1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khái quát về làm khô nông sản

52 752 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về làm khô nông sản
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thu hoạch hạt làm lương thực cũng như làm giống nhằm vào mùa mưa thì việc làm khô hạt hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết. Theo truyền thống, sau khi thu hoạch nông dân thường làm khô hạt bằng cách phơi nắng trên sân gạch hoặc sân xi-măng, trên tấm bạt trải trên sân đất và đôi khi phơi ngay cả trên lề đường giao thông. Các phương pháp phơi hạt này tốn nhiều lao động và lao động rất vất vả, nhất là trong mùa mưa và không bảo đảm chất lượng hạt.

Trang 2

MỤC LỤC

1

MỤC LỤC 2

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ LÀM KHÔ NÔNG SẢN 7

1.1 Tầm quan trọng của việc phơi sấy hạt 7

1.2 Vấn đề phơi khô nông sản 7

Tỷ lệ tấm khi xay, % 8

Chương 2 KIẾN THỨC CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KỸ THUẬT SẤY 10

2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy 10

RH% = 100 Pw / Pwsat 11

3 Thể tích riêng của không khí 11

4 Nhiệt độ của không khí 11

2.2 Vật liệu sấy (các loại hạt và nông sản khác) 18

2.2.1 Độ ẩm của hạt 18

18

Công thức tính lượng nước bay đi khi phơi sấy 18

(1) 18

(2) 18

2.2.2 Sự cân bằng ẩm (xem các đồ thị sau) 22

Độ ẩm cân bằng của lúa, % 23

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẤY 25

3.1 Tĩnh học và động học của quá trình sấy 25

Quá trình sấy bằng không khí nóng diễn ra bao gồm việc dẫn nhiệt vào vật liệu sấy, làm kích thích ẩm trong vật liệu và bốc ẩm ra khỏi vật liệu đi vào môi trường chung quanh 25

3.1.1 Tĩnh học của quá trình sấy 25

3.1.2 Động học của quá trình sấy 25

Chương 4 CẤU TRÚC NGUYÊN LÝ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG SẤY 25

3.1 Cấu trúc chung của một hệ thống sấy 25

Một hệ thống sấy hạt nói chung gồm có ba phần chính: 25

26

Trang 3

1mm cột nước = 10 Pa 26

- Các loại quạt 26

28

29

3.2 Các phương pháp sấy 29

3.3 Cấu trúc và nguyên lý của một số hệ thống sấy 30

3.3.1 Máy sấy tĩnh vĩ ngang 30

31

5/ Xác định áp suất tĩnh cần thiết cho quạt: 35

3.4 Phân tích và lựa chọn một dự án đầu tư hệ thống sấy 37

3.4.1 Yêu cầu và chức năng của một hệ thống sản xuất mong muốn 37

1 Chính sách phát triển và hoàn cảnh kinh tế-xã hội 37

Ví dụ, Chính phủ Việt nam đã đề ra mục tiêu phát triển kinh tế là phải gắn liền với "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" nền sản xuất, trong đó phát triển nông nghiệp gắn liền với hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Chiến lược phát triển này hàm chỉ rằng phát triển sản xuất nông nghiệp phải được thực hiện bởi sự áp dụng công nghệ mới để chuyển giao vào nông thôn và sự thiết lập các xí nghiệp dịch vụ-nông nghiệp liên hợp nhằm mục đích cải thiện chất lượng và tăng giá trị nông sản phẩm 37

Tuy nhiên, sự gia tăng dân số còn tương đối khá cao nên lực lượng lao động trong nông thôn cũng gia tăng nhanh chóng làm cho nhu cầu công ăn việc làm cũng là vấn đề cần được quan tâm Điều này làm khó khăn trong việc hoạch định chiến lược phát triển nông thôn và có sự đắn đo giữa cơ giới hoá và giải quyết việc làm trong cộng đồng nông thôn Ngoài ra, giá cả đầu ra của một số nông sản chưa tương hợp với chi phí sản xuất làm cho đa số nông dân còn do dự trước khi quyết định đầu tư vào các kỹ thuật hoặc công nghệ mới để đưa vào sản xuất 37

