– Tham số được ước lựơng từ số thống kê Số thống kê – Là những số tính được từ một mẫu quan sát – Số thống kê được dùng để ước lượng tham số dân số Sai số Sự khác biệt giữa số thố
Trang 3 Tham số
– Là những số biểu thị đại lượng hoặc đặc tính dân số
– Thí dụ
Chiều cao trung bình,huyết áp trung bình,tỉ lệ nghiên rượu
– Tham số được ước lựơng từ số thống kê
Số thống kê
– Là những số tính được từ một mẫu quan sát
– Số thống kê được dùng để ước lượng tham số dân số
Sai số
Sự khác biệt giữa số thống kê và tham số /hoặc
Sự khác biệt giữa 2 số thống kê
Trang 4Ước lượng
– Là hoạt động tìm các số thống kê hoặc
tham số trong dân số
Kiểm định
– Phân biệt khác nhau giữa các số đo thống
kê hoặc giữa số thống kê với tham số
Trang 5Xác suất kết luận đúng
1 Sai lầm loại II
Trang 6Khoảng tin cậy
Là vùng xác suất đúng của sai lầm loại I
Ngưỡng alpha càng nhỏ thì mẫu càng lớn
Lực của mẫu
Là vùng xác suất đúng của sai lầm loại II
Ngưỡng beta càng nhỏ thì mẫu càng lớn
Giá trị p
Là vùng xác xuất mà giả thuyết H0 rơi vào
Ngưỡng để chọn sự khác biệt có ý nghĩa thông kê hiện nay là ≤ 0.05
Trang 7─ Số lượng đơn vị nguyên tố đủ lớn
─ Đại diện cho dân số mục tiêu
Trang 81. Chọn công thức xác định cỡ mẫu
Thiết nghiên cứu
Biến số nghiên cứu
Một mẫu và hai mẫu
Ước lượng và kiểm định
Phương pháp chọn mẫu
2. Tìm các tham số của công thức
- Sai lầm alpha
- Sai lầm beta
- Sai số
Trang 9Trị số kết quả nghiên cứu dự kiến :
– Tỉ lệ
– Số trung bình.
– lệch chuẩn
– Tỉ số số chênh
– Nguy cơ tương đối.
- Y văn
- Nghiên cứu trước
- Nghiên cứu thử (pilot)
- Tự cho
Trang 12Công thức (1)
Z là trị số phân phối chuẩn
α là xác suất sai lầm loại I, trị số α là ngưỡng sai lầm
d
P P
Z
Trang 13Cần khảo sát bao nhiêu bà mẹ để nghiên cứu tỉ lệ KAP đúng về phòng bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại phường Linh Trung năm 2012?
Các thông số cần biết trước:
─ Độ tin cậy ?
─ Sai số ?
─ Trị số kết quả (p) dự kiến ?
Trang 14 Vậy thí dụ trên có thể viết lại như sau :
Cỡ mẫu cần khảo sát là bao nhiêu người để nghiên cứu tỉ
lệ KAP đúng về phòng bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại phường Linh Trung năm 2012 nếu muốn độ tin cậy 95% ,sai số 5% và tỉ lệ mong đợi là 50%?
Trang 15Công thức (2)
20
2)
1(0
0)
2/1
(
) (
) 1
( 1
(
P P
P P
Z P
P
Z n
a
a a
Trang 16Z trị số phân phối chuẩn
α xác suất sai lầm loại I
β xác suất sai lầm loại II
1- β lực mẫu
P0 tỉ lệ lý thuyết
Pa tỉ lệ ước lượng
Trang 17Tỉ lệ thành công của phẫu thuật tim theo y văn là 70
%,một phương pháp điều trị nội khoa mới cho kết quả tương đương
Một bệnh viện muốn áp dụng phương pháp điều trị nội khoa mới này cho nên cần nghiên cứu để kiểm định
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu là bao nhiêu nếu muốn chứng minh điều trị nội khoa có giá trị tương đương với phẫu thuật với độ tin cậy 95%, độ chính xác 10%, và khả năng chứng minh được là 90% ?
