Tất cả tình cảm yêu thương trìu mến về mảnh đất, con người, những phong tục tập quán được thể hiện rất rõ trong các tác phẩm, đặc biệt là bài thơ Chiều Lào Cai sẽ giúp các em hiểu thêm..
Trang 1Có lòng trân trọng, tự hào về nét đẹp truyền thống, giàu bản sắc và cuộc sống say sưa, hăm hở của quê hương Lào Cai
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
Cảm nhận được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai.Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi ca của nhà thơ đối với quê hươngyêu dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc của tác phẩm
b Kĩ năng
Đọc, cảm thụ, phân tích những hình ảnh đặc sắc
B.Chuẩn bị
GV:Tài liệu về văn học Lào Cai
C Phương pháp/ Kĩ Thuật
- PP Thông báo( KT động não)
- PP nêu vấn đề ( Kt đặt câu hỏi)
- PP thảo luận nhóm
D Tổ chức giờ học
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ (1'): Kiểm tra vở soạn của học sinh
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
*Hoạt động 1: Khởi động (1’)
H: Hãy kể một số tác phẩm văn thơ của
các tác giả địa phơng?
HS: Lò Ngân Sủn, Phạm Duy Nghĩa, Mã
A Lềnh
GV: Đó là tên tuổi của những nhà văn nhà
thơ đã gắn bó với LC, họ đã sống và cống
hiến cuộc đời cho mảnh đất biên
cương-mảnh đất địa đầu của tổ quốc Tất cả tình
cảm yêu thương trìu mến về mảnh đất, con
người, những phong tục tập quán được thể
hiện rất rõ trong các tác phẩm, đặc biệt là bài
thơ Chiều Lào Cai sẽ giúp các em hiểu thêm
Trang 2- hiểu được đôi nét về tác giả, tác phẩm
GV: Hướng dẫn: Đọc to, diễn cảm, âm điệu
nhệ nhàng, chú ý những câu điệp cấu trúc,
+ Lò Ngân Sủn sinh 26.4.1945 tại Bát
Xát-Lào Cai Hiện ông công tác tại hội VHNT
các dân tộc thiểu số VN
+ Thơ ông chan chứa cảm xúc, vừa đắm say,
mãnh liệt vừa tha thiết, sâu lắng
+ Quê hương, bản làng, cuộc sống và con
người LC là cội nguồn cảm xúc, là mạch
chảy xuyên suốt làm nên giá trị thơ LNS
GV: Một số tác phẩm chính: Chiều biên
giới, Những con người của núi, Đường dốc,
Dòng sông mây, Chợ tình, Suối Pí Lê
H: Nêu những hiểu biết của em về tác
HS: Thơ 5 chữ, vần chân (vần liền, vần
cách) biến hoá linh hoạt, tạo cho câu thơ
giàu nhịp điệu, giàu cảm xúc
H:Căn cứ vào mạch cảm xúc của bài thơ,
em hãy trình bày bố cục bài thơ?
I Đọc và thảo luận chú thích
Trang 3HS: - Hai khổ đầu: Cái nhìn bao quát, toàn
cảnh về quê hơng LC
- 10 khổ sau: Cảm xúc về truyền thống
và cuộc sống mới về quê hương LC
H:Em có nhận xét gì về mạch cảm xúc
của tác giả trong bài thơ?
HS: Bao quát -> quá khứ -> hiện tại
*HĐ4: HDHS tìm hiểu văn bản (15’)
Mục tiêu: Cảm nhận được nét đẹp truyền
thống và hiện đại của quê hương Lào Cai
Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi
ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu
Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc
của tác phẩm
H:Tác giả miêu tả cảnh quê hương LC
vào thời điểm nào? Cảnh quê hương LC
hiện lên qua các chi tiết nào?
HS:
H:Tại sao miêu tả cảnh quê hương LC,
tác giả lại nhắc đến núi, mây, sông?
những hình ảnh ấy có giá trị gì trong việc
thể hiện ý thơ? Tại sao lại miêu tả vào
buổi chiều?
HS: Thảo luận (1p) và báo cáo
- Nhắc đến núi, mây, sông vì đây là những
hình ảnh quen thuộc, đặc trưng chi có ở rừng
núi (LC là một tinh miền núi phía Bắc) tạo
nên vẻ đẹp thơ mộng "sơn thuỷ hữu tình"
H:Nhận xét về hình ảnh thơ, nghệ thuật
được sử dụng?
HS:
GV: ->
H:Tại sao tác giả lại so sánh dòng sông
như dòng lụa và dòng sông nh dòng
chàm?
HS: Dòng sông chở nặng phù sa êm dịu,
hiền hoà, dòng sông mang màu đặc trưng
của dân tộc miền núi
H:Từ đó em cảm nhận được điều gì về
quê hương LC?
HS:
GV:
-III Tìm hiểu văn bản
1 Cái nhìn bao quát, toàn cảnh
về quê hương Lao Cai Chiều LC mênh mông
Trập trùng như làn sóng Mây chiều như đốm lửa Rực cháy
Dòng sông như dòng lụa .đỏ thắm
Dòng sông như dòngchàm màu lá
Hình ảnh thơ bình dị, nghệthuật so sánh đặc sắc
Làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ,huyền ảo, hùng vĩ, tráng lệ, một
vể đẹp riêng của quê hương LC
Trang 44 Củng cố (3p)
Gv khái quát nội dung bài :
+Đọc diễn cảm bài thơ
+Nêu cảm nhận của em về cảnh quê hương LC qua cái nhìn của tác giả?
Trang 51 Mục tiêu chung ( như tiết 91)
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
Cảm nhận được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai
Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào, ngơi ca của nhà thơ đối với quêhương yêu dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc sắc của tác phẩm
b Kĩ năng
Đọc, cảm thụ, phân tích những hình ảnh đặc sắc
B.Chuẩn bị
GV:Tài liệu về văn học Lào Cai
C Phương pháp/ Kĩ Thuật
- PP Thông báo( KT động não)
- PP nêu vấn đề ( Kt đặt câu hỏi)
- PP thảo luận nhóm
D Tổ chức giờ học
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ (5): Tác giả miêu tả cảnh quê hương LC vào thời
điểm nào? Cảnh quê hương LC hiện lên qua các chi tiết nào?
HSTL
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động (1’)
GV dẫn vào bài từ phần khái quát bài cũ
*HĐ2: HDHS tìm hiểu văn bản (26’)
Mục tiêu: Cảm nhận được nét đẹp truyền
thống và hiện đại của quê hương Lào Cai
Cảm nhận được cảm xúc, niềm tự hào,
ngơi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu
dấu Phát hiện và cảm thụ được giá trị đặc
sắc của tác phẩm
H: Từ cái nhìn bao quát về LC, tác giả
nhớ đến những truyền thống nào của
quê hương LC?