2 Chức năng của hệ thống sấy mong muốn 38

Mặc dù lao động dư thừa và giá công lao động vẫn còn thấp so với khu vực thành thị, nhưng không phải tất cả các khâu sản xuất trong nông nghiệp đều có thể thực hiện được bằng thủ công, nhất là sản xuất hạt giống chất lượng cao hoặc nông sản cho xuất khẩu Chẳng hạn trong mùa mưa, nông dân khó có thể phơi khô lúa để đạt được chất lượng gạo cao, vì vậy việc sấy lúa bằng máy là nhu cầu tất yếu cần được phát triển mạnh trong khu vực Điều này cho thấy máy sấy lúa giữ một chức năng quan trọng trong qui trình sản xuất và chế biến lúa 38

Chức năng chính của hệ thống sấy hạt giống là nhằm giải quyết các khó khăn đang tồn tại trong khâu sau thu hoạch và sản xuất hạt giống và cũng là để đáp ứng các hoàn cảnh kinh tế-xã hội Một vài chức năng chính có thể được tóm lược như sau: 38

Trang 4

Giảm độ ẩm của hạt đến mức an toàn cho tồn trữ và xay xát; 38

Nâng cao chất lượng hạt giống và giá trị sản phẩm cho nông dân; 38

Giảm mức hao phí hạt do thu hoạch lúa trong mùa mưa; 38

Mở ra dịch vụ như là một ngành nghề mới thu hút lao động nông thôn 38

3.4.2 Các yêu cầu cần có của một hệ thống sấy hạt tại cơ sở sản xuất 38

1/ Về kỹ thuật 38

Sấy là một trong các khâu quan trọng trong qui trình sản xuất lúa, vì vậy nó phải tương thích với các yêu cầu của các khâu còn lại Về mặt kỹ thuật yêu cầu của hệ thống cần được chú ý là: 38

Qui mô sản xuất và các điều kiện tồn tại; 38

Các khâu trước khi sấy như: gặt, đập, vận chuyển, làm sạch, v.v .38

Các qui trình sau khi sấy như tồn trữ, bảo quản, xay xát; 38

Phương pháp kiểm tra chất lượng và điều chỉnh năng suất; 38

Nguồn năng lượng, trình độ tay nghề, thông tin; 38

Công cụ và trang bị đi kèm cần thiết cho hoạt động sấy 38

2/ Về kinh tế - xã hội 38

Hạt sau khi sấy phải tăng được giá trị tối thiểu đủ để trang trải chi phí sấy mới có thể thu hút được nông dân sử dụng hệ thống sấy Một vài yếu tố về kinh tế - xã hội cần được xét đến gồm: 38

Chi phí đầu tư và khả năng thu hồi vốn; 39

Chi phí sấy phải được chấp nhận bởi nông dân, người có lúa cần sấy; 39

Nguồn nhân lực cần cho quản lý, vận hành và cố vấn kỹ thuật; 39

Tác dụng trên cộng đồng; 39

Cơ cấu tổ chức và quản lý; 39

Chương trình và kế hoạch phát triển của chính phủ 39

3/ Cơ sở hạ tầng và môi trường 39

Sự thuận tiện cho hoạt động của hệ thống; 39

Sự sẵn có của các nguồn như năng lượng, nhiên liệu, lao động; 39

Các điều kiện thời tiết khí hậu có ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống; 39

