1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về Quyền của người sử dụng đất (theo chủ thể)

23 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 54,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập môn Luật đất đai Cơ sở pháp lý phát sinh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Theo quan niệm về sở hữu tài sản truyền thống trong dân luật được các nước Châu Âu lục địa thừa nhận, quyền sở hữu bao gồm 3 nhóm quyền năng: Nhóm quyền chiếm hữu, nhóm quyền sử dụng và nhóm quyền định đoạt. Như vậy, nhóm quyền sử dụng chỉ là một trong những quyền năng của chủ sở hữu tài sản. Ở Việt Nam, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu song trên thực tế Nhà nước lại không chiếm hữu, sử dụng đất đai mà giao đất. cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) sử dụng ổn định lâu dài. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất.

Trang 1

MỤC LỤC

II Khái niệm và đặc điểm quyền của người sử dụng đất trong chế

độ sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam 3III Căn cứ xác định quyền của người sử dụng đất: Phụ thuộc vào

4 Thời điểm xác lập quyền sử dụng đất 11

IV Thực trạng pháp luật về quyền của người sử dụng đất: 11

1 Thực trạng pháp luật về quyền của tổ chức trong nước sử

4 Pháp luật về quyền của tổ chức nước ngoài có chức năng

ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người

Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất ở Việt Nam

16

V Bất cập của pháp luật hiện hành về quyền của người sử dụng

Trang 2

I Đặt vấn đề.

Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959 của nước ta thừa nhận sự tồntại của nhiều hình thức sở hữu khác nhau về đất đai (sở hữu nhà nước, sở hữu tậpthể và sở hữu tư nhân) Theo đó, Điều 31 Luật Cải cách ruộng đất năm 1953(đăng trên Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc Cổng thông tin điện tử của

Bộ Tư pháp) cũng quy định: “Người được chia ruộng đất có quyền sở hữu ruộngđất đó Chính quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người được chia.Mọi khế ước cũ đều huỷ bỏ Người được chia có quyền chia gia tài, cầm, bán,cho ruộng đất được chia” Tuy nhiên, kể từ khi Hiến pháp năm 1980 có hiệu lựcthì “đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ởvùng biển và thềm lục địa đều thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 19) và “những tậpthể và cá nhân đang sử dụng đất đai được tiếp tục sử dụng và hưởng kết quả laođộng của mình theo quy định của pháp luật” (Điều 20) Chế độ sở hữu toàn dânđối với đất đai tiếp tục được khẳng định tại Hiến pháp năm 1992 (Điều 17) vàHiến pháp năm 2013 (Điều 53) Trên tinh thần đó, Luật Đất đai năm 1987, LuậtĐất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Luật Đất đai năm 2003 và LuậtĐất đai năm 2013 đã cụ thể hóa chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, trong đóđặc biệt là quy định về quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu vềđất đai, ví dụ như: “Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thốngnhất quản lý về đất đai” (Điều 1 Luật Đất đai năm 2003) hoặc“Đất đai thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nướctrao quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này” (Điều 4 Luật Đất đai năm2013)

Như vậy, trải qua nhiều lần sửa đổi của Hiến pháp cũng như Luật Đất đai,Nhà nước hiện nay là đại diện chủ sở hữu của “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, vàNhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất (là tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân)

Cơ sở pháp lý phát sinh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Theo quan niệm về sở hữu tài sản truyền thống trong dân luật được các nướcChâu Âu lục địa thừa nhận, quyền sở hữu bao gồm 3 nhóm quyền năng: Nhómquyền chiếm hữu, nhóm quyền sử dụng và nhóm quyền định đoạt Như vậy, nhómquyền sử dụng chỉ là một trong những quyền năng của chủ sở hữu tài sản Ở ViệtNam, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu song trên thực tế Nhà nước lại không chiếm

Trang 3

hữu, sử dụng đất đai mà giao đất cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đang

sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụngđất) sử dụng ổn định lâu dài Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đấttrong thời hạn sử dụng đất

Ý nghĩa của việc quy định về quyền của người sử dụng đất:

1 Việc công nhận quyền sử dụng đất là đúng với ý nghĩa đất đai thuộc sở hữu toàn dân,Nhà nước chỉ là đại diện, thay dân quản lí, giám sát chế độ sở hữu này

2 Kích thích người sử dụng đất đầu tư, giúp họ yên tâm sử dụng đất của mình

3 Góp một phần vào ngân sách thuế của Nhà nước (người sử dụng đất đóng thuế)

4 Giao đất cho người sử dụng đất vừa giúp người dân ổn định nơi ở, vừa tạo điều kiệncho Nhà nước kiểm soát tốt hơn thông tin về sở hữu nhà ở và sử dụng đất thông quaGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc công nhận quyền sở hữu tài sản quyền sử dụng đất đã đưa lại hiệu quảkinh tế rõ rệt: nước ta từ chỗ là nước thiếu lương thực đã tự túc được vấn đề lươngthực và trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới Như vậy, quyền sử dụngđất phát sinh trên cơ sở quyền sở hữu toàn dân về đất đai thông qua việc Nhànước với tư cách đại diện chủ sở hữu giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền

sử dụng đất đối với đất đang sử dụng ổn định

II Khái niệm và đặc điểm quyền của người sử dụng đất trong chế độ sở hữu

toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam

1 Khái niệm quyền của người sử dụng đất

Khái niệm người sử dụng đất: Người sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cánhân được nhà nước cho phép sử dụng đất bằng một trong các hình thức giao đất, chothuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất;

có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất

Người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam: Quy định của pháp luậtViệt Nam về người sử dụng đất có nhiều thay đổi qua các thời kỳ Theo quy định củapháp luật đất đai hiện hành, người sử dụng đất bao gồm 7 nhóm đối tượng bao gồm: tổchức trong nước, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, tổchức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 4

Quyền của người sử dụng đất là khả năng mà pháp luật cho phép người sử dụng đấtđược thực hiện những hành vi nhất định trong quá trình sử dụng đất nhằm sử dụng đấtđúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao.

2 Đặc điểm quyền của người sử dụng đất

- Quyền của người sử dụng đất được xác lập và đảm bảo thực hiện trên cơ sở quyđịnh của pháp luật

- Nội dung quyền của người sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngđất đai và quyền lợi của người lao động

- Quyền sử dụng đất ngày càng được mở rộng với ý nghĩa là một quyền tài sản

III Căn cứ xác định quyền sử dụng đất:

Để xác định được quyền của người sử dụng đất chúng ta phải căn cứ vào:chủ thể, hình thức, mục đích sử dụng đất và thời điểm xác lập quyền sử dụng đất.Với mỗi chủ thể, với mỗi hình thức và mục đích sử dụng đất sẽ cấu thành nhữngnhóm quyền khác nhau

1 Chủ thể sử dụng đất.

Căn cứ vào điều 5 luật đất đai 2013 thì chủ thể sử dụng đất bao gồm:

1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và

tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bànthôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùngphong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệmphật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo

và cơ sở khác của tôn giáo;

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao,

cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giaođược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp

Trang 5

quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chínhphủ;

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nướcngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

So với quy định về “người sử dụng đất” của Luật đất đai 2003, Luật đất đai

2013 đã thay “tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam” bằng “doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” Như vậy, các chủ thể nước ngoài (tổ chức, cánhân) nếu muốn đầu tư, sử dụng đất tại Việt Nam thì phải thông qua hình thức củamột doanh nghiệp được phép đầu tư, sử dụng đất tại Việt Nam Cách “quy hoạch”lại chủ thể như vậy không những tạo thuận lợi cho quản lý nhà nước mà cũng phùhợp với thực tế việc sử dụng đất tại Việt Nam của các chủ thể này trong nhữngnăm qua.7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu

tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy

2 Hình thức sử dụng đất.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có thẩm quyền giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cho thuêđất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dâncấp huyện có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giaođất đối với cộng đồng dân cư

Căn cứ Luật đất đai năm 2013, theo đó các hình thức sử dụng đất như sau:2.1 Giao đất:

Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hànhchính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Giao đất với ý nghĩa là một nội dungquản lý nhà nước đối với đất đai, đồng thời là hoạt động của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để chuyển giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cácnhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất

Trang 6

2.1.1 Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Giao đất không thu tiền sử dụng đất là việc đối tượng được sử dụng đất màkhông phải chi trả khoản tiền nào

Luật Đất đai 2013 đã thu hẹp phạm vi đối tượng được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thông qua hình thức này Luật đất đai 2003 có 7 trường hợpđược giao đất khong thu tiền sử dụng đất tại điều 33 Còn Luật Đất đai 2013, tạiĐiều 54 quy định 5 nhóm đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất baogồm: hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất được giao đất nông nghiệp trong hạnmức; người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất làrừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinhdoanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không để chuyển nhượng; tổ chức sự nghiệpcông lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; tổ chức

sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; cộngđồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệptheo quy định

2.1.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Hình thức giao đất này được hình thánh từ Luật Đất đai 1993 Các đối tượngđược Nhà nước giao đất có thu tiền phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền theoquy định của pháp luật Các đối tượng được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền

sử dụng đất ngày càng được mở rộng Theo quy định tại Điều 55 Luật Đất đai

2013, các đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình,

cá nhân được giao đất ở; Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tưxây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự

án xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Tổ chức kinh tế đượcgiao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượngquyền sử dụng gắn với hạ tầng

2.2 Cho thuê đất

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định traoquyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng chothuê quyền sử dụng đất Luật Đất đai năm 2013 ghi nhận hai hình thức thuê đất làthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê đất trả tiền thuê đất hàng

Trang 7

năm đồng thời tạo cơ hội cho người sử dụng đất lựa chọn hình thức sử dụng đấtphù hợp với năng lực kinh tế của mình

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuê đất một lần hoặc hàng năm đối với các đối tượng: Hộ gia đình, cánhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối;

