1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP VĂN 9 HK 1

232 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc - Hiểu và phân tích được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ

Trang 1

C

Soạn: 19/8/2017 Giảng: 22/8/2017 (9A3), 23/8 (9A2), 24/8 (9A1)

Bài 1, Tiết 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Trích)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu cần đạt

1 Mức độ cần đạt

- Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua văn

bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

- Kính yêu, tự hào về Bác; Có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theogương Bác

* Tích hợp tư tưởng Hồ chí Minh: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ

Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân

loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- Nhận biết được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong

đời sống và trong sinh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc

- Hiểu và phân tích được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một

đoạn văn cụ thể

b Kĩ năng

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống

B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ ChíMinh xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bốicảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minhtrong văn bản

C Chuẩn bị

- GV: Tranh ảnh về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ chủtịch

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về Bác

D Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng, thảo luậnnhóm

E Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra đầu giờ (3’): GV kiểm tra vở soạn bài của HS.

Trang 2

3 Tiến trình tổ chức cỏc hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động (5’)

H: Hóy nờu những hiờ̉u biờ́t cơ bản của

em về Bác Hụ̀?

HS trình bày, chia sẻ cỏ nhõn

GV nói:“ Sụ́ng, chiờ́n đṍu, lao động, học

tọ̃p và rốn luyện theo gương Bác Hụ̀ vĩ

đại” đó và đang là một khẩu hiệu kờu

gọi, thỳc giục chỳng ta trong cuộc sụ́ng

hụm nay Thực chṍt nội dung khẩu hiệu

là động viờn mỗi chỳng ta hóy noi theo

tṍm gương sáng người của Bác Học

theo phong cách sụ́ng và làm việc của

Bác Vọ̃y vẻ đẹp văn hoá trong phong

cách Hụ̀ Chớ Minh là gỡ? Đoạn trớch

dưới đõy sẽ phõ̀n nào trả lời cõu hỏi ṍy

* HĐ2: HD đọc và thảo luận chu

thích (13’)

- Mục tiờu:

+ Biờ́t đọc đỳng (đọc thờ̉ hiện cảm xỳc)

+ Nhọ̃n biờ́t những nột cơ bản về tác giả,

tác phẩm và hiờ̉u rừ các chỳ thớch quan

trọng

+ Phõn tớch được nội dung, nghệ thuọ̃t

cơ bản của văn bản

GV: Hướng dẫn đọc: Giọng chọ̃m rói,

bỡnh tĩnh, khỳc triờ́t -> GV đọc đoạn 1

HS: Đọc nụ́i tiờ́p (2HS) đờ́n hờ́t ->Nhọ̃n

xột

GV: Nhọ̃n xột, uụ́n nắn

H: Văn bản được viết theo kiểu loại

nào? Chủ đề? Phương thức biểu đạt

chính của văn bản này?

HS trình bày, chia sẻ cỏ nhõn

HS: Văn bản nhọ̃t dụng

- Chủ đề: Sự hội nhọ̃p với thờ́ giới và

giữ gỡn bản sắc dõn tộc

- Phương thức thuyờ́t minh kờ́t hợp với

nghị luọ̃n

H: Nhắc lại khỏi niệm VB nhật dụng?

- Là những bài viết có nội dung gần

gũi, bức thiết đối với cuộc sống của con

ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh:

tự nhiên, môi trờng, dân số, quyền trẻ

I Đọc - Thảo luận chu thích

Trang 3

GV: Chương trình Ngữ văn THCS có

nhiều văn bản nội dung viết về các vấn

đề: quyền sống của con người; bảo vệ

hòa bình chống chiến tranh, vấn đề sinh

thái VB "Phong cách Hồ Chí Minh"

thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới

và giữ gìn bản sắc dân tộc Tuy nhiên

bài học này không chỉ mang ý nghĩa cập

nhật mà còn mang ý nghĩa lâu dài Bởi

lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong

cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực

thường xuyên của các thế hệ người Việt

Nam, nhất là thế hệ trẻ

- GV: Cho HS tìm hiểu các chú thích 3,

4, 8, 9, 10, 11 và giải nghĩa thêm từ “bất

giác”, “đạm bạc”

HS: +“bất giác”: một cách tự nhiên,

ngẫu nhiên, không do dự, tính trước

+“đạm bạc”: sơ sài, giản dị, không

cầu kì, bày vẽ

*HĐ4: HD tìm hiểu văn bản (23’)

- Mục tiêu:

+ Nhận biết được con đường hình thành

phong cách văn hoá Hồ Chí Minh qua

văn bản

+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã

hội qua một đoạn văn cụ thể

GV: Gọi HS đọc đoạn 1

H: Nhắc lại luận điểm ở phần 1?

HS: TL

H: Trong cuộc đời hoạt động cách

mạng đầy gian nan vất vả, Bác Hồ đã

tích luỹ vốn tri thức bằng cách nào?

Tìm chi tiết cụ thể?

HS trình bày, chia sẻ

GV: K/q -> ghi bảng

GV: Bác nắm vững phương tiện giao

tiếp quan trọng nhất là ngôn ngữ, đây là

công cụ quan trọng nhất để tìm hiểu và

giao lưu văn hóa với các dân tộc trên thế

giới Một cuộc đời truân chuyên, lúc

làm bồi tàu, lúc cuốc tuyết -> Qua

III Tìm hiểu văn bản

1 Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.

+ Người tiếp xúc với văn hóa nhiềuvùng trên thế giới sống dài ngày ởPháp, Anh

+ Nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng:Anh, Pháp, Hoa, Nga

Trang 4

công việc, qua lao động mà học hỏi, đến

đâu Người cũng học hỏi nghiêm túc ,tìm

hiểu văn hóa nghệ thuật đến một mức

khá uyên thâm

H: Em hiểu thế nào là sự "uyên

thâm" văn hóa?

HS: Tri thức văn hóa đạt tới độ sâu sắc

H: Người tiếp thu văn hóa nước ngoài

ntn?

- Không chịu ảnh hưởng một cách thụ

động

- Điều quan trọng là Người đã tiếp thu

một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa

nước ngoài

HS đọc: “Những điều kì lạ rất hiện

đại”

H: Theo tác giả thì điều kì lạ nhất

trong phong cách HCM là gì? Vì sao

có thể nói như vậy?

- HS trình bày, chia sẻ cá nhân

H: Em hiểu những ảnh hưởng quốc tế

và cái gốc văn hóa dân tộc ở Bác ntn?

TL nhóm bàn 2 em (1'), HS báo cáo

kết quả, điều hành, chia sẻ.

HS: - Bác tiếp thu những giá trị văn hóa

của nhân loại -> Văn hóa của Bác mang

tính nhân loại

- Bác giữ vững các giá trị văn hóa nước

nhà -> văn hóa của Bác mang đậm bản

sắc dân tộc

H: Em hiểu thế nào về sự "nhào nặn"

của hai nguồn văn hóa quốc tế và dân

tộc ở Bác?

HS: Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung,

sáng tạo hài hòa hai nguồn văn hóa nhân

loại và dân tộc trong tri thức văn hóa

+ Chịu ảnh hưởng của tất cả các nềnvăn hóa , tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp

và phê phán những hạn chế, tiêu cực->tiếp thu một cách chọn lọc tinh hoavăn hóa nước ngoài

+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc màtiếp thu những ảnh hưởng quốc tế

- NT: biện pháp so sánh, liệt kê, kếthợp giữa kể và bình luận một cáchkhách quan

- Bác Hồ là người có vốn tri thứcphong phú, sâu rộng; đồng thời Bác là

Trang 5

H: Em có nhận định gì về vốn tri thức

của Người và con đường hình thành

phong cách văn hóa Hồ Chí Minh?

HS trình bày, chia sẻ

GV khái quát: Tích hợp TTHCM

GV: Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân

loại của HCM đã tạo nên một nhân

cách, một lối sống rất Việt Nam, rất

phương Đông nhưng đồng thời rất mới,

rất hiện đại Vốn tri thức của Chủ tịch

HCM rất uyên thâm, ít có vị lãnh tụ nào

lại am hiểu về các dân tộc và nhân dân

thế giới, văn hóa thế giới như Bác Hồ

Nhưng đó không phải là trời cho một

cách tự nhiên mà nhờ đã dày công học

tập rèn luyện không ngừng trong suốt

bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động

cách mạng đầy gian truân Vì vậy, Chủ

tịch HCM không chỉ là anh hùng dân tộc

vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế

giới (UNETCO công nhận năm 1990)

- GV liên hệ thực tế hội nhập văn hoá

của nước ta hiện nay rèn kỹ năng

sống cho HS theo phong cách văn hóa

Hồ Chí Minh.