Tác động môi trường 39

3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa hệ thống 39

1/ Tốc độ thu hoạch 39

Trang 5

Tốc độ thu hoạch được xác định bằng khối lượng hạt thu hoạch ở mỗi nông hộ trong một ngày Nó không những chỉ phụ thuộc điều kiện khí hậu và thời tiết mà còn phụ thuộc vào kích thước nông trại, tập quán thu hoạch, phương pháp và phương tiện thu hoạch của nông dân trong khu vực 392/ Loại hoa màu 39Nông dân trong khu vực thường trồng nhiều giống lúa khác nhau, ngay cả trong cùng một địa phương hay cánh đồng Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống sấy bởi vì khó tránh khỏi sự trộn lẫn giữa các giống khác nhau .393/ Khí hậu, thời tiết và môi trường 39Các điều kiện về khí hậu, thời tiết và môi trường tại địa phương nên được nghiên cứu trước khi chọn lựa và thiểt kế hệ thống Các dữ kiện về khí tượng, độ ẩm tương đối nên được xem xét khi vận hành hệ thống Phương pháp và tiến trình sấy phụ thuộc hoàn toàn vào khí hậu, thời tiết và môi trường Độ biến động về nhiệt độ và độ ẩm tương đối giữa ngày và đêm, giữa các ngày và tháng vào mùa mưa thì rất lớn .393.4.4 Các tiêu chuẩn chính để chọn lựa hệ thống sấy lúa 391/ Chi phí đầu tư ban đầu 39Mặc dù sấy lúa là để giảm hao phí và tăng chất lượng hạt nhưng không phải nông dân hay cơ sở nào cũng có thể đầu tư vào hệ thống Điều này là do chi phí đầu tư cho hệ thống thường vượt quá khả năng tài chánh sẵn có .392/ Năng suất của hệ thống sấy 39Năng suất của hệ thống sấy có liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác, thời biểu thu hoạch và điều kiện thời tiết Vì vậy năng suất sấy nên chọn tương thích với sản lượng lúa có được trong đa số các nông hộ hoặc khối lượng lúa được thu hoạch trong ngày ở một nông trại .393/ Nguồn năng lượng 40Năng lượng cần thiết để vận hành một hệ thống sấy gồm cơ và nhiệt, tốt nhất là năng lượng điện Nhưng trong thực tế ở nông thôn hiện nay năng lượng điện chưa thể sẵn sàng để cung cấp cho vận hành một hệ thống sấy .404/ Vật liệu và công nghệ chế tạo, khả năng cung cấp phụ tùng 40Phát triển một hệ thống sấy phải gắn liền với sự phát triển của công nghiệp địa phương Bởi vì hệ thống cần được vận hành và duy trì hoạt động theo qui mô công nghiệp tại chỗ Các vật liệu chế tạo cũng cần phải dễ tìm để có thể đáp ứng được chi phí đầu tư và bảo dưỡng kỹ thuật 405/ Tính phù hợp với trình độ lao động tại chỗ 40Một hệ thống sấy không nên quá phức tạp làm khó khăn cho người vận hành, nhất là những lao động ở địa phương vốn chưa được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật sấy Tính

Trang 6

hiện đại của hệ thống cần phải được cập nhật đối với người sử dụng để có thể duy trì

khả năng hoạt động liên tục của hệ thống 40

6/ Chất lượng hạt sau khi sấy 40

Chất lượng hạt sau khi sấy là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá một hệ thống sấy, nhất là chất lượng sản phẩm cho xuất khẩu hoặc làm giống Đối với lúa, chất lượng hạt sau khi sấy được đặc trưng bằng tỷ lệ thu hồi gạo sau khi xay xát phải cao cùng với các tiêu chuẩn về màu sắc, mùi vị và độ bóng, tỷ lệ nẩy mầm .40

7/ Tính linh động của hệ thống 40

Tính linh động của hệ thống được đặc trưng bằng khả năng di chuyển và mức độ thuận tiện trong lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa Một hệ thống sấy cũng cần có khả năng sấy được hạt ở các điều kiện khác nhau về độ ẩm, độ bẩn, nhất là hạt được thu hoạch trong những ngày có mưa nhiều 40