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mứctheo quy định của pháp luật; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch

vụ, khoáng sản, làm đồ gốm, xây dựng công trình công cộng nhằm mục đích kinhdoanh; Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất đểthực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp cônglập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc Đối vớiđối tượng là đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đượcNhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm (khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai2013)

2.3 Đất được công nhận quyền sử dụng đất

2.3.1 Nhận chuyển quyền sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 tiếp tục ghi nhận và mở rộng quyền của người sửdụng đất, trong đó có quyền chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế quyền sửdụng đấtđối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nướcngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài Mối quan hệ giữa bên chuyển giao và bênnhận chuyển giao được thiết lập trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện Việc chuyểngiao quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật vềđiều kiện, thời hạn, mục đích sử dụng đất

2.3.2 Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2003 đã bổ sung thêm hình thức xác lập quyền sử dụng đấtthông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất

Trang 8

ổn định thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người

sử dụng đất Nhằm tạo cơ sở pháp lý để giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho rất nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, cơ sở tôngiáo đang sử dụng đất, giải quyết những tồn đọng của hệ thống pháp luật đất đaitrong các giai đoạn lịch sử trước đây

2.3.3 Công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưđang sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đang sử dụng đất ổn định, không có tranhchấp và có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, một số trường hợp không có giấy

tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng đáp ứng các điều kiện theo quy định củapháp luật; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án.Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ điềukiện theo quy định của pháp luật

2.3.4 Công nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Điều 102 Luật Đất đai 2013 kế thừa các quy định về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức,

cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

So sánh các hình thức:

Đất được nhà nước giao Đất thuê

Đất được công nhận quyề

n sử dụng đất Hình thức

Thời

hạn

Có thời hạn (Đ126) hoặc

Có thời hạn (Đ126)

Được công nhận ổn

Trang 9

được giao ổn định, lâu dài (Đ125)

n mức

Quyền của

người sử

dụng đất

Người được giao đất có toàn quyền định đoạt đối với đất đượcgiao, ví dụ:

chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc cho người khác thuê lại

Người được thuê đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ được cho người khác thuê lại

Toàn quyền định đoạt

Được góp vốnkhi và chỉ khi thuê đất trả tiền thuê đất 1lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

Đối với

tổ chức

kinh tế.

Được góp vốn khi giao đất có thu tiền sử dụng đất

Được góp vốnkhi và khi thuê đất trả tiền thuê đất 1lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

Ng ười VN địn h cư ở nư ớc ngo

Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

Trang 10

ài Doanh

sử dụng đất

Sử dụng đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

3 Mục đích sử dụng đất

Mục đích sử dụng đất là cách thức nhà nước phân loại đất đai và yêu cầungười quản lý phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất… Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụngđúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất

Mục đích sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 và được hướng dẫn cụ thể tạiPhụ lục 01 TT 55/2013/TT-BTNMT như sau:

Loại đất theo mục đích sử dụng đấtĐẤT NÔNG

NGHIỆP

Đất sản xuấtnông nghiệp

Đất trồng cây hàng nămĐất trồng lúa

Đất chuyên trồng lúa nướcĐất trồng lúa nước còn lạiĐất trồng lúa nươngĐất cỏ dùng vào chăn nuôiĐất trồng cây hàng năm khácĐất bằng trồng cây hàng năm khácĐất nương rẫy trồng cây hàng năm khácĐất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây công nghiệp lâu nămĐất trồng cây ăn quả lâu nămĐất trồng cây lâu năm khácĐất trồng

cây hàngnăm

Đất rừng sản xuấtĐất có rừng tự nhiên sản xuấtĐất có rừng trồng sản xuấtĐất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuấtĐất trồng rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộĐất có rừng tự nhiên phòng hộĐất có rừng trồng phòng hộ

Trang 11

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộĐất trồng rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụngĐất có rừng tự nhiên đặc dụngĐất có rừng trồng đặc dụngĐất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụngĐất trồng rừng đặc dụng

Đất nuôitrồng thủysản

Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặnĐất nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Đất làm muốiĐất nông nghiệp khácĐẤT PHI

NÔNG

NGHIỆP

Đất ở Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại đô thịĐất chuyên

dùng

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước

Đất trụ sở khácĐất quốc phòngĐất an ninhĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đất khu công nghiệpĐất cơ sở sản xuất, kinh doanhĐất cho hoạt động khoáng sảnĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứĐất có mục đích công cộng

Đất giao thôngĐất thủy lợiĐất công trình năng lượngĐất công trình bưu chính viễn thông

Đất cơ sở văn hóaĐất cơ sở y tếĐất cơ sở giáo dục – đào tạoĐất cơ sở thể dục – thể thaoĐất cơ sở nghiên cứu khoa họcĐất cơ sở dịch vụ về xã hội

Đất chợĐất có di tích, danh thắngĐất bãi thải, xử lý chất thảiĐất tôn giáo

tín ngưỡng

Đất tôn giáoĐất tín ngưỡng

Ngày đăng: 13/11/2018, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w