn PL LM)

 Novels (các luật mới ban hành bởi hoàng đế Justinian)

=> Là tập hợp luật thành văn vĩ đại nhất trong lịch sử chiếm hữu nô lệ, đánh dấu Luật La Mã đã phát triển đến thời đại huy hoàng,

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của pháp luật và các học thuyết pháp lý ở các nước Châu Âu lục địa

=> Nhận xét:

- Pháp luật còn đơn giản, còn lẫn lộn giữa quy phạm đạo đức, tôn giáo và pháp luật

- Pháp luật đã tồn tại nhưng chưa phải thực sự là công cụ chủ yếu để đảm bảo công lí trong xã hội (Phương pháp giảiquyết tranh chấp có thể là đấu súng, đấu gươm, đấu vật, chịu thử thách trước lửa nước, hoặc bằng sức mạnh của cơbằng hoặc sức mạnh quyền uy của các tộc trưởng)

- Luật pháp chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng tôn giáo, nhiều quốc gia lấy luật lệ nhà thờ làm luật lệ nhà nước

- Giai đoạn pháp luật thành văn (XIII – XVIII)

- Cuối thế kỉ XII, sự gia tăng các hoạt động thương mại và giao lưu giữa các dân tộc Châu Âu lục địa, sự phát triển dân cưthành thị tạo ra nhu cầu phân biệt tôn giao, đạo đức và pháp luật

- Thế kỉ XIII – XIV, giai đoạn văn hóa Phục hưng, các nhà tư tưởng muốn những giá trị đích thực của Luật La Mã đượcchấn hứng và phát triển Qua niệm của các giáo sư đại học là luật pháp là công cụ, mô hình tổ chức xã hội, phải hướngcon người tới Sollen (cái cần phải làm) chứ không phải Sein (cái đang xảy ra trong thực tiên) => muốn các mối quan hệ

xã hội cơ bản phải được điều chỉnh bằng quy định của pháp luật => chấm dứt tình trạng hỗn mang => Các trường đạihọc có vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thống pháp luật lục địa châu Âu

- Khác với Anh, civil law hình thành gắn liền với sự hình thành nên văn hóa cộng đồng châu Âu, gần như độc lập với cáckhuynh hướng chính trị của những người nắm quyền lực nhà nước

- Thế kỉ XIII – XVIII, xuất hiện các trường phái:

+ Trường phái Glossators – pháp luật chú giải (XIII) (Italia): giải thích chế định pháp luật LM theo nghĩa gốc nguyên

thủy,

 Trong giai đoạn này:

 Một số văn bản luật LM bị bãi bỏ (chế định về chế độ nô lệ)

 Một số lĩnh vực quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng luật của giáo hội (hôn nhân và thừa kế)

 Thành tựu: tác phẩm Accurcius (1182-1236) (96000 lời chú giải về luật LM cổ đại)

+ Trường phái Commentator – các nhà bình luận (XIV) (Italia): giải thích các quy định luật LM phù hợp với điều kiện

mới Đặc điểm:

 Tìm cách giải thích các quy định của luật LM phù hợp với những điều kiện mới

 Nghiên cứu cả luật giáo hội

 Quan tâm cả lí thuyết và phương diện áp dụng pháp luật (đặc biệt thương mại và xung đột pháp luật)

 Nhiều ảnh hưởng trong việc phát triển khoa học pháp lý châu Âu

+ Trường phái Humanists – nhân văn (XV) (Italia): khôi phục khái niệm nguyên thủy LM (giống Glossator)

Trang 7

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

 (chỉ trích gay gắt cách tiếp cận của các nhà Glossator và Commentator làm ý nghĩa nguyên thủy của luật LM bịbiến dạng => ủng hộ xây dựng lại các văn bản nguyên thủy và ý nghĩa thông qua lịch sử và văn hóa LM Phươngpháp nghiên cứu lịch sử, tư duy hiện dại trong quá trình ghi chú thích luật)

=> không đóng góp cho sự hình thành và phát triển của Jus Commune (lịch sử nhiều hơn thực tiễn)

+ Trường phái Pandectists – nhà pháp điển hiện đại (Đức XVI): cải cách hiện đại hóa luật LM phù hợp với hoàn cảnh,

điều kiện mới

 (Là kết quả của quá trình nghiên cứu và giảng dạy luật La Mã (XIV – XV), tìm ra những nhược điểm để hoànthiện và áp dụng những tiên tiến vào hoàn cảnh nước Đức thời điểm đó)

=> chủ yếu phục vụ cho nước Đức tại thời điểm đó

+ Trường phái The natural law school – pháp luật tự nhiên (XVII – XVIII): đề cao quyền tự nhiên, thiên liêng và bất

khả xâm phạm con người

- Thế kỉ XIII – XVIII, giai đoạn hình thành hệ thống pháp luật thống nhất của Châu Âu được gọi là Jus Commune Nó được thểhiện đa dạng ở các nước châu Âu:

+ Ở Pháp chỉ chấp nhận có sự ảnh hưởng (vì cho rằng luật nhà vua cao hơn),

+ Đức chấp nhận dễ dàng hơn (quan niệm thừa kế luật La Mã)

+ Italia, luật La Mã được phục sinh, nghiên cứu, giảng dạy và truyền bá rộng rãi…

3 Giai đoạn pháp điển hóa pháp luật và phát triển ra ngoài châu Âu (từ cuối XVIII – nay)

- Bản tuyên ngôn nhân quyền và công dân quyền năm 1789 của Pháp đã trở thành nguyên tắc cơ bản của quá trình đấu tranh vìchế độ dân chủ trong lịch sử lập hiến các nước lục địa châu Âu => đánh dấu giai đoạn phát triển rực rỡ của khoa học pháp lý =>

có trinh độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao nhất trong các hệ thông pháp luật lớn trên thế giới

- Do có các nước có nhiều thuộc địa ở châu lục khác nên dòng họ pháp luật civil law đã có điều kiện thuận lợi để phát triển sangcác châu lục khác

22 Nêu một số tên gọi khác của hệ thống pháp luật La Mã – Đức và giải thích.

1 Hệ thống pháp luật bắt nguồn từ Luật La Mã

- Hệ thống pháp luật thành văn (nguồn luật)

- Hệ thống Civil Law

- Hệ thống pháp Châu Âu lục địa

- Hệ pháp luật La Mã – Đức

23 Nêu sự hình thành và mở rộng của hệ thống pháp luật La Mã – Đức (câu 21)

24 Cơ cấu, vai trò của Bộ tổng tập luật dân sự (Corpus Juris civilis) của Hoàng đế Justinian I 565)

(483 Cơ cấu: bao gồm 4 bộ phận cấu thành:

 Codex Constitutionum - Bộ luật Justinian, (528)

 Digesta - Tổng luận luật học Justinian (533): 50 quyển về mua bán, di chúc…

 Institutiones - Sách giáo khoa Luật La Mã (533): 4 quyển hướng dẫn luật, lý luận chung, định nghĩa về các điềukhoản trong Digesta và trình tự tố tụng,…

 Novellae - Tập hợp luật mới còn có tên gọi là Đại toàn quốc pháp Justinian Justinian là tên của Hoàng đế Đông

La Mã - Eastern Roman Empire hay còn được gọi là Đế quốc Byzantine: 122 vb sau này được bổ sung thành

168 văn bản gồm tất cả các quy phạm pháp luật dưới thời: Justinian I

- Vai trò:

 Là tập hợp luật thành văn vĩ đại nhất trong lịch sử của chế độ chiến hữu nô lệ

Trang 8

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

25 Phân biệt giai đoạn luật tập quán trước thế kỷ XIII và giai đoạn hình thành các trường phái pháp luật tiếp nhận truyền thống của Luật La Mã từ thế kỷ XIII đến cuối thế kỷ XVIII.