8/ Tuổi thọ của hệ thống 40

Mặc dù số ngày làm việc của hệ thống sấy trong năm không nhiều, chỉ 20 đến 30 ngày, nhưng mức độ hao mòn vẫn xảy ra ngay cả trong thời gian hệ thống không hoạt động Vật liệu chế tạo và điều kiện vận hành có ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của hệ thống Nhưng nếu sử dụng vật liệu cao cấp cho cấu trúc máy thì giá thành sẽ cao, ít được chấp nhận bởi các nhà đầu tư .40

9) Tác động môi trường 40

Trong khi hệ thống sấy hoạt động, khí sấy thoát ra nóng, ẩm và mang nhiều bụi làm nhiễm bẩn môi trường làm việc và ảnh hưởng xấu đến sự sống của dân chúng quanh khu vực Do đó yếu tố về tác động môi trường của hệ thống là một tiêu chuẩn quan trọng cần phải xét đến khi chọn lựa hệ thống 40

46

Chương 4 TỒN TRỮ NÔNG SẢN SAU KHI SẤY 47

4.1 Các điều kiện để tồn trữ an toàn 47

- Điều kiện trước khi tồn trữ 47

- Khống chế chim - chuột 47

Nhiệt độ 48

- Khống chế các loại côn trùng, sâu mọt 48

- Các phương tiện tồn trữ 50

Trang 7

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ LÀM KHÔ NÔNG SẢN

1.1 Tầm quan trọng của việc phơi sấy hạt

Nếu thu hoạch hạt làm lương thực cũng như làm giống nhằm vào mùa mưa thì việc làm khô hạt hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết Theo truyền thống, sau khi thu hoạch nông dân thường làm khô hạt bằng cách phơi nắng trên sân gạch hoặc sân xi-măng, trên tấm bạt trải trên sân đất và đôi khi phơi ngay cả trên lề đường giao thông Các phương pháp phơi hạt này tốn nhiều lao động và lao động rất vất vả, nhất là trong mùa mưa và không bảo đảm chất lượng hạt Do việc phơi nắng hạt chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết nên nông dân đã phải chịu hao phí hạt rất lớn, chất lượng hạt lại bị giảm, tốn công lao động cao và căng thẳng trong ngày mùa

Qua điều tra cho thấy, để phát triển máy sấy phù hợp cho khu vực ĐBSCL, một vài tiêu chuẩn sau cần chú ý:

1 Chi phí đầu tư phải hợp với khả năng của đa số các nông hộ hoặc trang trại;

2 Kiến thức về kỹ thuật sấy và những điểm cần chú ý trong sấy hạt nên được được trang bị cho người trực tiếp vận hành máy;

3 Năng suất của các hệ thống sấy phải tương thích với sản lượng nông sản trong nhiều hộ hoặc trong trang trại;

4 Nguồn năng lượng cho một hệ thống sấy phải sẵn có ở nơi lắp đặt máy

1.2 Vấn đề phơi khô nông sản

Bất kỳ một loại nông sản nào cũng có chứa bên trong nó một lượng nước nhất định được gọi là độ ẩm hay thủy phần Lượng nước này cần được lấy bớt đi (không lấy hết hoàn toàn) đến một mức độ nào đó để an toàn trong tồn trữ, làm giống hoặc chế biến

Đối với nông sản, tùy theo thời vụ thu hoạch độ ẩm của hạt tươi mới thu hoạch có khác nhau:

Mùa khô: thường từ 20 đến 24% Ở độ ẩm này nếu để nông sản trong đống hoặc trong bao quá 24 giờ thì chất lượng và tỷ lệ gạo nguyên sau xay xát để ăn hoặc tỷ lệ nẩy mầm khi làm giống sẽ giảm nhiều

Mùa mưa: thường từ 24 đến 28%, đôi khi trên 30% Ở độ ẩm này nếu để nông sản trong bao quá 12 giờ thì hạt bắt đầu có hiện tượng bị nóng lên, nấm mốc bắt đầu phát sinh, quá trình biến đổi sinh lý để nẩy mầm trong khối hạt cũng bắt đầu xảy ra Các quá trình này làm giảm nghiêm trọng chất lượng gạo và tỷ lệ nẩy mầm của hạt về sau