Trang 202
)2/1
d
p p
p p
Z
Trang 21Nghiên cứu thử ở phường Linh Trung và Linh Chiểu 50 bà mẹ có con dưới 5 tuổi thấy tỉ lệ kiến thức đúng về phòng bệnh TCM lần lượt là pLT=0.15 và
pLC=0.25
Vậy cỡ mẫu là bao nhiêu cho mỗi phường để tìm thấy
sự khác biệt về tỉ lệ kiến thức đúng giữa 2 phường nếu muốn độ tin cậy 95% và độ chính xác 5 %
Trang 23 Công thức
Trang 24Thí dụ
Điều tra 1100 người bị bệnh động kinh thấy có 110 bị bệnh động kinh có tính gia đình Điều tra100 người tâm thần phân liệt thấy có 7 người bị bệnh có tính gia đình.Phải điều tra bao nhiêu người bị bệnh tâm thần phân liệt nữa để có độ tin cậy 95% là bệnh động kinh
có tính gia đình cao hơn bệnh tâm thần?
Trang 261 1
) 1 (
*
* )
1 ( 2 ( 1 ) ( 1 ) ( 1 )
d
P P
P P
Z P
P Z
Trang 27Cho rằng tỉ lệ kiến thức đúng về phòng bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi phường Linh Chiểu
và Linh Trung lần lượt là pLC=0.25 và pLT=0.15
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu là bao nhiêu cho mỗi phường
để chứng minh rằng tỉ lệ kiến thức đúng về phòng bệnh TCM ở phường Linh Chiểu cao hơn phường Linh Trung
Nếu muốn độ tin cậy 90% và khả năng phân biệt sự khác nhau là 80%?
Trang 30Công thức (5)
P1 tỉ lệ phơi nhiễm trong nhóm bệnh
P2 tỉ lệ phơi nhiễm trong nhóm chứng
1 1
2
) 2 / 1 (
) 1
ln(
) 1
( /
1 1
( /
1
d
P P
P P
Z n
Trang 31Bệnh x bị nghi ngờ do tiếp xúc chất A.
Một nhà nghiên cứu muốn tiến hành nghiên từ nhóm người mắc bệnh x và không mắc bệnh x để tìm sự liên quan của chất A đến bệnh x
Vậy cỡ mẫu là bao nhiêu người cho mỗi nhóm
Nếu muốn độ tin cậy 95%,sai số là 25% và hy vọng trị số OR của kết quả nghiên cứu sẽ là 2 ?
Biết rằng tỉ lệ tiếp xúc chất A trong dân chúng là 30%
Trang 332 2 2
) 1 1
) 1 ( 2
2 )
2 / 1 (
) (
1 ( 1
( )
1 ( 2
P P
P P
P P
Z P
P
Z n
Trang 34Một nhà nghiên cứu muốn so sánh tỉ lệ tiêm chủng BCG của những trẻ bị bệnh lao với những trẻ không
bị lao trong dân số
Cần cỡ mẫu là bao nhiêu để có khả năng 80% chứng minh được OR = 2 ở mức ý nghĩa 5% ?
Biết rằng 30% trẻ trong nhóm chứng không được tiêm chủng BCG
Trang 371 1
2
) 2 / 1 (
) 1
ln(
/ ) 1
( /
1
d
P P
P P
Z n
Trang 38Trong năm đầu,trẻ bú sữa mẹ có tỉ nhiễm trùng hô hấp trên là 15%.
Muốn chứng minh rằng trẻ không bú sữa mẹ có nguy
cơ nhiễm trùng hô hấp trên gấp 2 lần so với trẻ có bú sữa mẹ
Với độ tin cậy 95% và sai số 10% thì cần nghiên cứu bao nhiêu trẻ bú mẹ và bao nhiêu trẻ không bú mẹ ?
