1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 7 bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát

4 233 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài : Bò sát hiện nay chia làm bốn bộ trong trong đó có khủng long xếp vào lớp bò sát.. GV: Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở đặc điểm nào?. GV: Có thể treo bảng phụ và gọi đại diện n

Trang 1

BÀI 40 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP BÒ SÁT

I MỤC TIÊU:

- Phân biệt được 3 Bộ bò sát thường gặp (Bộ có vảy, Bộ rùa, Bộ cá sấu) bằng

những đặc điểm cấu tạo ngoài

- Nêu được đặc điềm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long Giải

thích nguyên nhân sự diệt vong của khủng long

- Nêu được vai trò của Bò Sát

II PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng phương pháp phân tích, giảng giải, vấn đáp, thảo luận theo nhóm,

III CHUẨN BỊ:

1/ GV : Tranh các hình trong SGK nếu có, mẫu vật thật, mô hình nếu có.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

A Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2 SGK.

B Mở bài : Bò sát hiện nay chia làm bốn bộ trong trong đó có khủng long xếp

vào lớp bò sát Khủng long là loài có kích thước lớn trong giới động vật Sự ra đời

và tuyệt chủng của khủng long ntn ? Lớp bò sát còn lại hiện nay ntn ? Chúng ta sẽ

đi vào bài học

C Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng của bò sát

GV: Treo tranh lên cho HS quan sát

và có thể giải thích bốn bộ

GV: Sự đa dạng của bò sát thể hiện

ở đặc điểm nào ?

HS : quan sát và nghe GV giải thích

I ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT

-Lớp bò sát chia làm 4 bộ

+ Bộ có vảy: Đại diện: Thằn lằn bóng, rắn ráo

Trang 2

GV: Có thể treo bảng phụ và gọi đại

diện nhóm ghi phần thảo luận

(Sự đa dạng thể hiện ở số loài nhiều,

cấu tạo, môi trường sống phong

phú)

HS tiến hành thảo luận nhóm

HS đại diện nhóm lên ghi vào bảng phụ GV nhận xét bổ sung

+ Bộ cá sấu: đại diện cá sấu xiêm + Bộ rùa: đại diện rùa núi vàng + Bộ đầu mỏ

- Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở

số loài nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trường sống phong phú

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các loài khủng long

GV: Y/c HS đọc thông tin SGK

GV: Giải thích cho HS hiểu về

sự ra đời và phồn thịnh của

khủng long

GV: HS qs vào hình 40.2 cho

biết có những loài khủng long

nào ?

GV: Hãy thảo luận theo nhóm

về môi trường sống, cổ, chi,

đuôi, dd, ý nghĩa thích nghi

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời

GV: Nguyên nhân của sự phồn

thịnh ?

GV: Nguyên nhân khủng long

bị diệt vong ?

GV: Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn

tồn tại cho đến ngày nay?

HS đọc thông tin SGK

HS nghe

HS quan sát hình 40.2: có 5 loài khủng long

HS tiến hành thảo luận nhóm

HS đại diện nhóm trả lời

HS trả lời (ĐK sống thuận lợi)

HS trả lời

II.

CÁC LOÀI KHỦNG LONG.

1/ Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

-Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280-230 triệu năm

- Do gặp đk thuận lợi bò sát cổ phát triển mạnh mẽ

- Các loài khủng long rất đa dạng: Khủng long sấm, khủng long cổ dài,…

Thời gian phồn thịnh nhất là thời đại khủng long

2/ Sự diệt vong của khủng long

- Do cạnh tranh với chim và thú

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì cơ thể nhỏ, nhu cầu thức ăn ít, trứng nhỏ

Trang 3

HS trả lời an toàn hơn.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đặc điểm chung của bò sát

GV: Y/c HS có thể tiến

hành thảo luận nhóm về đặc

điểm chung của bò sát

GV: Gọi đại diện nhóm phát

biểu

GV: Hãy rút ra đặc diểm

chung của bò sát?

GV: Hãy so sánh với các

nhóm động vật trước có

điểm gì giống và khác ?

HS tiến hành thảo luận nhóm

HS đại diện nhóm phát biểu

HS trả lời

HS so sánh và trả lời

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG

- Thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn

- Da khô có vảy sừng

- Chi yếu có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể

- Màng nhĩ nằm trong một hốc tai

- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng

- Là đv biến nhiệt

Hoạt động 4 : Tìm hiểu về vai trò của bò sát

GV: Hãy cho biết bò sát có

lợi hay có hại đối với đời

sống con người ?

GV: Hẫy nêu lợi ích và tác

hại của bò sát ?

GV: Hãy lấy một ví dụ minh

họa ?

GV: Em hãy cho biết ở địa

phương em có những loài bò

sát nào được nuôi ?

HS trả lời

HS đại diện nhóm phát biểu

HS cho ví dụ

HS liên hệ ở địa phương trả lời

IV

VAI TRÒ

- Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu

bọ, diệt chuột,…

- Có giá trị thực phẩm: Rùa, ba ba,…

- Làm dược phẩm: Rắn, trăn,…

- Sản phẩm mỹ nghệ: Da cá sấu, vảy đồi mồi…

- Một số gây độc cho người: Rắn độc,…

Trang 4

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc phần em có biết

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo: bài 41

Ngày đăng: 10/11/2018, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w