(Phải biết kết hợp tinh hoa văn hóa

truyền thống dân tộc và nhân loại)

người biết kế thừa và phát huy tinhhoa văn hóa dân tộc và nhân loại

Tiết 2.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.

* Hoạt động 4: HD tìm hiểu văn bản

(tiếp) (33’)

- Mục tiêu: Phân tích được nội dung,

nghệ thuật cơ bản của văn bản

HS: Đọc lại đoạn văn 2(SGK.6)

Hỏi: Tác giả đã đề cập đến lối sống và

làm việc của Bác trên những khía

cạnh nào? Mỗi khía cạnh đó có

những biểu hiện cụ thể nào?Tìm chi

1 Con đường hình thành phong

Trang 6

- Trang phục

- Tư trang

- Ăn uống

"Người ngồi đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà"

"Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường"

(Tố Hữu)

" Người thường để lại đĩa thịt gà và ăn

chọn mấy quả cà xứ Nghệ, tránh nói to

và đi rất nhẹ trong vườn "

(Viễn

Phương)

GV: Bác có cuộc sống một mình, không

xây dựng gia đình, suốt đời vì nước vì

dân

GV treo tranh minh họa:cho hs quan sát,

nhận xét bức ảnh chụp nhà sàn của Bác

tại Phủ Chủ tịch HN để phần nào cảm

nhận được về phong cách sống của Bác

- GV gọi hs đọc vài câu thơ minh họa:

+ “Nơi Bác ở: Sàn mây ,vách gió

Sáng nghe chim rừng hót sau nhà

Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ”

+Tiếng suối trong như tiếng hát xa

+Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà

(Tố hữu)

GV: Bác có cuộc sống một mình, không

xây dựng gia đình, suốt cuộc đời hi sinh

vì dân, vì nước

Hỏi: Em có nhận xét gì về cách lựa

chọn chi tiết để minh họa cho lối sống

của Bác?

HS: Chọn lọc chi tiết tiêu biểu Ngôn

ngữ giản dị, cách nói dân dã Liệt kê các

biểu hiện cụ thể, xác thực

GV: K/q: Tích hợp TTHCM- KNS

Tác giả chú trọng sử dụng nghệ thuật

đối lập: vĩ nhân mà giản dị, gần gũi am

hiểu nền văn hóa nhân loại mà dân tộc,

hết sức Việt Nam

Cách so sánh Bác với các vị lãnh tụ,

tổng thống, vua khác, với các vị hiền

triết ngày xưa như Nguyễn Trãi,

cách văn hóa Hồ Chí Minh.

2 Vẻ đẹp trong phong cách sống

và làm việc của Hồ Chí Minh.

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếcnhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc

ao, vẻn vẹn có vài phòng khách, họp

Bộ chính trị, làm việc và ngủ

+ Trang phục hết sức giản dị: bộquần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ,đôi dép lốp

+ Tư trang ít ỏi: một chiếc va li convới vài bộ quần áo, vài kỉ niệm củacuộc đời dài

+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

+ Sống một mình

Tác giả chọn lọc chi tiết tiêubiểu, kết hợp giữa kể và bình luận;nghệ thuật đối lập, so sánh, đan xen

từ Hán Việt

Trang 7

HS trình bày, chia sẻ.

+ Người không tự đề cao mình bởi sự

khác mọi người, hơn mọi người, không

tự đặt mình lên mọi sự thông thường ở

đời

+ Không xem mình nằm ngoài nhân loại

như các thánh nhân siêu phàm

GV: Lối sống ấy không phải là lối sống

khắc khổ của những người tự vui trong

cảnh nghèo đói Đây là một cách sống

có văn hóa đã trở thành một quan niệm

thẩm mĩ về cuộc sống

Hỏi: Theo t/g, cách sống của Bác là

một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống.

Vậy em hiểu ntn về nhận xét này?

HS: Quan điểm thẩm mĩ: quan niệm về

cái đẹp

- Với Bác sống như thế là đẹp

- Mọi người đều thấy đó là cách sống

đẹp

*Hỏi: Tại sao có thể nói lối sống của

Bác có khả năng đem lại hạnh phuc

thanh cao cho tâm hồn và thể xác?

GV: Y/c HS thảo luận nhóm bàn (2')

HS báo cáo, điều hành, chia sẻ

GV: Nhận xét, kết luận

+ Sự bình dị gắn với thanh cao, trong

sạch Tâm hồn không phải chịu đựng

những toan tính vụ lợi -> tâm hồn thanh

thản -> hạnh phúc

+ Sống thanh bạch, giản dị không phải

gánh chịu ham muốn, bệnh tật -> Thể

xác khỏe mạnh

GV: Trong phần cuối, t/g khiến cho bài

viết thêm sâu sắc bằng cách nối giữa

Làm nổi bật lối sống giản dị,trong sáng, thanh cao mà sang trọngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 8

quá khứ và hiện tại Từ nếp sống "giản

dị và thanh đạm" của Bác t/g liên hệ đến

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, các

vị hiền triết của non sông " Thu ăn

măng trúc hạ tắm ao"

*Hỏi: Phong cách HCM có gì giống

và khác so với phong cách của các

nhà hiền triết Nguyễn Trãi, Nguyễn

Bỉnh Khiêm?

Hs trình bày, chia sẻ

HS: Giống: Thanh cao, giản dị (dẫn

chứng)

Khác: Bác là một chiến sĩ cộng sản, một

lão thành CM, một vị Chủ tịch nước

Còn NT, NBK được nói đến trong thời

gian ở ẩn xa lánh cuộc sống sôi động

GV K/q: Phong cách Hồ Chí Minh là vẻ

đẹp vốn có tự nhiên, gần gũi, không xa

lạ với mọi người Phong cách của Bác

vừa mang phong cách vẻ đẹp của trí tuệ,

vừa mang vẻ đẹp của đạo đức, rất Việt

Nam

+ Lối sống của Bác không phải là lối

sống khắc khổ của những con người tự

vùi mình trong cảnh nghèo đói

+ Đây cũng không phải là cách tự thần

hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

->Đây là một cách sống có văn hóa đẫ

trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái

đẹp là sự giản dị tự nhiên

+ Nét đẹp lối sống rất DT, rất VN trong

phong cách HCM Cách sống của Bác

gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền

triết trong lịch sử như: Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm

“Thu ăn măng trúc,đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen,hạ tắm ao”

* Hoạt động 5: HD Tổng kết (3’)

- Mục tiêu: Rút ra được những nét cơ

bản về nội dung, nghệ thuật của văn

Văn bản nêu bật lên sự vĩ đại vàbình dị của Bác Phong cách sinhhoạt của Bác là sự kết hợp hài hòagiữa lối sống tự nhiên, giản dị và tâmhồn trong sáng thanh cao

IV Ghi nhớ (SGK.8)

- NT: Lập luận chặt chẽ, chứng cứxác thực

Trang 9

Hỏi: Để làm rõ và nổi bật những vẻ

đẹp và phong cách cao quý của HCM

người viết đã dùng những biện pháp

nghệ thuật đặc sắc nào?

HS: - Kể và bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- So sánh, đối lập

- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt

Hỏi: Qua bài học đã cung cấp thêm

cho em những hiểu biết nào về vẻ đẹp

của phong cách Hồ Chí Minh?

HS: Vốn văn hóa sâu sắc, lối sống giản

dị, thanh cao của Bác

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Khắc sâu ghi nét cơ bản

Hỏi: Ý nghĩa của văn bản?

*Hoạt động 6: HD HS Luyện tập (5’)

- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của

phần luyện tập và giải được bài tập

trong SGK

- Đồ dùng dạy học: Một số bài thơ,

đoạn thơ viết về Bác

HS: Kể lại một câu chuyện về lối sống

giản dị của Bác

GV: Đọc một số đoạn thơ trong bài:

VD: "Tức cảnh Pác Bó"

"Cảnh rừng Việt Bắc" (Tố Hữu"

Bài hát: Đôi dép cao su

- HS tiếp tục về nhà hoàn thiện bài tập

- ND: khẳng định vẻ đẹp phong cáchHồ Chí minh

- Ý nghĩa văn bản: Từ phong cáchvăn hóa Hồ Chí Minh tác giả đặt ravấn đề của thời kỳ hội nhập: tiếp thutinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thờiphải giữ gìn, phát huy bản sắc vănhóa dân tộc

V Luyện tập

4 Củng cố (3')

Hỏi: Qua bài học em hãy rut ra ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM Để thực hiện được điều đó, mỗi chung ta phải làm gì?

