* Bản chất của ý thức Một số quan điểm trước Mác - Duy tâm: ý thức là thực thể độc lập, thức tại duy nhất và tạo ra vật chất - Duy vật siêu hình: ý thức phản ánh thế giới vật chất tồn
Trang 1Học viện tài chính
Đề cương Triết 1
(Đầy đủ và chi tiết nhất)
Đề thi gồm 2 câu hỏi, thời gian làm 90’
Trang 2Câu 3: Nguồn gốc ra đời, bản chất và kết cấu của ý thức ?
Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ
biến?
Câu 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý phát triển?
Câu 6: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung?
Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả?
Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên?
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật lượng chất và nêu ý nghĩa phương pháp luận của
Câu 14: Phân tích con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý?
Câu 15: Phân tích chân lý và các tính chất của nó?
Câu 16: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất?
Câu 17: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng?
Câu 18: Ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Câu 19: Phạm trù hình thái kinh tế xã hội và quá trình lịch sử tự nhiên và thay thế lẫn
nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử ?
Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-Nin (Hoàn cảnh ra đời, nội dung) ?
Trả lời
- Định nghĩa phạm trù vật chất: kết quả trước Mác, vật chất là một số chất có trước, tự có, đầu tiên
là cơ sở tạo nên mọi vật
- Hoàn cảnh ra đời: Thành tựu KH tự nhiên thế kỷ 18.
- Định nghĩa vật chất của Lê Nin: Vật chất là phạm trù triết học, chỉ thực tại khách quan được đem
lại cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác, có khả năng nhận thức được thế giới
-Nội dung:
Thứ nhất: Vật chất là phạm trù triết học rộng lớn nhất
Thứ hai: Thuộc tính cơ bản tồn tại khách quan, là tồn tại của sự vật hiện tượng mà nó đã, đang và sẽ như thế, cho dù bạn muốn hay không muốn
Trang 3 Thứ ba: Gây ra cảm giác khi trực tiếp tác động giác quan của con người.
Thứ tư: Nhận thức là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục, được lặp đi lại nhiều lần
Câu 2: Vận động và các hình thức vận động ? Tại sao vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối ?
Trả lời
- Khái niệm: Vận động chỉ mọi sự biến đổi, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí
đơn giản đến thay đổi trong tư duy
- Hình thức cơ bản của vận động:
Vận động cơ giới: Thay đổi vị trí vật thể trong không gian
Vận động vật lý: vận động của các hạt cơ bản, biển đổi quá trình nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm Vận động hóa học: biến đổi của các chất trong phản ứng hóa học
Vận động sinh học: là sự biến đổi của các dạng vật chất sống(, thực vật, động vật)
Vận động xã hội: Sự biến đổi các mặt trong đời sống xã hội
- Mối quan hệ giữa các hình thức
Các hình thức khác nhau về chất, sắp xếp từ thấp đến cao
Các hình thức vận động cao bao giờ cũng bao hàm trong nó các hình thức vân động thấp hơn Một sự vật có thể có nhiều hình thức vận động, vận động đặc trưng là hình thức vận động caonhất mà nó có Nghiên cứu một sự vật thì phải nghiên cứu hình thức vận động cao nhất của nó thì mới năm được bản chất của sự vật
-Vận động là phương thức tồn tại của vật chất:
Vật chất gắn liền với vận động: không có vật chất nào không vận động cũng như không có sự vận động nào lại không phải vận động của vật chất
Chỉ thông qua vận động, những đặc điểm, thuộc tính, tính chất của sự vật mới được biểu hiện
ra Vì vậy Lê Nin cho rằng vật chất mà không vận động thì không có gì để nói với nó cả
- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, nguyên nhân vận động của vật chất là nguyên nhân bên trong bắt nguồn từ những mâu thuẫn vốn có của bản thân sự vật
=> Vận động của vật chất là tự vận động, mà vật chất tồn tại vĩnh viễn , vô cùng cô tận nên vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn
- Vận động và đứng im:
Đứng im là một hình thái đặc biệt của vận động, là sự vận động trong trạng thái cân bằng khi
sự vật vẫn còn là nó mà chưa chuyển thành cái khác
Vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn, đứng im là tương đối, tạm thời vì:
+ Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động nào đó
+ Trong một khoảng thời gian nào đó và trong một quan hệ nào đó
+ Đứng im là một hình thái đặc biệt của vận động khi 2 mảng đối lập cân bằng nhau, khi
Trang 4không cân bằng nhau thì sự đứng im đó sẽ chấm dứt.