HS:
H: Cánh rừng già cổ tích, hai mươi
bảy sắc hoa có nghĩa là gì?
HS:
III.Tìm hiểu văn bản
2 Cảm xúc của tác giả về truyền thống quê hương.
Cánh rừng già cổ tích nguy ngaTên gọi là phố già
Trang 6H: Nhận xét nghệ thuật mà tác giả sử
dụng? Tác dụng?
HS:
H: Nhà thơ nhìn quê hương LC ở góc
độ nào? Cái nhìn ấy có giá trị ntn đẻ góp
phần thể hiện cảm hứng của bài thơ?
HS: - Từ rầm rập gợi sự đông vui, nhộ
nhịp của cuộc sống mới trên quê hương
LC
- Phép so sánh gợi tả cuộc sống LC đã thay
da đổi thịt, chuyển mình trong cuộc sống
mới nhng vẫn giữ được nét truyền thống,
đặc sắc văn hoá dân tộc của LC xa "màu
H: Các BPNT trên đã khắc hoạ về bức
tranh TN, cs con người LC ntn?
H: Đọc lại khổ cuối, nhận xét về giọng
điệu thơ, cảm xúc, tình cảm của tác giả?
HS:
GV: ->
Hình ảnh ẩn dụ, điệp ngữ, tácgiả đã hồi tởng từ hiện tại trở vềquá khứ, thể hiện niềm tự hào,ngợi ca của tác giả về nhữngtruyền thống dân tộc, con ngườicủa quê hương LC
3 Cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của quê
hương LC Rầm rập: mùa trai gái
mùa hoa trái
Phiên chợ như cái thúng Đựng đầy màu thổ cẩm tiếng lao xao sương buông xoã nắng hoa cài dòng mây cuộn sóng
Núi giăng như võng mắc Nhà dựng như tháp đá
Khổ thơ cuối có giọng điệu
Trang 7*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu ghi nhớ
(3’)
Mục tiêu: Khái quát chung được nội dung
và nghệ thuật của văn bản
H: Nhận xét chung của em về ND-NT
cảu bài thơ?
HS:
GV: Khái quát (ghi nhớ)
HS: Đọc to ghi nhớ
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập (5’)
Mục tiêu: Thuộc và đọc diễn cảm
được một số khổ thơ
HS: Đọc nhẩm từ "phiên chợ nh sóng
sánh chiều LC" (2p)
H: Đọc diễn cảm lại 2 khổ thơ trên? Nhớ
và đọc diễn cảm 2 khổ thơ trên?
HS: Đọc diễn cảm
ngợi ca, cảm xúc tự hào, thể hiệnlòng tự hào về thiên nhiên, cuộcsống mới của tác giả về quê hư-ơng LC
IV Ghi nhớ (tài liệu)
- Học thuộc văn bản, nắm được nội dung và nghệ thuật cơ bản của bài thơ
- Soạn bài: Bàn về đọc sách – Đọc và TLCH phần đọc hiểu văn bản
Soạn: 8/1/2017
-Giảng: 11/1/2017
Bài 18- Tiết 93 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( Chu Quang Tiềm )
b Kĩ năng
Trang 8- Biết đọc - hiểu một văn bản dịch Ghi nhớ, Phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một vb nghị luận Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
B Chuẩn bị
GV: Bảng phụ.
HS: Đọc và TLCH phần đọc hiểu vb
C Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- PP thông báo.PP nêu vấn đề.PP Thảo luận nhóm
- KT đặt câu hỏi KT động não.KT chia nhóm, giao nhiệm vụ.
D Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ (1p):
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị vở soạn trong học kì 2
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
*Hoạt động 1: Khởi động (5’)
H: Nêu hiểu biết của em về tác giả?
GS, TS Chu Quang Tiềm (1897- 1986).
Nhà Mĩ học và lí luận văn học lớn của Trung
Quốc Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách,
Phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại
cho thế hệ sau những suy nghĩ sâu sắc và kinh
nghiệm phong phú của bản thân Bàn về đọc
sách trích trong cuốn danh nhân Trung Quốc
bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách
(Bắc Kinh, 1995, GS Trần Đình Sử dịch)
*Hoạt động 2: HD đọc – Thảo luận chú thích
(15’)
Mục tiêu:
- Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng
- Nhận biết được những nét cơ bản của tg, tp
- Hiểu được các chú thích trong văn bản
GV: HD và đọc mẫu: Đọc to, rõ ràng, giọng
tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện.
HS: 2 -> 3 h/s đọc
GV: Nhận xét
H: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
HS: Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà Mĩ
học và lí luận văn học nổi tiếng ở Trung
Quốc
GV Đây không phải là lần đầu tiên ông bàn về
đọc sách Bài viết là kết quả của quá trình tích
I/ Đọc, thảo luận chú thích
1 Đọc
2 Thảo luận chú thích
a Tác giả:
Trang 9luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những
lời bàn tâm huyết, những kinh nghiệm quý
báu của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau.
Văn bản được trích từ cuốn danh nhân TQ
bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách
(1995)
H: HS thảo luận các chú thích (2’)
H: Em hiểu thế nào là học vấn và học thuật?
H: Trường chinh nghĩa là gì ?
H: Thế nào là chính trị học ?
HS: dưa vào chú thích để trả lời.
*HĐ3: HDHS tìm hiểu bố cục: (5’)
Mục tiêu: Xác định dược bố cục văn bản, nội
dung của từng phần
H: Tên văn bản “Bàn về đọc sách”cho em
thấy kiểu văn bản này là gì?
HS: - Thuộc kiểu văn bản nghị luận (lập luận
giải thích 1 vấn đề xã hội)
H: Kiểu văn bản đó qui định cách trình bày ý
kiến của tác giả theo hình thức nào?
HS: - Theo hệ thống luận điểm.
H:Vậy em hãy xác định các luận điểm qua bố
cục văn bản? Tên của từng luận điểm?
HS HĐ CN.
HS báo cáo chia sẻ, GV chốt trên bảng phụ.
GV (Lưu ý): Đây là 1 đoạn trích nên không
- Phần 2: (Tiếp tư tiêu hao lưc lượng): Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
- Phần 3: (Còn lại): Bàn
về phương hướng đọc sách, bao gồm cách lưa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho hiệu quả (phương pháp chọn sách và đọc sách).
Trang 10đầy đủ các phần MB,TB, KB Thưc chất ở
đây chỉ có phần thân cho nên, đi tìm hiểu bố
cục của đoạn trích thưc chất là đi tìm hệ
thống luận điểm.
*HĐ4: HDHS tìm hiểu văn bản
Mục tiêu:
Tìm và phân tích luận điểm, luận chứng để
thấy được sư cần thiết của việc đọc sách và
phương pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu
sắc, giầu tính thuyết phục của Chu Quang
Tiềm.