HS trình bày, chia sẻ

GVKL: Chúng ta cần phải hòa nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũngcần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

5 Hướng dẫn HS học tập (2')

- Học thuộc ghi nhớ; tìm hiểu thêm những câu chuyện về Bác

- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại; Đọc và trả lời các câu hỏi ởcác mục

Trang 10

Soạn: 21/8/2017

Giảng: 23/8 (9a2), 24/8 (9a3), 26/8 (9a1)

Tiết 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- HS hiểu văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường

dùng Từ đó hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyếtminh

- HS hiểu và áp dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh để làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

b Kĩ năng

- HS nhận ra một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh khi

làm văn thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi làm văn thuyết minh.

B Đồ dùng dạy học

- GV: Một số đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả

- HS: Ôn tập văn bản thuyết minh

C Phương pháp/ KTDH:

- Phương pháp: thông báo giải thích, quy nạp, thảo luận nhóm

D Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra đầu giờ (3') (kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.

* Khởi động 1 (2’)

Hỏi: Nhắc lại khái niệm về văn bản thuyết

minh đã học ở lớp 8?

(Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng

trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp

tri thức ( kiến thức) về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật

trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức

Trang 11

trình bày, giới thiệu, giải thích.

GV: Nói tới văn bản thuyết minh là nói tới

loại văn bản cung cấp tri thức khái quát về

đặc điểm, tính chất Để cho văn bản thuyết

minh sinh động, hấp dẫn thì người viết phải

biết kết hợp tốt các biện pháp nghệ thuật sao

cho hợp lí

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

(21’)

- Mục tiêu:

+ HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 về

văn thuyết minh

+ Trình bày được một số biện pháp nghệ

thuật được sử dụng trong văn bản thuyết

minh và biết sử dụng hợp lí trong bài viết

của mình

Hỏi: Văn bản thuyết minh là gì?

HS: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi

lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về

đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các

hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải

HS: Cung cấp tri thức khái quát về những sự

vật, hiện tượng, vấn đề được chọn làm đối

tượng thuyết minh

Hỏi: Kể tên các phương pháp thuyết

minh thường dùng?

HS: định nghĩa, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh,

dùng số liệu, phân loại

GV: Gọi HS đọc văn bản " Hạ Long - Đá và

nước"

Hỏi: Văn bản thuyết minh về đối tượng

nào?

- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ

Long do Đá và Nước tạo nên

Hỏi: Em có nhận xét gì về đối tượng

thuyết minh?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh (5')

Trang 12

- Đối tượng thuyết minh rất trìu tượng.

Hỏi: Văn bản có cung cấp khái quát về

đối tượng không?

HS: Cung cấp tri thức về đối tượng: Sự kì lạ

của Hạ Long do đá và nước tạo thành

Hỏi: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê không?

HS: Không thể thuyết minh được như vậy vì

đây là một đăc điểm rất trìu tượng, ngoài

việc thuyết minh về đối tượng, người viết

phải truyền cảm xúc tới người đọc

Hỏi: Vấn đề " sự kì lạ của Hạ Long là vô

tận" được tác giả thuyết minh bằng cách

nào? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê:

Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều

hang động lạ lùng thì đã nêu được " Sự kì

lạ của Hạ Long chưa? Vì sao?

HS: Chưa, vì như vậy mới chỉ giúp ta hình

dung cụ thể về vẻ đẹp của Hạ Long chứ

chưa truyền cảm xúc tới người đọc

Hỏi: Vậy sự kì lạ của Hạ Long là gì?

HS: Đá và nước đem đến cho du khách

những cảm giác thú vị có thể mặc cho

thuyền trôi

Hỏi: Hãy gạch dưới những câu văn nêu

khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

HS: "Chính nước làm cho Đá sống dậy, làm

cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên

linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri

giác, có tâm hồn"

Hỏi: Ngoài phương pháp thuyết minh, tác

giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật

nào? Hãy chỉ rõ?

HS: TL:

GV: Dẫn dắt HS tới các đặc điểm:

+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di

chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của

cảnh sắc

+ Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của

du khách, tùy theo cả hướng ánh sáng rọi

vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế

giới sống động, biến hóa đến lạ lùng,

-> Tác giả sử dụng biện pháp liên tưởng,

tưởng tượng: tưởng tượng trong cuộc dạo

- Biện pháp nghệ thuật: so sánh,miêu tả, liên tưởng, tưởng tượng

Trang 13

chơi, đúng hơn là các khả năng di chuyển

của nước (toàn bài dùng 8 từ "có thể") ->

Khơi gợi cảm giác có thể có (đột nhiên,

bỗng nhiên )

Hỏi: Ngoài ra tác giả còn sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào nữa?

HS: Nhân hóa

GV:+ Phép nhân hóa để tả các đảo (thập loại

nhất sinh, là thế giới người, là bọn người

bằng đá hối hả trở về)

Gv nhấn mạnh cụ thể:

- Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động :

“Chính nước làm cho đá sống dậy; làm cho

đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh

hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác,

có tâm hồn"

- Tác giả giải thích so sánh vai trò của nước

+ Chính nước hồn

+ Nước tạo nên sự di chuyển theo mọi

cách

- Nhân hóa

+Tả các đảo đá, gọi đá là thập loại chúng

sinh, thế giới người “Bọn người bằng đá hối

hả trở về rời xa chúng”

- Tác giả tưởng tượng, liên tưởng:

+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di

chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của

cảnh sắc

+ Tùy theo tốc độ, góc độ di chuyển của du

khách, tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào

các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động, biến hóa đến lạ lùng

->Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ

di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu

tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến

chúng từ những vật vô tri thành vật sống

động, có hồn

Hỏi: Em có nhận xét gì về việc sử dụng

biện pháp tu từ và tác dụng của nó?

HS trình bày, chia sẻ

GV: KL: Sử dụng nghệ thuật phù hợp, có

sức thuyết phục cao đem lại cảm giác thú vị

của cảnh sắc thiên nhiên, làm cho vịnh Hạ

Long không chỉ là đá và nước mà là một thế

giới sống có hồn Bài viết là một bài thơ,

+ liệt kê, giải thích, nhân hóa

Trang 14

văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ

Long

Hỏi: Như vậy, sử dụng các biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có

- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của phần

luyện tập và giải được bài tập trong SGK

- HS: Đọc văn bản

GV: Cho HS hoạt động nhóm theo các câu

hỏi trong SGK Lớp được chia làm 3 nhóm,

thảo luận trong 5'

Đại diện nhóm báo cáo, Gv điều hành.

GV: Nhận xét, kết luận

GV cho hs làm bài 2 nếu còn thời gian

Bài 1: Văn bản: "Ngọc Hoàng

xử tội ruồi xanh"

a Bài văn có tính chất thuyết

minh vì đã cung cấp cho ngườiđọc những tri thức khái quát vềloài ruồi

- Tính chất thuyết minh được thểhiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rấtcó hệ thống: họ, giống loài, tậptính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm

cơ thể -> thức tỉnh ý thức vệsinh, phòng bệnh, ý thức diệtruồi cho con người

- Phương pháp thuyết minh: nêusố liệu, định nghĩa, liệt kê, phânloại

b Bài viết có nét đặc biệt như:

+ Hình thức: giống như tườngthuật một phiên tòa

+ Cấu trúc: giống như cuộc tranhluận về pháp lí

+ Nội dung: Giống như một câuchuyện kể về loài ruồi

- Biện pháp nghệ thuật: nhânhóa, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ cótình tiết

c Tác dụng: Gây hứng thú cho

bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyệnvui, vừa là thêm tri thức

Bài tập 2

Đoạn văn nhằm nói về tập tínhcủa chim cú dưới dạng một ngộnhận (định kiến) thời thơ ấu, saulớn lên đi học mới có dịp nhậnthức lại sự nhầm lẫn cũ Biệnpháp NT ở đây chính là lấy ngộnhận hồi nhỏ làm đầu mối câu

Trang 15

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập ->Làm bài cá

- Học thuộc ghi nhớ (SGK); Làm bài tập 2 ở nhà( SGK.15)

- Soạn bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+ Tìm hiểu, lập dàn ý chi tiết cho đề văn trong SGK.15

+ Viết phần mở bài, kết bài và một phần thân bài cho đề văn đó

Soạn: 23/8/2017

Trang 16

Giảng: 25/8 (9A2, 3); 26/8 (9A1)

Tiết 4: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- HS nhớ lại, củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết

minh, nâng cao thông qua việc kết hợp với biện pháp nghệ thuật trong văn bảnTM

- Hiểu và biết cách làm bài văn TM về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái

- Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, viết văn thuyết minh; vận dụng một số

biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Biết và xác định được yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn

thuyết minh và bước đầu biết cách viết đoạn văn (phần mở bài) thuyết minh cósử dụng yếu tố nghệ thuật

B Chuẩn bị

- GV: Một số đoạn văn mẫu thuyết minh về con trâu

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu SGK

C Phương pháp/ KTDH

-Phương pháp:Thực hành, rèn các kĩ năng làm văn, thảo luận nhóm

-Kĩ thuật dạy học: kt động não

D Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra đầu giờ (4')

Hỏi: Muốn viết bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh cần chú ýđiều gì? Tác dụng?

( Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vậndụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theolối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca,

Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổibật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.)

Trang 17

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

* Khởi động: (2’)

H: Khi viết văn TM có cần chu ý đến các

biện pháp NT không? Vận dụng ntn?

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào

bài văn thuyết minh đòi hỏi người viết phải

có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh

động, dí dỏm Do đó, đề bài ra có thể vẫn là

thuyết minh các đồ vật quen thuộc, nhưng

y/c làm bài lại có cái mới là vận dụng một số

biện pháp nghệ thuật

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

(12’)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học

về văn thuyết minh để lập dàn ý và viết được

phần mở bài cho đề văn thuyết minh cụ thể

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

GV: Chép đề bài lên bảng

- HS đọc đề - xác định yêu cầu đề

Hỏi: Đối tượng thuyết minh ở đây là gì?

Hỏi: Cần sử dụng phương pháp, biện

pháp NT nào vào bài viết?

GV: Chia nhóm thành 4 nhóm theo 4 đề

thuyết minh đã chuẩn bị trong SGK -> Y/c

HS lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và

dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật

làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn

GV: Cho HS các nhóm thống nhất lại dàn ý

chi tiết -> cử đại diện trình bày

Lưu ý: + Về nội dung: Văn bản thuyết minh

phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng

loại, lịch sử các đồ dùng

+ Hình thức: Phải biết vận dụng một số biện

pháp nghệ thuật để cho văn bản thuyết minh

sinh động, hấp dẫn như: kể chuyện, tự thuật,

hỏi đáp theo lối nhân hóa,

+ Nghệ thuật: Kể chuyện, miêutả, so sánh

2 Lập dàn ý (Thuyết minh về

chiếc nón)

Trang 18

-> Lớp nhận xét, bổ sung, góp ý.

GV: Nhận xét, góp ý -> Gợi ý một đề cụ

thể

Hỏi: Mở bài cần nêu ý gì?

HS: TL:

Hỏi: Thân bài cần xây dựng thành mấy

đoạn? thuyết minh về những khía cạnh

nào của chiếc nón?

HS: Kể chuyện, miêu tả, nhân hóa

GV: VD về thuyết minh cái quạt: Có thể cho

sự vật tự thuật về mình: Định nghĩa quạt là

một dụng cụ ntn? Họ nhà quạt đông đúc và

có nhiều loại ntn? Mỗi loại có cấu tạo và

công dụng thế nào, cách bảo quản ra sao?

Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt thế

nào? Quạt ở công sở nhiều nơi không được

bảo quản ntn? Ngày xưa quạt giấy còn là

một sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề

thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ

niệm Cái quạt thóc ở nông thôn ntn? Lại có

thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày trước

GV: Y/c HS viết và trình bày phần mở bài

(23’)

HS: Trình bày -> Nhận xét, góp ý

GV: Nhận xét, động viên học sinh

GV: Đọc cho HS nghe phần mở bài để HS

tham khảo

a Mở bài

Giới thiệu chung về chiếc nón

b Thân bài

- Lịch sử của chiếc nón

- Cấu tạo của chiếc nón

- Quy trình làm nón

- Công dụng+ Giá trị kinh tế

+ Giá trị văn hóa, nghệ thuật củachiếc nón

c Kết bài

Cảm nghĩ chung về chiếc nóntrong đời sống hiện tại

II Thực hành viết bài

1 Viết phần mở bài

Chiếc nón trắng Việt Namkhông phải chỉ dùng để chemưa, che nắng, mà dường nhưnó còn là một phần không thểthiếu để làm nên vẻ đẹp duyêndáng của người phụ nữ ViệtNam Chiếc nón trắng từng đivào ca dao:

" Qua đình ngả nón trôngđình

Đình bao nhiêu ngói thươngmình bấy nhiêu"

Vì sao chiếc nón trắng lại đượcngười Việt Nam nói chung, phụ

nữ Việt Nam nói riêng yêu quý

Trang 19

- Đoạn văn mẫu:

“Chiếc nón lá là linh hồn của người VN

Nón theo người nông dân ra đồng, theo bà đi

chợ, theo em đến trường, theo những con đò

thấp thoáng ven sông và có khi đàng hoàng

theo người nghệ sĩ bước ra sân khấu.”

- Đoạn văn mẫu:

“Ngày nay ,nón lá không còn có vai trò và

giá trị như trước Dần dần những chiếc mũ,

chiếc ô xinh xắn với nhiều tiện dụng đã thay

thế chiếc nón xưa Nhưng trong ý thức mỗi

người VN, hình ảnh chiếc nón luôn là biểu

tượng của người phụ nữ dịu dàng, đó là một

nét văn hóa của người VN cần được lưu

truyền và gìn giữ''

và trân trọng như vậy? Mời cácbạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịchsử, cấu tạo và công dụng củachiếc nón trắng Việt Nam

2 Viết phần thân bài

3 Viết phần kết bài

4 Củng cố (2')

GV: Nhận xét tiết luyện tập; lưu ý qua tiết luyện tập HS cần nắm được:

- Kĩ năng xác định đề, lập dàn ý

- Biết cách đưa biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh

- Biết xây dựng một phần mở bài hoàn chỉnh

- Mạnh dạn trình bày trước lớp, tham gia thảo luận

5 Hướng dẫn HS học tập (1')

- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh có sử dụng biện pháp nghệ thuật

- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị bài: "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình"

+ Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản, phân tích theo bố cục

A Mục tiêu cần đạt

1 Mức độ cần đạt

Trang 20

- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,

chiến tranh hạt nhân

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình

Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh

*Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và tích hợp môi trường

- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thếgiới (chống nạn đói, nạn thất học, chống chiến tranh của Bác)

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- HS nhận biết, tóm tắt, nhận xét được một số hiểu biết về tình hình thế

giới những năm 1980 liên quan đến văn bản Biết được các luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn bản

b Kĩ năng

- HS có kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng, hiểu các luận điểm, luận cứ

trong văn nghị luận chính trị - xã hội: Bàn lận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụđấu tranh vì hòa bình của nhân loại

B Các KNS cơ bản được GD trong bài:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơchiến tranh hạt nhân hiện nay

- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giảipháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giớihòa bình

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về mộtthế giới hòa bình

C Chuẩn bị

- GV: Các tư liệu minh hoạ cho bài học

- HS: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

D Phương pháp/ KTDH

- Đọc, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề

E Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')Sĩ số:

2 Kiểm tra đầu giờ (5')

Hỏi: Chứng minh vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ ChíMinh là giản dị, trong sáng, thanh cao và rất Việt Nam?

(+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc

ao, vẻn vẹn có vài phòng khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ

+ Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôidép lốp

+ Tư trang ít ỏi: một chiếc va li con với vài bộ quần áo, vài kỉ niệm củacuộc đời dài

+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa -> Lối sống của Bác không phải là lối sống khắc khổ của người tự vuitrong cảnh nghèo đói, cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho

Trang 21

khác đời, hơn đời Đây là một cách sống có văn hóa, rất giản dị, rất thanh cao,rất Việt Nam.

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò T/

HS trình bày, chia sẻ

GV giới thiệu: Hiện nay các khu vực

trên thế giới vẫn liên tiếp xảy ra các

cuộc chiến tranh xung đột đẫm máu,

gây ra những hiểm hoạ khủng khiếp

tới loài người và mọi sự sống trên trái

đất Vì vậy, việc đấu tranh để ngăn

chặn, để làm cho một thế giới hoà

bình là vấn đề sống còn đối với toàn

thể nhân loại Nhà văn nổi tiếng

Nam Mĩ (Côlômbia) từng được nhận

giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả

của nhiều tiểu thuyết hiện thực huyền

ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a

Mác-két đã viết một bản tham luận về

vấn đề này Hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu văn bản: "Đấu tranh

cho một thế giới hòa bình" trích từ

tham luận của ông

* HĐ2: HD HS đọc – TL chu thích

(11’)

- Mục tiêu:

+ Biết đọc đúng (đọc thể hiện cảm

xúc)

+ Nhận biết những nét cơ bản về tác

giả, tác phẩm và hiểu rõ các chú thích

quan trọng

GV: Y/c đọc rõ ràng, dứt khoát, đanh

thép, chú ý các từ phiên âm, các từ

viết tắt, các con số

Trang 22

nhà văn Côlômbia, ông sáng tác ở

nhiều lĩnh vực: Viết báo, phóng sự,

truyện ngắn, tiểu thuyết chuyên viết

tiểu thuyết và truyện ngắn theo

khuynh hướng hiện thực Ông sống ở

nhiều nơi trên thế giới: Cu Ba, Pháp,

-Trích từ bản tham luận của tác giả tại

cuộc họp nguyên thủ 6 nước kêu gọi

chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

vũ khí hạt nhân -> đảm bảo an ninh,

hòa bình thế giới

Hỏi: Em cho biết văn bản này được

xếp vào thể loại văn bản nào? Cụm

văn bản nào?