Câu 3: Nguồn gốc ra đời, bản chất và kết cấu của ý thức ?
- Là quá trình của tiến hóa, thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của hình thức này ở hình thức vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng
- Là đặc điểm, thuộc tính có ở mọi dạng vật chất
- Kết quả của phản ánh phụ thuộc vào 2 vật: vật tác động và vật nhận tác động
- Sự phát triển của các thuộc tính phản ánh
Phản ánh lý hóa: đơn giản nhất, đặc trưng nhất cho giới tự nhiên vô sinh, có tính chất thụ động, chưa có sự lựa chọn
Phản ánh sinh học: đặc trưng cho thế giới sống, có sự định hướng, sự lựa chọn, nhờ đó các sinh vật thích nghi với môi trường để duy trì sự tồn tại của mình
- Các cấp độ của phản ánh sinh học:
+ Tính kích thích
+ Tính cảm ứng
+ Tính tâm lý
- Phản ánh ý thức: là hình thức phản ánh cao nhất, ý thức phản ánh chỉ có ở con người
- Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa của thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất
Bộ não người
- Có cấu trúc vô cùng tinh vi và phức tạp Bộ não là cơ quan vật chất của ý thức
- Hoạt động ý thức chỉ xảy ra trong bộ não con người trên cơ sở các quá trình sinh lý thần kinh của
bộ não
Nguồn gốc xã hội của ý thức
- Ý thức ra đời cùng quá trình ra đời ngôn ngữ và lao động
Lao động:
Trang 5- Là hoạt động có ý thức của con người trong việc sử dụng công cụ lao động vào tự nhiên tạo ra của cải.
- Đặc điểm: chỉ có ở con người
- Lao động sáng tạo ra bản thân con người, hay nhờ công cụ lao động mà con người tách ra khỏi giới động vật
- Nhờ lao động, bộ óc giác quan ngày càng phát triển, giúp cho năng lực tư duy,trừu tượng
- Vai trò: bộc lộ thuộc tính kết cấu, quy luật vận động trong quá trình lao động, đòi hỏi xã hội phải
- Ngôn ngữ là phương tiện giúp con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm
- Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, là công cụ của tư duy giúp khái quát hóa, trình tự hóa, trừu tượng hóa hiện thực
=> Nguồn gốc quan trọng nhất là lao động, quyết định sự ra đời của ý thức, là thực tiễn xã hội
* Bản chất của ý thức
Một số quan điểm trước Mác
- Duy tâm: ý thức là thực thể độc lập, thức tại duy nhất và tạo ra vật chất
- Duy vật siêu hình: ý thức phản ánh thế giới vật chất tồn tại khách quan, nó là phản ánh thụ động
- Duy vật biện chứng: là sự phản ánh thực tại khách quan, vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo
-Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì:
Phản ánh ý thức mang tính năng động sáng tạo, lại được hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội của con người
- Ý thức phản ánh mang tính sáng tạo, là đặc điểm vô cùng quan trọng và sáng tạo của ý thức, thể hiện đa dạng phong phú
- Ý thức luôn mang bản chất xã hội vì:
Nguồn gốc ra đời của ý thức không chỉ có của tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội, vì vậy con người tách rời khỏi xã hội thì không thể hình thành ý thức
Ý thức không chỉ phản ánh về thế giới tự nhiên mà còn phản ánh lịch sử thực tiễn trong từng thời kỳ, do đó khi xã hội thay đổi, quan hệ xã hội thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo
Ý thức không chỉ có ý thức cá nhân mà còn có cả ý thức xã hội
Trang 6- Là những rung động, biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ, phản ánh hiện thực, được hình thành trên cơ sở những khái quát những cảm xúc của bản thân.