26 Kể tên và nêu tư tưởng chủ yếu của các trường phái pháp luật thúc đẩy sự ra đời của Họ pháp luật La Mã- Đức Các trường phái này ảnh hưởng thế nào đối với Họ pháp luật này?

Định nghĩa: Họ pháp luật được xây dựng trên di sản của Luật La mã và coi trọng pháp điểm hóa mà tại họ pháp luật này,luật vật chất và luật tư được chú trọng Vai trò của thẩm phán phần lớn bị giới hạn trong việc áp dụng pháp luật vàonhững trường hợp cụ thể

*Corpus juris civilis: Do Hoàng đế Justinian ban hành vào thế kỉ thứ VI, nền tảng của Luật La mã

Các trường phái pháp luật có ảnh hưởng đến sự hình thành:

1 Trường phát luật luật học sư (glossators)

 Thế kỷ XIII

 Giải thích đúng tinh thần của Bộ luật thời Justinian I

 Bỏ một số chế định không còn phù hợp hoặc đã được điều chỉnh bởi Luật Giáo hội (hôn nhân, gia đình, thừakế…)

2 Trường phái hậu luật học sư (post- glossators)

 Thế kỷ XIV

 Cắt xét bớt Luật la Mã cho phù hợp với xã hội đương thời

 Tìm kiếm các giải pháp của Luật La Mã, kế tục, hoàn thiện nó

3 Trường phái nhân văn (humanities)

 Thế kỷ thứ XVI ở Pháp

 Cố gắng phục hồi nguyên bản của Luật La Mã

4 Trường phái pháp điển hóa hiện đại (pandectists)

 Thế kỷ thứ XVI ở Đức

 Kế tục sự tiến bộ của Post-glossators

 Thêm vào Luật La Mã một số đặc tính đức Sau này được phản ảnh trong Bộ luật dân sự Đức

5 Trường phái pháp luật tự nhiên

 Thế kỷ XVII, XVII

 Truyền bá luật được hệ thống hóa vào các trường đại học

 Nhấn mạnh tới quyền tự nhiên

 Đặt nền móng cho sự phân chia luật công và luật

 Làm hình thành một số môn khoa học pháp luật mới

 Tư tưởng chỉ đạo xây dựng pháp luật sau cách mạng tư sản Pháp 1789

27 Trường phái pháp luật học sư/chú giải (Glossators).

28 Trường phái pháp luật hậu học sư (Post – Glossators)

29 Trường phái pháp luật nhân văn (Humanistes).

30 Trường phái pháp điển hóa hiện đại (Pandectists).

31 Trường phái luật tự nhiên (Natural law).

- Xuất hiện từ thời cổ đại, với những quan điểm nền tảng đầu tiên do các triết gia Hy Lạp, La Mã khởi xướng nhưArixtotle, Xocrat, Montesquieu (tác phẩm Tinh thần PL), John Locke, Xixeron (tác phẩm Về nền cộng hòa)…

- Quan điểm căn bản nhất: PL tự nhiên là tổng hợp các quyền mà tất cả mọi người có được từ tạo hóa tự nhiên, từ lúc sinh

ra và bất khả xâm phạm, là lí trí và công bằng không bị giới hạn bởi lãnh thổ quốc gia, dân tộc

- Nguyên nhân xuất phát: bắt nguồn từ bản chất tự nhiên của con người, ở đâu có con người là ở đó có PL tự nhiên, cócác quyền tự nhiên của con người

- PL thực định của NN phải phù hợp với PL tự nhiên, với các quyền tự nhiên và bất khả xâm phạm con người

Trang 9

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Những quan điểm cơ bản của TPPLTN được hiện thực hóa, khẳng định trong Bản TNĐL Mỹ 1776, Bản TNNQVDQcủa Pháp 1789

- Là cơ sở lý luận của cuộc đấu tranh về quyền con người của nhân loại

32 Giai đoạn pháp điển hóa pháp luật và phát triển mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra ngoài Châu Âu

từ thế kỷ XVIII đến nay Trình bày các đặc điểm cơ bản của hệ thống pháp luật La Mã – Đức.

* Giai đoạn pháp điển hóa pháp luật và phát triển mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra ngoài Châu Âu từ thế kỷ XVIII đến nay:

- Là giai đoạn được đánh dấu bằng những VBPL quan trọng, là cuộc CM lớn trong sự phát triển tư pháp của nhân loại

- Bản Tuyên ngôn NQ&DQ của Pháp 1789: những quy định cơ bản trở thành những nguyên tắc cơ bản của các bản HP các

QG lục địa châu Âu và nhiều nước khác trên thế giới > Có 17 quy định (Giáo trình LSS trang 112 – 114)

- Bản tuyên ngôn trên đặt nền móng cho ngành Luật Hiến pháp và nhiều bộ luật quan trọng của Pháp, Đức ra đời (BL dân

sự, tố dân, thương mại, tố hình, hình sự)

- PL của Pháp vươn tới châu Phi, Á, Nam Mỹ vào cuối TK XIX, đầu XX (do Pháp có nhiều hệ thống thuộc địa)

- PL của Đức (chủ yếu là BLDS 1896) do tính khoa học và hợp lý nên đã ảnh hưởng nhiều QG ngoài châu Phi (Nhật, Hàn,Thái, Hi Lạp, 1 phần TQ) và 1 số thuộc địa của Đức ở châu Phi, Nam Thái Bình Dương

- HTPL các QG thuộc Civil Law có trình độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao nhất trong các hệ thống PL lớn trên TG

* Các đặc điểm cơ bản của HTPL La Mã – Đức:

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Luật La Mã

- Được phân chia thành công pháp và tư pháp

- Coi trọng lí luận PL

- Có trình độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao

- Không coi tiền lệ PL là hình thức PL thông dụng và phổ biến như pháp luật thành văn

33 Phân tích các nguồn pháp luật của hệ thống pháp luật La Mã – Đức So sánh với nguồn pháp luật của hệ thống pháp luật Common Law (Anh-Mỹ).

* Nguồn PL của HTPL La Mã – Đức (Civil Law):

1 Lu ậ t th à nh v ă n :

- Được coi trọng và có trình độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao > Trường phái PL thực chứng

- Bao gồm các loại VB: Hiến pháp, các công ước QT, bộ luật, luật, sắc lệnh, nghị định, quyết định (của tổng thống/ bộ trưởng, thịtrưởng), các chỉ thị, các thông tư

2

Á n l ệ :

- KN: là bản án đã tuyên hoặc sự giải thích, AD PL được coi như tiền lệ làm cơ sở để các thẩm phán sau đó có thể AD trong cáctrường hợp tương tự

- Không có cùng giá trị như luật thành văn, không được coi là nguồn cơ bản của PL

- Chỉ được AD khi các thẩm phán thấy phù hợp với vụ án đang xét xử

- Tuy nhiên Án lệ là một trong những nguồn k thể thiếu của PL: nhiều nước lục địa châu Âu có các tuyển tập án lệ chính thức nhưPháp, Đức, TBN, Ý, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ,…

3 T ậ p qu á n PL:

- Có nhiều quan điểm lý luận khác nhau:

+ Luật gia Pháp: cho rằng tập quán lỗi thời, vai trò bị giảm sút khi có các bộ luật cơ bản ra đời và sự thừa nhận vai trò tối cao củaluật

+ Luật gia Đức, Thụy Sỹ, Hi Lạp: luật và tập quán được coi như 2 nguồn ngang nhau của PL

- Tập quán không phải là yếu tố chính và đầu tiên của PL, nó chỉ là 1 trong những yếu tố góp phần tìm ra giải pháp công minh đểgiải quyết các vấn đề PL

