- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc - Hiểu và phân tích được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ
Trang 1C
Soạn: 19/8/2017 Giảng: 22/8/2017 (9A3), 23/8 (9A2), 24/8 (9A1)
Bài 1, Tiết 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Trích)
Lê Anh Trà
-A Mục tiêu cần đạt
1 Mức độ cần đạt
- Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua văn
bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Kính yêu, tự hào về Bác; Có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theogương Bác
* Tích hợp tư tưởng Hồ chí Minh: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ
Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân
loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- Nhận biết được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
- Hiểu và phân tích được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một
đoạn văn cụ thể
b Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn
đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ ChíMinh xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bốicảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minhtrong văn bản
C Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ chủtịch
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về Bác
D Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng, thảo luậnnhóm
E Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra đầu giờ (3’): GV kiểm tra vở soạn bài của HS.
Trang 23 Tiến trình tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động (5’)
H: Hóy nờu những hiờ̉u biờ́t cơ bản của
em về Bác Hụ̀?
HS trình bày, chia sẻ cỏ nhõn
GV nói:“ Sụ́ng, chiờ́n đṍu, lao động, học
tọ̃p và rốn luyện theo gương Bác Hụ̀ vĩ
đại” đó và đang là một khẩu hiệu kờu
gọi, thỳc giục chỳng ta trong cuộc sụ́ng
hụm nay Thực chṍt nội dung khẩu hiệu
là động viờn mỗi chỳng ta hóy noi theo
tṍm gương sáng người của Bác Học
theo phong cách sụ́ng và làm việc của
Bác Vọ̃y vẻ đẹp văn hoá trong phong
cách Hụ̀ Chớ Minh là gỡ? Đoạn trớch
dưới đõy sẽ phõ̀n nào trả lời cõu hỏi ṍy
* HĐ2: HD đọc và thảo luận chu
thích (13’)
- Mục tiờu:
+ Biờ́t đọc đỳng (đọc thờ̉ hiện cảm xỳc)
+ Nhọ̃n biờ́t những nột cơ bản về tác giả,
tác phẩm và hiờ̉u rừ các chỳ thớch quan
trọng
+ Phõn tớch được nội dung, nghệ thuọ̃t
cơ bản của văn bản
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng chọ̃m rói,
bỡnh tĩnh, khỳc triờ́t -> GV đọc đoạn 1
HS: Đọc nụ́i tiờ́p (2HS) đờ́n hờ́t ->Nhọ̃n
xột
GV: Nhọ̃n xột, uụ́n nắn
H: Văn bản được viết theo kiểu loại
nào? Chủ đề? Phương thức biểu đạt
chính của văn bản này?
HS trình bày, chia sẻ cỏ nhõn
HS: Văn bản nhọ̃t dụng
- Chủ đề: Sự hội nhọ̃p với thờ́ giới và
giữ gỡn bản sắc dõn tộc
- Phương thức thuyờ́t minh kờ́t hợp với
nghị luọ̃n
H: Nhắc lại khỏi niệm VB nhật dụng?
- Là những bài viết có nội dung gần
gũi, bức thiết đối với cuộc sống của con
ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh:
tự nhiên, môi trờng, dân số, quyền trẻ
I Đọc - Thảo luận chu thích
Trang 3GV: Chương trình Ngữ văn THCS có
nhiều văn bản nội dung viết về các vấn
đề: quyền sống của con người; bảo vệ
hòa bình chống chiến tranh, vấn đề sinh
thái VB "Phong cách Hồ Chí Minh"
thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc dân tộc Tuy nhiên
bài học này không chỉ mang ý nghĩa cập
nhật mà còn mang ý nghĩa lâu dài Bởi
lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong
cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực
thường xuyên của các thế hệ người Việt
Nam, nhất là thế hệ trẻ
- GV: Cho HS tìm hiểu các chú thích 3,
4, 8, 9, 10, 11 và giải nghĩa thêm từ “bất
giác”, “đạm bạc”
HS: +“bất giác”: một cách tự nhiên,
ngẫu nhiên, không do dự, tính trước
+“đạm bạc”: sơ sài, giản dị, không
cầu kì, bày vẽ
*HĐ4: HD tìm hiểu văn bản (23’)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được con đường hình thành
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh qua
văn bản
+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã
hội qua một đoạn văn cụ thể
GV: Gọi HS đọc đoạn 1
H: Nhắc lại luận điểm ở phần 1?
HS: TL
H: Trong cuộc đời hoạt động cách
mạng đầy gian nan vất vả, Bác Hồ đã
tích luỹ vốn tri thức bằng cách nào?
Tìm chi tiết cụ thể?
HS trình bày, chia sẻ
GV: K/q -> ghi bảng
GV: Bác nắm vững phương tiện giao
tiếp quan trọng nhất là ngôn ngữ, đây là
công cụ quan trọng nhất để tìm hiểu và
giao lưu văn hóa với các dân tộc trên thế
giới Một cuộc đời truân chuyên, lúc
làm bồi tàu, lúc cuốc tuyết -> Qua
III Tìm hiểu văn bản
1 Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
+ Người tiếp xúc với văn hóa nhiềuvùng trên thế giới sống dài ngày ởPháp, Anh
+ Nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng:Anh, Pháp, Hoa, Nga
Trang 4công việc, qua lao động mà học hỏi, đến
đâu Người cũng học hỏi nghiêm túc ,tìm
hiểu văn hóa nghệ thuật đến một mức
khá uyên thâm
H: Em hiểu thế nào là sự "uyên
thâm" văn hóa?
HS: Tri thức văn hóa đạt tới độ sâu sắc
H: Người tiếp thu văn hóa nước ngoài
ntn?
- Không chịu ảnh hưởng một cách thụ
động
- Điều quan trọng là Người đã tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa
nước ngoài
HS đọc: “Những điều kì lạ rất hiện
đại”
H: Theo tác giả thì điều kì lạ nhất
trong phong cách HCM là gì? Vì sao
có thể nói như vậy?
- HS trình bày, chia sẻ cá nhân
H: Em hiểu những ảnh hưởng quốc tế
và cái gốc văn hóa dân tộc ở Bác ntn?
TL nhóm bàn 2 em (1'), HS báo cáo
kết quả, điều hành, chia sẻ.
HS: - Bác tiếp thu những giá trị văn hóa
của nhân loại -> Văn hóa của Bác mang
tính nhân loại
- Bác giữ vững các giá trị văn hóa nước
nhà -> văn hóa của Bác mang đậm bản
sắc dân tộc
H: Em hiểu thế nào về sự "nhào nặn"
của hai nguồn văn hóa quốc tế và dân
tộc ở Bác?
HS: Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung,
sáng tạo hài hòa hai nguồn văn hóa nhân
loại và dân tộc trong tri thức văn hóa
+ Chịu ảnh hưởng của tất cả các nềnvăn hóa , tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp
và phê phán những hạn chế, tiêu cực->tiếp thu một cách chọn lọc tinh hoavăn hóa nước ngoài
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc màtiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
- NT: biện pháp so sánh, liệt kê, kếthợp giữa kể và bình luận một cáchkhách quan
- Bác Hồ là người có vốn tri thứcphong phú, sâu rộng; đồng thời Bác là
Trang 5H: Em có nhận định gì về vốn tri thức
của Người và con đường hình thành
phong cách văn hóa Hồ Chí Minh?
HS trình bày, chia sẻ
GV khái quát: Tích hợp TTHCM
GV: Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại của HCM đã tạo nên một nhân
cách, một lối sống rất Việt Nam, rất
phương Đông nhưng đồng thời rất mới,
rất hiện đại Vốn tri thức của Chủ tịch
HCM rất uyên thâm, ít có vị lãnh tụ nào
lại am hiểu về các dân tộc và nhân dân
thế giới, văn hóa thế giới như Bác Hồ
Nhưng đó không phải là trời cho một
cách tự nhiên mà nhờ đã dày công học
tập rèn luyện không ngừng trong suốt
bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động
cách mạng đầy gian truân Vì vậy, Chủ
tịch HCM không chỉ là anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế
giới (UNETCO công nhận năm 1990)
- GV liên hệ thực tế hội nhập văn hoá
của nước ta hiện nay rèn kỹ năng
sống cho HS theo phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh.