- Tham gia mọi hoạt động của con người, nó có thể trở thành động lực thôi thúc, thúc đẩy con ngườinhưng có thể trở thành nhân tố kìm hãm hoạt động của con người
và thế giới thay đổi theo ý muốn của con người
Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến?
* Sự đối lập giữa quan điểm Biện chứng và Siêu hình
Quan điểm siêu hình:
- Các sự vật hiện tượng trên thế giới tồn tại cô lập tách rời nhau, giữa chúng không có mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc nhau, nếu có thì chỉ là mối quan hệ hời hợt bề ngoài, không bản chất
Quan điểm biện chứng
- Coi thế giới là chỉnh thể thống nhất, vì vậy giữa các sự vật, hiện tượng cấu thành thế giới có mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc nhau, thâm nhập và chuyển hóa cho nhau
* Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của mối liên hệ.
Quan điểm duy tâm.
- Cái quy định MLH giữa sự vật, hiện tượng trong thế giới là ý thức tinh thần, có thể là ý thức chủ quan hoặc khách quan
Quan điểm duy vật.
- Cơ sở quyết định mối liên hệ giữa sự vật hiện tượng trong thế giới là tính thống nhất vật chất của thế giới
- Theo đó chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất mà thôi, trong thế giới đó, các dạng cụ thểcủa vật chất tác động qua lại với nhau, thâm nhập chuyển hóa lẫn nhau, cho nên chúng có MLH với nhau
* Quan điểm của phép biện chứng duy vật về MLH.
Khái niệm MLH
- MLH dùng để chỉ sự quy định, sự tương tác, sự chuyển hóa giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa mảng yếu tố trong cùng một sự vật, hiện tượng
- MLH phổ biến dùng để chỉ những MLH tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới
- MLH phổ biến nhất: dùng để chỉ những MLH tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, đây
là đối tượng nghiên cứu của triết học
- MLH đặc thù: Dùng để chỉ những MLH tồn tại ở sự vật, hiện tượng này mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác
Tính chất của MLH phổ biến
Tính khách quan
- Là MLH khách quan vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào tư duy, ý thức của con người
- Con người không thể tùy tiện gán ghép hay xóa bỏ MLH cho sự vật
- Tuy nhiên con người có thể nhận thức MLH và vận dụng MLH để đáp ứng yêu cầu hoạt động của
Trang 7thực tiễn.
Tính phổ biến
- Không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào tồn tại độc lập, tách rời nhau vì
Bất kì hiện tượng, sự vật nào cũng có hệ thống cấu trúc, bao gồm nhiều yếu tố, giữa các yếu tố cấu thành đó bao giờ cũng có MLH với nhau tạo thành MLH bên trong
Bất kể sự vật hiện tượng nào cũng đều tồn tại trong cùng 1 môi trường nhất định Do đó sẽ chịu ảnh hưởng và tác động với các dạng vật chất khác trong cùng một môi trường tạo thành MLH bên ngoài
Tính đa dạng và phong phú
- Sinh vật hiện tượng khác nhau thi MLH khác nhau
- Cùng 1 MLH nhưng trong 1 điều kiện, thời gian, không gian khác nhau thì MLH khác nhau
- MLH phổ biến được biểu hiện hết sức đa dạng và phong phú trong các MLH đặc thù
- Mỗi 1 sv có vô vàn các MLH và các MLH này giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự vân động phát triển của sv, trong đó MLH bên trong là MLH cơ bản , MLH bản chất và giữ vai trò quyết định đối vs sự vận động phát triển của sv
Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hành động phải quán triệt quan điểm toàn diện
- Quan điểm toàn diện không chỉ xem xét sv ở nhiều mặt, nhiều mối liên hệ mà còn làm rõ vai trò,
vị trí của từng MLH đối vs sự vận động phát triển của sv
- Quan điểm toàn diện khác với thuật ngụy biện là đánh tráo vị trí vai trò của các MLH nhằm biện giải sv theo ý muốn chủ quan của con người
Trong thực tiễn
- Muốn biển đổi sv cần tác động lên MLH mà sv lại có nhiều MLH, Vì vậy cần sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp tác động vs MLH để biến đổi sv theo mục đích của con người
- Cần tập trung nguồn lực tài chính vào giải pháp trọng điểm, tác dụng vào MLh bên trong chủ yếu
để nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn
Câu 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý phát triển?