HS: 1 em đọc lại phần 1
GV: Để lí giải vấn đề về tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc đọc sách, tác giả đặt nó trong
mối quan hệ với học vấn của con người, trả lời
câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc
sách.
H: Vậy trước hết tác giả đưa ra lí lẽ nào?
HS: .
GV: ->
H: Khi cho rằng: Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con
đường quan trọng của học vấn, tác giả muốn
chúng ta nhận thức điều gì về học vấn và mối
quan hệ giữa đọc sách với học vấn?
HS:
H: Luận điểm về tầm quan trọng đọc sách còn
được tác giả phân tích rõ bằng những lí lẽ
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.
- Sách là những giá trị quí giá, là tinh hoa trí
tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được
mọi hế hệ cẩn thận lưu giữ.
GV: -> Muốn có học vấn, không thể không
đọc sách.
H:Tại sao tác giả lại quả quyết rằng: "Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học
III/ Tìm hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
a Tầm quan trọng
- Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn.
+ Học vấn được tích luỹ
từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con người.
+ Trong đó đọc sách chỉ
là 1 mặt, nhưng là mặt quan trọng.
Trang 11thuật thì nhất định phải lấy thành quả nhân
loại đã được trong quá khứ làm điểm xuất
phát"?
HS:
- Vì sách lưu giữ hết thảy các thành tưu học
vấn của nhân loạig
- Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa thành
tưu này.
GV: ->
* Những cuốn SGK em đang học có phải là di
sản tinh thần không ? Vì sao ?
HS: Cũng nằm trong di sản tinh thần, vì đó
là 1 phần tinh hoa học vấn của nhân loại
trong các lĩnh vưc khoa học tư nhiên và khoa
học xã hội mà chúng ta may mắn được tiếp
nhận.
GV: ->
HS: Đọc đoạn: "Đọc sách là muốn trả món
nợ thế giới mới"
H: Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là
chuẩn bị trên con đường học vấn Em hiểu ý
kiến đó ntn?
HS: - Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh
vưc đ/s, trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân
loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hưởng
những giá trị quí báu này Nhưng học vấn
luôn rộng mở phía trước Để tiến lên, con
người phải dưa vào di sản học vấn này.
GV: ->
- Sách là kho tàng quí báu, cất giữ di sản văn hoá tinh thần nhân loại
- Sách là thành tưu đáng quí.
+ Nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát + Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa và dưa vào thành tưu mà nhân loại đã đạt được.
b ý nghĩa của việc đọc sách
- Đọc sách là muốn trả món nợ quá khứ, ôn lại kinh nghiệm loài người, nâng cao tri thức
- Là sư chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm nhằm phát hiện thế giới mới.
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vưc đ/s
để tiến lên, con người phải dưa vào di sản học vấn.
Trang 12GV: Sách là nơi kết tinh, hội tụ những kiến
thức của nhân loại suốt mấy nghìn năm, nhân
loại tiến hóa không ngừng, mở mang ko
ngừng cho nên để xử lí được khối lượng đồ sộ
và cưc kì đa dạng của kho tri thức ấy là một
vấn đề khó khăn, không thể đọc sách mà
không có con đường đi, phương pháp đúng
đắn.
* Tác giả lập luận vấn đề bằng những lí lẽ
nào?
HS:
- Lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ
làm xuất phát điểm để phát hiện cái mới trong
thời đại nay "Nếu xoá bỏ hết các thành quả
nhân loại mấy ngàn năm trước"
- Là sư thụ hưởng các kiến thức, thành quả
lao động của bao người đã khổ công tìm kiếm
mới thu nhận được.
H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả ở phần 1? T/dụng?
HS:
GV: ->
* Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách
Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình?
HS: - Chẳng hạn, tri thức về Tiếng Việt và
văn bản giúp ta có kĩ năng sử dụng đúng và
hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, nói, đọc,
viết Kĩ năng đọc- hiểu các loại văn bản trong
văn hoá đọc sau này của bản thân.
GV: Rõ ràng, 1 cách lập luận thật sư hợp lí
lẽ, thấu tình đạt lí, kín kẽ, sâu sắc Trên con
đường gian nan trau dồi học vấn của con
người Đọc sách trong tình hình hiện vẫn còn
là con đường quan trọng trong nhiều con
đường khác Đọc sách là con đường tích luỹ
và nâng cao tri thức Đọc sách là tư học Đọc
sách là học với các thầy vắng mặt Đọc sách
có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con
người Dù văn hoá nghe, nhìn, thưc tế cuộc
sống đang là những con đường học tập quan
Bằng cách lập luận hợp lí, chặt chẽ kín kẽ
và sâu sắc, Chu Quang Tiềm đã khẳng định đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn.
Trang 13trọng khác, nhưng không bao giờ có thể thay
thế được cho việc đọc sách.
4 Củng cố (3p)
GV khái quát nội dung cơ bản của tiết học.
H: Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc –hiểu văn bản
C Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, phân tích, Thảo luận nhóm
- KT chia nhóm
D Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ (5p)
Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động (1’)
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ, dẫn vào
Trang 14bài mới ?
Ở tiết trước, qua tìm hiểu luận điểm 1 các em
đã nắm được tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách, ở tiết học này các em sẽ được
tìm hiểu các luận điểm tiếp theo để phần nào
thấy được những khó khăn, nguy hại hay gặp
khi đọc sách Từ đó ta nắm được tác giả bàn về
phương hướng đọc sách ntn?
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản (25’)
Mục tiêu: Thấy được những khó khăn gặp
phải trong việc đọc sách Biết cách lựa chọn
sách, các phương pháp đọc hiệu quả
Gv: Y/c h/s đọc phần 2.
Em thấy ở phần văn bản này tác giả đã bộc
lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc sách
ntn ?
HS: - Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc
chuyên sâu
H:Vậy, đọc sách để nâng cao học vấn, cần
phải đọc chuyên sâu, vậy em hiểu thế nào là
đọc chuyên sâu?
HS:
H: Trong tình hình sách nhiều vô kể, tác giả
đã chỉ ra cái hại nào của việc đọc sách
không đúng?
HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ.
Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong
tình hình sách được xuất bản, in rất nhiều như
hiện nay khiến người đọc không chuyên sâu
nghĩa là ham đọc nhiều, chi đọc liếc qua mà
không thể đọc kĩ, đọc qua loa, hời hợt, đọc
nhiều mà chẳng đọng lại bao nhiêu
Cái hại thứ hai: Sách nhiều quá nên dễ lạc
hướng chọn lầm, chọn sai phải những cuốn
sách nhạt nhẽo, tầm phào vô bổ, thậm chí
những cuốn sách độc hại ( kích thích tình dục,
ăn chơi, bạo lực ) Sách nhiều không biết
chọn cho mình tốn thời gian + tiền của có
GV: - >
Để chứng minh cho cái hại đó, tác giả đã
dẫn chứng ntn?