- KN: Tập quán là những nguyên tắc xử sự hình thành 1 cách tự phát, tồn tại từ lâu đời, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, trởthành thói quen tự nhiên và mang tính bắt buộc chung như QPPL

Trang 10

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Dựa trên 2 yếu tố: khách quan (hình thành 1 cách tự nhiên) và chủ quan (được các chủ thể PL thừa nhận có tính bắt buộc nhưQPPL)

- Chia làm 3 loại:

+ Tập quán AD đương nhiên (được cả NN và XH thừa nhận phổ biến)

+ Tập quán AD theo sự dẫn chiếu của PL

+ Tập quán trái PL (dù trái PL nhưng phổ biến trong XH nên NN phải thừa nhận)

4 Các h ọ c thuy ế t PL

- Ra đời vào khoảng TK XIII-XVIII do các trường đại học châu Âu xây dựng nên

- Ngày nay không còn được coi là nguồn chính của PL, tuy nhiên nếu xem xét PL theo nghĩa rộng là đại lượng của công bằng,công lí thì học thuyết vẫn là nguồn quan trọng

- Học thuyết tạo ra khái niệm, tư duy PL mà các nhà lập pháp SD, tạo ra các phương pháp để hiểu và giải thích PL 1 cách đúngđắn

5 Các nguyên t ắ c PL:

- Là các nguyên tắc có thể thành văn và không thành văn được chấp nhận trong luật QG của hầu hết các nước

- Thể hiện trong: HP, bộ luật, luật, án lệ,…

- Là đại lượng của công bằng, công lý

* So sánh nguồn PL của HTPL Anh – Mỹ (Common Law):

+ Án lệ được xem là nguồn cơ bản nhất và quan trọng nhất

+ Thứ bậc nguồn luật của hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Common Law là: án lệ, luật thành văn, tập quán địa phương, cácnguồn khác…

34 Nguyên tắc pháp lý trong họ pháp luật La mã – Đức?

- Là các nguyên tắc có thể thành văn và không thành văn được chấp nhận trong luật QG của hầu hết các nước

- Thể hiện trong: HP, bộ luật, luật, án lệ,…

- Là đại lượng của công bằng, công lý

- 1 số nguyên tắc chung được nhiều QG châu Âu lục địa thừa nhận: (tiếng Việt)

 Động cơ của anh đặt tên cho hành vi của anh

 Không ai bị xét xử về một tội phạm đã được kết án bằng 1 bản án đã có hiệu lực

 Ý định cần phải bị trừng phạt mặc dù không đạt được mục đích

 Ai khẳng định, người đó phải chứng minh

 Không ai có thể tự mình làm chứng cho mình

 Không ai có thể tự mình phán xử mình

 Không ai có thể trừng phạt vì suy nghĩ của mình

 Mọi đạo luật chỉ có thể bắt buộc thực hiện khi đã công bố

35 Trường phái luật tự nhiên có vai trò như thế nào đối với họ pháp luật La Mã- Đức nói riêng và đối pháp luật của các nước trên thế giới nói chung?

Đóng góp đối với họ pháp luật La Mã:

- Sau Cách mạng tư sản Pháp 1789, những tư tưởng trường phái luật tự nhiên được đánh giá cao, nâng kỹ thuật lập pháplên trình độ pháp điển hóa

Trang 11

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Tư tưởng của pháp luật tự nhiên là đưa pháp luật được giảng dạy vào thực tiễn, khiến nhà làm luật phải xem xét lại toàn

bộ hệ thống pháp luật Từ đó dẫn đến pháp điển hoá

- Khẳng định tầm quan trọng của việc phân chia luật công (lus publicum) để điều chỉnh quan hệ giữa người cai trị và người

bị trị/Nhấn mạnh việc phát triển luật công sẽ là cơ sở để phát triển luật tư, bảo vệ các quyền cơ bản của con người

Đóng góp đối với pháp luật thế giới nói chung:

- Đặt nền tảng cho các quyền công dân và quyền con người, chống lại sự lạm dụng quyền lực của nhà nước

- Xây dựng nhiều chế định pháp luật và nhiều ngành khoa học pháp lý

-36 Tại sao nói trường phái pháp luật tư nhiên có vai trò quan trọng trong việc hình thành các tư tưởng về quyền con người.

- TP PL TN trở thành cơ sở lý luận của cuộc đấu tranh về quyền con người của nhân loại

- Lập luận chủ đạo: Ngoài PL thực định do NN ban hành còn có PL tự nhiên với sức mạnh cao nhất và chứa đựng những lý lẽ tựnhiên của con người xuất phát từ chính bản chất con người, từ tạo hóa

- Các quyền tự nhiên của con người có từ khi sinh ra như quyền sống, quyền SH, tự do, bất khả xâm phạm… những quyền tựnhiên này không phụ thuộc vào sự thừa nhận hay không thừa nhận của NN

37 Lý giải tại sao hệ thống pháp luật của các nước cùng thuộc Họ pháp luật La Mã- Đức lại có sự khác biệt?

- Tuy các nước thuộc họ pháp luật La Mã-Đức cùng tiếp thu nền tảng pháp luật La Mã, nhưng sự tiếp nhận giữa các nướclại có sự khác biệt tuỳ theo các điều kiện chính trị-xã hội hay tư duy pháp lý, tự hào, tự tôn dân tộc, tạo ra sự đa dạng giữapháp luật các nước

- Ví dụ,

 Pháp cho rằng tập quán pháp là nguồn lỗi thời của pháp luật, đề cao pháp luật thành văn, coi án lệ cũng là nguồncủa pháp luật, các giải pháp của luật chung (Jus commune) được chấp nhân, luật Pháp chịu ảnh hưởng lớn củatrường phái pháp luật Tự nhiên

 Trong khi đó, Đức lại có cách tiếp cận với luật La Mã thông quan trường phái Pandectist, coi tập quán và luậtthành văn có giá trị ngang nhau, trong khi không coi án lệ là một nguồn của pháp luật

 Các nước vùng Nam Âu cũng có cách tiếp cận khác về luật La Mã

38 Động lực, ý nghĩa, giá trị và các hạn chế của pháp điển hoá.

Pháp điển hoá là kỹ thuật trình bày một cách có phương pháp một pháp luật phù hợp với xã hội hiện đại, một pháp luật được toà

án áp dụng

Động lực của pháp điển hoá:

- Sau Cách mạng tư sản Pháp 1789, những tư tưởng trường phái luật tự nhiên được đánh giá cao, nâng kỹ thuật lập pháplên trình độ pháp điển hóa Tư tưởng của pháp luật tự nhiên là đưa pháp luật được giảng dạy vào thực tiễn, khiến nhà làmluật phải xem xét lại toàn bộ hệ thống pháp luật Từ đó dẫn đến pháp điển hoá

Ý nghĩa

- Cho phép ý tưởng của trường phái luật tự nhiên biến thành hiện thực

- Chấm dứt tình trạng manh mún, tràn lan của tập quán

Giá trị:

- Xây dựng được những bộ luật thành văn hoàn chỉnh đầu tiên (BLDS Pháp 1804, BLDS Đức 1894) làm nền móng chopháp luật hiện đại

- Tạo ra sự thống nhất, thuận tiện khi áp dụng pháp luật

- Đưa pháp luật châu Âu lục địa ra khắp thế giới

- Hình thành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh ở châu Âu

Hạn chế:

Trang 12

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Làm xuất hiện trường phái luật học thực chứng Chủ nghĩa luật học thực chứng phủ nhận vai trò của luật tự nhiên và đánhgiá quá cao vai trò của pháp điển hoá, cho rằng trong hệ thống pháp luật chỉ có các văn bản pháp luật mới có thể được coi

là nguồn luật, coi nhẹ sự quan trọng của tập quán pháp và án lệ

- Không thừa nhận pháp luật tự nhiên, cho rằng pháp luật do nhà nước đặt ra là tối cao

- Bỏ qua các quy tắc ứng xử xã hội mang tính siêu quốc gia

- Tư pháp bao gồm các ngành luật điều chỉnh các quan hệ giữa tư nhân với tư nhân

- 1 số ngành luật hỗn hợp giữa luật công và luật tư như TTHS, TTDS, Tư pháp QT,…

 Sự phân chia này đã hình thành từ lâu trong các luật gia lục địa châu Âu, là những mối quan hệ giữa người cai trị và người

bị cai trị, đòi hỏi chế định hoàn toàn khác với quan hệ giữa cá nhân và cá nhân, lợi ích chung và lợi ích riêng không thểcùng đo trên 1 bàn cân

- Đặc điểm và nguyên tắc cơ bản của Công pháp và Tư pháp (Giáo trình LSS trang 120)

2 Các chế định PL đặc thù:

- Chế định luật nghĩa vụ (Giáo trình LSS trang 121)

- Chế định pháp nhân (Giáo trình LSS trang 127)

3 Quy phạm pháp luật

- Được hiểu là quy tắc xử sự có tính chất chung và có ý nghĩa rộng hơn AD vào 1 vụ việc cụ thể nào đó

- Không phải và không thể do thẩm phán tạo ra, nó là sản phẩm của tư duy dựa trên nghiên cứu thực tiễn và những suynghĩ về công lý, đạo đức, chính trị và sự hài hòa của những quan hệ XH

- Là cơ sở phát triển pháp điển hóa của pháp luật

- Trung gian giữa việc giải quyết tranh chấp: AD cụ thể của QPPL và những nguyên tắc chung của PL

- QPPL không được chung chung quá nhưng cũng cần có tính khái quát để AD trong nhiều TH khác nhau, do đó cần sựnảy sinh giải thích PL của các thẩm phán

41 Công thức hoá qui tắc pháp lý ở các nước thuộc họ pháp luật La Mã- Đức là gì?

- Chức năng của các luật gia là chắt lọc ra từ trong các học thuyết và các công trình nghiên cứu các nguyên tắc và các quytắc, rồi làm sáng tỏ và gọt giũa chúng để cung cấp cho những người công tác thực tiễn và tòa án các giải pháp cho cáctrường hợp cụ thể trong tương lai

- Các quy tắc phải đủ khái quát để cung cấp các nguyên tắc cho các quy định và trường hợp cụ thể

42 So sánh các đặc điểm của qui tắc pháp lý thuộc các họ pháp luật La Mã- Đức, Anh- Mỹ, Xã hội chủ nghĩa và Đạo Hồi.

Trang 13

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

Được xem là các quy tắc ứng

xử đưa ra nguyên tắc chung

Lấy ra từ phán quyết củathẩm phán

Thành văn, tínhchính xác, khái quátcao

Chịu ảnh hưởng lớncủa học thuyết Mác-Lênin

Ảnh hưỏng nặng nề củatôn giáo

Quy tắc được rút ra từ kinhCoran hoặc lời dậy củađấng Tiên tri, lời lẽ khóhiểu, tính bắt buộc rất cao.Không chấp nhận các quytắc pháp luật mới

- Tư duy theo lối diễn dịch,

từ lý luận khoa học rút ra giải

- chủ nghĩa kinh nghiệmhay lối suy luận quy nạp đi

từ trường hợp cá biệt đếncái tổng quát, nguyên tắc

- Hệ mở, gần gũi với đờisống thực tế, chủ độngsáng tạo, mềm dẻo và linhhoạt

- Không coi trọng phápđiển hoá

- Coi trọng pháp điểnhoá, khái quát hoá

- Coi lợi ích tập thểcao hơn lợi ích cánhân

- Pháp luật phải được lập

ra cho các giải pháp cụthể

- Chống lại trừu tượnghoá, khái quát hoá, phápđiển hoá

- Tránh khái quát, thậm chí

cả định nghĩa

- Không chấp nhận quy tắcpháp luật mới

khái quát hoá cao

- Coi trọng luật thành văn,

không coi trọng tiền lệ pháp

và án lệ

- Chịu ảnh hưởng của phápluật Anh

- Thẩm phán có vai tròquan trọng trong sáng tạo

và phát triển quy phạmpháp luật

- Nhìn chung không phânbiệt luật công và luật tư

- Coi trọng thủ tục pháp lý

- Coi án lệ là nguồn phápluật chính Không coitrọng pháp điển hoá

- Gắn liền với chủnghĩa Mác-Lênin

- Coi trọng pháp điểnhoá, khái quát hoá

- Không phân chialuật công và luật tư

- Nặng về hànhchính, nhẹ về dân sự

- Coi trọng luật thànhvăn

- Gắn chặt với tôn giáo.Xây dựng trên nền tảngkinh Coran

- Nguồn pháp luật là kinhthánh, lời dạy của Đấngtiên tri

- Không tách bạch quyềnlực nhà nước và nhà thờ,đạo và đời, pháp luật vàtôn giáo

- Giới hạn nghiêm ngặtquy chế cá nhân, bất bìnhđẳng vói phụ nữ

- Nhiều chế định lỗi thời,vụn vặt, hệ thống hoá kém

43 Tại sao có thể gọi họ pháp luật La Mã- Đức là họ pháp luật thành văn?

Trang 14

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

Vì đối với dòng họ pháp luật Civil Law luật thành văn luôn được coi là nguồn luật cơ bản, chiếm vị trí quan trọng nhất trong cấutrúc nguồn luật của các nước có hệ thống pháp luật thuộc dòng họ này Cấu trúc nguồn luật trong dòng họ Civil Law có thự tự là:luật thành văn, tập quán địa phương, án lệ (các quyết định của toà), học thuyết pháp luật, các nguyên tắc pháp luật…

– Vào thế kỉ XIX với sự ảnh hưởng lớn của các bộ luật cơ bản của pháp luật đặc biệt là Bộ luật Napoleon, trường pháp pháp luậtthực chứng ra đời Trường pháp pháp luật thực chứng coi pháp luật thành văn hầu như là nguồn duy nhất của pháp luật, coi các

bộ luật như là "sự hoàn hảo của lí trí"

– Hơn thế nữa, các quốc gia Châu Âu lục địa ảnh hưởng sâu sắc của thuyết phân chia quyền lực nên pháp luật các nước nàykhông thừa nhận vai trò lập pháp của các cơ quan xét xử Các luật gia Châu Âu có quan điểm tương đối thống nhất cho rằng lậppháp là hoạt động của Nghị viện, Toà án là cơ quan áp dụng luật để xét xử chứ không phải bằng hoạt động xét xử tạo ra luật

- Dù ngày càng đóng vai trò quan trọng nhưng án lệ vẫn không được coi là nguồn quan trọng nhất trọng hệ thống pháp luật củacác nước thuộc dòng họ Civil Law Vị trí độc tôn này vẫn thuộc về pháp luật thành văn

44 Chế định nghĩa vụ của họ pháp luật La Mã - Đức.

Đặc thù của hệ thống civil law

- Chế định nghĩa vụ là chế định đặc thù của các hệ thống PL thuộc dòng họ civil law Nó tương đương với chế định hợp đồng

và trách nhiệm pháp lý ngoài hợp đồng trong hệ thống PL XHCN

- Phân loại nghĩa vụ: theo nguồn sinh ra

+ Hợp đồng, chuẩn HĐ (thực hiện 1 công việc không có ủy quyền), vi phạm HĐ (lỗi cố ý), chuẩn vi phạm HĐ (lỗi vô ý),nghĩa vụ có nguồn pháp định (giám hộ của bố mẹ với con cái chưa thành niên, chủ với vật nuôi,…)

+ Hoặc phân chia thành hành vi pháp lý, sự kiện pháp lý và những nguồn khác

vd Điều 1101 Bộ luật dân sự Napoleon: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một hoặc nhiều người cam kết vớimột hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao vật, làm hoặc không làm công việc nào đó.”