* Sự đối lập của quan điểm biện chứng và quan điểm siêu hình về sự phát triển
Siêu Hình: Phát triển (PT) đơn thuần là sự biến đổi về lượng mà k có sự biến đổi về chất Nếu có
thì cũng lặp đi lặp lại 1 vòng khép kín đồng thời cũng xem sự PT là 1 quá trình tiến lên liên tục
Biện chứng: cho rằng PT là 1 quá trình tích lũy dần về mặt lượng để biến đổi về chất của sv.
* Sự đối lập của quan điểm duy tâm và duy vật về sự PT
Duy tâm: Lý giải nguồn gốc của sv là ở ý thức tinh thần
Trang 8Duy vật: cho rằng nguồn gốc của PT là mâu thuẫn kq vốn có của bản thân sự vật
* Quan điểm của phép biện chứng duy vật
- Sv hiện tượng khác nhau thì sự PT diễn ra khác nhau
- Tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau thì sự PT khác nhau Sự PT do những nhân tố bên trong quyết định và chịu ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài Khi không gian và thời gian thay đổi thì nhân tố bên ngoài sẽ thay đổi chúng có thể đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự PT của sv, hoặc làm thay đổi chiều hướng PT của sv,
- Sự PT diễn ra theo đường thẳng, có thụt lùi tạm thời tương đối vì: Sự PT đánh dấu sự ra đời cái mới Tuy nhiên, khi cái mới ra đời còn non yếu, chưa đủ sức chiến thắng cái cũ đang là cái phổ biến,
sự Pt tạm thời là khó khăn trắc trở nhưng cái mới đại diện cho tiến bộ hợp quy luật nên tự tìm hình thức mới phù hợp cho nó và dần mạnh lên chiến thắng cái cũ, tạo ra sự PT đi lên của sv
Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt được quan điểm PT
Trong nhận thức
- Cần phải nhận thức sv trong sự vân động đi lên của nó, nghĩa là nghiên cứu tất cả giai đoạn vận động, khái quát những thuộc tính của từng sv để rút ra tri thức đúng đắn về sv Tránh lấy đặc điểm thuộc tính của 1giai đoạn rồi quy cho toàn bộ sự vận động PT của sv, điều này làm cho nhận thức rơi vào bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Khi nhận thức sv phải dự đoán đc xu hướng PT của sv trong tương lai để làm cơ sở chỉ đạo hoạt động thực tiễn
- Sự PT trên luôn là 1 quá trình quanh co phức tạp, vì vậy tránh bi quan dao động khi PT tạm thời gặp khó khăn trắc trở
- Sự PT là vận động theo khuynh hướng đi lên, vì vậy phải có niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của cái mới, cái tiến bộ
- Muốn sv PT thì phải tạo điều kiện cho sv giải quyết mâu thuẫn của nó
Trang 9Câu 6: Phân tích quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
* Phạm trù cái chung và cái riêng
- Cái riêng chỉ sv hiện tượng, quá trình riêng lẻ tồn tại như 1 chỉnh thể độc lập với sv hiện tượng khác
- Cái chung chỉ mặt, thuộc tính, đặc điểm, tính chất tồn tại ở nhiều sv hiện tượng hay tồn tại ở cái riêng
- Cái đơn nhất chỉ những đặc điểm thuộc tính chỉ tồn tại ở sv hiện tượng này mà không lặp lại ở sv hiện tượng khác
- Lưu ý: cái chung và cái đơn nhất chỉ mang tính tương đối Trong MLH này là cái chung nhưng trong MLH khác lại là cái đơn nhất
- Cái riêng và cái chung thì cái cái riêng rộng hơn, bao hàm trong nó cái chung và cái đơn nhất CÁI RIÊNG = CÁI CHUNG + CÁI ĐƠN NHẤT
* Quan hệ biện chứng giữa cái chung, riêng và đơn nhất
Quan điểm của phái duy danh, duy thực
- Duy danh: Chỉ tồn tại cái riêng, cái chung thì không
- Duy thực: Cái chung tồn tại và sinh ra cái riêng
Quan điểm của Duy vật biện chứng: cái chung và cái riêng có MQH biện chứng với nhau
- Thứ 1: Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để thể hiện sự tồn tại của mình,
không có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng
VD: con vật có nhiều loại: chó, mèo, lợn, gà, bò……
- Thứ 2: Cái riêng chỉ tồn tại trong MLH với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập, tách
rời tuyệt đối với cái chung
VD: Thẻ điện thoại: mobile, viettel, vina…
- Thứ 3: Cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung vì ngoài điểm chung còn có cái đơn nhất.