(Phải biết kết hợp tinh hoa văn hóa
truyền thống dân tộc và nhân loại)
người biết kế thừa và phát huy tinhhoa văn hóa dân tộc và nhân loại
Tiết 2.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
* Hoạt động 4: HD tìm hiểu văn bản
(tiếp) (33’)
- Mục tiêu: Phân tích được nội dung,
nghệ thuật cơ bản của văn bản
HS: Đọc lại đoạn văn 2(SGK.6)
Hỏi: Tác giả đã đề cập đến lối sống và
làm việc của Bác trên những khía
cạnh nào? Mỗi khía cạnh đó có
những biểu hiện cụ thể nào?Tìm chi
1 Con đường hình thành phong
Trang 6- Trang phục
- Tư trang
- Ăn uống
"Người ngồi đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bỉ đậm đà"
"Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường"
(Tố Hữu)
" Người thường để lại đĩa thịt gà và ăn
chọn mấy quả cà xứ Nghệ, tránh nói to
và đi rất nhẹ trong vườn "
(Viễn
Phương)
GV: Bác có cuộc sống một mình, không
xây dựng gia đình, suốt đời vì nước vì
dân
GV treo tranh minh họa:cho hs quan sát,
nhận xét bức ảnh chụp nhà sàn của Bác
tại Phủ Chủ tịch HN để phần nào cảm
nhận được về phong cách sống của Bác
- GV gọi hs đọc vài câu thơ minh họa:
+ “Nơi Bác ở: Sàn mây ,vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ”
+Tiếng suối trong như tiếng hát xa
+Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bỉ đậm đà
(Tố hữu)
GV: Bác có cuộc sống một mình, không
xây dựng gia đình, suốt cuộc đời hi sinh
vì dân, vì nước
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách lựa
chọn chi tiết để minh họa cho lối sống
của Bác?
HS: Chọn lọc chi tiết tiêu biểu Ngôn
ngữ giản dị, cách nói dân dã Liệt kê các
biểu hiện cụ thể, xác thực
GV: K/q: Tích hợp TTHCM- KNS
Tác giả chú trọng sử dụng nghệ thuật
đối lập: vĩ nhân mà giản dị, gần gũi am
hiểu nền văn hóa nhân loại mà dân tộc,
hết sức Việt Nam
Cách so sánh Bác với các vị lãnh tụ,
tổng thống, vua khác, với các vị hiền
triết ngày xưa như Nguyễn Trãi,
cách văn hóa Hồ Chí Minh.
2 Vẻ đẹp trong phong cách sống
và làm việc của Hồ Chí Minh.
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếcnhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc
ao, vẻn vẹn có vài phòng khách, họp
Bộ chính trị, làm việc và ngủ
+ Trang phục hết sức giản dị: bộquần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ,đôi dép lốp
+ Tư trang ít ỏi: một chiếc va li convới vài bộ quần áo, vài kỉ niệm củacuộc đời dài
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
+ Sống một mình
Tác giả chọn lọc chi tiết tiêubiểu, kết hợp giữa kể và bình luận;nghệ thuật đối lập, so sánh, đan xen
từ Hán Việt
Trang 7HS trình bày, chia sẻ.
+ Người không tự đề cao mình bởi sự
khác mọi người, hơn mọi người, không
tự đặt mình lên mọi sự thông thường ở
đời
+ Không xem mình nằm ngoài nhân loại
như các thánh nhân siêu phàm
GV: Lối sống ấy không phải là lối sống
khắc khổ của những người tự vui trong
cảnh nghèo đói Đây là một cách sống
có văn hóa đã trở thành một quan niệm
thẩm mĩ về cuộc sống
Hỏi: Theo t/g, cách sống của Bác là
một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống.
Vậy em hiểu ntn về nhận xét này?
HS: Quan điểm thẩm mĩ: quan niệm về
cái đẹp
- Với Bác sống như thế là đẹp
- Mọi người đều thấy đó là cách sống
đẹp
*Hỏi: Tại sao có thể nói lối sống của
Bác có khả năng đem lại hạnh phuc
thanh cao cho tâm hồn và thể xác?
GV: Y/c HS thảo luận nhóm bàn (2')
HS báo cáo, điều hành, chia sẻ
GV: Nhận xét, kết luận
+ Sự bình dị gắn với thanh cao, trong
sạch Tâm hồn không phải chịu đựng
những toan tính vụ lợi -> tâm hồn thanh
thản -> hạnh phúc
+ Sống thanh bạch, giản dị không phải
gánh chịu ham muốn, bệnh tật -> Thể
xác khỏe mạnh
GV: Trong phần cuối, t/g khiến cho bài
viết thêm sâu sắc bằng cách nối giữa
Làm nổi bật lối sống giản dị,trong sáng, thanh cao mà sang trọngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 8quá khứ và hiện tại Từ nếp sống "giản
dị và thanh đạm" của Bác t/g liên hệ đến
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, các
vị hiền triết của non sông " Thu ăn
măng trúc hạ tắm ao"
*Hỏi: Phong cách HCM có gì giống
và khác so với phong cách của các
nhà hiền triết Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm?
Hs trình bày, chia sẻ
HS: Giống: Thanh cao, giản dị (dẫn
chứng)
Khác: Bác là một chiến sĩ cộng sản, một
lão thành CM, một vị Chủ tịch nước
Còn NT, NBK được nói đến trong thời
gian ở ẩn xa lánh cuộc sống sôi động
GV K/q: Phong cách Hồ Chí Minh là vẻ
đẹp vốn có tự nhiên, gần gũi, không xa
lạ với mọi người Phong cách của Bác
vừa mang phong cách vẻ đẹp của trí tuệ,
vừa mang vẻ đẹp của đạo đức, rất Việt
Nam
+ Lối sống của Bác không phải là lối
sống khắc khổ của những con người tự
vùi mình trong cảnh nghèo đói
+ Đây cũng không phải là cách tự thần
hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời
->Đây là một cách sống có văn hóa đẫ
trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái
đẹp là sự giản dị tự nhiên
+ Nét đẹp lối sống rất DT, rất VN trong
phong cách HCM Cách sống của Bác
gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền
triết trong lịch sử như: Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm
“Thu ăn măng trúc,đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen,hạ tắm ao”
* Hoạt động 5: HD Tổng kết (3’)
- Mục tiêu: Rút ra được những nét cơ
bản về nội dung, nghệ thuật của văn
Văn bản nêu bật lên sự vĩ đại vàbình dị của Bác Phong cách sinhhoạt của Bác là sự kết hợp hài hòagiữa lối sống tự nhiên, giản dị và tâmhồn trong sáng thanh cao
IV Ghi nhớ (SGK.8)
- NT: Lập luận chặt chẽ, chứng cứxác thực
Trang 9Hỏi: Để làm rõ và nổi bật những vẻ
đẹp và phong cách cao quý của HCM
người viết đã dùng những biện pháp
nghệ thuật đặc sắc nào?
HS: - Kể và bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- So sánh, đối lập
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
Hỏi: Qua bài học đã cung cấp thêm
cho em những hiểu biết nào về vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí Minh?
HS: Vốn văn hóa sâu sắc, lối sống giản
dị, thanh cao của Bác
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Khắc sâu ghi nét cơ bản
Hỏi: Ý nghĩa của văn bản?
*Hoạt động 6: HD HS Luyện tập (5’)
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của
phần luyện tập và giải được bài tập
trong SGK
- Đồ dùng dạy học: Một số bài thơ,
đoạn thơ viết về Bác
HS: Kể lại một câu chuyện về lối sống
giản dị của Bác
GV: Đọc một số đoạn thơ trong bài:
VD: "Tức cảnh Pác Bó"
"Cảnh rừng Việt Bắc" (Tố Hữu"
Bài hát: Đôi dép cao su
- HS tiếp tục về nhà hoàn thiện bài tập
- ND: khẳng định vẻ đẹp phong cáchHồ Chí minh
- Ý nghĩa văn bản: Từ phong cáchvăn hóa Hồ Chí Minh tác giả đặt ravấn đề của thời kỳ hội nhập: tiếp thutinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thờiphải giữ gìn, phát huy bản sắc vănhóa dân tộc
V Luyện tập
4 Củng cố (3')
Hỏi: Qua bài học em hãy rut ra ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM Để thực hiện được điều đó, mỗi chung ta phải làm gì?