+ thể loại : Nghị luận

+ Cụm văn bản: Nhật dụng

GV:VB đề cập đến một vấn đề thời sự

cấp thiết trong đời sống nhân loại có

tính thời sự

Hỏi: Em hiểu UNCEF , FAO là gì?

HSTL.Gv bổ sung:

+Vũ khí hạt nhân: Là loại vũ khí ứng

dụng hiệu ứng nô hạt nhân gây ra sức

hủy diệt to lớn, là loại vũ khí nguy

hiểm nhất

+Lí trí của tự nhiên: Là quy luật

loogic tất yếu của tự nhiên

*HĐ3: HD tìm hiểu bố cục (3’)

-Mục tiêu

+ Trình bày được bố cục và các luận

điểm, luận cứ trong bài

Hỏi: Xác định vấn đề mà văn bản

đề cập ?

- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Hỏi: Đánh giá của em về vấn đề

ấy ?

- Vấn đề mang tính quốc tế, toàn cầu

Hỏi: Theo em luận điểm chủ chốt

mà tác giả nêu và tìm cách giải

3' II Bố cục

Trang 23

quyết trong văn bản này là gì?

- Văn bản nêu ra một luận điểm lớn

đó là hiểm hoạ của chiến tranh hạt

nhân, đấu tranh loại bỏ chiến tranh

hạt nhân vì thế giới hoà bình

Hỏi: Văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính của từng

phần?

HS: TL:

GV: Chốt -> Ghi bảng động

*HĐ4: HD HS tìm hiểu văn bản

(20’)

- Mục tiêu: Phân tích được luận

điểm, luận cứ, cách lập luận trong

văn bản

Hỏi: Xác định luận điểm chính của

văn bản?

HS trình bày, chia sẻ

GV: Khái quát, ghi bảng động

"Chiến tranh hạt nhân là một hiểm

họa khủng khiếp đe dọa toàn thể loài

người và mọi sự sống trên Trái Đất

Vì vậy, đấu tranh để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm

vụ cấp bách của toàn nhân loại"

(*VĐ cần NL: Đấu tranh cho một thế

giới hòa bình.)

Hỏi: Để làm rõ luận điểm, tác giả

đưa ra những luận cứ nào?

HS: TL:

GV: K/q -> Ghi bảng

- Luận điểm 1: Hiểm hoạ của chiến

tranh hạt nhân ->(Là nguyên

nhân-phần lớn văn bản)

- Luận điểm 2: Đấu tranh loại bỏ

chiến tranh hạt nhân vì thế giới hoà

bình ->(Là kết quả, mục đích)

+ Luận cứ 1: Nguy cơ của chiến tranh

hạt nhân

+ Luận cứ 2: Chạy đua vũ trang làm

mất đi khả năng sống tốt đẹp của con

+ P2: Tiếp -> "của nó": Chứng lícho sự nguy hiểm và phi lí củachiến tranh hạt nhân

+ P3: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng

ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả

III Tìm hiểu văn bản

Trang 24

+ Luận cứ 3: Chiến tranh hạt nhân là

đi ngợc lại lí trí con ngời và phản lại

sự tiến hoá

+ Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới

hoà bình

Hỏi: Em có nhận xét gì về hệ thống

luận cứ mà tác giả đưa ra?

HS: Luận chứng khá toàn diện, mạch

lạc, sâu sắc, lµm râ cho luËn

Hỏi: Tác giả đưa ra những lí lẽ nào

để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt

nhân?

HS trình bày, chia sẻ

( Về lí thuyết vận mệnh thế giới)

- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá,

hủy diệt

- Phát minh hạt nhân quyết định sự

sống còn của thế giới

Hỏi: Để làm rõ tính chất hiện thực

và sự khủng khiếp của chiến tranh

tác giả đã bắt đầu bài viết bằng

cách nào?

HS: Xác định thời gian và số liệu cụ

thể

Hỏi: Để làm rõ sự tàn phá của kho

vũ khí hạt nhân tác giả đã dẫn ra

HS: Nâng cao nhận thức cho mọi

người về nguy cơ chiến tranh hạt

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+ Thời gian: Ngày 8/8/1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân được bốtrí khắp hành tinh

ra đời lại có “ một sự tiến bộ ghêgớm như vậy"

Phương pháp liệt kê, thời gian,

Trang 25

nhõn và sự huỷ diệt ghờ gớm của

chiờ́n tranh

Hỏi Tỏc giả đó sử dụng phương

phỏp thuyết minh nào?

Hỏi:Ngoài ra tỏc giả cũn sử dụng

NT gì trong đoạn văn?

- HSTL

- GV KLbổ sung: Mở đõ̀u bằng một

cõu hỏi tu từ rụ̀i lại tự trả lời bằng

một thời điờ̉m hiện tại rṍt cụ thờ̉ với

những con sụ́ cụ thờ̉, đờ̉ gõy ṍn tượng

mạnh hơn, tác giả cũn so sánh với

điờ̉n tớch cổ Phương Tõy -thõ̀n thoại

Hy-Lạp; thanh gươm Đa-mụ-clột và

dịch hạch (nguy cơ đe doạ trực tiờ́p

sự sụ́ng con người và sự lan truyền

nhanh và gõy chờ́t người hàng loạt)

Hỏi: Qua đó em thấy nguy

cơ của chiến tranh hạt

nhân như thế nào?

- HS trả lời

- GV chốt: *Tác giả bắt đõ̀u bài viờ́t

bằng việc xác định thời gian, đưa ra

sụ́ liệu cụ thờ̉, đưa ra lớ lẽ và chứng cứ

đều dựa trờn sự tớnh toán khoa học,

kờ́t hợp với sự bộc lộ trực tiờ́p thái độ

của tác giả; phộp so sánh đờ̉ phản ánh

tớnh chṍt hiện thực và sức tàn phá của

nguy cơ chiờ́n tranh hạt nhõn: hủy

diệt cả trái đṍt và các hành tinh khác

trong hệ mặt trời

GVMR Nờ́u có thờ̉ so sánh thờm, thỡ

ta có thờ̉ nói nguy cơ chiờ́n tranh hạt

nhõn cũng như động đṍt sóng thõ̀n

vừa qua Trong một phỳt có thờ̉ biờ́n

những dải bờ biờ̉n mờnh mụng tươi

đẹp của 5 quụ́c gia Nam Á thành

đụ́ng hoang tàn Cướp đi 155.000

người trong khoảnh khắc Trọ̃n sóng

thõ̀n ngày 11/3/2011 đó làm cho nhiều

người dõn Nhọ̃t phải trong cảnh màn

trời chiờ́u đṍt, mṍt nhà cửa người

thõn

- Điều đáng nói là khụng có ngành

sụ́ liệu cụ thờ̉, chứng cứ xác thực

Nghệ thuọ̃t: cõu hỏi tu từ, sosánh với điờ̉n tớch cổ phương Tõy,vào đề trực tiờ́p cho thṍy rừ tớnhchṍt hiện thực và và hệ trọng củavṍn đề

Chiờ́n tranh hạt nhõn là vụ cựngnguy hiờ̉m, là thảm họa tiềm tàngghờ gớm nhṍt, khủng khiờ́p nhṍtđụ́i với loài người và sự sụ́ng trờntrái đṍt ở thời điờ̉m 1986

Trang 26

khoa học và công nghệ nào có những

tiến bộ nhanh chóng vượt bậc như

ngành khoa học và công nghệ nguyên

tử hạt nhân từ khi nó ra đời Nhưng

những người chủ của nó, người sáng

tạo ra nó lại sử dụng vào mục đích

chiến tranh thì chắc chắn sẽ dẫn đến

hậu quả huỷ diệt tất cả, chỉ cần một

cái ấn nút trên bảng phím là tất cả

thành cái chết

- Tác giả muốn nhấn mạnh rằng:

Trong thời đại hiện nay, đó là nguy

cơ, là thảm hoạ tiềm tàng ghê gớm

nhất, khủng khiếp nhất do con người

có thể gây ra và thực tế đã gây ra một

phần ở Nhật Bản 1945

- Nhưng thực ra chưa nước nào cả

gan gây ra cuộc chiến tranh hạt nhân

tổng lực, bởi vì nó khó tránh khỏi

cảnh cả đôi bên cùng chết, thế giới sẽ

là một đống hoang tàn

- Chủ yếu các nước tập trung vào việc

chạy đua tàng trữ, phát triển vũ khí

hạt nhân để đối đầu, răn đe đối trọng

thách thức với nhau, hù doạ ép buộc

nhau mà thôi Nhưng như vậy càng

làm cho thế giới biến thành kho chứa

thần chết, ngày càng tích tụ tiềm năng

hiểm hoạ và đặc biệt là quá trình chạy

đua vũ trang đang vô cùng tốn kém

và phi lí Vậy những sự tốn kém, phi

lí ấy là gì ? Chúng ta sẽ học ở tiết sau

4 Củng cố (2')

H: Hãy trình bày lại nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?