- Thứ 4: Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính lặp lại ở cái riêng.
- Thứ 5: Cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa lẫn nhau
+ Cái đơn nhất => cái chung: cái mới ra đời thay thế cái cũ
VD: Đặt chân lên mặt trăng
+ Cái chung => cái đơn nhất: bị phủ định lỗi thời
VD: luật kết hôn ngày xưa và nay
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn biết cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, sv hiện tượng riêng lẻ
- Nhiệm vụ nhận thức: tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn, dựa vào cái chung để tìm ra cái riêng
- Trong hoạt động thực tiễn, sự chuyển hóa mà có lợi thì ta cần chủ động tác động vào nó để nó nhanh chóng trở thành hiện thực
Câu 7: Phân tích MQH biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Trang 10VD: H2O => Kim loại => Han gỉ
( NN ) ( KQ )
- Phân biệt Nguyên nhan và nguyên cớ
+ Nguyên cớ: Sv hiện tượng đồng thời xuất hiện với nguyên nhân nhưng là quan hệ bên ngoài, ngẫu nhiên không sinh ra kết quả
+ Điều kiện: sv hiện tượng gắn liền với những nguyên nhân, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát triển nhưng điều kiện không trực tiếp sinh ra kết quả
VD: Hạt cây => Nhiệt độ ẩm => Nảy mầm
( NN ) ( ĐK ) ( KQ )
* Tính chất của mối QH nhân quả
- Tính khách quan: MLH nhân quả là cái vốn có, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
- Tính phổ biến: Mọi sv hiện tượng trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra nhưng vấn đề
là đã được nhận thức chưa mà thôi
- Tính tất yếu: 1 nguyên nhân nhất định, trong điều kiện nhất định sẽ gây ra kết quả tương ứng với
nó
* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả: “ Nhân nào quả ấy”
- Tính phức tạp của quan hệ nhân quả
+ 1 nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả
VD: NN: học tập để thi ĐH
KQ: có bạn đỗ, có bạn trượt
+ 1 kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra
VD: NN: có bạn học tập chăm chỉ, có bạn mải chơi nhưng thông minh và may mắn
KQ: cùng đỗ ĐH
- Sự tác động trở lại của kết quả với nguyên nhân
+ Diễn ra theo 2 hướng tích cực và tiêu cực
+ 1 sv hiện tượng nào đó trong MLH này là nguyên nhân nhưng trong MLH khác lại là kết quả VD: Con gà => Quả trứng => Con gà
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn, nhận thức bắt đầu từ việc đi tìm nguyên nhân của nó
- Cần phân loại nguyên nhân và đưa ra hướng giải quyết
- Phải tận dụng kết quả đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạtđược mục đích đề ra
Câu 8: Phân tích quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
* Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
- Tồn tại khách quan và có vai trò nhất định đối với sự vận động phát triển của sv Trong đó tất nhiên đóng vai trò quyết định
Trang 11- Không có tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi thôngqua vô số ngẫu nhiên.
- Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại vĩnh viễn trong trạng thái cũ mà thường xuyên thay đổi, phát triển Trong điều kiện nhất định, tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên và ngược lại
* Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong nhận thức và thực tiễn cần căn cứ vào cái tất nhiên chứ kp cái ngẫu nhiên Tuy nhiên k đc bỏqua ngẫu nhiên, k tách ngẫu nhiên ra khỏi tất nhiên, cần xuất phát từ ngẫu nhiên để đạt đc tất nhiên Khi dựa vào tất nhiên thì chú ý đến ngẫu nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên chuyển hóa cho nhau Cần tạo điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa ấy theo mục đích nhất định
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa Nội dung và hình thức.
* Định nghĩa
- Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả các yếu tố quá trình tạo nên sự vật
- Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sv, là hệ thống các MLH tương đối bền vững giữa các yếu tố để tạo nên sv đó
VD: tác phẩm văn học: + Hình thức: thể kí, truyện, thơ…
+ Nội dung: Tiếng gì, giấy ntn,…
* Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức
- Gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể thống nhất
+ Nội dung nào thì hình thức ấy
+ Nhìn mặt mà bắt hình dong
- Tuy nhiên không phải nội dung hình thức nào cũng phù hợp với nhau
+ 1 nội dung có thể có nhiều hình thức thể hiện
Vd: Nhiều ngôi nhà đc thiết kế khác nhau nhưng đc cấu tạo cùng vật liệu
+ 1 hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau
Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động phát triển của sv.
- Nội dung quyết định hình thức, nội dung thay đổi thì hình thức cũng thay đổi theo, phù hợp với nộidung
- Hình thức thay đổi không nhiều như nội dung, không thường xuyên như nội dung
Sự tác động trở lại của hình thức với nội dung.
- Diễn ra theo 2 hướng
+ Phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nội dung phát triển
+ không phù hợp với nội dung thì sẽ kìm hãm sự phát triển nội dung
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức, không được tách rời, tuyệt đối hóa nội dung hay hình thức
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải căn cứ vào nội dung, thường xuyên đối chiếu nội dung và hình thức sap cho phù hợp để thúc đẩy phát triển
Trang 12Câu 10: Phân tích quy luật lượng chất và nêu ý nghĩa phương pháp luận.
* Quy luật chuyển hóa giữa lượng và chất
Khái niệm chất
- Là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, có sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho nó là nó chứ kp là cái khác
- Có nhiều thuộc tính: Cơ bản và không cơ bản
- Chỉ có thuộc tính cơ bản mới tổng hợp đc thành chất mà thôi, chính chúng quy định sự tồn tại, vận động và phát triển của sv hiện tượng
- Chất : + Quy định bởi thuộc tính
+ Quy định bởi kết cấu, liên kết giữa chúng
Khái niệm lượng
- Là phạm trù triết học chỉ tính quy định vốn có của sv hiện tượng về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sv hiện tượng và phát triển của sv
- Đặc điểm: + Lượng là cái vốn có của sv, quy định vật ấy là nó, mang tính khách quan
+ Chất nào thì lượng ấy, lượng là lượng của chất
VD: 2H2O => 2H2 + O2
- Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối, nó phụ thuộc vào từng MLH cụ thể
* Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.