HS trình bày, chia sẻ
GVKL: Chúng ta cần phải hòa nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũngcần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc
5 Hướng dẫn HS học tập (2')
- Học thuộc ghi nhớ; tìm hiểu thêm những câu chuyện về Bác
- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại; Đọc và trả lời các câu hỏi ởcác mục
Trang 10Soạn: 21/8/2017
Giảng: 23/8 (9a2), 24/8 (9a3), 26/8 (9a1)
Tiết 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- HS hiểu văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường
dùng Từ đó hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyếtminh
- HS hiểu và áp dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh để làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
b Kĩ năng
- HS nhận ra một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh khi
làm văn thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi làm văn thuyết minh.
B Đồ dùng dạy học
- GV: Một số đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
- HS: Ôn tập văn bản thuyết minh
C Phương pháp/ KTDH:
- Phương pháp: thông báo giải thích, quy nạp, thảo luận nhóm
D Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra đầu giờ (3') (kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
* Khởi động 1 (2’)
Hỏi: Nhắc lại khái niệm về văn bản thuyết
minh đã học ở lớp 8?
(Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức ( kiến thức) về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức
Trang 11trình bày, giới thiệu, giải thích.
GV: Nói tới văn bản thuyết minh là nói tới
loại văn bản cung cấp tri thức khái quát về
đặc điểm, tính chất Để cho văn bản thuyết
minh sinh động, hấp dẫn thì người viết phải
biết kết hợp tốt các biện pháp nghệ thuật sao
cho hợp lí
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(21’)
- Mục tiêu:
+ HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 về
văn thuyết minh
+ Trình bày được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong văn bản thuyết
minh và biết sử dụng hợp lí trong bài viết
của mình
Hỏi: Văn bản thuyết minh là gì?
HS: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các
hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội
bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải
HS: Cung cấp tri thức khái quát về những sự
vật, hiện tượng, vấn đề được chọn làm đối
tượng thuyết minh
Hỏi: Kể tên các phương pháp thuyết
minh thường dùng?
HS: định nghĩa, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh,
dùng số liệu, phân loại
GV: Gọi HS đọc văn bản " Hạ Long - Đá và
nước"
Hỏi: Văn bản thuyết minh về đối tượng
nào?
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
Long do Đá và Nước tạo nên
Hỏi: Em có nhận xét gì về đối tượng
thuyết minh?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh (5')
Trang 12- Đối tượng thuyết minh rất trìu tượng.
Hỏi: Văn bản có cung cấp khái quát về
đối tượng không?
HS: Cung cấp tri thức về đối tượng: Sự kì lạ
của Hạ Long do đá và nước tạo thành
Hỏi: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo đếm, liệt kê không?
HS: Không thể thuyết minh được như vậy vì
đây là một đăc điểm rất trìu tượng, ngoài
việc thuyết minh về đối tượng, người viết
phải truyền cảm xúc tới người đọc
Hỏi: Vấn đề " sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận" được tác giả thuyết minh bằng cách
nào? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê:
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng thì đã nêu được " Sự kì
lạ của Hạ Long chưa? Vì sao?
HS: Chưa, vì như vậy mới chỉ giúp ta hình
dung cụ thể về vẻ đẹp của Hạ Long chứ
chưa truyền cảm xúc tới người đọc
Hỏi: Vậy sự kì lạ của Hạ Long là gì?
HS: Đá và nước đem đến cho du khách
những cảm giác thú vị có thể mặc cho
thuyền trôi
Hỏi: Hãy gạch dưới những câu văn nêu
khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
HS: "Chính nước làm cho Đá sống dậy, làm
cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên
linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri
giác, có tâm hồn"
Hỏi: Ngoài phương pháp thuyết minh, tác
giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào? Hãy chỉ rõ?
HS: TL:
GV: Dẫn dắt HS tới các đặc điểm:
+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của
cảnh sắc
+ Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của
du khách, tùy theo cả hướng ánh sáng rọi
vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế
giới sống động, biến hóa đến lạ lùng,
-> Tác giả sử dụng biện pháp liên tưởng,
tưởng tượng: tưởng tượng trong cuộc dạo
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh,miêu tả, liên tưởng, tưởng tượng
Trang 13chơi, đúng hơn là các khả năng di chuyển
của nước (toàn bài dùng 8 từ "có thể") ->
Khơi gợi cảm giác có thể có (đột nhiên,
bỗng nhiên )
Hỏi: Ngoài ra tác giả còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào nữa?
HS: Nhân hóa
GV:+ Phép nhân hóa để tả các đảo (thập loại
nhất sinh, là thế giới người, là bọn người
bằng đá hối hả trở về)
Gv nhấn mạnh cụ thể:
- Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động :
“Chính nước làm cho đá sống dậy; làm cho
đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh
hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác,
có tâm hồn"
- Tác giả giải thích so sánh vai trò của nước
+ Chính nước hồn
+ Nước tạo nên sự di chuyển theo mọi
cách
- Nhân hóa
+Tả các đảo đá, gọi đá là thập loại chúng
sinh, thế giới người “Bọn người bằng đá hối
hả trở về rời xa chúng”
- Tác giả tưởng tượng, liên tưởng:
+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của
cảnh sắc
+ Tùy theo tốc độ, góc độ di chuyển của du
khách, tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào
các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới
sống động, biến hóa đến lạ lùng
->Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu
tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến
chúng từ những vật vô tri thành vật sống
động, có hồn
Hỏi: Em có nhận xét gì về việc sử dụng
biện pháp tu từ và tác dụng của nó?
HS trình bày, chia sẻ
GV: KL: Sử dụng nghệ thuật phù hợp, có
sức thuyết phục cao đem lại cảm giác thú vị
của cảnh sắc thiên nhiên, làm cho vịnh Hạ
Long không chỉ là đá và nước mà là một thế
giới sống có hồn Bài viết là một bài thơ,
+ liệt kê, giải thích, nhân hóa
Trang 14văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ
Long
Hỏi: Như vậy, sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của phần
luyện tập và giải được bài tập trong SGK
- HS: Đọc văn bản
GV: Cho HS hoạt động nhóm theo các câu
hỏi trong SGK Lớp được chia làm 3 nhóm,
thảo luận trong 5'
Đại diện nhóm báo cáo, Gv điều hành.
GV: Nhận xét, kết luận
GV cho hs làm bài 2 nếu còn thời gian
Bài 1: Văn bản: "Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh"
a Bài văn có tính chất thuyết
minh vì đã cung cấp cho ngườiđọc những tri thức khái quát vềloài ruồi
- Tính chất thuyết minh được thểhiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rấtcó hệ thống: họ, giống loài, tậptính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm
cơ thể -> thức tỉnh ý thức vệsinh, phòng bệnh, ý thức diệtruồi cho con người
- Phương pháp thuyết minh: nêusố liệu, định nghĩa, liệt kê, phânloại
b Bài viết có nét đặc biệt như:
+ Hình thức: giống như tườngthuật một phiên tòa
+ Cấu trúc: giống như cuộc tranhluận về pháp lí
+ Nội dung: Giống như một câuchuyện kể về loài ruồi
- Biện pháp nghệ thuật: nhânhóa, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ cótình tiết
c Tác dụng: Gây hứng thú cho
bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyệnvui, vừa là thêm tri thức
Bài tập 2
Đoạn văn nhằm nói về tập tínhcủa chim cú dưới dạng một ngộnhận (định kiến) thời thơ ấu, saulớn lên đi học mới có dịp nhậnthức lại sự nhầm lẫn cũ Biệnpháp NT ở đây chính là lấy ngộnhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
Trang 15HS đọc và nêu yêu cầu bài tập ->Làm bài cá
- Học thuộc ghi nhớ (SGK); Làm bài tập 2 ở nhà( SGK.15)
- Soạn bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+ Tìm hiểu, lập dàn ý chi tiết cho đề văn trong SGK.15
+ Viết phần mở bài, kết bài và một phần thân bài cho đề văn đó
Soạn: 23/8/2017
Trang 16Giảng: 25/8 (9A2, 3); 26/8 (9A1)
Tiết 4: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- HS nhớ lại, củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết
minh, nâng cao thông qua việc kết hợp với biện pháp nghệ thuật trong văn bảnTM
- Hiểu và biết cách làm bài văn TM về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái
- Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, viết văn thuyết minh; vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- Biết và xác định được yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn
thuyết minh và bước đầu biết cách viết đoạn văn (phần mở bài) thuyết minh cósử dụng yếu tố nghệ thuật
B Chuẩn bị
- GV: Một số đoạn văn mẫu thuyết minh về con trâu
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu SGK
C Phương pháp/ KTDH
-Phương pháp:Thực hành, rèn các kĩ năng làm văn, thảo luận nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kt động não
D Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra đầu giờ (4')
Hỏi: Muốn viết bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh cần chú ýđiều gì? Tác dụng?
( Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vậndụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theolối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca,
Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổibật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.)
Trang 173 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Khởi động: (2’)
H: Khi viết văn TM có cần chu ý đến các
biện pháp NT không? Vận dụng ntn?
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào
bài văn thuyết minh đòi hỏi người viết phải
có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh
động, dí dỏm Do đó, đề bài ra có thể vẫn là
thuyết minh các đồ vật quen thuộc, nhưng
y/c làm bài lại có cái mới là vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
(12’)
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học
về văn thuyết minh để lập dàn ý và viết được
phần mở bài cho đề văn thuyết minh cụ thể
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
GV: Chép đề bài lên bảng
- HS đọc đề - xác định yêu cầu đề
Hỏi: Đối tượng thuyết minh ở đây là gì?
Hỏi: Cần sử dụng phương pháp, biện
pháp NT nào vào bài viết?
GV: Chia nhóm thành 4 nhóm theo 4 đề
thuyết minh đã chuẩn bị trong SGK -> Y/c
HS lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và
dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn
GV: Cho HS các nhóm thống nhất lại dàn ý
chi tiết -> cử đại diện trình bày
Lưu ý: + Về nội dung: Văn bản thuyết minh
phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng
loại, lịch sử các đồ dùng
+ Hình thức: Phải biết vận dụng một số biện
pháp nghệ thuật để cho văn bản thuyết minh
sinh động, hấp dẫn như: kể chuyện, tự thuật,
hỏi đáp theo lối nhân hóa,
+ Nghệ thuật: Kể chuyện, miêutả, so sánh
2 Lập dàn ý (Thuyết minh về
chiếc nón)
Trang 18-> Lớp nhận xét, bổ sung, góp ý.
GV: Nhận xét, góp ý -> Gợi ý một đề cụ
thể
Hỏi: Mở bài cần nêu ý gì?
HS: TL:
Hỏi: Thân bài cần xây dựng thành mấy
đoạn? thuyết minh về những khía cạnh
nào của chiếc nón?
HS: Kể chuyện, miêu tả, nhân hóa
GV: VD về thuyết minh cái quạt: Có thể cho
sự vật tự thuật về mình: Định nghĩa quạt là
một dụng cụ ntn? Họ nhà quạt đông đúc và
có nhiều loại ntn? Mỗi loại có cấu tạo và
công dụng thế nào, cách bảo quản ra sao?
Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt thế
nào? Quạt ở công sở nhiều nơi không được
bảo quản ntn? Ngày xưa quạt giấy còn là
một sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề
thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ
niệm Cái quạt thóc ở nông thôn ntn? Lại có
thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày trước
GV: Y/c HS viết và trình bày phần mở bài
(23’)
HS: Trình bày -> Nhận xét, góp ý
GV: Nhận xét, động viên học sinh
GV: Đọc cho HS nghe phần mở bài để HS
tham khảo
a Mở bài
Giới thiệu chung về chiếc nón
b Thân bài
- Lịch sử của chiếc nón
- Cấu tạo của chiếc nón
- Quy trình làm nón
- Công dụng+ Giá trị kinh tế
+ Giá trị văn hóa, nghệ thuật củachiếc nón
c Kết bài
Cảm nghĩ chung về chiếc nóntrong đời sống hiện tại
II Thực hành viết bài
1 Viết phần mở bài
Chiếc nón trắng Việt Namkhông phải chỉ dùng để chemưa, che nắng, mà dường nhưnó còn là một phần không thểthiếu để làm nên vẻ đẹp duyêndáng của người phụ nữ ViệtNam Chiếc nón trắng từng đivào ca dao:
" Qua đình ngả nón trôngđình
Đình bao nhiêu ngói thươngmình bấy nhiêu"
Vì sao chiếc nón trắng lại đượcngười Việt Nam nói chung, phụ
nữ Việt Nam nói riêng yêu quý
Trang 19- Đoạn văn mẫu:
“Chiếc nón lá là linh hồn của người VN
Nón theo người nông dân ra đồng, theo bà đi
chợ, theo em đến trường, theo những con đò
thấp thoáng ven sông và có khi đàng hoàng
theo người nghệ sĩ bước ra sân khấu.”
- Đoạn văn mẫu:
“Ngày nay ,nón lá không còn có vai trò và
giá trị như trước Dần dần những chiếc mũ,
chiếc ô xinh xắn với nhiều tiện dụng đã thay
thế chiếc nón xưa Nhưng trong ý thức mỗi
người VN, hình ảnh chiếc nón luôn là biểu
tượng của người phụ nữ dịu dàng, đó là một
nét văn hóa của người VN cần được lưu
truyền và gìn giữ''
và trân trọng như vậy? Mời cácbạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịchsử, cấu tạo và công dụng củachiếc nón trắng Việt Nam
2 Viết phần thân bài
3 Viết phần kết bài
4 Củng cố (2')
GV: Nhận xét tiết luyện tập; lưu ý qua tiết luyện tập HS cần nắm được:
- Kĩ năng xác định đề, lập dàn ý
- Biết cách đưa biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh
- Biết xây dựng một phần mở bài hoàn chỉnh
- Mạnh dạn trình bày trước lớp, tham gia thảo luận
5 Hướng dẫn HS học tập (1')
- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài: "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình"
+ Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản, phân tích theo bố cục
A Mục tiêu cần đạt
1 Mức độ cần đạt
Trang 20- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,
chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh
*Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và tích hợp môi trường
- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thếgiới (chống nạn đói, nạn thất học, chống chiến tranh của Bác)
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- HS nhận biết, tóm tắt, nhận xét được một số hiểu biết về tình hình thế
giới những năm 1980 liên quan đến văn bản Biết được các luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn bản
b Kĩ năng
- HS có kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng, hiểu các luận điểm, luận cứ
trong văn nghị luận chính trị - xã hội: Bàn lận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụđấu tranh vì hòa bình của nhân loại
B Các KNS cơ bản được GD trong bài:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơchiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giảipháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giớihòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về mộtthế giới hòa bình
C Chuẩn bị
- GV: Các tư liệu minh hoạ cho bài học
- HS: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
D Phương pháp/ KTDH
- Đọc, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
E Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ (5')
Hỏi: Chứng minh vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ ChíMinh là giản dị, trong sáng, thanh cao và rất Việt Nam?
(+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc
ao, vẻn vẹn có vài phòng khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ
+ Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôidép lốp
+ Tư trang ít ỏi: một chiếc va li con với vài bộ quần áo, vài kỉ niệm củacuộc đời dài
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa -> Lối sống của Bác không phải là lối sống khắc khổ của người tự vuitrong cảnh nghèo đói, cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho
Trang 21khác đời, hơn đời Đây là một cách sống có văn hóa, rất giản dị, rất thanh cao,rất Việt Nam.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò T/
HS trình bày, chia sẻ
GV giới thiệu: Hiện nay các khu vực
trên thế giới vẫn liên tiếp xảy ra các
cuộc chiến tranh xung đột đẫm máu,
gây ra những hiểm hoạ khủng khiếp
tới loài người và mọi sự sống trên trái
đất Vì vậy, việc đấu tranh để ngăn
chặn, để làm cho một thế giới hoà
bình là vấn đề sống còn đối với toàn
thể nhân loại Nhà văn nổi tiếng
Nam Mĩ (Côlômbia) từng được nhận
giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả
của nhiều tiểu thuyết hiện thực huyền
ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a
Mác-két đã viết một bản tham luận về
vấn đề này Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu văn bản: "Đấu tranh
cho một thế giới hòa bình" trích từ
tham luận của ông
* HĐ2: HD HS đọc – TL chu thích
(11’)
- Mục tiêu:
+ Biết đọc đúng (đọc thể hiện cảm
xúc)
+ Nhận biết những nét cơ bản về tác
giả, tác phẩm và hiểu rõ các chú thích
quan trọng
GV: Y/c đọc rõ ràng, dứt khoát, đanh
thép, chú ý các từ phiên âm, các từ
viết tắt, các con số
Trang 22nhà văn Côlômbia, ông sáng tác ở
nhiều lĩnh vực: Viết báo, phóng sự,
truyện ngắn, tiểu thuyết chuyên viết
tiểu thuyết và truyện ngắn theo
khuynh hướng hiện thực Ông sống ở
nhiều nơi trên thế giới: Cu Ba, Pháp,
-Trích từ bản tham luận của tác giả tại
cuộc họp nguyên thủ 6 nước kêu gọi
chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu
vũ khí hạt nhân -> đảm bảo an ninh,
hòa bình thế giới
Hỏi: Em cho biết văn bản này được
xếp vào thể loại văn bản nào? Cụm
văn bản nào?