Trang 40Công thức (8)
P1 tỉ lệ bệnh trong nhóm phơi nhiễm
P2 tỉ lệ bệnh trong nhóm không phơi nhiễm
1 1
) 1 (
*
* )
2 / 1
P P
P P
P P
Z P
P
Z n
Trang 41Một loại thuốc điều trị ung thư cũ có tỉ lệ tái phát sau 5 năm là 35%.
Một loại thuốc mới được khuyến cáo là giảm được nửa nguy cơ tái phát so với thuốc cũ
Trước khi đưa vào sử dụng,một bệnh viện muốn kiểm định tác dụng của thuốc mới
Vậy cỡ mẫu phải chọn là bao nhiêu nếu muốn khả năng 90% phát hiện sự khác biệt so với thuốc cũ với
độ tin cậy 95%
Trang 45Z
n
Trang 46Tại huyện X người ta cho rằng thời gian gần đây trẻ sinh ra nhẹ cân vì ô nhiễm không khí do một khu công nghiệp mới được xây dựng được đưa vào hoạt động trong 2 năm nay.
Cần nghiên cứu bao nhiêu trẻ sơ sinh nếu muốn độ tin cậy 95% và sai số 0.1kg ?
Biết rằng độ lệch chuẩn cân năng sơ sinh là 0.8kg
Trang 47 α = 0.05 thì Z(1- α/2) = 1.96
σ =0.8
d = 0.1
n = 246 (trẻ sơ sinh)
Trang 48( )
1 ( 2
a
Z
Z n
Trang 49Một nghiên cứu thấy rằng những người đàn ông trên
55 tuổi khi mới mắc bệnh tim có trong lượng cơ thể trung bình là 90 kg
Tuy nhiên người ta cho rằng trên thực tế,trọng lượng
ở những người này thấp hơn
Cần nghiên cứu bao nhiêu người như vậy để có 90% khả năng chứng minh được trọng lượng trung bình của họ là 85kg ,với độ tin cậy 95%,độ lệch chuẩn 20 kg
Trang 53Để nghiên cứu sự khác biệt năng lượng cung cấp do chế độ ăn cho công nhân của 2 xí nghiệp có độ lệch chuẩn là 75 Kcalo
Nêu muốn độ tin cậy 95% có sự khác biệt năng lượng cung cấp là 20 Kcalo thì cỡ mẫu nghiên cứu là bao nhiêu công nhân ?
Trang 55Công thức (12)
π2 phương sai gộp
µ1 trung bình của mẫu 1
µ2 trung bình của mẫu 2
1 2 2
2 ) 1 ( )
2 / 1 (
Trang 56) 1 (
) 1 (
) 1 (
2 1
2
2 2 1
2 1 2
n
Trang 57Một nghiên cứu thử về hoạt động thể lực và huyết áp tâm thu ở mỗi nhóm 100 người khỏe mạnh có hoạt động và không hoạt động thể lực.
Kết quả thấy rằng độ lệch chuẩn huyết áp tâm thu của nhóm có hoạt động thể lực là 10.3 mmHg và nhóm không hoạt động là 12mmHg
Cần cỡ mẫu là bao nhiêu để tin tưởng 90% kết luận rằng chênh lệch huyết áp tâm thu giữa 2 nhóm là 2mmHg với độ tin cậy 95% ?
Trang 60Một mẫu
mẫu
hai mẫu
Một mẫu
hai mẫu
2 tỉ lệ
Kiểm định một
tỉ lệ
Kiểm Định khác biệt
2 tỉ lệ
Ước lượng OR
Kiểm định OR
Ước Lượng RR
Kiểm định RR
Ước lượng một trung bình
Ước lượng 2trung Bình
Kiểm định một trung bình
Kiểm định
2 trung Bình