- Theo đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi thỏa mãn 4 điều kiện:

+ Các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện

+ Các bên giao kết có năng lực giao kết hợp đồng

+ Đối tượng vủa hợp đồng phải xác định

+ Căn cứ của hợp đồng phải hợp pháp

- Có rất nhiều cách phân loại hợp đồng theo BLDS Napoleon hoặc theo quan điểm khoa học: HĐ song vụ và HĐ đơn vụ; HĐ

có đền bù và HĐ ko có đền bù; HĐ thực tế và HĐ ưng thuận; HĐ ngang giá và HĐ ko ngang giá; HĐ có tên là HĐ ko có tên;

- Trong luật có quy định rõ những biện pháp để bảo đảm thực hiện HĐ như cầm cố, dặt cọc, tiền phạt, bảo lãnh,… Người cónghĩa vụ sẽ phải bồi thường thiệt hại xảy ra do không thực hiện nghĩa vụ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trừ TH chứng minhđược do nguyên nhân khách quan và hoàn toàn ngay tình

- - HĐ hành chính là loại HĐ chỉ có trong dòng họ civil law

Trang 15

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Hướng tới lợi ích công

- Chủ thể luôn có 1 bên là pháp nhân công quyền

- Các chủ thể không nhất thiết phải hoàn toàn bình đẳng

- Được điều chỉnh bởi luật công

- Thường tòa hành chính sẽ giải quyết tranh chấp

- Hướng tới lợi ích tư

- Các chủ hể là cá nhân, pháp nhân

- Các chủ thể hoàn toàn bình đẳng với nhau

- Thuộc lĩnh vực điều chỉnh của luật tư

- Tòa tư pháp sẽ giải quyết tranh chấp

45 Chế định pháp nhân của họ pháp luật La Mã - Đức.

Chế định pháp nhân là sản phẩm sáng tạo của các luật gia La Mã cổ đại, cội nguồn của HTPL châu Âu lục địa

- Pháp nhân là thực thể trừu tượng được tạo nên từ sự tập hợp của nhiều thể nhân và được giao NLPL theo ý chí của các thể nhânthành viên Nó là 1 chủ thể của PL

 Độc lập về tài sản với các thể nhân của nó

- Các doanh nghiệp công

=> Những pháp nhân công quyền có nhiệm vụ đpá ứng một số lượi ích chung đặc thù như

 Các công ty dân sự và thương

mạ- Các hiệp hội: hoạt đọng vì một mục đích khác ngoài mục đích kiếm lời

 Các tổ chức nghiệp đoàn: không vì mục đích lợi nhuận, bảo vệ những lợi ích nghề nghiệp của các thành viên

 Các quỹ: một công cụ pháp lý nhằm quyên góp tài sản để phục vụ cho 1 mục đích nhất định như cứu tế, nhân đạo,…

46 Học thuyết, tư tưởng phân quyền và nhà nước pháp quyền ở họ pháp luật La Mã – Đức.

47 Các tư tưởng, học thuyết về sự phân chia luật công-luật tư.

1 Học thuyết lợi ích

- Tư tưởng, học thuyết phân chia luật công và luật tư đã có rất sớm từ thời La Mã cổ đại Nhà triết học Cicero từ thế kỷ ITCN đã đưa ra quan điểm rằng pháp luật gồm có hai bộ phận cấu thành gồm: những qui định pháp luật điều chỉnh cácquan hệ cá nhân và những qui định pháp luật điều chỉnh các quan hệ công

- Đến thế kỷ II SCN, nhà luật học La Mã Ulpian (170–228 SCN) đã đưa ra học thuyết phân chia giữa luật tư và luật công(Ius publicum) dựa trên cơ sở lợi ích (hay còn gọi là học thuyết lợi ích) Học thuyết này phân biệt: Luật công liên quanđến lợi ích của nhà nước và lợi ích công cộng, luật tư liên quan đến lợi ích của cá nhân

2 Học thuyết quan hệ giữa các chủ thể

- Đến thế kỷ XIX, những tư tưởng về sự phân chia giữa luật công và luật tư của Luật La Mã được kế thừa và phát triểnthông qua học thuyết dựa trên quan hệ giữa các chủ thể (hay còn gọi là học thuyết quan hệ giữa các chủ thể)

- Học thuyết này phân chia: Nếu là quan hệ có tính thứ bậc giữa nhà nước và công dân thì đó là quan hệ pháp luật do luậtcông điều chỉnh, còn quan hệ mà các bên tham gia là quan hệ bình đẳng thì đó là quan hệ pháp luật của luật tư điều chỉnh

3 Học thuyết hành vi của chủ thể

- Học thuyết đương đại hiện nay ở Đức về phân chia luật công và luật tư là học thuyết dựa trên cơ sở phân loại hành vi củachủ thể

Trang 16

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Theo học thuyết này, việc phân định luật công hay luật tư cần phải dựa trên tiêu chí hành vi của chủ thể khi tham gia cácquan hệ pháp luật, theo đó luật công là tổng thể những qui phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của các chủ thể được nhànước trao quyền nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ công Luật tư là tổng thể những qui phạm pháp luật điều chỉnh hành

vi của các chủ thể dựa trên các qui phạm của luật dân sự

VD: Một trường Đại học công là pháp nhân của luật công Khi nhà trường ban hành qui chế và áp dụng đối với sinh viên đó làquan hệ luật công Khi nhà trường mua văn phòng phẩm, bàn ghế với một cá nhân hoặc doanh nghiệp cụ thể, đó là quan hệ luật tư

48 Các lĩnh vực pháp luật và các nguyên tắc pháp luật của công pháp và tư pháp.

– Luật dân sự– Luật kinh doanh (gồm Luật thương mại, Luật doanh nghiệp và Luật cạnh tranh)

– Luật về séc và các giấy tờ có giá trị– Luật lao động

– Luật bảo hiểm tư nhân

Nguyên

tắc PL

- Tất cả quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân, chủ quyền tối cao của nhà nước thuộc về nhân dân

- Đảm bảo sự phân chia quyền lực và kiềm chế đối trọng giữa các nhanh lập pháp, hành pháp,

tư pháp trong tổ chức và hoạt động của BMNN

- Đảm bảo các cơ quan tư pháp độc lập với cơ quan lập pháp và hành pháp

- Đảm bảo các quyền công dân và quyền con người được tôn trọng, thực hiện

- Xây dựng nhà nước pháp quyền

- Nguyên tắc tự do thỏa thuận ý chí của các bên tham gia quan hệ PL

- Nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể trong việc thể hiện ý chí và thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý

- Nguyên tắc thiện chí, trung thực trong việc xác lập vàthực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý

- Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của cộng đồng

- Nguyên tắc ko xâm phạm lợi ích hợp pháp của các chủ thể PL khác

49 Sự phân chia luật công và luật tư có ảnh hưởng thế nào tới hệ thống tư pháp của các nước thuộc

họ pháp luật La Mã - Đức.