+ thể loại : Nghị luận
+ Cụm văn bản: Nhật dụng
GV:VB đề cập đến một vấn đề thời sự
cấp thiết trong đời sống nhân loại có
tính thời sự
Hỏi: Em hiểu UNCEF , FAO là gì?
HSTL.Gv bổ sung:
+Vũ khí hạt nhân: Là loại vũ khí ứng
dụng hiệu ứng nô hạt nhân gây ra sức
hủy diệt to lớn, là loại vũ khí nguy
hiểm nhất
+Lí trí của tự nhiên: Là quy luật
loogic tất yếu của tự nhiên
*HĐ3: HD tìm hiểu bố cục (3’)
-Mục tiêu
+ Trình bày được bố cục và các luận
điểm, luận cứ trong bài
Hỏi: Xác định vấn đề mà văn bản
đề cập ?
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
Hỏi: Đánh giá của em về vấn đề
ấy ?
- Vấn đề mang tính quốc tế, toàn cầu
Hỏi: Theo em luận điểm chủ chốt
mà tác giả nêu và tìm cách giải
3' II Bố cục
Trang 23quyết trong văn bản này là gì?
- Văn bản nêu ra một luận điểm lớn
đó là hiểm hoạ của chiến tranh hạt
nhân, đấu tranh loại bỏ chiến tranh
hạt nhân vì thế giới hoà bình
Hỏi: Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần?
HS: TL:
GV: Chốt -> Ghi bảng động
*HĐ4: HD HS tìm hiểu văn bản
(20’)
- Mục tiêu: Phân tích được luận
điểm, luận cứ, cách lập luận trong
văn bản
Hỏi: Xác định luận điểm chính của
văn bản?
HS trình bày, chia sẻ
GV: Khái quát, ghi bảng động
"Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
họa khủng khiếp đe dọa toàn thể loài
người và mọi sự sống trên Trái Đất
Vì vậy, đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm
vụ cấp bách của toàn nhân loại"
(*VĐ cần NL: Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình.)
Hỏi: Để làm rõ luận điểm, tác giả
đưa ra những luận cứ nào?
HS: TL:
GV: K/q -> Ghi bảng
- Luận điểm 1: Hiểm hoạ của chiến
tranh hạt nhân ->(Là nguyên
nhân-phần lớn văn bản)
- Luận điểm 2: Đấu tranh loại bỏ
chiến tranh hạt nhân vì thế giới hoà
bình ->(Là kết quả, mục đích)
+ Luận cứ 1: Nguy cơ của chiến tranh
hạt nhân
+ Luận cứ 2: Chạy đua vũ trang làm
mất đi khả năng sống tốt đẹp của con
+ P2: Tiếp -> "của nó": Chứng lícho sự nguy hiểm và phi lí củachiến tranh hạt nhân
+ P3: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng
ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
III Tìm hiểu văn bản
Trang 24+ Luận cứ 3: Chiến tranh hạt nhân là
đi ngợc lại lí trí con ngời và phản lại
sự tiến hoá
+ Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
Hỏi: Em có nhận xét gì về hệ thống
luận cứ mà tác giả đưa ra?
HS: Luận chứng khá toàn diện, mạch
lạc, sâu sắc, lµm râ cho luËn
Hỏi: Tác giả đưa ra những lí lẽ nào
để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt
nhân?
HS trình bày, chia sẻ
( Về lí thuyết vận mệnh thế giới)
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá,
hủy diệt
- Phát minh hạt nhân quyết định sự
sống còn của thế giới
Hỏi: Để làm rõ tính chất hiện thực
và sự khủng khiếp của chiến tranh
tác giả đã bắt đầu bài viết bằng
cách nào?
HS: Xác định thời gian và số liệu cụ
thể
Hỏi: Để làm rõ sự tàn phá của kho
vũ khí hạt nhân tác giả đã dẫn ra
HS: Nâng cao nhận thức cho mọi
người về nguy cơ chiến tranh hạt
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
+ Thời gian: Ngày 8/8/1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân được bốtrí khắp hành tinh
ra đời lại có “ một sự tiến bộ ghêgớm như vậy"
Phương pháp liệt kê, thời gian,
Trang 25nhõn và sự huỷ diệt ghờ gớm của
chiờ́n tranh
Hỏi Tỏc giả đó sử dụng phương
phỏp thuyết minh nào?
Hỏi:Ngoài ra tỏc giả cũn sử dụng
NT gì trong đoạn văn?
- HSTL
- GV KLbổ sung: Mở đõ̀u bằng một
cõu hỏi tu từ rụ̀i lại tự trả lời bằng
một thời điờ̉m hiện tại rṍt cụ thờ̉ với
những con sụ́ cụ thờ̉, đờ̉ gõy ṍn tượng
mạnh hơn, tác giả cũn so sánh với
điờ̉n tớch cổ Phương Tõy -thõ̀n thoại
Hy-Lạp; thanh gươm Đa-mụ-clột và
dịch hạch (nguy cơ đe doạ trực tiờ́p
sự sụ́ng con người và sự lan truyền
nhanh và gõy chờ́t người hàng loạt)
Hỏi: Qua đó em thấy nguy
cơ của chiến tranh hạt
nhân như thế nào?
- HS trả lời
- GV chốt: *Tác giả bắt đõ̀u bài viờ́t
bằng việc xác định thời gian, đưa ra
sụ́ liệu cụ thờ̉, đưa ra lớ lẽ và chứng cứ
đều dựa trờn sự tớnh toán khoa học,
kờ́t hợp với sự bộc lộ trực tiờ́p thái độ
của tác giả; phộp so sánh đờ̉ phản ánh
tớnh chṍt hiện thực và sức tàn phá của
nguy cơ chiờ́n tranh hạt nhõn: hủy
diệt cả trái đṍt và các hành tinh khác
trong hệ mặt trời
GVMR Nờ́u có thờ̉ so sánh thờm, thỡ
ta có thờ̉ nói nguy cơ chiờ́n tranh hạt
nhõn cũng như động đṍt sóng thõ̀n
vừa qua Trong một phỳt có thờ̉ biờ́n
những dải bờ biờ̉n mờnh mụng tươi
đẹp của 5 quụ́c gia Nam Á thành
đụ́ng hoang tàn Cướp đi 155.000
người trong khoảnh khắc Trọ̃n sóng
thõ̀n ngày 11/3/2011 đó làm cho nhiều
người dõn Nhọ̃t phải trong cảnh màn
trời chiờ́u đṍt, mṍt nhà cửa người
thõn
- Điều đáng nói là khụng có ngành
sụ́ liệu cụ thờ̉, chứng cứ xác thực
Nghệ thuọ̃t: cõu hỏi tu từ, sosánh với điờ̉n tớch cổ phương Tõy,vào đề trực tiờ́p cho thṍy rừ tớnhchṍt hiện thực và và hệ trọng củavṍn đề
Chiờ́n tranh hạt nhõn là vụ cựngnguy hiờ̉m, là thảm họa tiềm tàngghờ gớm nhṍt, khủng khiờ́p nhṍtđụ́i với loài người và sự sụ́ng trờntrái đṍt ở thời điờ̉m 1986
Trang 26khoa học và công nghệ nào có những
tiến bộ nhanh chóng vượt bậc như
ngành khoa học và công nghệ nguyên
tử hạt nhân từ khi nó ra đời Nhưng
những người chủ của nó, người sáng
tạo ra nó lại sử dụng vào mục đích
chiến tranh thì chắc chắn sẽ dẫn đến
hậu quả huỷ diệt tất cả, chỉ cần một
cái ấn nút trên bảng phím là tất cả
thành cái chết
- Tác giả muốn nhấn mạnh rằng:
Trong thời đại hiện nay, đó là nguy
cơ, là thảm hoạ tiềm tàng ghê gớm
nhất, khủng khiếp nhất do con người
có thể gây ra và thực tế đã gây ra một
phần ở Nhật Bản 1945
- Nhưng thực ra chưa nước nào cả
gan gây ra cuộc chiến tranh hạt nhân
tổng lực, bởi vì nó khó tránh khỏi
cảnh cả đôi bên cùng chết, thế giới sẽ
là một đống hoang tàn
- Chủ yếu các nước tập trung vào việc
chạy đua tàng trữ, phát triển vũ khí
hạt nhân để đối đầu, răn đe đối trọng
thách thức với nhau, hù doạ ép buộc
nhau mà thôi Nhưng như vậy càng
làm cho thế giới biến thành kho chứa
thần chết, ngày càng tích tụ tiềm năng
hiểm hoạ và đặc biệt là quá trình chạy
đua vũ trang đang vô cùng tốn kém
và phi lí Vậy những sự tốn kém, phi
lí ấy là gì ? Chúng ta sẽ học ở tiết sau
4 Củng cố (2')
H: Hãy trình bày lại nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?