Phơi hay sấy là quá trình lấy bớt ẩm ra khỏi vật liệu (nông sản) Quá trình này là một quá trình chuyển nhiệt và chuyển khối: nhiệt lượng từ môi trường chung quanh truyền vào bên trong hạt làm cho nước bên trong khuếch tán ra ngoài và bốc ra môi trường chung quanh Hạt từ khi thu hoạch ngoài ruộng đến khi đưa vào tồn trữ thường trải qua các giai đoạn khô như sau:

Giai đoạn 1: Hạt khô trên cây và sau khi cắt trải cây phơi trên ruộng

Trang 8

Giai đoạn 2: Làm khô và bảo quản sơ bộ hạt vừa mới đập xong, chờ phơi sấy tiếp tục để đến độ ẩm thích hợp cho tồn trữ hoặc xay xát (nông sản, 14%) hoặc bảo quản lâu dài (nông sản, 13%).

Nông sản có thể được làm khô bằng phương pháp tự nhiên theo truyền thống (phơi nắng) hoặc nhân tạo (thông gió cưỡng bức hay sấy bằng máy)

Trong mùa nắng, phơi hạt lớp mỏng dưới 5 cm khi trời nắng gắt thường không có lợi do tốc độ bốc ẩm quá nhanh và hạt bị quá nóng làm cho tỷ lệ tấm khi xay xát tăng cao hoặc giảm tỷ lệ nẩy mầm

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của loại sân phơi trên tỷ lệ tấm sau khi xay xát đối với lúa

Loại sân phơi Tỷ lệ tấm khi xay, %

Phơi trong bóng mát Phơi ngoài nắng gắt

Phơi trên đệm cói trải trên sân xi-măng 4,3 9,3

Nguồn Auriol, Sở nông sản gạo Đông dương

Trong thực tế, nông dân thường chỉ chú trọng đến phơi nông sản thế nào cho mau khô

mà không để ý đến việc phơi nông sản trên sân xi-măng đen khi trời nắng gắt làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống và tỷ lệ thu hồi gạo xay

Bảng 1.2: Ảnh hưởng của loại sân phơi trên tốc độ bốc ẩm

Loại sân phơi Tốc độ giảm ẩm, %/2 giờ phơiSân xi-măng 1,0 - 1,3

Sân xi-măng đen 1,2 - 1,5

Sân gạch men 0,6 - 1,0

Trang 9

1.2.2 Những khó khăn gặp phải khi phơi nông sản

1 Phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, nhất là trong mùa mưa không thể nào phơi tốt được làm giảm đáng kể chất lượng hạt;

2 Cần phải có mặt bằng đủ rộng để làm sân phơi hoặc chỗ phơi;

3 Chi phí lao động cao, căng thẳng trong mùa vụ, nhất là trong mùa mưa;

4 Chất lượng hạt bị giảm do kỹ thuật phơi không đúng ngay cả khi trời nắng tốt (mùa khô), hạt bị hư do không đủ nắng (mùa mưa), hạt bị nhiễm bẩn do chim, gà, vịt; hạt

bị lẫn tạp chất nhất là sạn cát, hạt khô không đều do lớp phơi quá dày và số lần cào đảo không đủ;

5 Hao phí hạt do rơi vãi; hạt bị nát do bánh xe nếu phơi trên lề đường

1.2.3 Những yếu tố liên quan đến quá trình phơi nông sản

Việc phơi nông sản phụ thuộc vào các yếu tố gồm: bức xạ hay ánh nắng mặt trời, độ nhiệt, độ ẩm của không khí, gió, sân và phương tiện phơi, kỹ thuật phơi

