PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP 2NHÓM 5 Tìm hiểu sự ảnh hưởng của các nguyên tố C, Si, Mn, P, S đến tính chất cơ lý của gang,thép và phương pháp xác định C và S GVHD: Trần Quang Hải Thành viên:
Trang 1PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP 2
NHÓM 5
Tìm hiểu sự ảnh hưởng của các nguyên tố C, Si,
Mn, P, S đến tính chất cơ lý của gang,thép và
phương pháp xác định C và S
GVHD: Trần Quang Hải Thành viên:
Nguyễn Thị Nhân
Nguyễn Thị Như Ngọc
Đinh Hồng Nhung
Đinh Thị Phương
Lê Thị Ngọc
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Giới thiệu về gang và thép.
Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của gang.
Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của thép.
Phương pháp xác định C và S.
Trang 31.Giới thiệu về gang và thép:
Gang: là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số nguyên tố khác như: Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu hàm lượng cacbon trong
Phân loại:
+ Gang trắng
+ Gang Graphit
Thép: là hợp kim với thành phần chính là sắt với cacbon từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác.
Phân loại:
+ Thép cacbon
+ Thép hợp kim
Trang 42 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của
Gang:
Cacbon: là nguyên tố thúc đẩy quá trình graphit hóa.
+ Cacbon nhiều thì độ dẻo và tính dẫn nhiệt giảm
+Cacbon chứa trong gang ở dạng hợp chất hóa học xementit thì gang đó gọi là gang trắng
+ Nếu cacbon ở dạng tự do (graphit) thì gang đó gọi là gang xám
Silic: là nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến cấu trúc tinh
thể của gang, vì nó thúc đẩy quá trình graphit hóa
+ Hàm lượng Si tăng sẽ làm tăng độ chảy loãng, tăng tính
chịu mài mòn và ăn mòn của gang Thường thì hàm lượng Si trong gang là 1,5 - 3%
Mangan: thúc đẩy sự tạo thành gang trắng và ngăn cản
graphit hóa Bởi vậy trong gang trắng thường chứa 2 - 2,5%
Mn, gang xám lượng Mn không quá 1,3%
+ Mn là nguyên tố tăng tính chịu mài mòn, tăng độ bền, giảm tác hại của lưu hùynh
Trang 5 Photpho: là một nguyên tố có hại trong gang.
+ Làm giảm độ bền, tăng độ giòn của gang, dễ gây nứt vật đúc + P tăng tính chảy loãng, tác dụng này được sử dụng để đúc tượng, chi tiết mỹ thuật.
Lưu hùynh: là nguyên tố có hại trong gang.
+ Làm cản trở graphit hóa, nên làm giảm tính chảy loãng do đó làm giảm tính đúc.
+ Lưu hùynh làm giảm độ bền cho gang giòn.
+ S kết hợp với Fe tạo thành FeS gây bở nóng.
+ Vì vậy thành phần S trong gang không quá 0,1%.
Trang 63 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của
Thép:
Cacbon: Cacbon có mặt trong thép giúp tăng khả năng chịu ăn mòn, tạo đặc
tính cứng và bền cho thép.
Mangan: Mangan được thêm vào thép nhằm khử oxi hóa trong quá trình nấu
chảy để ngăn ngừa hình thành các chất bẩn sunfua sắt làm cho thép bị nứt.
Silic: được thêm vào một lượng nhỏ nhằm chống lại sự ăn mòn của axit
sunfuric.
Lưu huỳnh: được thêm vào giúp tăng hiệu suất gia công Tuy nhiên, lưu huỳnh
chỉ được thêm với hàm lượng nhỏ bởi vì sự có mặt của lưu huỳnh là một trong những nguyên nhân xuất hiện sunfua bẩn.
Photpho:
+ Tăng độ cứng, tăng tính chịu kéo.
+ Tính dát mỏng, tính dẻo giảm.
+ Dễ gia công cắt gọt.
+ Ở nhiệt độ thường tính va đập đặc biệt kém, sinh các vết nứt Đây là hiện tượng giòn nguội, vì vậy đây là chất có hại.
Trang 74 Phương pháp xác định Cacbon theo TCVN 1821:2009
Nguyên tắc:
Đốt mẫu trong dòng oxi ở nhiệt độ thích hợp , hấp thụ khí CO2
tạo thành bằng dd KOH Từ hiệu số đo thể tích trước và sau khi hấp thụ cùng nhiệt độ áp suất của khí, tính ra hàm lượng Cacbon trong mẫu.
Điều kiện tiến hành:
+ Tiến hành ở nhiệt độ cao (12000C – 12500C), với thép hợp
kim(13000C – 13500C)
+ Nguồn cấp khí phải là khí O2 sạch, khô.
+ Tốc độ cung cấp khí phải phù hợp khoảng 4-5 giọt/s.
Nếu C>3%, để mẫu phân hủy nhanh cần sử dụng xúc tác.
Trang 8 Phương trình phản ứng :
C + O2 CO2
Fe3C + 3O2 CO2 + Fe3O4
Mn3C + 3O2 CO2 + Mn3O4
4Cr3C2 + 17O2 8COCO2+ 6Cr2O3
Công thức:
%C = P.100%
Trong đó:
+ V1: hiệu số chỉ thước đo trước và sau hấp thụ khí C mẫu thí nghiệm(ml) + V0: hiệu số chỉ thước đo trước và sau hấp thụ Cacbon mẫu trắng(ml) + G: khối lượng mẫu(gam)
+ P: hệ số chỉnh áp suất và nhiệt độ
Trang 94 Phương pháp xác định Lưu Huỳnh theo TCVN 1820 - 76
Nguyên tắc:
Đốt mẫu trong dòng oxi ở nhiệt độ thích hợp để oxi hóa SSO2
+ Cách 1: hấp thụ SO2 bằng nước, chuẩn độ bằng dd Iot với chỉ thị hồ tinh bột + Cách 2: hấp thụ hidro peoxit và chuẩn độ bằng NaOH với chỉ thị MR
Điều kiện xác định:
+ Lượng mẫu: tùy theo hàm lượng S trong hợp kim mà khối lượng mẫu lấy sao cho phù hợp
+ Cần có thêm chất chảy là thiếc hoặc đồng để mẫu dễ nóng chảy có khả năng đốt cháy hoàn toàn mẫu
+ Nhiệt độ đốt 1350oC đối với thép và gang hợp kim cao, 1300oC đối với thép
và gang hợp kim thấp và trung bình
Trang 10Phương trình phản ứng:
3FeS+5O2 Fe3O4 + 3SO2 H2SO3+H2O+I2 2HI+H2SO4
3MnS+5O2 Mn3O4+ 3SO2 H2SO3+H2O2 H2SO4+H2O
SO2+H2O H2SO3 H2SO4+2NaOH Na2SO4+2 H2O
Công thức tính kết quả:
trong đó :
V - thể tích dung dịch iot hoặc NaOH tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thí nghiệm(ml)
V1 - thể tích dung dịch axit sunfuric tiêu tốn khi chuẩn độ để cân bằng màu trong trường hợp màu của hai bình
không đồng nhất(ml)
TS - độ chuẩn dung dịch iot hoặc natri hydroxyt, tính bằng số g lưu huỳnh trong 1 ml dung dịch
G - lượng cân mẫu, tính bằng (g)
P - hệ số nồng độ giữa dung dịch iot với dung dịch thiosunfat hoặc giữa dung dịch natri hydroxyt với axit sunfuric 0,02N khi chuẩn độ