5 Hướng dẫn HS học tập (1')
- Đọc lại văn bản
- Phân tích phần 1 theo hướng dẫn
- Soạn tiếp các phần còn lại theo các câu hỏi trong SGK.Các đoạn còn lại+Chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp của con người ntn?Chú ý lập bảng thống kê trong các lĩnh vực đời sống XH với chi phí chuẩn bịcho chiến tranh hạt nhân?
+ Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang thể hiện cụ thể ra sao?
+ Nhiệm vụ của chúng ta trước nguy cơ hạt nhân
+ Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi tìm hiêu xong văn bản này?
Trang 27Ngày soạn: 25/8/2017
Ngày giảng: 28/8/2017
Tiết 6 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Tiếp)
(Mác-két)
A Mục tiêu cần đạt
1 Mức độ cần đạt
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,
chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh
*Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và tích hợp môi trường
- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thếgiới (chống nạn đói, nạn thất học, chống chiến tranh của Bác)
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- HS nhận biết, tóm tắt, nhận xét được một số hiểu biết về tình hình thế
giới những năm 1980 liên quan đến văn bản Biết được các luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn bản
b Kĩ năng
- HS có kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng, hiểu các luận điểm, luận cứ
trong văn nghị luận chính trị - xã hội: Bàn lận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụđấu tranh vì hòa bình của nhân loại
B Các KNS cơ bản được GD trong bài:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơchiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giảipháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giớihòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về mộtthế giới hòa bình
C Chuẩn bị
- GV: Các tư liệu minh hoạ cho bài học
- HS: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
D Phương pháp/ KTDH
- Đọc, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
E Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ (5')
Hỏi: Phân tích nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
Trang 28(Tác giả bắt đầu bài viết bằng việc xác định thời gian, đưa ra số liệu cụthể, đưa ra lí lẽ và chứng cứ đều dựa trên sự tính toán khoa học, kết hợp với sựbộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả; phép so sánh:
- Thời gian: Ngày 8/ 8/ 1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố tríkhắp hành tinh
- Chứng cứ:
+ Mỗi người đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ
+ Có thể huỷ diệt 12 lần mọi dấu vết và sự sống trên trái đất
+ Có thể huỷ diệt các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, và phá huỷ thếthăng bằng của hệ mặt trời
+ Ngành công nghiệp sau 41 năm ra đời lại có “ một sự tiến bộ ghê gớmnhư vậy"
-> Để phản ánh tính chất hiện thực và sức tàn phá của nguy cơ chiến tranhhạt nhân: hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
HOẠT ĐỌNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
*Hoạt động: Khởi động (2’)
Giờ trước các em đã tìm hiểu và thấy được
nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa
toàn thể nhân loại Để kêu gọi sự đồng tình
ủng hộ của tất cả mọi người chống chiến
tranh hạt nhân, tác giả còn tiếp tục đưa ra
những luận cứ với những bằng chứng xác
đáng Vậy đó là những bằng chứng gì, chúng
thuật được sử dụng và những bằng chứng
mà tác giả đưa ra trong các luận cứ
+ Diễn đạt lai được những nét chính trong
nội dung, nghệ thuật cơ bản của văn bản
+ Tích hợp môi trường: Đấu tranh chống
chiến tranh hạt nhân là bảo vệ môi trường
của chúng ta
HS: Đọc đoạn 2
Hỏi: Sự tốn kém và tính chất vô lí của
cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân đã được
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
2 Chạy đua vũ trang hạt nhân
là cực kì phi lí, tốn kém:
(Chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp của con người)
Trang 29Các lĩnh vực đời
vấn đề cấp bách,
cứu trợ y tế, GD
7000 tên lửa vượtđại châu ( chứađầu đạn hạt nhân)
định sản xuất từ
4
Tiền nông cụ cần
thiết cho các nước
nghèo trong 4
năm
Bằng tiền 27tênlửa MX
Hỏi: Tác giả đã sử dụng những nghệ
thuật lập luận nào?
HS: Chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh đối
lập
GV: So sánh đối lập: 1 bên chi phí nhằm tạo
ra sức mạnh hủy diệt tương đương với một
bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệu
trẻ em nghèo khổ, hàng tỉ người được phòng
bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinh
Trang 30GV: K/q: Cách đưa ra dẫn chứng và so sánh
của Mác-két thật toàn diện và cụ thể, đáng
tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình
thường của đời sống xã hội được đối sánh
với sự tốn kém của chi phí cho việc chạy
đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
Đó là những sự thật hiển nhiên mà vô cùng
phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc nhiên: Sao
lại có thể vô lí như thế ? Rõ ràng chạy đua
và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là một việc
làm điên rồ, phản nhân đạo Nó tước đi khả
năng làm cho đời sống con người có thể tốt
đẹp hơn, nhất là đối với những nước nghèo,
với trẻ em Rõ ràng đó là việc đi ngược lại lí
trí lành mạnh của con người
- HS đọc đoạn: “Không những đi
ngược của nó”
H: Chiến tranh hạt nhân đã đi ngược lại lí
trí tự nhiên như thế nào?
Hỏi: Em hiểu ntn về "lí trí tự nhiên"?
HS: Là quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu
của tự nhiên
Hỏi: Vì sao nói chiến tranh hạt nhân phản
tiến hóa, phản lí trí của tự nhiên?
HS: Vì nó không chỉ tiêu diệt nhân loại mà
còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất
Hỏi: Trong 3 đoạn văn t/g nhắc tới 6 lần
từ "trái đất" Em đọc được cảm nghĩ của
t/g khi liên tục nhắc đến danh từ này?
HS: Trái đất là thứ thiêng liêng, cao quý,
đáng được trân trọng, không được xâm
3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
(Tính chất phi lí của cuộc chạyđua vũ trang hạt nhân)
+ Trải qua 380 triệu năm conbướm mới bay được
+ 180 triệu năm bông hồng mớinở
+ 4 kỉ địa chất(40triệu năm) conngười mới hát hay hơn chim vàmới chết vì yêu
Vậy mà:
Chỉ cần bấm nút một cái là đưacả quá trình vĩ đại và tốn kém đócủa hàng bao nhiêu triệu năm trởlại điểm xuất phát của nó
Trang 31
phạm, hủy hoại.
GV: Y/c HS thảo luận nhóm bàn (2'):
Hỏi: Theo t/g, trái đất "chỉ là một cái làng
nhỏ trong vũ trụ" nhưng lại là "nơi độc
nhất có phép màu của sự sống trong hệ
mặt trời" Em hiểu ntn về điều này?
HS: Thảo luận nhóm - 4p -> chia sẻ
GV: Nhận xét, kết luận:
+ Trong vũ trụ, trái đất là một hành tinh nhỏ
nhưng là hành tinh duy nhất có sự sống;
khoa học vũ trụ chưa khám phá được sự
sống ở nơi nào khác ngoài trái đất
+ Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái đất
nhỏ bé của chúng ta
*Hỏi: Em có nhận xét gì về sự sống trên
trái đất từ hình dung đó của t/g?
HS: Sự sống ngày nay trên trái đất và con
người là kết quả của một quá trình tiến hóa
hết sức lâu dài của tự nhiên; mọi vẻ đẹp
không phải một sớm một chiều có được
Hỏi: Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của
t/g ở cuối phần văn bản này: "Trong thời
đại xuất phát của nó"?