1 Ánh nắng mặt trời, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phơi, đó là nguồn nhiệt cơ

bản làm cho nước trong hạt bốc ra và hạt trở nên khô Bức xạ nhiệt từ mặt trời thay đổi theo thời gian trong ngày (sáng, trưa, chiều) và theo mùa

2 Độ nhiệt, là yếu tố quan trọng và thực tế tăng giảm diễn biến tỷ lệ thuận với bức xạ

Độ nhiệt càng cao thì phơi càng nhanh khô, nhưng nếu độ nhiệt ở sân lên quá 450 C mà nông sản không được cào đảo thường xuyên thì hạt dễ bị rạn nứt

3 Độ ẩm của không khí (ý nghĩa sẽ nói sau), ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình khô

của hạt Nếu độ ẩm tương đối của không khí môi trường càng thấp thì càng thuận lợi cho việc phơi tức hạt càng mau khô Ví dụ trong cùng một điều kiện về sân phơi, về độ nhiệt

và chế độ phơi nhưng nếu gặp ngày có độ ẩm không khí thấp thì nông sản phơi sẽ nhanh khô hơn

4 Gió, cũng là yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ khô của hạt khi

phơi Khi phơi nông sản nếu trời vừa có nắng vừa có gió thì nông sản lại càng mau khô,

do vậy nếu sân phơi ở vị trí không bị khuất gió là điều kiện tốt để phơi

5 Sân phơi, đương nhiên là điều kiện tiên quyết cần phải có để phơi nông sản Hai

yếu tố chính của sân phơi có ảnh hưởng đến việc phơi nông sản là vật liệu làm sân phơi

và màu sắc của sân

+ Vật liệu làm sân phơi cố định trên thực tế có nhiều loại như xi-măng, gạch nung,

đất nện Ngoài ra, trên mặt nền có sẵn còn sử dụng vải bạt, nong nia, vĩ tre, đệm cói, thay cho sân phơi

+ Màu sắc của sân phơi và các vật liệu (vải bạt) dùng để phơi nông sản nếu có màu

càng sậm thì mức độ hấp thu bức xạ nhiệt càng cao nên mức độ khô càng nhanh và độ rạn gãy hạt cũng sẽ tăng (trong trường hợp trời nắng gắt)

Trang 10

6 Kỹ thuật phơi, có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng hạt, trong đó ba yếu tố cần được

chú ý là độ dày lớp nông sản, số lần cào đảo và hướng cào đảo

Tất nhiên độ dày lớp nông sản phơi càng thấp thì phơi càng mau khô Trong mùa mưa, vào những ngày ít nắng nếu có điều kiện đủ chỗ phơi thì bề dày lớp nông sản nên nhỏ hơn 5 cm Tuy nhiên, trong những ngày nắng gắt trên sân xi-măng sậm màu không nên phơi nông sản quá mỏng dưới 5 cm và phải cào đảo thường xuyên để tránh hạt bị rạn bên trong do tốc độ bốc ẩm quá nhanh và hạt bị quá nóng làm hư mầm

Trong cùng một điều kiện như nhau về sân phơi, độ nhiệt và độ ẩm của khí trời thì khi phơi cào luống theo hướng Đông-Tây hoặc Nam-Bắc sẽ nhanh khô hơn là san phẳng khoảng 0,15% độ ẩm trong 1 giờ

Trong suốt quá trình phơi, nên cào đảo nông sản thường xuyên Số lần cào đảo càng nhiều thì nông sản càng mau khô và độ rạn nứt bên trong của hạt càng ít Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy rằng nếu cứ 30 phút cào đảo một lần thì tốc

độ giảm ẩm nhanh gấp 1,5 lần so với 1 giờ mới cào đảo và độ rạn nứt hạt cũng giảm 1,5 lần

Chương 2 KIẾN THỨC CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KỸ THUẬT SẤY2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy

Môi trường không khí

Trong không khí tự nhiên luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định Lượng hơi nước này được diễn tả bằng độ ẩm