- Bất kể sv hiện tượng nào cũng là sự thống nhất hữa cơ giữa 2 mặt chất và lượng, tác động qua lại với nhau
- Sự biến đổi lượng chất diễn ra cùng sự vận động, phát triển của sv, chất thay đổi ảnh hưởng lớn đến lượng và ngược lại
- Khi lượng thay đổi mà chất chưa thay đổi thì giới hạn đó gọi là ĐỘ
- “ Độ” là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi của lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sv ấy
- Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất
+ là giới hạn giữ sự ổn định về chất
+ Là quá trình chứ kp là thời điểm
+ Sv, hiện tượng khác nhau thì độ khác nhau
- Lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi, lượng biến đổi quá giới hạn độ thì chất thay đổi điểm giớihạn đó gọi là ĐIỂM NÚT
- Điểm nút là điểm giới hạn về mặt lượng mà tại đó sự biến đổi về chất diễn ra
- BƯỚC NHẢY là chỉ sự biến đổi về chất của sv do lượng tích lũy đến điểm nút gây ra
- Bước nhảy diễn ra hết sức đa dạng và phong phú về hình thức Có những bước nhảy phổ biến sau đây
+ HT 1: Bước nhảy đột biến: chỉ những bước nhảy mà chất của sv biến đổi một cách nhanh chóng
+ HT4: Bước nhảy cục bộ chỉ chất của sv biến đổi ở 1 mặt, 1 phương diện nào đó mà thôi
- Bước nhảy là sự kết thúc của 1 giai đoạn phát triển đồng thời mở ra 1 giai đoạn mới tiếp theo của
Trang 13sv Trong giai đoạn mới đó, lượng lại tiêp tục biến đổi tích lũy đến điểm nút để chất mới hơn được
ra đời cứ như vậy tạo nên sự vận động phát triển đi lên của sv từ thấp đến cao
* Ý nghĩa phương pháp luận.
Trong nhận thức.
- Bất kể sv hiện tượng nào cũng có 2 mặt chất và lượng, do đó khi nhận thức sv thì cần nhận thức cả
2 mặt để có tri thức toàn diện phong phú về sv
- Cần phải làm rõ quy luật phát triển của sv bằng cách xác định giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy
Trong thực tiễn.
- Muốn biến đổi về chất cần kiên trì tích lũy về mặt lượng đến điểm nút
- Cần tránh 2 khuynh hướng sau
+ Nôn nóng tả khuynh: Không chịu tích lũy về mặt lượng mà lại muốn biến đổi về chất
+ bảo thủ hữu khuynh: Lượng đã tích lũy đến điểm nút nhưng k thực hiện bước nhảy
- Nếu k muốn chất của sv biến đổi thì phải kiểm soát lượng trong giới hạn độ
- Vì bước nhảy hết sức đa dạng và phong phú về hình thức cho nên trong hoạt động thực tiễn phải vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy khác nhau cho phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh cụthể
Câu 11: Phân tích quy luật mâu thuẫn và ý nghĩa phương pháp luận.
*Vị trí vai trò
- Quy luật mâu thuẫn là quy luật của nguồn gốc của mọi sự vận động phát triển diễn ra trong tự nhiên xã hội và tư duy
- Vị trí vai trò: Quy luật mẫu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng
* Khái niệm mâu thuẫn và tính chất của nó.
- Mặt đối lập: chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là tiền đề tồn tại của nhau
- Mâu thuẫn: Là sự thống nhât, đấu tranh và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập
- Điều kiện để hình thành mâu thuẫn:
+ Hai mặt đối lập phải tồn tại trong cùng 1 sự vật
+ Hai mặt đối lập phải thường xuyên tác động qua lại với nhau
- Phân biệt mâu thuẫn biện chứng và mâu thuẫn logic
+ Mâu thuẫn biện chứng: là mâu thuẫn khách quan của thế giới khách quan do thế giới vật chất quy định, trong mẫu thuẫn biện chứng có sự thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập Mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển đi lên của sv
+ Mâu thuẫn logic: Là mâu thuẫn xảy ra do sai lầm trong tư duy khi xuất hiện 2 phán đoán trái ngược nhauveef cùng 1 sv trong cùng 1 thời điểm
- Để giải quyết mâu thuẫn logic cần bỏ phán đoán sai, giữ lại phán đoán đúng Do đó mâu thuẫn logic chỉ là động lực phát triển của tư duy ý thức Nhờ đó tri thức con người ngày càng đúng đắn
=>> Do đó chỉ có mâu thuẫn biện chứng mới là nguồn gốc của sự phát triển thế giới vật chất
* Tính chất của mâu thuẫn biện chứng.