HS: Chiến tranh hạt nhân là hành động phi
lí, ngu ngốc, man rợ, xấu hổ
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả?
HSTL.GVKL
Hỏi: Từ đó em thấy tính chất phản tiến
hóa của chiến tranh hạt nhân là gì?
HS trình bày, chia sẻ
HS: TL:
GV: K/q: Chiến tranh hạt nhân tiêu hủy mọi
sự sống trên trái đất Từ đó chúng ta nhận
thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên,
phản tiến hóa của nó
MR: Tác giả đa ra những chứng cớ từ khoa
học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và
sự tiến hoá của sự sống trên trái đất -> Tác
giả sử dụng lối biện luận tương phản về thời
gian, quá trình hình thành sự sống và văn
minh nhân loại phải trải qua hàng triệu năm
- Còn sự huỷ diệt trái đất chỉ diễn ra trong
nháy mắt “Chỉ cần bấm nút một cái” thì tất
Lập luận chặt chẽ, sắc bén, lốibiện luận tương phản, chứng cứkhoa học cụ thể
Bằng chứng cứ từ khoa học,địa chất và cổ sinh học t/g chothấy chiến tranh hạt nhân là chiếntranh phi lí, ngu ngốc, man rợ,đáng xấu hổ Nếu nó xảy ra sẽđẩy lùi sự tiến hóa về điểm xuấtphát ban đầu, tiêu hủy mọi thànhquả của quá trình tiến hóa sựsống trong tự nhiên
Trang 32cả sẽ trở thành tro bụi sẽ trở thành điờ̉m xuṍt
phát ban đõ̀u
Chiờ́n tranh hạt nhõn đó thờ̉ hiện sự nguy
hiờ̉m và phi lớ của nó qua một loạt phộp suy
luọ̃n lụ gic và các con sụ́ thụ́ng kờ nóng
bỏng Tác giả đẩy mõu thuẫn lờn đờ́n đỉnh
điờ̉m Sự phát triờ̉n vũ khớ hạt nhõn là trái
với lớ trớ con người Sự đụ́i lọ̃p giữa những
thời gian cụ thờ̉ khụng chỉ là sự phờ phán mà
cũn là sự kờ́t tội
- hs đọc thầm đoạn cuối
Hỏi : Em hóy tìm chi tiết thể hiện thỏi độ
và lời đề nghị của tỏc giả?
Hỏi: ý tưởng đú bao gụ̀m những thụng
điệp gì?
HS: + Thụng điệp về cuộc sụ́ng đó từng tụ̀n
tại nơi trái đṍt
+ Thụng điệp về những kẻ đó xóa bỏ cuộc
sụ́ng trờn trái đṍt này bằng vũ khớ hạt nhõn
Hỏi: Em hiểu gì về t/g từ tư tưởng đú?
HS: TL:
GV: Liờn hệ thực tờ́: Theo t/g "sự có mặt của
chỳng ta ở đõy cũng khụng phải là vụ ớch":
Khắp nơi trờn thờ́ giới trong đó có Việt Nam
phản đụ́i chiờ́n tranh hạt nhõn Đõ̀u năm
2005 VN ta đó có 5 nghỡn chữ kớ tụ́ cáo tội
ác chṍt độc màu da cam Mĩ đó rải xuụ́ng
VN
Hỏi : Em cú nhận xột gì về thỏi độ và lời
đề nghị của tỏc giả? ý nghĩa ?
- HS trả lời
- GV kờ́t luọ̃n
Với niềm lo lắng và căm phẫn cao độ chiờ́n
tranh hạt nhõn, là một người yờu chuộng hũa
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn
+ Nhiệm vụ: Đṍu tranh ngăn chặnchiờ́n tranh hạt nhõn cho một thờ́giới hũa bỡnh “Cụ́ gắng chụ́nglại việc đó đem tiờ́ng nói thamgia vào bản đụ̀ng ca đũi hỏi mộtthờ́ giới khụng có vũ khớ.”
+ ý tưởng (đề nghị): Mở ra mộtnhà băng lưu giữ trớ nhớ có thờ̉tụ̀n tại được sau thảm họa hạtnhõn
Đề nghị độc đáo, cách nóiđanh thộp nhằm kờu gọi mọingười đṍu tranh ngăn chặn chiờ́ntranh hạt nhõn, lờn án gay gắtnhững thờ́ lực hiờ́u chiờ́n đe dọacuộc sụ́ng hũa bỡnh của nhõn loại
Trang 33bình, t/g muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ
gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những
thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
họa hạt nhân
GV bình : Tác giả đưa người đọc đến thái
độ tích cực là ngăn chặn hạt nhân bảo vệ thế
giới hòa bình Tuy nhiên ta cũng cần tỉnh táo
lên án các hành động vin vào cớ giải trừ vũ
khí hạt nhân để xâm lược hoặc can thiệp sâu
vào nội bộ nước khác như Mĩ với Irac, Iran,
CH Triều Tiên
- Gv tích hợp với môi trư ờng:
Dù bức thông điệp của Mac két chưa được
biết đến rộng rãi ở VN nhng đầu năm 2005,
VN chúng ta đã có 5 triệu chữ kí tố cáo tội
ác về chất độc màu da cam của Mĩ rải ở VN
mà trong đó có rất nhiều chữ kí của giáo
viên và HS TP Lào Cai Đó cũng chính là
một việc làm thể hiên thái độ đấu tranh đòi
công bằng đòi lẽ phải và chống chiến tranh
của mỗi chúng ta
-> GV: Đấu tranh chống chiến tranh hạt
nhân cũng chính là bảo vệ môi trường sống
của chúng ta
Hỏi : Là HS em cần làm gì để góp phần
đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
-HS trả lời
GV kết luận bổ sung:
(Học tập, làm từ thiện, đấu tranh với những
hành động xấu…)
Gv tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh trong việc chống nạn đói, thất học và
bảo vệ hòa bình thế giới
* Hoạt động 4: HDHSrut ra Ghi nhớ: (3’)
- Mục tiêu: Rút ra được những nét cơ bản
về nội dung, nghệ thuật của văn bản
Hỏi: Những thông điệp nào được gửi tới
chung ta từ văn bản trên?
HS: TL theo ghi nhớ:
Hỏi: Em học tập được gì về cách viết văn
Trang 34GV: Y/c HS đọc ghi nhớ (SGK)
HS: Đọc
GV: K/q lại:
- GV KL: Lập luận sắc bén chặt chẽ, chứng
cứ phong phú, cụ thể, rõ ràng, cách nói đặc
sắc độc đáo, nghệ thuật so sánh, tương phản
-Văn bản thể hiện trí tuệ và tâm hồn Mác két
ông đã sáng suốt và tỉnh táo chỉ cho nhân
lọai thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ đáng sợ Vì vậy nhiệm vụ của
toàn nhân loại là phải đấu tranh chống lại
nguy cơ đó Qua văn bản ta thấy tâm hồn
ông cháy bỏng một niềm khát khao hoà bình
cho nhân loại
*Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập (5’)
- Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của văn
bản, bộc lộ được cảm xúc của mình khi học
xong văn bản
*Hỏi: Theo em vì sao văn bản được đặt
tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình?
- HS hoạt động nhóm bàn (2') -> Đại diện
báo cáo kết quả, chia sẻ
- GV KLBS:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy
đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống của toàn
nhân loại-> Mọi người phải có trách nhiệm
ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình Đây
có thể coi như lời kêu gọi hành động vì hoà
bình =>Nhan đề văn bản hoàn toàn phù hợp
với nội dung văn bản
V Luyện tập
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ của
em sau khi học bài "Đấu tranhcho một thế giới hòa bình" củanhà văn G.G.Mác-két
4 Củng cố (1')
H: Nêu nhiệm vụ của chúng ta trong việc chống chiến tranh hạt nhân?
- HS trình bày, chia sẻ
- Chuẩn bị bài: "Các phương châm hội thoại" (tiếp theo)
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK; Mỗi phương châm lấy một VD
Trang 35
-Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày giảng: 30/8 (9A2, 3), 31/8 (9A1)
Tiết 7 bài 2: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt
1 Mức độ cần đạt
- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm vănthuyết minh
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- Trình bày, hiểu được tác dụng của yêu tố miêu tả trong văn thuyết
minh: Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhậnhoặc nổi bật, gây ấn tượng
b Kĩ năng
- Quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Biết sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
E Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra đầu giờ (4')
- GV: Kiểm tra việc học sinh hoàn thiện bài TLV ở tiết trước
3 Tiến trình tổ chức các hoat động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động1: Khởi động (2’)
Hỏi: Thế nào là miêu tả? Miêu tả có
gì khác với thuyết minh?
