CHUYÊN ĐỀ:TÌM HIỂU SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ TRONG GANG ,THÉP.. GANG Giới thiệu chung về gang Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất cơ lý của gang II
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
TÌM HIỂU SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ
TRONG GANG ,THÉP PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH C VÀ S
GVBM:
TRẦN QUANG HẢI
Trang 2NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I GANG
Giới thiệu chung về gang
Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính
chất cơ lý của gang
II THÉP
Giới thiệu chung về thép
Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính
chất cơ lý của thép
III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH C VÀ S
Trang 3I GANG
1.Giới thiệu chung về gang
a Khái niệm
Gang là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số
nguyên tố khác như: Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo,
Mg, Cu hàm lượng cacbon trong gang lớn hơn 2,14%
b.Phân loại
Gang được chia làm 2 nhóm:
Gang trắng
Gang Graphit
Trang 42.Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất
cơ lý của gang
Cacbon (C):
• Thúc đẩy quá trình graphit hóa
• Gang có nhiều cacbon thì độ dẻo và tính dẫn
nhiệt giảm
- Silic (Si):
• Thúc đẩy quá trình graphit hóa =>
Ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc tinh thể của gang.
• Hàm lượng Si tăng sẽ làm tăng độ
chảy loãng, tăng tính chịu mài mòn và
ăn mòn của gang.
Trang 52.Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất cơ lý của gang
Mangan (Mn):
• Thúc đẩy sự tạo thành gang trắng và ngăn cản graphit hóa
• Tăng tính chịu mài mòn, tăng độ bền, giảm tác hại của lưu hùynh (S).
Phốt pho (P):
• P là một nguyên tố có hại trong gang, làm
giảm độ bền, tăng độ dòn của gang, dễ gây
nứt vật đúc
• Tuy nhiên P tăng tính chảy loãng, tác dụng này được sử dụng để đúc tượng, chi tiết mỹ thuật Trong trường hợp đúc các chi tiết thành mỏng
Trang 62.Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất cơ lý của gang
-Lưu hùynh (S):
• là nguyên tố có hại trong gang, làm cản trở graphit hóa => làm giảm tính chảy loãng do
đó làm giảm tính đúc
• Làm giảm độ bền cho gang dòn S kết hợp với Fe tạo thành FeS gây bở nóng
Trang 7II THÉP
1 Giới thiệu chung về thép
a)Khái niệm
Thép là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số nguyên tố khác như Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo,
Mg, Cu %C<2,14%.
b) Phân loại:
Thép hợp kim: Fe,C các tạp chất và nguyên tố
đặc biệt với một hàm lượng nhất định Cr, Ni,
Mn, W, V, Mo, Ti, Cu, Ta, B, N….
Trang 82.Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của thép
- Cacbon: là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định
tổ chức, tính chất và công dụng của thép
%C tăng sẽ làm giảm độ dẻo và độ dai va đập Khi
%C(0,8 - 1%) thì độ bền và độ cứng cao nhất nhưng >1% thì độ bền và độ cứng bắt đầu giảm
• Thép cacbon thấp (%C ≤ 0,25%): dẻo, dai nhưng
có độ bền và độ cứng thấp
• Thép cacbon trung bình (%C từ 0,3 - 0,5%): chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh và va đập cao
Trang 92.Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của thép
• Thép cacbon tương đối cao (%C từ 0,55 - 0,65%): có tính đàn hồi cao, dùng làm lò xo
• Thép cacbon cao (%C ≥ 0,7%): có độ cứng cao nên được dùng làm dụng cụ đo, dao cắt, khuôn dập
- Mn và Si: là các tạp chất có lợi, có công dụng
khử ôxy
- P, S: là các tạp chất có hại, làm giảm cơ tính
của thép
Trang 10III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH C, S
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH C
Nguyên tắc
Cách tiến hành
Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, kiểm tra dộ kín thiết bị
đốt
+ O2, t CO2 + KOH Tính hàm lượng C
Mẫu
Trang 11 Tùy theo hàm lượng cacbon trong từng loại mẫu ; lấy lượng cân mẫu và chất trợ dung theo bảng
sau:
Trang 12Cho mẫu vào thuyền sứ lò nung Đậy nhanh ống sứ bằng nút cao su nối với bình chứa
oxy Sau 30 giây mở khóa 12 để thông ống sứ với ống đo khí 13 Chỉnh tốc độ dòng oxy
qua ống sứ, sao cho mực dung dịch trong ống
đo khí giảm chậm Khi dung dịch cách điểm
« O » của ống đo khí khoảng 2 cm, đóng van điều chỉnh dòng oxy
Mở nút cao su đậy ống sứ, lấy thuyền sứ ra,
để nguội Nếu mẫu chưa cháy hết thì phải
làm lại
Trang 13 Sau 30s chuyển khóa 12 về vị trí ban đầu, cân bằng mực dd trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V '
1 ) Quay khóa 12 để thông bình hấp thụ vào ống đo khí Nâng bình thăng bằng lên cao hơn bình hấp thụ 16 Khi khí chuyển hết từ ống đo khí sang bình hấp thụ 16 thì hạ bình thăng bằng 15 xuống, lặp lại quá trình này ít nhất ba lần Sau đó, chuyển hết khí ở bình hấp thụ 16 về ống đo khí 13 ; chuyển khóa
12 về vị trí đóng kín ban đầu Cân bằng mực dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V2) ;
áp suất đo được trên áp kế và nhiệt độ trên nhiệt kế 14.
Đồng thời tiến hành phân tích mẫu trắng, qua tất cả các giai đoạn như đối với mẫu thí nghiệm.
Trang 14Tính kết quả
Hàm lượng cacbon tự do (C) tính bằng phần
trăm (%) theo công thức:
Trong đó:
V1 = V2 - V'1 - hiệu số chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu thí
nghiệm;
V0 là hiệu số chỉ trên thang đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của thí nghiệm kiểm tra;
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);
K là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ và áp suất phụ thuộc vào nhiệt độ kiểm định của buret
đo khi, tra cứu ở Bảng 4, 5 TCVN 1821 : 2009 .
Trang 15Sai lệch cho phép
Trang 16PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH S
Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ thích hợp để oxy hóa S thành SO2 Hấp thụ SO2 bằng nước, chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch I2 với chỉ thị hồ tinh bột; hoặc hấp thụ bằng H2O2 và chuẩn độ bằng NaOH với hỗn hợp chỉ thị MR và MB
Trang 17 Cách tiến hành
Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
Tùy theo hàm lượng lưu huỳnh trong từng loại mẫu ; lấy lượng cân mẫu và chất trợ dung theo bảng sau:
Trang 18Cách tiến hành
Cho mẫu vào thuyền sứ
Thêm một lượng chất chảy thiếc hoặc đồng
Nung mẫu và chất cháy ở13500C (đối với thép
và gang hợp kim cao); hoặc 13000C (đối với thép và gang hợp kim thấp và trung bình) trong thời gian 0,5 - 1 phút không có oxy
Thông oxy đã được làm khô qua lò với tốc độ khoảng 2,5 l/phút Hỗn hợp khí thu được cho qua bình chuẩn độ
Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH
Trang 19Cách tính kết quả
bằng phần trăm (%) theo công thức:
và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu thí nghiệm
khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu trắng ;
Trang 20Giới hạn cho phép