Phát hiện

Để một ly nước đá trên bàn, sau vài phút ta thấy mặt ngoài ly có những giọt nước đọng lại Các giọt nước này là do hơi nước trong không khí gặp mặt ly lạnh nên ngưng tụ lại Hoặc để phân bón urê trong thúng không đậy kín, sau một đêm ta thấy phân trở nên ướt

Lý do là vì ban đêm không khí có độ ẩm cao và phân hút ẩm từ không khí và trở nên ẩm ướt Điều này chứng tỏ trong không khí luôn luôn có hơi nước

Tính chất của không khí được diễn tả bởi các thông số sau:

1 Độ ẩm riêng H (Specific Humidity, kg/kg kkk)

Độ ẩm riêng H của không khí, tính bằng kg/kg không khí khô (kkk), là trọng lượng của nước (hơi ẩm) tính bằng kg, chứa trong 1 kg kkk Độ ẩm riêng của không khí đôi khi còn được gọi là độ ẩm tuyệt đối hay tỷ số ẩm

2 Độ ẩm tương đối của không khí RH (Relative Humidity, %)

Độ ẩm tương đối của không khí RH là tỷ số của áp suất hơi nước thực sự (Pw) trong vùng đang xét với áp suất của hơi nước trong không khí đã bảo hòa ẩm (Pwsat) ở cùng một nhiệt độ RH được tính bằng %

Trang 11

RH% = 100 P w / P wsat

Không khí bảo hòa ẩm tức có RH = 100%, không khí ở trạng thái này coi như đã “no” hơi nước

3 Thể tích riêng của không khí

Là thể tích của 1 kg không khí khô, thể tích riêng tính bằng m3/kg kkk

4 Nhiệt độ của không khí

Hỗn hợp hơi nước - không khí có thể được diễn tả bằng nhiệt độ bầu khô hoặc bằng nhiệt độ bầu ướt hoặc bằng nhiệt độ điểm sương

- Nhiệt độ bầu khô (dry bulb temperature) là nhiệt độ được đo bằng một nhiệt kế hay

một cặp nhiệt độ thông thường

- Nhiệt độ bầu ướt (wet bulb temperature) là nhiệt độ mà tại đó nước, do bốc hơi

thành không khí ẩm, có thể đưa không khí đến bảo hòa trong điều kiện trạng thái ổn định

Để đo nhiệt độ bầu ướt bằng phương pháp đơn giản, lấy một miếng vải bấc có tẩm nước quấn quanh bầu một nhiệt kế thủy tinh, sau thời gian 5-10 phút ta quay nhiệt kế trong không khí vài ba vòng rồi đọc trị số chỉ bởi nhiệt kế, đó là nhiệt độ bầu ướt, nó nhỏ hơn nhiệt độ bầu khô vài ba độ

- Nhiệt độ điểm sương (dew point temperature) là nhiệt độ mà tại đó hơi ẩm trong

không khí bắt đầu ngưng tụ thành sương hay còn gọi là đọng sương

5 Enthalpy (h) là lượng nhiệt năng chứa trong hổn hợp hơi nước - không khí Năng

lượng này là một kết hợp bởi hai loại nhiệt: Nhiệt cảm và nhiệt ẩn Enthalpy được đo bằng kJ/ kg kkk

- Nhiệt cảm (sensible heat) là nhiệt được thêm vào không khí mà không làm thay đổi

độ ẩm tuyệt đối của nó hoặc nhiệt tạo ra sự biến đổi nhiệt độ khi có sự truyền nhiệt Ví

dụ nhiệt truyền qua tường nhà làm nóng căn phòng Nhiệt cảm được ứng dụng vào việc sấy hạt bằng không khí nóng và sưởi ấm phòng trong mùa đông ở xứ lạnh

- Nhiệt ẩn (latent heat) là nhiệt tạo ra một sự biến đổi về trạng thái của vật chất nhưng

không làm thay đổi về nhiệt độ Ví dụ, nhiệt hấp thu làm nước đá tan chảy thành nước nhưng vẫn ở 00C hoặc khi nước đang sôi biến thành hơi nước vẫn ở 1000C nhưng thay đổi trạng thái từ lỏng thành hơi