HS: Cùng nói về sự vật, sự việc, hiện
tượng nhưng thuyết minh làm rõ chủ
yếu bằng cách cung cấp kiến thức
chính xác, khoa học, khách quan;
trong khi miêu tả lại làm rõ chủ yếu
bằng cách làm cho người đọc, người
Trang 36nghe có cảm giác như có thể hình
dung ra, như có thể nhìn thấy, nghe
thấy
GV: Như vậy, thuyết minh và miêu tả
là hai công việc khác nhau, nhằm tới
hai mục đích không giống nhau mà
yếu tố miêu tả vẫn có thể xuất hiện
trong một văn bản thuyết minh
* Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới: (22’)
- Mục tiêu: HS nhận biết được yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh và
tác dụng của yếu tố này trong văn bản
- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối
với đời sống vật chất và tinh thần của
người Việt Nam từ xưa đến nay
- Thái độ của con người trong việc
trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu
quả các giá trị của cây chuối
Hỏi: Tìm những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối?
- Đ1: Câu 1 và hai câu cuối đoạn
- Đ2: Câu "Cây chuối là thức ăn thức
dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa,
quả"
- Đ3: Giới thiệu quả chuối (giới thiệu
những loại chuối và các công dụng):
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
GV: Mỗi loại lại chia ra những cách
dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng
khác nhau
Hỏi: Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối?
HS: TL -> Nhận xét:
GV: Ghi bảng động:
+ Những cây chuối thân mềm núi
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1 Bài tập: Văn bản: "Cây chuối trong
đời sống Việt Nam"
Trang 37+ Chuối xanh có vị chát món gỏi.
Hỏi: Những yếu tố miêu tả trên có
tác dụng gì?
HS: TL:
Hỏi: Theo y/c chung của văn bản
thuyết minh, bài này có thể thêm
những gì?
HS: Hoạt động nhóm nhỏ (3') -> Báo
cáo, nhận xét, bổ sung
GV: KL bằng bảng phụ:
- Phân loại chuối: chuối tây (thân cao,
màu trắng, quả ngắn ), chuối tiêu,
goòng, ngự, lá
- Thân chuối gồm nhiều bẹ, dễ bóc
- Lá gồm có cuống và lá
- Nõn chuối, bắp chuối
- Hoa chuối, gốc, củ, rễ
- Công dụng từng bộ phận
HS: Thuyết minh về công dụng
Hỏi: Có thể sử dụng thêm những
yếu tố miêu tả ntn?
HS: TL:
- Thân tròn mát rượi, mọng nước
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong
gió, vẫy óng ả dưới trăng
- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một
màu trắng mỡ màng như màu củ đậu
đã bóc vỏ
Hỏi: Nếu có thêm yếu tố miêu tả
trên thì bài viết sẽ ntn?
HS: Bài viết sẽ sinh động, phong phú
hơn
Hỏi: Yếu tố miêu tả trong văn
thuyết minh là phụ trợ hay là
chính? Vì sao?
HS: Là phụ trợ vì phương thức chính
là thuyết minh chứ không phải là miêu
tả
Hỏi: Qua tìm hiểu văn bản trên , em
Tác dụng của yếu tố miêu tả: tạocho đặc điểm của cây chuối rõ ràng,đầy ấn tượng
2 Ghi nhớ (SGK.25):
Trang 38thấy yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh có tác dụng ntn?
HS: TL; GV: Chốt ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ -> K/q lại ý chính
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(14’)
- Mục tiêu: Biết xác định đúng các y/c
của phần luyện tập và giải được bài
tập trong SGK
HS: Đọc bài tập 1 -> Xác định y/c
GV: Y/c HS viết thành từng câu văn cụ
thể -> trình bày:
HS: Thực hiện cá nhân -> Trình bày,
nhận xét:
GV: Nhận xét, sửa chữa (nếu có) ->
Y/c HS về nhà thực hiện hoàn chỉnh
HS: Đọc -> Xác định y/c bài tập 2
HS: Hoạt động cá nhân -> Trả lời,
nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận:
GV: Miêu tả xen thuyết minh giới
thiệu chén sứ Việt Nam và công dụng
của nó
HS: Đọc -> Xác định y/c của bài tập 3
HS: Thực hiện cá nhân -> Nhận xét
GV: KL:
- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh và tác dụng của nó
III Luyện tập
Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh:
- Thân cây chuối có hình trụ, mềm,vươn lên như những cột trụ nhẵn bóngtoả ra vòm lá xanh mướt
- Lá chuối tươi có thể dùng để góibánh, gói nem chua
- Bắp chuối có màu tím đậm, tháimỏng chế biến thành móm ăn ngon:nộm hoặc xào xáo rất tuyệt
Bài tập 2: (SGK.26) Chỉ ra các yếu tố
miêu tả trong đoạn văn:
"chén của Tây nó có tai Chén của
ta không có tai Khi mời ai uống trà thìbưng hai tay hai tay xoa xoa ."
Bài tập 3:(SGK.26) Chỉ ra những câu
miêu tả trong văn bản:
- Những con thuyền thúng nhỏ thơmộng, trữ tình
- Lân được trang trí tốt đẹp
- Những người được tham gia đượcthua
- Bàn cờ là sân bãi rộng che lọng
- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
4 Củng cố (1'): Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 39-Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày giảng: 30/8 (9A2, 3), 31/8 (9A1)
Tiết 8: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt
1 Mức độ cần đạt
- Tiếp tục củng cố, ôn tập về văn bản thuyết minh có nâng cao thông qua
việc sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn cụ thể
- HS có kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- Nhận biết những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- HS hiểu, phân tích vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- GV: Một số đoạn văn mẫu TM về con trâu
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu SGK
C Phương pháp/ KTDH
- Phương pháp thảo luận nhóm, thực hành Rèn kĩ năng làm văn
D Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1')
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ (5')
- Hỏi: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
(Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh sẽ làm cho bài viết cụ thể, sinhđộng, hấp dẫn; làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS -> Nhận xét, đánh giá cụthể
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Trang 40* Hoạt động1: Khởi động (1’)
Gv dẫn vào bài từ việc kiểm tra bài
cũ: Giờ học trước, các em đã biết
cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh và tác dụng của nó
để thành thạo kĩ năng ấy giờ học hôm
nay chúng ta tiến hành luyện tập
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
(35’)
- Mục tiêu:
+ HS biết phân tích đề, tìm ý và lập
dàn ý cho đề bài thuyết minh cụ thể
+ Viết được phần mở bài, kết bài và
một đoạn trong phần thân bài của bài
văn thuyết minh có sử dụng yếu tố
miêu tả hợp lí
GV: Đọc đề và chép đề lên bảng:
Hỏi: Đề bài y/c trình bày vấn đề gì?
Cụm từ "Con trâu ở làng quê Việt
Nam" bao gồm ý gì?
HS: TL:
Hỏi: Như vậy, phải trình bày nội
dung gì với yêu cầu của đề bài
trên?
HS trình bày, chia sẻ
GV: K/q':
=> Làng quê Việt Nam: Đó là cuộc
sống của người làm ruộng, con trâu
trong việc đồng áng, trong cuộc sống
làng quê
Hỏi: Với y/c trên trong bài viết
chung ta cần trình bày những ý gì?
HS: Trình bày các ý theo đề cương đã
chuẩn bị -> Nhận xét, bổ sung
GV: K/q' các ý chính trên bảng động:
GV cho hs đọc văn bản thuyết minh
khoa học SGK và cho biết em có thể
sử dụng được những ý gì cho bài văn
thuyết minh của mình
HS: Trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở
I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt
- Nội dung: Trình bày vị trí, vai tròcủa con trâu trong nghề nông, trongđời sống của người nông dân ViệtNam
b Tìm ý+ Hình dáng của con trâu
+ Con trâu trong nghề làm ruộng.+ Con trâu với những công dụng kháctrong đời sống nông thôn
+ Con trâu với những phong tục làngquê
+ Con trâu trong đời sống tình cảmcủa dân quê
* Có thể sử dụng những tri thức nói
về sức kéo của con trâu