5 Hướng dẫn HS học tập (1')

- Đọc lại văn bản

- Phân tích phần 1 theo hướng dẫn

- Soạn tiếp các phần còn lại theo các câu hỏi trong SGK.Các đoạn còn lại+Chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp của con người ntn?Chú ý lập bảng thống kê trong các lĩnh vực đời sống XH với chi phí chuẩn bịcho chiến tranh hạt nhân?

+ Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang thể hiện cụ thể ra sao?

+ Nhiệm vụ của chúng ta trước nguy cơ hạt nhân

+ Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi tìm hiêu xong văn bản này?

Trang 27

Ngày soạn: 25/8/2017

Ngày giảng: 28/8/2017

Tiết 6 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Tiếp)

(Mác-két)

A Mục tiêu cần đạt

1 Mức độ cần đạt

- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,

chiến tranh hạt nhân

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình

Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh

*Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và tích hợp môi trường

- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thếgiới (chống nạn đói, nạn thất học, chống chiến tranh của Bác)

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- HS nhận biết, tóm tắt, nhận xét được một số hiểu biết về tình hình thế

giới những năm 1980 liên quan đến văn bản Biết được các luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn bản

b Kĩ năng

- HS có kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng, hiểu các luận điểm, luận cứ

trong văn nghị luận chính trị - xã hội: Bàn lận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụđấu tranh vì hòa bình của nhân loại

B Các KNS cơ bản được GD trong bài:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơchiến tranh hạt nhân hiện nay

- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giảipháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giớihòa bình

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về mộtthế giới hòa bình

C Chuẩn bị

- GV: Các tư liệu minh hoạ cho bài học

- HS: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

D Phương pháp/ KTDH

- Đọc, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề

E Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')Sĩ số:

2 Kiểm tra đầu giờ (5')

Hỏi: Phân tích nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

Trang 28

(Tác giả bắt đầu bài viết bằng việc xác định thời gian, đưa ra số liệu cụthể, đưa ra lí lẽ và chứng cứ đều dựa trên sự tính toán khoa học, kết hợp với sựbộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả; phép so sánh:

- Thời gian: Ngày 8/ 8/ 1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố tríkhắp hành tinh

- Chứng cứ:

+ Mỗi người đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ

+ Có thể huỷ diệt 12 lần mọi dấu vết và sự sống trên trái đất

+ Có thể huỷ diệt các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, và phá huỷ thếthăng bằng của hệ mặt trời

+ Ngành công nghiệp sau 41 năm ra đời lại có “ một sự tiến bộ ghê gớmnhư vậy"

-> Để phản ánh tính chất hiện thực và sức tàn phá của nguy cơ chiến tranhhạt nhân: hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

HOẠT ĐỌNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH

*Hoạt động: Khởi động (2’)

Giờ trước các em đã tìm hiểu và thấy được

nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa

toàn thể nhân loại Để kêu gọi sự đồng tình

ủng hộ của tất cả mọi người chống chiến

tranh hạt nhân, tác giả còn tiếp tục đưa ra

những luận cứ với những bằng chứng xác

đáng Vậy đó là những bằng chứng gì, chúng

thuật được sử dụng và những bằng chứng

mà tác giả đưa ra trong các luận cứ

+ Diễn đạt lai được những nét chính trong

nội dung, nghệ thuật cơ bản của văn bản

+ Tích hợp môi trường: Đấu tranh chống

chiến tranh hạt nhân là bảo vệ môi trường

của chúng ta

HS: Đọc đoạn 2

Hỏi: Sự tốn kém và tính chất vô lí của

cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân đã được

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

2 Chạy đua vũ trang hạt nhân

là cực kì phi lí, tốn kém:

(Chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp của con người)

Trang 29

Các lĩnh vực đời

vấn đề cấp bách,

cứu trợ y tế, GD

7000 tên lửa vượtđại châu ( chứađầu đạn hạt nhân)

định sản xuất từ

4

Tiền nông cụ cần

thiết cho các nước

nghèo trong 4

năm

Bằng tiền 27tênlửa MX

Hỏi: Tác giả đã sử dụng những nghệ

thuật lập luận nào?

HS: Chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh đối

lập

GV: So sánh đối lập: 1 bên chi phí nhằm tạo

ra sức mạnh hủy diệt tương đương với một

bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệu

trẻ em nghèo khổ, hàng tỉ người được phòng

bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinh

Trang 30

GV: K/q: Cách đưa ra dẫn chứng và so sánh

của Mác-két thật toàn diện và cụ thể, đáng

tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình

thường của đời sống xã hội được đối sánh

với sự tốn kém của chi phí cho việc chạy

đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

Đó là những sự thật hiển nhiên mà vô cùng

phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc nhiên: Sao

lại có thể vô lí như thế ? Rõ ràng chạy đua

và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là một việc

làm điên rồ, phản nhân đạo Nó tước đi khả

năng làm cho đời sống con người có thể tốt

đẹp hơn, nhất là đối với những nước nghèo,

với trẻ em Rõ ràng đó là việc đi ngược lại lí

trí lành mạnh của con người

- HS đọc đoạn: “Không những đi

ngược của nó”

H: Chiến tranh hạt nhân đã đi ngược lại lí

trí tự nhiên như thế nào?

Hỏi: Em hiểu ntn về "lí trí tự nhiên"?

HS: Là quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu

của tự nhiên

Hỏi: Vì sao nói chiến tranh hạt nhân phản

tiến hóa, phản lí trí của tự nhiên?

HS: Vì nó không chỉ tiêu diệt nhân loại mà

còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất

Hỏi: Trong 3 đoạn văn t/g nhắc tới 6 lần

từ "trái đất" Em đọc được cảm nghĩ của

t/g khi liên tục nhắc đến danh từ này?

HS: Trái đất là thứ thiêng liêng, cao quý,

đáng được trân trọng, không được xâm

3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.

(Tính chất phi lí của cuộc chạyđua vũ trang hạt nhân)

+ Trải qua 380 triệu năm conbướm mới bay được

+ 180 triệu năm bông hồng mớinở

+ 4 kỉ địa chất(40triệu năm) conngười mới hát hay hơn chim vàmới chết vì yêu

Vậy mà:

Chỉ cần bấm nút một cái là đưacả quá trình vĩ đại và tốn kém đócủa hàng bao nhiêu triệu năm trởlại điểm xuất phát của nó

Trang 31

phạm, hủy hoại.

GV: Y/c HS thảo luận nhóm bàn (2'):

Hỏi: Theo t/g, trái đất "chỉ là một cái làng

nhỏ trong vũ trụ" nhưng lại là "nơi độc

nhất có phép màu của sự sống trong hệ

mặt trời" Em hiểu ntn về điều này?

HS: Thảo luận nhóm - 4p -> chia sẻ

GV: Nhận xét, kết luận:

+ Trong vũ trụ, trái đất là một hành tinh nhỏ

nhưng là hành tinh duy nhất có sự sống;

khoa học vũ trụ chưa khám phá được sự

sống ở nơi nào khác ngoài trái đất

+ Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái đất

nhỏ bé của chúng ta

*Hỏi: Em có nhận xét gì về sự sống trên

trái đất từ hình dung đó của t/g?

HS: Sự sống ngày nay trên trái đất và con

người là kết quả của một quá trình tiến hóa

hết sức lâu dài của tự nhiên; mọi vẻ đẹp

không phải một sớm một chiều có được

Hỏi: Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của

t/g ở cuối phần văn bản này: "Trong thời

đại xuất phát của nó"?