HS: So sánh với cách học của người xưa
III/ Tìm hiểu văn bản
2 Những khó khăn nguy hại hay gặp khi đọc sách trong tình hình hiện nay
(Cách chọn sách)
- Sách nhiều khiến người takhông chuyên sâu, dễ sa vàolối "ăn tươi nuốt sống",không kịp tiêu hoá
- Sách nhiều khiến người takhó chọn lọc, lãng phí thờigian, tiền của, công sức
Trang 15"quý hồ tinh bất quý hồ đa" (ít mà tinh còn hơn
nhiều mà dối) Đọc kĩ càng nghiền ngẫm từng
câu, từng chữ (Quí hồ tinh) nhiều mà dối (quí
hồ đa)
- Lối học ấy không chi vô bổ, lãng phí thời
gian công sức mà có khi còn mang hại So
sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tươi nuốt
sống Các thứ không tiêu hoá được tích càng
nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu hư danh,
nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe
khoang
GV: ->
Tác giả đã đưa dẫn chứng như thế nào?
Nhận xét cách đưa dẫn chứng đó?
HS: Tác giả so sánh với việc đánh trận thất
bại vì tự tiêu hao lực lượng của mình
GV: Y/c h/s theo dõi vào phần 3
Quan niệm của tác giả về chọn sách?
+ Đọc sách không cốt lấy nhiều chọn cho
tinh, đọc cho kĩ nếu đọc được 10 quyển sách
mà chi lướt qua, không bằng chi lấy 1 quyển
mà đọc 10 lần
+ Đọc ít mà đọc kĩ, tập thành nếp suy nghĩ sâu
xa đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như
cưỡi ngựa qua chợ
+ Thế gian có biết bao người đọc sách chi để
trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của
Tác giả đề cao cách chọn sách ntn?
HS: Khi đọc sách ta phải chọn cho tinh
không cốt lấy nhiều Đọc nhiều không thể coi
là vinh dự (nếu nhiều mà đọc dối) đọc ít cũng
không phải là xấu hổ ( nếu ít mà kĩ, có chất
lượng) Cần tìm những cuốn sách thực sự có
Kết hợp phân tích bằng lí lẽvới liên hệ thực tế để so sánhđối chiếu việc đọc sách trongthời nay
Đọc sách để tích luỹ vànâng cao học vấn cần đọcchuyên sâu tránh tham lamhời hợt
3 Bàn về phương hướng chọn và đọc sách:
a Cách chọn sách
+ Chọn cho tinh, đọc cho kĩnhững quyển sách thực sựcần thiết và có lợi cho mình.+ Cần đọc kĩ những cuốnsách thuộc lĩnh vực chuyênmôn của mình
+ Đảm bảo nguyên tắc vừachuyên sâu vừa rộng
Lập luận chặt chẽ, có lí lẽthuyết phục bằng các so sánh
dễ hiểu
Cần tìm những cuốn sáchthực sự có giá trị đối với bảnthân Chọn lọc có mục đíchđịnh hướng rõ ràng, kiên
Trang 16giá trị đối với bản thân Chọn lọc có mục đích
định hướng rõ ràng, kiên định không tuỳ hứng
nhất thời
Tác giả hướng chúng ta vào các loại sách
nào?
HS: 2 loại sách để đọc:
+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông trên
dưới 50 quyển Đây là y/c bắt buộc đối với h/s
các bậc Trung học và năm đầu Đại học
(Các học giả cũng không thể bỏ qua đọc để có
kiến thức phổ thông vì các môn học liên quan
đến nhau, không có học vấn nào cô lập)
+ Loại sách chuyên môn (chọn, đọc suốt
đời)
Vì sao tác giả đặt vấn đề đọc để có kiến thức
phổ thông?
HS: + Không biết rộng thì không thể chuyên
sâu, không thông thái thì không thể nắm gọn
Trước hãy biết rộng rồi sau hãy nắm chắc, đó
là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào ->
Như thế tác giả lí giải mối quan hệ giữa học
vấn phổ thông với học vấn chuyên môn ntn?
(Quan hệ giữa đọc rộng và đọc sâu)
GV: Liên hệ kiến thức của h/s
GV: Bác bỏ quan niệm của một số người
chi chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng
quên coi thường học vấn phổ thông để trở
thành phiến diện Nếu chi đào sâu học vấn CM
giống như con chuột chui vào sừng trâu, càng
chui càng hẹp
GV: ->
Theo em, cho dù sách đọc phổ thông hay
sách đọc chuyên môn thì cái cơ bản ta phải
đọc ntn ?
- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc đến thuộc
- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ tích luỹ,
b Cách đọc sách
-2 loại sách để đọc:
+ Sách đọc để có kiến thứcphổ thông
+ Loại sách chuyên môn
Đọc chuyên sâu nhưng cần
cả đọc rộng Có hiểu rộngnhiều lĩnh vực mới hiểu sâu
1 lĩnh vực
Bằng cách phân tích lí lẽvới liên hệ cụ thể,so sánh
Trang 17Tác hại của thói đọc hời hợt?
HS: Như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa
ý loạn, tay không mà về, như trọc phú khoe
của, lừa mình dối người Thể hiện phẩm
chất tầm thường, thấp kém
Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả ?
HS:
GV: ->
Việc đọc sách còn có ý nghĩa đối với việc rèn
luyện tính cách con người?
HS: Thảo luận nhóm (3p) và báo cáo chia sẻ
GV: ->Bằng những so sánh giàu hình ảnh,
cho thấy thái độ của tác giả:đề cao cách đọc
kĩ ,phủ nhận cách đọc chi để trang trí bộ
mặt.Cần phải đọc để có học vấn rộng phục vụ
cho chuyên môn sâu
*Hoạt động 3: HD tổng kết rút ra ghi nhớ.
(3’)
Mục tiêu: khái quát được nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
Tác giả đã khuyên ta nên chọn và đọc sách
có hiệu quả?
HS:
Em nhận xét gì về cách viết của tác giả
trong văn bản này?
HS:
GV: Chi định 1 em đọc ghi nhớ
*Hoạt động 4: HD luyện tập (5’)
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Em đã có cách đọc sách ntn (trước khi học
văn bản này)? Những lời bàn trong văn bản
cho ta những lời khuyên bổ ích nào về việc
đọc sách?