Phân định ranh giới giữa luật công và luật tư là việc làm cần thiết và có ý nghĩa nhiều mặt cả về mặt lý luận và thực tế Về lý luận,việc phân chia này sẽ giúp xây dựng và đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ của cả hệ thống pháp luật Về thực tế, việc xác định ranhgiới giữa luật công và luật tư đem lại hiệu quả thiết thực đối với cả ba hoạt động xây dựng pháp luật, áp dụng pháp luật và hoạtđộng xét xử

- Đối với hoạt động xây dựng pháp luật, việc phân chia ranh giới giữa luật công và luật tư sẽ giúp các nhà làm luật xác địnhđược vấn đề nào cần phải điều chỉnh, điều chỉnh bằng phương pháp gì, mức độ điều chỉnh ra sao thì phù hợp Chẳng hạn,khi xác định vấn đề pháp luật cạnh tranh là lĩnh vực thuộc luật tư thì nhà làm luật sẽ không dùng những phương pháp hoặccông cụ có tính mệnh lệnh, hành chính để điều chỉnh hay áp đặt cho những quan hệ pháp luật của lĩnh vực này

- Đối với hoạt động áp dụng pháp luật, khi đã xác định được vấn đề nào thuộc luật công, vấn đề nào thuộc luật tư, việc vậndụng qui phạm pháp luật để giải quyết cho phù hợp cho từng trường hợp cũng như việc xác định hậu quả pháp lý sẽ trở nênthuận lợi, dễ dàng hơn Chủ thể áp dụng pháp luật có thể xác định được nguyên tắc, biện pháp hay công cụ nào được sửdụng Tuy nhiên trên thực tế, một tình huống pháp luật thường liên quan đến cả các qui phạm của luật công và luật tư, dovậy việc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính cần phải có am hiểu một cách đầy đủ các qui định pháp luật của cả luậtcông và luật tư

Trang 17

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Trong hoạt động xét xử, việc xác định vấn đề pháp lý nào thuộc lĩnh vực luật công hay luật tư cũng có ý nghĩa rất quantrọng Việc xác định tranh chấp thuộc lĩnh vực nào sẽ xác định được rõ vấn đề Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết, quiphạm pháp luật nào sẽ được thẩm phán vận dụng để xử lý tình huống pháp lý

50 So sánh phong cách tư duy pháp lý của các họ pháp luật La Mã- Đức, Anh - Mỹ (câu 42)

51 Nêu các đặc điểm cơ bản của Bộ luật dân sự Napoleon 1804 (Pháp)

- Bộ Luật phản ánh tư tưởng của cách mạng dân chủ tư sản Pháp bảo vệ các quyền và tự do của cá nhân Bộ Luật được xâydựng trên nguyên tắc phi tôn giáo Tính ổn định, khả năng tồn tại và có hiệu lực lâu dài của Bộ luật

- Từ khi có hiệu lực vào năm 1804 Bộ luật Dân sự Pháp được chia thành 3 quyển:

 Livre I: Des personnes (Cá nhân)

 Livre II: Des biens et des différentes modifications de la propriété (Tài sản và thay đổi khác của sở hữu)

 Livre III Des différentes manières dont on acquiert la propriété (Các cách khác nhau để đạt được sở hữu)

- Các ngành thuộc luật công:

 Luật hiến pháp: điều chỉnh những vấn đề liên quan đến hình thức và cơ cấu Nhà nước, tổ chức Nhà nước, củacác cơ quan quyền lực tối cao và địa phương và sự tham gia của công dân vào việc quản lý nhà nước

 Luật hành chính: bao gồm các quy phạm điều chỉnh việc tổ chức của các cơ quan nhà nước không có chức năng,nhiệm vụ giải quyết những vấn đề mang tính chất chính trị và xét xử, các điều kiện thực hiện các quyền của cơquan Nhà nước và giao trách nhiệm cho cấp dưới

 Luật tài chính công: điều chỉnh các chi phí và nguồn thu của Nhà nước (pháp luật về thuế, tiền tệ, ngân sách…)

 Công pháp quốc tế (gồm cả Luật Cộng đồng, tức luật Châu Âu)

- Tư pháp bao gồm:

 Luật dân sự

 Luật kinh doanh, thương mại bao gồm của luật hàng hải

 Luật tố tụng dân sự

 Luật hình sự ( được xem là ngành luật hỗn hợp (droit mixte)

52 Nêu đặc trưng trong tổ chức cơ quan tư pháp ở Cộng hòa Pháp Tại sao hệ thống tòa án hành chính của Pháp lại độc lập, nằm ngoài hệ thống tòa án tư pháp (thông thường)?

Trang 18

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

 Hệ thống tòa án Pháp được tổ chức điển hình cho mô hình nhị nguyên Có nghĩa là ở Pháp song song tồn tại hai hệ thống tòa

án có chức năng xét xử riêng biệt, độc lập lẫn nhau cả về thẩm quyền lẫn quy trình tuyển chọn các viên chức: Tòa án tư pháp và tòa án hành chính

53 Nêu các đặc trưng và tính ưu việt trong Bộ luật dân sự Đức 1896.

- Bộ luật Dân sự Đức được ban hành năm 1896 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1900 Bộ luật được xây dựng chủ yếu trên sựtiếp thu của luật La Mã

- Bộ Luật Dân sự Đức có 2400 đoạn, sắp xếp thành 5 Quyển: Quyển 1 – Phần chung; Quyển 2 – Luật nghĩa vụ; Quyển 3 –Luật sở hữu tài sản; Quyển 4 – Luật gia đình; Quyển 5 – Luật thừa kế

- BLDS Đức có cấu trúc hiện đại, chặt chẽ và logic

54 Sự khác biệt trong diễn đạt quy phạm pháp luật giữa Đức và Pháp.: Với BLDS 2 nước

- Ra đời sau 100 năm, BLDS Đức có cấu trúc hiện đại, chặt chẽ và logic hơn BLDS Pháp

- Nhưng về sự tinh tế của ngôn từ thì BLDS Đức lại không thể so sánh đc với BLDS Pháp BLDS Pháp có ngôn từ giản dị

dễ hiểu cho tất cả mọi người cho tất cả mọi người thì BLDS Đức lại sử dụng những từ ngữ chuyên ngành, diễn đạt theolối văn bác học nên thường có phần trừu tượng, khó hiểu cho những người không được đào tạo về ngành luật

- Do ra đời sau BLDS Napoleon của Pháp gần 100 năm nên BLDS Đức có nhiều nội dung mới đầy đủ hơn, quy định mộtcách rõ ràng, được tách riêng thành nhiều phần nhỏ thuộc các lĩnh vực khác nhau như luật nghhĩa vụ, luật sở hữu tài sản,luật gia đình, luật thừa kế

55 Sự phân biệt giữa Luật dân sự và Luật thương mại trong các quốc gia thuộc họ pháp luật La mã – Đức.

56 Đào tạo luật và nghề luật trong các quốc gia thuộc họ luật La mã – Đức.

- Ở Pháp:

• Những người theo nghề luật, phụ thuộc vào lĩnh vực làm việc khác nhau trong tương lai có thể được đào tạo khácnhau

• Các thẩm phán, công tố viên, luật sư… đều phải trải qua 4 năm trong trường đại học để nhận đc bằng cử nhân luật

• Các thẩm phán được bổ nhiệm suốt đời và được làm việc một cách độc lập và ổn định, họ không bị di chuyển nơilàm việc nếu họ không đồng ý

• Vì có 2 nhánh tòa án hành pháp và tư pháp nên việc đào tạo 2 thẩm phán 2 ngành cũng khác nhau.Và có 1 số nghềluật mang tinhsh đọc quyền: luật sư, công tố viên

- Ở Đức:

• Giống Pháp, phải trải qua 4 năm tại các khoa Luật của Đại học tổng hợp Đức=> Thi quốc gia nhận bằng cử nhânLuật=> tập sự trong hệ thống tư pháp (3 năm)=> thi quốc gia lần 2

• Thẩm phán chuyên nghiệp do bộ tư pháp chọn Muốn vậy phải có bằng đại học luật và trải qua đào tạo chuyên môn

• Công chứng viên có vai trò quan trọng,số lượng do pháp luật giới hạn, là công chức nhà nước và được coi là cácchuyên gia về hợp đồng

- Nhật Bản là nước áp dụng chế độ tam quyền phân lập, gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp Quyềnlập pháp thuộc về Quốc hội gồm Thượng nghị viện và hạ nghị viện; quyền hành pháp thuộc nội các (chính phủ) và quyền

tư pháp thuộc toà án

Trang 19

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61CQuyền Tư pháp ở Nhật Bản thuộc về Toà án tối cao và các toà án địa phương Ngoài ra, có hai tổ chức quan trọng kháccũng được coi là có quyền tư pháp là viện kiểm sát và hội luật sư.