HS: Chiến tranh hạt nhân là hành động phi

lí, ngu ngốc, man rợ, xấu hổ

Hỏi: Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả?

HSTL.GVKL

Hỏi: Từ đó em thấy tính chất phản tiến

hóa của chiến tranh hạt nhân là gì?

HS trình bày, chia sẻ

HS: TL:

GV: K/q: Chiến tranh hạt nhân tiêu hủy mọi

sự sống trên trái đất Từ đó chúng ta nhận

thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên,

phản tiến hóa của nó

MR: Tác giả đa ra những chứng cớ từ khoa

học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và

sự tiến hoá của sự sống trên trái đất -> Tác

giả sử dụng lối biện luận tương phản về thời

gian, quá trình hình thành sự sống và văn

minh nhân loại phải trải qua hàng triệu năm

- Còn sự huỷ diệt trái đất chỉ diễn ra trong

nháy mắt “Chỉ cần bấm nút một cái” thì tất

Lập luận chặt chẽ, sắc bén, lốibiện luận tương phản, chứng cứkhoa học cụ thể

Bằng chứng cứ từ khoa học,địa chất và cổ sinh học t/g chothấy chiến tranh hạt nhân là chiếntranh phi lí, ngu ngốc, man rợ,đáng xấu hổ Nếu nó xảy ra sẽđẩy lùi sự tiến hóa về điểm xuấtphát ban đầu, tiêu hủy mọi thànhquả của quá trình tiến hóa sựsống trong tự nhiên

Trang 32

cả sẽ trở thành tro bụi sẽ trở thành điờ̉m xuṍt

phát ban đõ̀u

Chiờ́n tranh hạt nhõn đó thờ̉ hiện sự nguy

hiờ̉m và phi lớ của nó qua một loạt phộp suy

luọ̃n lụ gic và các con sụ́ thụ́ng kờ nóng

bỏng Tác giả đẩy mõu thuẫn lờn đờ́n đỉnh

điờ̉m Sự phát triờ̉n vũ khớ hạt nhõn là trái

với lớ trớ con người Sự đụ́i lọ̃p giữa những

thời gian cụ thờ̉ khụng chỉ là sự phờ phán mà

cũn là sự kờ́t tội

- hs đọc thầm đoạn cuối

Hỏi : Em hóy tìm chi tiết thể hiện thỏi độ

và lời đề nghị của tỏc giả?

Hỏi: ý tưởng đú bao gụ̀m những thụng

điệp gì?

HS: + Thụng điệp về cuộc sụ́ng đó từng tụ̀n

tại nơi trái đṍt

+ Thụng điệp về những kẻ đó xóa bỏ cuộc

sụ́ng trờn trái đṍt này bằng vũ khớ hạt nhõn

Hỏi: Em hiểu gì về t/g từ tư tưởng đú?

HS: TL:

GV: Liờn hệ thực tờ́: Theo t/g "sự có mặt của

chỳng ta ở đõy cũng khụng phải là vụ ớch":

Khắp nơi trờn thờ́ giới trong đó có Việt Nam

phản đụ́i chiờ́n tranh hạt nhõn Đõ̀u năm

2005 VN ta đó có 5 nghỡn chữ kớ tụ́ cáo tội

ác chṍt độc màu da cam Mĩ đó rải xuụ́ng

VN

Hỏi : Em cú nhận xột gì về thỏi độ và lời

đề nghị của tỏc giả? ý nghĩa ?

- HS trả lời

- GV kờ́t luọ̃n

Với niềm lo lắng và căm phẫn cao độ chiờ́n

tranh hạt nhõn, là một người yờu chuộng hũa

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn

+ Nhiệm vụ: Đṍu tranh ngăn chặnchiờ́n tranh hạt nhõn cho một thờ́giới hũa bỡnh “Cụ́ gắng chụ́nglại việc đó đem tiờ́ng nói thamgia vào bản đụ̀ng ca đũi hỏi mộtthờ́ giới khụng có vũ khớ.”

+ ý tưởng (đề nghị): Mở ra mộtnhà băng lưu giữ trớ nhớ có thờ̉tụ̀n tại được sau thảm họa hạtnhõn

Đề nghị độc đáo, cách nóiđanh thộp nhằm kờu gọi mọingười đṍu tranh ngăn chặn chiờ́ntranh hạt nhõn, lờn án gay gắtnhững thờ́ lực hiờ́u chiờ́n đe dọacuộc sụ́ng hũa bỡnh của nhõn loại

Trang 33

bình, t/g muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ

gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những

thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm

họa hạt nhân

GV bình : Tác giả đưa người đọc đến thái

độ tích cực là ngăn chặn hạt nhân bảo vệ thế

giới hòa bình Tuy nhiên ta cũng cần tỉnh táo

lên án các hành động vin vào cớ giải trừ vũ

khí hạt nhân để xâm lược hoặc can thiệp sâu

vào nội bộ nước khác như Mĩ với Irac, Iran,

CH Triều Tiên

- Gv tích hợp với môi trư ờng:

Dù bức thông điệp của Mac két chưa được

biết đến rộng rãi ở VN nhng đầu năm 2005,

VN chúng ta đã có 5 triệu chữ kí tố cáo tội

ác về chất độc màu da cam của Mĩ rải ở VN

mà trong đó có rất nhiều chữ kí của giáo

viên và HS TP Lào Cai Đó cũng chính là

một việc làm thể hiên thái độ đấu tranh đòi

công bằng đòi lẽ phải và chống chiến tranh

của mỗi chúng ta

-> GV: Đấu tranh chống chiến tranh hạt

nhân cũng chính là bảo vệ môi trường sống

của chúng ta

Hỏi : Là HS em cần làm gì để góp phần

đấu tranh cho một thế giới hoà bình?

-HS trả lời

GV kết luận bổ sung:

(Học tập, làm từ thiện, đấu tranh với những

hành động xấu…)

Gv tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí

Minh trong việc chống nạn đói, thất học và

bảo vệ hòa bình thế giới

* Hoạt động 4: HDHSrut ra Ghi nhớ: (3’)

- Mục tiêu: Rút ra được những nét cơ bản

về nội dung, nghệ thuật của văn bản

Hỏi: Những thông điệp nào được gửi tới

chung ta từ văn bản trên?

HS: TL theo ghi nhớ:

Hỏi: Em học tập được gì về cách viết văn

Trang 34

GV: Y/c HS đọc ghi nhớ (SGK)

HS: Đọc

GV: K/q lại:

- GV KL: Lập luận sắc bén chặt chẽ, chứng

cứ phong phú, cụ thể, rõ ràng, cách nói đặc

sắc độc đáo, nghệ thuật so sánh, tương phản

-Văn bản thể hiện trí tuệ và tâm hồn Mác két

ông đã sáng suốt và tỉnh táo chỉ cho nhân

lọai thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là

một hiểm hoạ đáng sợ Vì vậy nhiệm vụ của

toàn nhân loại là phải đấu tranh chống lại

nguy cơ đó Qua văn bản ta thấy tâm hồn

ông cháy bỏng một niềm khát khao hoà bình

cho nhân loại

*Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập (5’)

- Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của văn

bản, bộc lộ được cảm xúc của mình khi học

xong văn bản

*Hỏi: Theo em vì sao văn bản được đặt

tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà

bình?

- HS hoạt động nhóm bàn (2') -> Đại diện

báo cáo kết quả, chia sẻ

- GV KLBS:

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy

đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống của toàn

nhân loại-> Mọi người phải có trách nhiệm

ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình Đây

có thể coi như lời kêu gọi hành động vì hoà

bình =>Nhan đề văn bản hoàn toàn phù hợp

với nội dung văn bản

V Luyện tập

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ của

em sau khi học bài "Đấu tranhcho một thế giới hòa bình" củanhà văn G.G.Mác-két

4 Củng cố (1')

H: Nêu nhiệm vụ của chúng ta trong việc chống chiến tranh hạt nhân?

- HS trình bày, chia sẻ

- Chuẩn bị bài: "Các phương châm hội thoại" (tiếp theo)

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK; Mỗi phương châm lấy một VD

Trang 35

-Ngày soạn: 27/8/2017

Ngày giảng: 30/8 (9A2, 3), 31/8 (9A1)

Tiết 7 bài 2: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt

1 Mức độ cần đạt

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh

- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm vănthuyết minh

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- Trình bày, hiểu được tác dụng của yêu tố miêu tả trong văn thuyết

minh: Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhậnhoặc nổi bật, gây ấn tượng

b Kĩ năng

- Quan sát các sự vật, hiện tượng.