- Sách là tài sản tinh thần quí giá của nhân loại,
muốn có học vấn phải đọc sách
- Nhưng không phải cứ đọc là có học vấn Đọc
sách thành tích luỹ nâng cao học vấn chi ở
giàu hình ảnh, tác giả chi rõ:
- Không đọc lấy số lượng,không đọc lướt qua mà phảivừa đọc vừa suy nghĩ
- Đọc có kế hoạch Có hệthống, không đọc tràn lantheo hứng thú cá nhân
Đọc sách có ý nghĩa lớnđối với việc rèn luyện tínhcách con người Đây là cuộcchuẩn bị âm thầm và giankhổ cho tương lai, đọc sách
là một trong những cách họclàm người
IV/ Ghi nhớ (sgk)
V/ Luyện tập
Trang 18người biết cách đọc Đó là coi trọng đọc
chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ, có mục đích)
kết hợp đọc mở rộng học vấn
Qua đó em thấy tác giả là người ntn? Em
học tập được gì trong cách viết văn nghị
luận của tác giả?
HS: Thảo luận (2p) và báo cáo:
- Chu Quang Tiền là người:
+ Là người yêu quí sách
+ Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc
sách
+ Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn
việc đọc sách cho mọi người
- Thái độ khen, chê rõ ràng
- Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh
gần gũi nên dễ thuyết phục
4 Củng cố (3')
GV Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của hai tiết học.
Những khó khăn nguy hại trong việc đọc sách hiện nay?Tác hại của nó ?Phương pháp đọc sách?
*BTVN: Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn về đọcsách”
GVHD: Dựa vào những lời khuyên và quan niệm mà tác giả đã đặt ratrong bài viết
5 HD h/s học bài (2’)
- Nắm chắc nội dung bài, biết tự rèn luyện cách đọc sách
- Soạn: Khởi ngữ Đọc và trả lời theo câu hỏi SGK
Trang 19- HS trình bày được khái niệm phân tích và tổng hợp.
- HS bước đầu hiểu được khái niệm phân tích và tổng hợp.
- HS hiểu được khái niệm phân tích và tổng hợp.
b - Kĩ năng
- HS xác định được phép phân tích và tổng hợp trong khi nói, viết
- Phát hiện được phép phân tích và tổng hợp,thực hành trong khi nói, viết
- HS nhận ra được đặc điểm và biết vận dụng được hai phép phân tích
và tổng hợp trong khi nói, viết
2 Kiểm tra bài cũ (1')
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 20*HĐ1: Khởi động (1’)
GV lấy một hình mẫu: cái bút: phân tích và
tổng hợp đặc điểm của cây bút để dẫn vào
bài
GV: Đem 1 sư vật, hiện tượng, 1 KN mà
phân chia thành các bộ phận tạo thành nhằm
tìm ra các tính chất, đặc điểm bản chất của
chúng cùng mqh qua lại của chúng với nhau
đó là phép phân tích Tổng hợp lại ngược lại
với phân tích Vậy Phép phân tích và tổng
hợp cụ thể như nào, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: HD hình thành kiến thức
mới (25’)
Mục tiêu: Nhận biết và trình bày được khái
niệm phân tích và tổng hợp
HS: Đọc bài tập và nêu y/c bài tập
HS TLN (5’) thực hiện yêu cầu phần a vào
phiếu học tập
Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt
dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận
xét về vấn đề gì?
HS:
- Vấn đề nhận xét: “Ăn mặc chinh tề” Cụ thể
đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với
giầy, tất trong trang phục của con người
Chỉ ra những luận điểm chính trong văn
bản?
HSTL
GV: Chốt ->
Theo em, tác giả đã sử dụng phép lập luận
nào để rút ta 2 luận điểm đó?
HS báo cáo chia sẻ.
bộ, hài hoà giữa quần áo vớigiầy, tất trong trang phục củacon người
- Có 2 luận điểm chính trong vănbản:
+ Trang phục phải phù hợp vớihoàn cảnh, tức là tuân thủ những
“qui tắc ngầm” mang tính vănhoá xã hội
+ Trang phục phải phù hợp với
Trang 21Các p.tích trên làm rõ x.định nào của tác
giả?
HS: Tác giả chi ra những qui tắc ngầm” chi
phối cách ăn mặc của con người, đó là “văn
hoá xã hội”
định "ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với
hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh
chung nơi công cộng hay toàn xã hội
Sau khi đã nêu 1 số biểu hiện của nguyên
tắc ngầm về trang phục, bài viết đã khép
lại vấn đề ntn?
(dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề)?
HS:
Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào
trong bài văn?
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc
các khía cạnh khác nhau của trang phục đối
với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể
- Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý
nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc,
nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện,
cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó
là sở thích và “quyền” bất khả xâm phạm của
- Để chốt lại vấn đề, tác giả dùngphép lập luận tổng hợp bằng 1kết luận: “Thế mới biết là trangphục đẹp”
Phép lập luận này đặt ở cuối bàivăn
- Vai trò của phép lập luận phântích giúp ta hiểu sâu sắc các khíacạnh khác nhau của trang phụcđối với từng người, trong từnghoàn cảnh cụ thể
- Tổng hợp là rút ra cái chung từ
Trang 22HS: đối lập nhau
Em hiểu thế nào là phép phân tích, tổng
hợp?
HSTL Đọc ghi nhớ GV chốt:
Hoạt động 3: HD h/s luyện tập (15’)
Mục tiêu: Xác định được và giải được được
bài tập, khắc sâu kiến thức
HS: 1 h/s đọc và nêu y/c bài tập
Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng tỏ
luận điểm?
HS HĐ cặp đôi, báo cáo
GV: Chốt->
HS HĐ cặp đôi, báo cáo, chia sẻ:
Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn
sách để đọc ntn ?
HS:
GV: ->
những điều đã phân tích
- Mối quan hệ giữa hai phép đốilập nhau không tách rời nhau.Phân tích rồi tổng hợp mới có ýnghĩa
2 Ghi nhớ (sgk)
- Để làm rõ ý nghĩa của s.vậtngười ta dùng phép pt, tổng hợp+ P.tích là
- Thứ nhất, học vấn là thành quảtích luỹ của nhân loại được lưugiữ và truyền lại cho đời sau
- Thứ 2, bất kì ai muốn phát triểnhọc thuật cũng phải bắt đầu từ
“kho tàng quí báu” được lưu giữtrong sách, nếu không mọi sự bắtđầu sẽ là con số không thậm chí
là lạc hậu, giạt lùi
- Thứ 3, đọc sách là “hưởng thụ”thành quả về tri thức và kinhnghiệm hàng nghìn năm củanhân loại, đó là tiền đề cho sựphát triển học thuật của mỗingười
2 Lí do phải chọn sách để đọc
- Bất cứ lĩnh vức học vấn nàocũng có sách chất đầy thư viện,
do dó phải biết chọn sách màđọc
- Phải chọn những cuốn sách “cơbản, đích thực” để đọc, khôngnên đọc những cuốn “vô thưởng
vô phạt”
- Đọc sách cũng như đánh trận,cần phải đánh vào thành trì kiên
cố, đánh bại quân tinh nhuệ,
Trang 23Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của
cách đọc sách ntn?