Từ năm 1947 đến nay, các chức danh này không chỉ dự kỳ thi tư pháp quốc gia mà còn được đào tạo một chương trìnhchung giống nhau Đây là kết quả quá trình nước Nhật nhận thức rằng để nâng cao chất lượng tư pháp, phải nâng cao mộtcách đồng đều chất lượng của tất cả các chức danh tư pháp mà không phải chỉ là thẩm phán hay kiểm sát viên

Kỳ thi tư pháp quốc gia có nhiều vòng thi, diễn ra gần như hết năm, do vậy để có khoá học viên tư pháp, kỳ thi tư phápphải được tổ chức từ năm trước

Vòng thi sơ khảo kiểm tra kiến thức pháp luật cơ bản là vòng thi đầu tiên dành cho những người không có bằng cử nhân.Hàng năm, kỳ thi tư pháp quốc gia chỉ có một vài thí sinh là phải dự tuyển vòng sơ khảo

1.5 Học viện tư pháp thuộc Toà án tối cao Nhật Bản thực hiện thời gian đào tạo cho một khóa là 18 tháng, phân bổ nhưsau:

• Các quy định của tư pháp hướng tới việc bảo vệ lợi ích tư nhân

• Các quy phạm của tư pháp thường cụ thể, chi tiết

• Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của tư pháp là tự do thỏa thuận ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật

• Các quan hệ pháp luật tư pháp thể hiện sự bình đẳng của các chủ thể tham gia QHPL

Trang 20

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

- Ở Đức được tổ chức thao phạm vi địa giới, gồm 2 cấp Liên bang và Bang

58 Tòa án hiến pháp Đức và Hội đồng bảo hiến ở Pháp.

- Ở Đức, TAHPLB vừa là cơ quan xét xử sơ thẩm và chung thẩm các vụ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến tính hợphiến của các đạo luật, xung đột về thẩm quyền giữa các bang và giữa các bang với LB

 TAHPLB chia làm 6 hội đồng xét xử, mỗi hội đồng gồm 3 Thẩm phán, chịu trách nhiệm giải quyết phần lớn cáckhiếu kiện

 Pháp luật Đức phân định rõ những loại vụ việc được giải quyết ở mỗi Tòa Theo đó, những vụ việc liên quanđến mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân được trao cho "Tòa thứ nhất" Các vụ việc liên quan đến mối quan

hệ giữa các bộ phận và nhánh quyền lực khác nhau trong nội bộ Nhà nước thì được trao cho "Tòa thứ hai"

 Tòa thứ nhất xem xét tính không phù hợp với quyền cơ bản (ghi nhận trong Hiến pháp) của một quy định phápluật cũng như giải quyết những khiếu nại hiến pháp: Tranh chấp hoặc nghi ngờ về sự phù hợp với HPLB củaPLLB hay tiểu bang, hay với PLLB của pháp luật tiểu bang, Về sự phù hợp của đạo luật của LB hay của tiểubang với HPLB, một đạo luật hay pháp luật khác của một tiểu bang với Luật của LB theo đề nghị của một tòaán

Trang 21

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61C

 Tòa thứ hai tập trung giải quyết những vấn đề tranh chấp theo luật công, phát sinh từ mối quan hệ giữa cácnhánh quyền lực (Quốc hội - Chính phủ), giữa các cấp quyền lực (Liên bang - tiểu bang) và các tranh chấp kháctheo luật công

- Ở Pháp, cơ quan bảo hiến được gọi là HĐBH Điều 56 Hiến pháp 1958 quy định: HĐBH gồm 9 thành viên do Tổngthống, Chủ tịch Thượng viện , Chủ tịch Hạ viện bổ nhiệm (mỗi người bổ nhiệm ba thành viên), nhiệm kì 9 năm và khônggia hạn Thuộc cơ quan hành pháp

 Thẩm quyền tư vấn: HĐBH có quyền tham gia vào quá trình thiết lập vị trí Tổng thống khi vị trí này không thựcthi được nhiệm vụ của mình, có quyền đưa ra ý kiến cho Tổng thống quyết định những biện pháp đặc biệt tronghoàn cảnh đặc biệt

 Thẩm quyền xem xét các tranh chấp trong bầu cử (Nghị viện và Tổng thống) và trưng cầu ý dân: quyết định củaHĐBH là quyết định cuối cùng bắt buộc thi hành với tất cả cơ quan nhà nước và không được khiếu nại NhưngHĐBH thường không tự mình hành động, thẩm tra, giải thích hay phán quyết nếu không có yêu cầu

 Thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của các đạo luật trước khi công bố và giữ gìn Tuy nhiên, chỉ xem xét vụviệc khi có đơn đề nghị của Tổng thống, Thủ tướng, Chủ tịch Thượng viện, Chủ tịch Hạ viện, 60 thượng nghị sỹhoặc 60 hạ nghị sỹ

 Ngoài ra, HĐBH có thể tham gia soạn thảo hoặc sửa đổi các đạo luật khi có sự tranh chấp về thẩm quyền giữaNghị viện và Chính phủ HĐBH có thể kiểm soát sự vi phạm của các đạo luật đã có hiệu lực (đạo luật đượcthông qua Hiến pháp 1958; đạo luật được thông qua sau 1958, có những quy định không thuộc phạm vi của lậppháp, nhưng Chính phủ lại không đệ trình vấn đề đó lên HĐBH)

59 Nêu khái niệm, các tên gọi khác nhau của Common law.

- Common Law hay còn có cách gọi khác là luật chung, luật Anglo-Saxon, thông luật hay đơn giản hơn là hệ pl anh-Mỹ

- Trên TG hiện nay có 3 cách hiểu về Common Law:

 Loại luật có nguồn gốc từ hoạt động của TA Hoàng Gia Anh, áp dụng chung cho toàn bộ nước Anh thay thế choluật địa phương

 Loại luaajtc ó nguồn gốc từ án lệ, phân biệt với luật thành văn

 Một họ pháp luật cơ bản, lớn thứ 2 trên thế giới, được áp dụng tại Anh, Mỹ, Australia, Canada,

60 Nêu các giai đoạn phát triển của pháp luật Anh.

1 Giai đoạn trước năm 1066: Trước khi người Normand xâm chiến

- Từ thế kỉ I đến thế kỉ V, đế chế La Mã thống trị nước Anh song không để lại dấu tích gì đáng kể, kể cả về mặt pháp luật.Sau thời kì này, nước Anh thoát khỏi sự đô hộ của đế chế La Mã, lãnh thổ Anh chia thành nhiều miền phong kiến khácnhau, đứng đầu là các lãnh chúa phong kiến và bị chia làm nhiều vương quốc nhỏ với các hệ thống pháp luật mang tínhđịa phương, chủ yếu là ảnh hưởng từ các quy tắc tập quán và thực tiễn của các bộ lạc người Giecmanh