- Biết sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm

E Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức(1')

2 Kiểm tra đầu giờ (4')

- GV: Kiểm tra việc học sinh hoàn thiện bài TLV ở tiết trước

3 Tiến trình tổ chức các hoat động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

* Hoạt động1: Khởi động (2’)

Hỏi: Thế nào là miêu tả? Miêu tả có

gì khác với thuyết minh?

HS: Cùng nói về sự vật, sự việc, hiện

tượng nhưng thuyết minh làm rõ chủ

yếu bằng cách cung cấp kiến thức

chính xác, khoa học, khách quan;

trong khi miêu tả lại làm rõ chủ yếu

bằng cách làm cho người đọc, người

Trang 36

nghe có cảm giác như có thể hình

dung ra, như có thể nhìn thấy, nghe

thấy

GV: Như vậy, thuyết minh và miêu tả

là hai công việc khác nhau, nhằm tới

hai mục đích không giống nhau mà

yếu tố miêu tả vẫn có thể xuất hiện

trong một văn bản thuyết minh

* Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới: (22’)

- Mục tiêu: HS nhận biết được yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh và

tác dụng của yếu tố này trong văn bản

- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối

với đời sống vật chất và tinh thần của

người Việt Nam từ xưa đến nay

- Thái độ của con người trong việc

trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu

quả các giá trị của cây chuối

Hỏi: Tìm những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu

của cây chuối?

- Đ1: Câu 1 và hai câu cuối đoạn

- Đ2: Câu "Cây chuối là thức ăn thức

dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa,

quả"

- Đ3: Giới thiệu quả chuối (giới thiệu

những loại chuối và các công dụng):

+ Chuối chín để ăn

+ Chuối xanh để chế biến thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

GV: Mỗi loại lại chia ra những cách

dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng

khác nhau

Hỏi: Chỉ ra những câu văn có yếu tố

miêu tả về cây chuối?

HS: TL -> Nhận xét:

GV: Ghi bảng động:

+ Những cây chuối thân mềm núi

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 Bài tập: Văn bản: "Cây chuối trong

đời sống Việt Nam"

Trang 37

+ Chuối xanh có vị chát món gỏi.

Hỏi: Những yếu tố miêu tả trên có

tác dụng gì?

HS: TL:

Hỏi: Theo y/c chung của văn bản

thuyết minh, bài này có thể thêm

những gì?

HS: Hoạt động nhóm nhỏ (3') -> Báo

cáo, nhận xét, bổ sung

GV: KL bằng bảng phụ:

- Phân loại chuối: chuối tây (thân cao,

màu trắng, quả ngắn ), chuối tiêu,

goòng, ngự, lá

- Thân chuối gồm nhiều bẹ, dễ bóc

- Lá gồm có cuống và lá

- Nõn chuối, bắp chuối

- Hoa chuối, gốc, củ, rễ

- Công dụng từng bộ phận

HS: Thuyết minh về công dụng

Hỏi: Có thể sử dụng thêm những

yếu tố miêu tả ntn?

HS: TL:

- Thân tròn mát rượi, mọng nước

- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong

gió, vẫy óng ả dưới trăng

- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một

màu trắng mỡ màng như màu củ đậu

đã bóc vỏ

Hỏi: Nếu có thêm yếu tố miêu tả

trên thì bài viết sẽ ntn?

HS: Bài viết sẽ sinh động, phong phú

hơn

Hỏi: Yếu tố miêu tả trong văn

thuyết minh là phụ trợ hay là

chính? Vì sao?

HS: Là phụ trợ vì phương thức chính

là thuyết minh chứ không phải là miêu

tả

Hỏi: Qua tìm hiểu văn bản trên , em

Tác dụng của yếu tố miêu tả: tạocho đặc điểm của cây chuối rõ ràng,đầy ấn tượng

2 Ghi nhớ (SGK.25):

Trang 38

thấy yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh có tác dụng ntn?

HS: TL; GV: Chốt ghi nhớ.

HS: Đọc ghi nhớ -> K/q lại ý chính

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập

(14’)

- Mục tiêu: Biết xác định đúng các y/c

của phần luyện tập và giải được bài

tập trong SGK

HS: Đọc bài tập 1 -> Xác định y/c

GV: Y/c HS viết thành từng câu văn cụ

thể -> trình bày:

HS: Thực hiện cá nhân -> Trình bày,

nhận xét:

GV: Nhận xét, sửa chữa (nếu có) ->

Y/c HS về nhà thực hiện hoàn chỉnh

HS: Đọc -> Xác định y/c bài tập 2

HS: Hoạt động cá nhân -> Trả lời,

nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận:

GV: Miêu tả xen thuyết minh giới

thiệu chén sứ Việt Nam và công dụng

của nó

HS: Đọc -> Xác định y/c của bài tập 3

HS: Thực hiện cá nhân -> Nhận xét

GV: KL:

- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh và tác dụng của nó

III Luyện tập

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào

các chi tiết thuyết minh:

- Thân cây chuối có hình trụ, mềm,vươn lên như những cột trụ nhẵn bóngtoả ra vòm lá xanh mướt

- Lá chuối tươi có thể dùng để góibánh, gói nem chua

- Bắp chuối có màu tím đậm, tháimỏng chế biến thành móm ăn ngon:nộm hoặc xào xáo rất tuyệt

Bài tập 2: (SGK.26) Chỉ ra các yếu tố

miêu tả trong đoạn văn:

"chén của Tây nó có tai Chén của

ta không có tai Khi mời ai uống trà thìbưng hai tay hai tay xoa xoa ."

Bài tập 3:(SGK.26) Chỉ ra những câu

miêu tả trong văn bản:

- Những con thuyền thúng nhỏ thơmộng, trữ tình

- Lân được trang trí tốt đẹp

- Những người được tham gia đượcthua

- Bàn cờ là sân bãi rộng che lọng

- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

4 Củng cố (1'): Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 39

-Ngày soạn: 27/8/2017

Ngày giảng: 30/8 (9A2, 3), 31/8 (9A1)

Tiết 8: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt

1 Mức độ cần đạt

- Tiếp tục củng cố, ôn tập về văn bản thuyết minh có nâng cao thông qua

việc sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn cụ thể

- HS có kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh

2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức

- Nhận biết những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- HS hiểu, phân tích vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

- GV: Một số đoạn văn mẫu TM về con trâu

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu SGK

C Phương pháp/ KTDH

- Phương pháp thảo luận nhóm, thực hành Rèn kĩ năng làm văn

D Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1')

Sĩ số:

2 Kiểm tra đầu giờ (5')

- Hỏi: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

(Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh sẽ làm cho bài viết cụ thể, sinhđộng, hấp dẫn; làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng)

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS -> Nhận xét, đánh giá cụthể

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Trang 40

* Hoạt động1: Khởi động (1’)

Gv dẫn vào bài từ việc kiểm tra bài

cũ: Giờ học trước, các em đã biết

cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh và tác dụng của nó

để thành thạo kĩ năng ấy giờ học hôm

nay chúng ta tiến hành luyện tập

* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập

(35’)

- Mục tiêu:

+ HS biết phân tích đề, tìm ý và lập

dàn ý cho đề bài thuyết minh cụ thể

+ Viết được phần mở bài, kết bài và

một đoạn trong phần thân bài của bài

văn thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả hợp lí

GV: Đọc đề và chép đề lên bảng:

Hỏi: Đề bài y/c trình bày vấn đề gì?

Cụm từ "Con trâu ở làng quê Việt

Nam" bao gồm ý gì?

HS: TL:

Hỏi: Như vậy, phải trình bày nội

dung gì với yêu cầu của đề bài

trên?

HS trình bày, chia sẻ

GV: K/q':

=> Làng quê Việt Nam: Đó là cuộc

sống của người làm ruộng, con trâu

trong việc đồng áng, trong cuộc sống

làng quê

Hỏi: Với y/c trên trong bài viết

chung ta cần trình bày những ý gì?

HS: Trình bày các ý theo đề cương đã

chuẩn bị -> Nhận xét, bổ sung

GV: K/q' các ý chính trên bảng động:

GV cho hs đọc văn bản thuyết minh

khoa học SGK và cho biết em có thể

sử dụng được những ý gì cho bài văn

thuyết minh của mình

HS: Trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở

I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt

- Nội dung: Trình bày vị trí, vai tròcủa con trâu trong nghề nông, trongđời sống của người nông dân ViệtNam

b Tìm ý+ Hình dáng của con trâu

+ Con trâu trong nghề làm ruộng.+ Con trâu với những công dụng kháctrong đời sống nông thôn

+ Con trâu với những phong tục làngquê

+ Con trâu trong đời sống tình cảmcủa dân quê

* Có thể sử dụng những tri thức nói

về sức kéo của con trâu

Ngày đăng: 10/11/2018, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w