HS HĐ cá nhân, báo cáo, chia sẻ
Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn
trong lập luận?
HS: Thảo luận nhóm chia sẻ (3') và báo
cáo
GV: Nhận xét KL
chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức
là phải đọc cái cơ bản nhất, cầnthiết nhất cho công việc và c/scủa mình
3 Phân tích cách đọc sách:
- Tham đọc nhiều mà chi “liếcqua” cốt để khoe khoang là mìnhđã đọc sách nọ sách kia thì chẳngkhác gì “Chuồn chuồn đạp nước”chi gây ra sự lãng phí thời gian
và sức lực mà thôi: “Thế gian cóbiết bao người đọc sách chi đểtrang trí bộ mặt, như kẻ trọc phúkhoe của, chi biết lấy mình làmquí Đối với việc học tập, cách
đó chi là lừa mình dối người, đốivới việc làm người thì cách đóthể hiện phẩm chất tầm thường,thấp kém”
- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tậpthành nếp suy nghĩ sâu xa, trầmngâm tích luỹ, tưởng tượng tự dođến mức làm thay đổi khí chất
- Cần nhớ rằng mục đích củaphân tích và tổng hợp là giúp chongười nghe, người đọc nhận thứcđúng, hiểu đúng vấn đề do đónếu đã có phân tích thì phải cótổng hợp và ngược lại Nói cáchkhác, PT và TH luôn có mốiquan hệ biện chứng để làm nên
“hồn vía” cho văn bản nghị luận
4 Củng cố (1')
Trang 24GV nhấn mạnh những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học.
Thế naò là phân tích tổng hợp?
5 HD học bài
- Xem lại cách giải các bài tập và học ghi nhớ
- Soạn trước phần luyện tập phân tích và tổng hợp (SGK – T11)
- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận
- Có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản
2 Trọng tâm kiến thức , kĩ năng
a Kiến thức:
- HS ghi nhớ, bước đầu hiểu, hiểu được mục đích, đặc điểm, tác dụng
của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
b Kĩ năng:
- HS nhận dạng, sử dụng được rõ về văn bản có sử dụng phép lập luận
phân tích và tổng hợp.Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khiđọc- hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ (3')
Thế nào là phân tích, tổng hợp?
(- Phân tích là phép lập luận trình bày từng phương diện của một vấn đềnhằm chi ra nội dung của sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 25*HĐ1: Khởi đụ̣ng (2’)
Muốn vận dụng phộp lập luận thỡ
yờu cõu chỳng ta thực hiện ntn?
HSTL
GV: Khỏi quỏt vào bài
*Hoạt đụ̣ng 2: HD h/s luyện tập
- Phép tổng hợp là rút ra cáichung từ những điều đã phântích,
II Luyện tập Bài tọ̃p1: Tỡm phộp lập luận và cỏch võn
dụng
a, Luọ̃n điểm: “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xỏc, hay cả bài”.
* Trỡnh tự phõn tớch:
- Cỏi hay thể hiện ở cỏc điệu xanh (xanh
ao, xanh bờ, xanh súng, xanh tre, xanh trời, xanh bốo…)
- Cỏi hay thể hiện ở những cử động:
Thuyền nhớch, súng gợn tớ, lỏ đưa vốo, tầng mõy lơ lửng, con cỏ động… (phối hợpcỏc cử động nhỏ)
- Cỏi hay thể hiện ở cỏc vần thơ: Tử vận hiểm húc, kết hợp từ với nghĩa chữ, tự nhiờn, khụng non ộp…
b Luọ̃n điểm: Mấu chụ́t của thành đạt
là ở đõu?
* Trỡnh tự phõn tớch:
- Do nguyờn nhõn khỏch quan (đõy là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi và tài năng trời phỳ…
- Do nguyờn nhõn chủ quan (đõy là điều kiện đủ): Tinh thần kiờn trỡ phấn đấu, học tập khụng mệt mỏi và khụng ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Trang 26H: Hiện nay có một số h/s
học qua loa đối phó, không học
thật sự Em hãy phân tích bản
chất của lối học đối phó để nêu
lên những tác hại của nó?
HS: Thảo luận (5') và báo
cáo
GV: Nhận xét, bổ sung
-Bài tập 2: Phân tích một vấn đề.
- Học đối phó là học không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy
cô, của thi cử
- Học không có hứng thú, chán học, hiệu quả thấp
- Học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch
Trang 27- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận
- Có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức:
- HS ghi nhớ, bước đầu hiểu, hiểu được mục đích, đặc điểm, tác dụng
của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
b Kĩ năng:
- HS nhận dạng, sử dụng được rõ về văn bản có sử dụng phép lập luận
phân tích và tổng hợp Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khiđọc- hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của HS.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Trang 28Hoạt đụ̣ng của thày & trũ Nụ̣i dung chớnh
*HĐ1: Khởi đụ̣ng (2P).
Nhắc lại lớ do khiến mọi người đọc
sỏch ?
HSTL
- Gv giới thiệu mục đớch, yờu cầu
của tiết luyện tập phõn tớch và tổng
cựng cần thiết, nhưng cũng phải
biết cỏch đọc mới cú hiệu quả
Tại sao phải đọc sỏch? Và yờu
cầu hs dựa vào văn bản Bàn
năm của nhân loại; vì vậy
bất kì ai muốn có hiểu biết
xuất phát của mọi người có
nhu cầu học tập, hiểu biết;
đến nay
- Muốn tiến bộ, phát triển thìphải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều màcần đọc kỹ, hiểu sâu, đọcquyển nào nắm chắc quyển
đó nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâuphục vụ ngành nghề, còn cầnphơng pháp đọc rộng, kiếnthức rộng giúp hiểu biết cácvấn đề chuyên môn tốt hơn
- Đọc sỏch là kế thừa hưởng trớ tuệ của
nhõn loại giỳp con đường học vấn củabản thõn được tiến xa
Trang 29- Thứ ba, càng đọc sách
chúng ta mới thấy kién thức
của nhân loại thì mênh
mông như đại dương, còn
hiểu biết của chúng ta thì
chỉ là vài ba giọt nước vô
- Con hơn cha là kết quả
cao của sự dạy dỗ, sẽ dẫn
đến hiệu quả cao của lao
động, gia đình phát triển
hơn
trước
-Thế hệ sau hơn thế hệ
tr-ước là phù hợp với quy luật
phát triển của xã hội loài
Bài tập 4: Viết 1 đoạn văn
tổng hợp những điều đã phântích đợc trong văn bản “Bàn về
đọc sách”
Tóm lại , muốn đọc sách cóhiệu quả phải chọn những sáchquan trọng nhất mà đọc cho
kĩ, đồng thời cũng chú trọng
đọc rộng thích đáng để hỗ trợcho việc nghiên cứu chuyênsâu
Bài tập 5 (SNCao tr165)
Viết một đoạn văn phân tíchcâu tục ngữ “ Con hơn cha lànhà có phúc” để rút ra kếtluận về mối quan hệ giữa thế
hệ sau với thế hệ trước
Trang 30ngưêi (DÉn chøng)
- NÕu ngưîc l¹i th× sao?