- Về pháp luật, Luật La Mã hầu như không áp dụng ở Anh, nguồn luật áp dụng là các tập quán địa phương, chưa có hệthống pháp luật thống nhất, tồn tại nhiều vùng, miền khác nhau với nhiều tập quán khác nhau, những tập quán này đượcngười Anh gọi là Luật ví dụ như: Luật Dane được áp dụng ở miền Bắc, Luật Mercia ở miền Trung và Luật Wessex ởmiền Tây và miền Nam Đặc điểm của tập quán: áp dụng theo nguyên tắc vùng, các tập quán rất đa dạng giữa các vùng,tập quán của vùng nào chỉ áp dụng cho vùng đó Khi các bên có tranh chấp thường áp dụng tập quán địa phương để phân

xử Những người già sẽ đứng ra giải thích chính xác các tập quán địa phương áp dụng cho các tranh chấp đó

- Về tư pháp thì có các tòa án của các lãnh chúa phong kiến với phương thức xét xử sử dụng các yếu tố siêu nhiên, thầnthánh Sự hiện diện của nhiều hệ thống tòa án khác nhau (gọi là các Tòa án truyền thống) Ở mỗi địa phương, đều cónhững Tòa địa hạt (County Court) được chủ trì bởi các giám mục và các hạt trưởng, thực hiện việc xét xử dựa trên nhữngtập quán địa phương Ngoài ra, còn có Tòa án Giáo hội sử dụng luật của Giáo hội (Canon Law), tòa án ở các thành phố

áp dụng Luật thương gia và Tòa Lãnh chúa áp dụng các quy tắc tập quán phong kiến Tòa án lúc đó là những người dânđược triệu tập để cùng giải quyết tranh chấp và nếu không xử được người ta dùng phương pháp thử tội (ordeal) bằng việc

Trang 22

Đề cương Luật học so sánh – PTPA K61Cbắt bị cáo cầm vào một miếng sắt nung đỏ, hoặc cầm một viên đá đã được ngâm trong nước sôi, hoặc hình thức thề độc.Nếu vết thương đó lành sau một thời gian xác định, anh ta sẽ bị tuyên là vô tội và ngược lại.

2 Giai đoạn năm 1066 đến năm 1485: sau khi xâm chiến

- Đây là giai đoạn hình thành Thông Luật, bắt đầu vào năm năm 1066 người Norman đánh bại người Anglo – Sacxon trongtrận Hastings, thống trị nước Anh William I vốn là một người Pháp lên ngôi vua, ông vẫn duy trì tập quán pháp của Anh.Nhưng trên thức tế lại cố làm cho mọi người quên đi ảnh hưởng của quá khứ và xây dựng một chế độ phong kiến tậpquyền nhằm nắm độc quyền trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội kể cả lĩnh vực tư pháp Thuật ngữ luật chung(Common Law) xuất phát từ quan điểm cho rằng các tòa án do nhà vua lập ra, áp dụng các tập quán chung (CommonCustom) của vương quốc, trái ngược với những tập tục luật pháp địa phương áp dụng ở các miền hay ở các tòa án củađiền trang, thái ấp phong kiến

- Đến thời vua Henry II (1133 - 1189) là giai đoạn phát triển của một hệ thống Common law có tính chất quốc gia (anational Common law) Ông gửi các thẩm phán hoàng gia tới nắm tòa án ở các nơi Trong nhiều thập kỉ, họ đã phải cạnhtranh với các tòa án ở địa phương như tòa án của tỉnh (county), tòa án giáo hội, tòa án của lãnh chúa phong kiến… ôngđưa các thẩm phán từ tòa án Hoàng gia đi khắp nơi trong nước và sưu tầm, chọn lọc cách thức giải quyết các tranh chấp.Sau đó những thẩm phán này sẽ trở về thành Luân đôn và thảo luận về những vụ tranh chấp đó với các thẩm phán khác

- Những phán quyết này sẽ được ghi lại và dần trở thành án lệ (precedent), hay theo Tiếng Latin là stare decisis Theo đó,khi xét xử thẩm phán sẽ chịu sự ràng buộc bởi những phán quyết đã có từ trước đó Đến cuối thế kỉ XIII, các Tòa ánHoàng gia thắng thế trong việc xét xử vì chất lượng xét xử tốt và trình độ chuyên môn cao Dần dần, các tòa án địaphương lấy án lệ của Tòa án Hoàng gia làm khuôn mẫu

- Common law bắt đầu chiếm vị trí quan trọng và thu hút nhiều công việc pháp lý, mặc dù trong một thời gian dài đã phảicạnh tranh với nhiều hệ thống pháp lí: luật tập quán địa phương, luật thương gia hay các quy tắc tập quán phong kiến…

đã tạo ra một hệ thống luật chung và sáng tạo ra một hệ thống tòa án thống nhất đầy quyền năng, Thuật ngữ "CommonLaw" bắt đầu xuất hiện từ năm 1154 dưới thời vua Henry II

- Các nguyên tắc bền vững của luật chung đã được tạo ra bởi ba tòa án được vua Henry II thành lập là Tòa án Tài chính(Court of Exchequer) để xét xử các tranh chấp về thuế, Tòa án thỉnh cầu Phổ thông (Court of Common Pleas) đối vớinhững vấn đề không liên quan trực tiếp đến quyền lợi của nhà vua và Tòa án Hoàng Đế (Court of the King’s Bench) đểgiải quyết những vụ việc liên quan trực tiếp đến quyền lợi của Hoàng gia Đầu tiên, Tòa án Hoàng Đế có thẩm quyềnkiểm tra sự lạm quyền của chính nhà vua, từ đó hình thành ra nguyên tắc căn bản của luật chung là sự tối thượng củapháp luật (Supremacy of the law) Ngày nay nguyên tắc này không phải chỉ áp dụng cho vua, mà mọi hành vi của chínhquyền đều có thể bị đưa ra xét xử trước tòa án

- Thời kì này sự ra đời và phát triển của hệ thống trát (writ) hay là lệnh gọi ra tòa) Một người muốn kiện lên tòa án Hoànggia phải đến Ban thư ký của nhà vua (chancery), đóng phí và được cấp trát Trát nêu rõ cơ sở pháp lý mà bên nguyên đưa

ra cho vụ việc của mình Hệ thống trát có vai trò quan trọng như câu khẩu hiện: "no writ no remedy" (tạm dịch là không

có trát thì không có chế tài) Hệ thống trát mang đặc trưng của pháp luật Thông luật, chứng tỏ vai trò quan trọng của cácthủ tục tố tụng Đó là điều mà giới Luật gia Anh cho rằng luật La Mã chỉ giúp cho việc tìm kiếm giải pháp đúng đắn chotranh chấp nhưng chưa cho phép thắng kiện

- Thông luật hình thành tách biệt với quyền lực lập pháp Thông luật hình thành bằng con đường nội tại Sự hình thànhthông luật có tính liên tục và kế thừa lịch sử pháp luật các giai đoạn trước Nguyên tắc Stare Decisis (tiền lệ phải đượctuân thủ) được hình thành và trở thành nguyên tắc rất quan trọng trong hệ thống thông luật Thông luật vừa có tính cứngnhắc vừa có tính linh hoạt

3 Giai đoạn năm 1485 đến năm 1832

- Đến thế kỷ thứ 15, khi đó xuất hiện một thực tiễn pháp lý là khi Thông luật không đủ sức để giải quyết một vụ việc, vàngười đi kiện cho rằng cách giải quyết của Thông luật là chưa thỏa đáng Chính điều này là cơ sở để xuất hiện hệ thống

Ngày đăng: 11/11/2018, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w