- Rót ra kÕt luËn
4 Củng cố: 2p
- Gv khái quát nội dung tiết học
-GV nhấn mạnh bài nâng cao
5 Hướng dẫn học bài: 2p
- Hoàn thành bài tập đã làm
- Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với
đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
- Yêu quí văn nghệ
Trang 31- Học tập và làm theo TGĐĐHCM.
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức:
- HS nhận biết, hiểu, cảm nhận được ND của văn nghệ và sức mạnh kì
diệu của nó đối với đời sống con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽgiàu h/ả của Nguyễn Đình Thi
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
Tác giả Chu Quang Tiềm nêu vấn đề gì trong văn bản “Bàn về đọc sách”?
Em đã học được điều gì từ vấn đề mà tác giả đã nêu?
HS: Khó khăn khi chọn lựa sách, tác hại của của việc chọn sách khôngđúng, cách chọn và đọc sách có hiệu quả
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
*HĐ1: Khởi động (1’)
Em hiểu văn nghệ là gì ? HSTL
GV: Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ
thuật khác nhau như âm nhạc, sân khấu, múa,
hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc …) nó có sức
mạnh riêng và hết sức độc đáo Người nghệ sĩ
sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ
đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng
nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn
Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những
câu hỏi trên thông qua văn bản mà chúng ta bắt
Nêu hiểu biết của em về tác giả?
I/ Đọc, thảo luận chú thích
Trang 32HS: ->
- 1943 là thành viên của tổ chức văn hoá cứu
quốc
- sau c/m T8 là tổng bí thư hội văn hoá cứu
quốc, đại biểu Quốc hội khoá I
- Từ 1958-1989 là Tổng thư kí Hội nhà văn
VN
- Từ 1995 là Chủ tịch uỷ ban toàn quốc liên
hiệp các hội văn học nghệ thuật
- Ông hoạt động văn nghệ đa dạng: viết văn,
làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận
văn học
- 1996, ông được nhận giải thưởng HCM về
văn học nghệ thuật
Nêu h/c ra đời của tác phẩm?
HS: Thời kì đầu của cuộc k/c chống Pháp ->
GV: Nhan đề vừa có tính khái quát lí luận
vừa gợi sự gần gũi, thân mật, nó bao hàm cả
nội dung lẫn cách thức, giọng điệu
(Phương thức lập luận giải thích và C/m)
*Hoạt động 3: HD h/s tìm hiểu bố cục (3’)
tư tưởng, tình cảm của cánhân nghệ sĩ
Tiếng nói của vănnghệ rất cần thiết với cuộcsống của con người, nhất làtrong hoàn cảnh những nămđầu kháng chiến
Văn nghệ có khả năng cảmhoá, có sức lôi cuốn thật kỳdiệu bởi đó là tiếng nói củatình cảm, tác động tới conngười qua những rung cảm
Trang 33*Hoạt động 4: HD h/s tìm hiểu văn bản (20’)
* Mục tiêu: Hiểu được văn nghệ và sức mạnh
kì diệu của nó đối với đời sống con người qua
đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ giàu h/ả của
Nguyễn Đình Thi
GV: Gọi 1 h/s đọc từ đầu…Tônxtôi
Qua đọc, theo em để làm rõ luận điểm,
trước hết tác giả đưa ra nhận định nào?
HS:
GV: chốt ->
GV: Giải thích (Vật liệu: chất liệu, tư liệu lấy
từ đ/s để tạo nên tác phẩm nghệ thuật), qua đó
người nghệ sĩ sáng tạo ra cái đẹp gửi tới người
đọc 1 tư tưởng, tấm lòng, lời nhắn nhủ Như
vậy, văn nghệ phản ánh hiện thực cuộc sống
qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ
Để chứng minh những nhận định đó, tác giả
đã đưa ra phân tích những dẫn chứng cụ thể
nào, em hãy chỉ ra những cái đã có được ghi
lại?
HS chia sẻ cá nhân.
HS: + ND viết: Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa
- Biết cảnh mùa xuân
- Chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng
mà tác giả đã nhìn thấy trong cảnh vật
- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống
tươi trẻ luôn luôn tái sinh
+ Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì?
+ An-na Ca-rê-nhi-a đã chết thảm khốc ra
sao…
Đây là những dẫn chứng tiêu biểu của 2
nhà văn nổi tiếng, thơ có, văn xuôi có, VHVN
có, VH nước ngoài có…
Văn nghệ phản ánh thực tại khách quan làm
cho trí tò mò, hiểu biết của người đọc người
nghe thoả mãn Nó khám phá, thể hiện chiều
sâu tính cách, số phận con người và cả thế giới
bên trong của con người
GV: Như vậy tác phẩm nghệ thuật lấy chất
liệu ở thực tại đ/s khách quan nhưng không
phải là sự sao chép đơn giản, “Chụp ảnh”
nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo 1 tác phẩm,
sâu xa
III/ Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ
Tác phẩm nghệ thuật nàocũng xây dựng bằng nhữngvật liệu mượn ở thực tại.Nhưng người nghệ sĩ khôngnhững ghi lại cái đã có rồi màcòn muốn nói 1 điều gì mớimẻ
Trang 34người nghệ sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, 1 lời
nhắn nhủ của riêng mình ND của tác phẩm văn
nghệ đâu chi là câu chuyện, là con người như ở
ngoài đời mà quan trọng hơn là ở tư tưởng, tấm
lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó: “Anh gửi
vào tác phẩn 1 lá thư, anh muốn đem 1 phần
của mình góp vào đ/s xung quanh”
Và như thế những điều mới mẻ muốn nói của
ND, của Tônxtôi là gì, chúng tác động ntn đến
con người
Theo em, đằng sau cái nghệ thuật khách
quan thì những điều mới mẻ mà hai người
nghệ sĩ này muốn nói là gì?
+ Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra
ngay trong tâm hồn chúng ta
Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận
của tác giả trong phần văn bản này?
HS: - Lập luận từ luận cứ cụ thể kết hợp nghị
luận với miêu tả, h/ả giầu cảm xúc
Bằng cách lập luận ấy tác giả cho ta thấy gì?
Tiếng nói văn nghệ đem đến cho người đọc,
người nghe những gì?
GV: Chốt ->
GV: Y/c h/s theo dõi phần 2 văn bản
Tại sao con người cần có tiếng nói của văn
nghệ?
HS: .->
GV: Y/c h/s đọc: Sự sống ấy… của tình cảm
Tác giả phân tích ác giả đã đưa ra những
dẫn chứng cụ thể nào?
Bằng cách lập luận chặtchẽ, kết hợp giữa phân tích,chứng minh, miêu tả và tự sự,
ta thấy văn nghệ đem đến chongười đọc (nghe) những điềumới mẻ và chính nó đã tácđộng đến cảm xúc, tâm hồn
tư tưởng, cách nhìn đ/s củacon người
2 Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống
- Trong những trường hợpcon người bị ngăn cách cuộcsống bên ngoài thì tiếng nóicủa văn nghệ chính là cầu nối
họ với cuộc sống
- Văn nghệ đem lại niềm vuisống cho những kiếp người
Trang 35- Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội
dung của nó và con đường mà nó đến với
người đọc, người nghe
- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc
biệt ấy giúp mọi người tự nhận thức được
GV: Văn nghệ không thể xa rời c/s của con
người nhất là nhân dân lao động Văn nghệ làm
cho đời sống hằng ngày của con người trở nên
tươi mát, đỡ khắc khổ như một món ăn tinh
thần bổ ích không thể thiếu
*Em có nhận xét gì về nghệ thuật tác giả sử
dụng trong đoạn này?Tác dụng?
HS: Lối văn nghị luận giàu nhiệt huyết, lí lẽ,
dẫn chứng thuyết phục
nghèo khổ
D/c cụ thể, sinh động, lậpluận chặt chẽ, đầy sức thuyếtphục
Tác phẩm văn nghệ luôn nuôidưỡng, làm cho đời sống conngười luôn phong phú, lạcquan hơn,có xúc cảm, ướcmơ
3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
Lối văn nghị luận giàunhiệt huyết, lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục
Trang 36*Hoạt động 5: Tổng kết rút ra ghi nhớ (2’)
Mục tiêu: Khái quát được nội dung cơ bản và
nghệ thuật đặc sắc của văn bản
Qua bài tiểu luận, em hãy rút ra NT và ND
chủ yếu?
HS:
GV: Chi định 1 em đọc ghi nhớ
*Hoạt động 6: HD h/s luyện tập (5’)
Mục tiêu: Vận dụng được tác dụng của văn
nghệ đối với bản thân
Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích
và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm
đó đối với mình?
HS chia sẻ cá nhân.
Nghệ thuật là tiếng nói củatình cảm, nó có sức mạnh kìdiệu, sức mạnh cảm hoá tolớn Văn nghệ không thể thiếutrong đ/s xã hội và con người
IV/ Ghi nhớ (sgk-t17)
- Văn nghệ giúp người đọc
được sống phong phú hơn và
tự hoàn thiện nhân cách tâmhồn mình
V/ Luyện tập
Bài tập 1: Nêu 1 tác phẩmvăn nghệ mà em yêu thích vàphân tích ý nghĩa, tác độngcủa tác phẩm đó đối vớimình?
4 Củng cố (1')
GV: Nhấn mạnh lại nội dung kiến thức toàn bài
Nêu nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong đời sống con người?
- Hiểu và biết làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
- Có ý thức học tập, viết văn nghị luận xã hội, yêu thích môn học
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
Trang 37- HS nhận biết để, bước đầu hiểu tạo lập được một bài văn nghị luận
về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
- HS hiểu cách tạo lập được một bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng đời sống
b Kĩ năng
- HS xác định, bước đầu nhận diện, phân tích được yêu cầu viết văn
bản nghị luận xã hội
B Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
1 Kĩ năng giao tiếp
2 Kĩ năng lắng nghe tích cực
3 Kĩ năng tư duy sáng tạo
4 Kĩ năng giải quyết vấn đề…
C Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Đọc và trả lời câu hỏi
D Phương pháp/ KT DH
- Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
Đ Tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm trađầu giờ: (3')
Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
HS: (ghi nhớ-sgk)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
những sự vật, hiện tượng nào đó của
c/s, hay cao hơn là những vấn đề
Trang 38Mục tiêu: Nhận biết, trình bày được
một văn bản nghị luận về một hiện
tượng, sự vật đời sống
HS: Đọc văn bản Bệnh lề mề, nêu
y/c của bài
Trong văn bản tác giả bàn luận về
hiện tượng gì trong đời sống?
HS TL cá nhân
Hiện tượng ấy có những biểu hiện
ntn?
HS chia sẻ cá nhân
Bản chất của hiện tượng đó là gì?
Nêu những nguyên nhân tạo nên
Em rút ra được gì qua việc tìm
hiểu bài tập?
HS: .->
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Nhấn mạnh lại ghi ý cơ bản
*Hoạt động 3: HD luyện tập (15’)
Mục tiêu: HS xác định được yêu cầu
và giải được bài tập, khắc sâu kiến
thức cơ bản
HS: Đọc và nêu y/c bài tập 1
HS: Thảo luận (3') và báo báo
GV: Nhận xét, bổ sung ->
1 Bài tập (sgk-t20)
Văn bản: Bệnh lề mề.
a Đề tài: Bàn luận về hiện tượng
“giờ cao su” trong đ/s
- Những biểu hiện: sai hẹn, đi chậm,không coi trọng…
- Bản chất của hiện tượng trên là dothói quen kém văn hoá của nhữngngười không có lòng tự trọng vàkhông biết tôn trọng người khác
- Làm nảy sinh cách đối phó
- Tạo ra 1 thói quen kém văn hoá
d Bố cục
- Trước hết là nêu hiện tượng
- Tiếp đó là phân tích các nguyênnhân và tác hại của căn bệnh
- Cuối cùng là nêu giải pháp để khắcphục
Trang 39Sư việc, hiện tượng nào đáng để
viết một bài NL xã hội và sư việc,
hiện tượng nào không cần viết?
HS:
GV: Nhận xét, bổ sung ->
HS: Đọc và nêu y/c bài tập
Đây có phải là hiện tượng đáng
viết một bài NL không? Vì sao?
HS: Hoạt động cá nhân (2') và báo
- Đưa em nhỏ qua đường
- Trả lại của rơi
b Trong các sự việc, hiện tượng trênthì có thể viết 1 bài nghị luận XH chocác vấn đề:
- Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém,
- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường Khói thuốc lá gây bệnh chonhững người
không hút đang sống xung quanhngười hút
- Tốn tiền của, thời gian cho ngườihút
4 Củng cố (3')
GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học
Thế nào là NL về một sự việc ,hiện tượng đời sống?Muốn bài vwan NLsáng tỏ ,thuyết phục phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào?
5 HD học bài(1’)
Học ghi nhớ, xem lại bài tập
Soạn: Cách làm bài văn NL về một sự vật, hiện tượng
Trang 40
1 Mục tiêu cần đạt
- Rèn luyện kĩ năng làm bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống -Có ý thức đúng đắn khi nghị luận 1 vấn đề nào đó
* Tích hợp môi trường