6 Đồ thị không khí ẩm (Psychrometric Chart)

Đồ thị không khí ẩm hay còn gọi là đồ thị trắc ẩm là đồ thị diễn tả các tính chất nhiệt động của không khí ẩm Nó rất có ích cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật trong tính toán thiết kế các thiết bị nhiệt như sấy, máy lạnh, lò đốt, v.v

Khi ứng dụng trong nông nghiệp, đồ thị này được hiệu chỉnh đến áp suất khí quyển tiêu chuẩn bằng 101,325 kPa Ngoài ra còn có các đồ thị được thiết lập ở các độ cao khác để

sử dụng khi cần

Trang 12

Cách sử dụng đồ thị không khí ẩm

Việc làm điều hoà không khí có liên quan đến các quá trình gồm: đốt nóng, làm mát, tăng ẩm, khử ẩm hoặc một vài kết hợp của các yếu tố trên Các quá trình này có thể được minh họa bởi các đường trên đồ thị không khí ẩm như sau (Hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và 2.7):

Các tính chất của không khí ẩm được cho trên đồ thị gồm: - Nhiệt độ bầu khô Tdb, 0C, - Nhiệt độ bầu ướt Twb , 0C, - Nhiệt độ điểm sương Tdp , 0C , - Enthalpy h , kJ/kg không

khí khô - Độ ẩm tương đối RH%

- Độ ẩm tuyệt đối hay độ ẩm riêng hay tỷ số ẩm, kg hơi nước/kg không khí khô

- Thể tích riêng , m3 không khí khô/kg không khí khô

Trang 13

Các đường thẳng đứng song song đặc trưng cho đường nhiệt độ bầu khô (1, Hình 2.1);Các đường nằm nghiêng về bên trái vẽ đến thang chia bên trái là đường bầu ướt (2, Hình 2.1);

Các đường nghiêng dốc đứng chỉ thể tích riêng;

Các đường nằm ngang chỉ nhiệt độ điểm sương và độ ẩm tuyệt đối (5, Hình 2.1);

Các đường cong chỉ độ ẩm tương đối RH (4, Hình 2.1) Đường cong sát biên bên trái chỉ bảo hòa ẩm tức RH=100%

Chỉ cần xác định giao điểm của hai trong các đường trên là ta biết được trạng thái của không khí tại điểm đó Ví dụ điểm A (6, Hình 2.1)

Hình 2.2: Đốt nóng không

khí theo nhiệt cảm

Hình 2.3: Làm mát không

khí theo nhiệt cảm

Trang 14

Bài tập tại lớp: (Dùng đồ thị không khí ẩm)

1/ Các Hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, và 2.6 biểu thị quá trình biến đổi nhiệt độ và hơi nước của không khí Hình nào diễn tả quá trình sấy ? Tại sao?

2/ Khí trời ban đầu có nhiệt độ 300C được đốt nóng lên 430C để trở thành khí sấy Sử dụng đồ thị không khí ẩm ở Hình 2.7, hãy xác định các thông số trạng thái của khí sấy?

Trang 15

(RH%, Enthalpy h, lượng hơi nước (kg) chứa trong 1 kg kkk, thể tích riêng, nhiệt độ bầu ướt).

b1) không có ngưng tụ; b2) có ngưng tụ trên phần tử đang làm lạnh với độ giảm

ẩm là 0,1g/kg Xác định nhiệt độ đạt được trong cả hai trường hợp?

c) Điều kiện ban đầu là T = 350C và tỷ số ẩm là 14g/kg Sau đó ta làm mát xuống bằng cách thêm hơi nước đến trạng thái bảo hòa Nhiệt độ bầu ướt sẽ đạt được là bao nhiêu?

d) Điều kiện ban đầu là T = 400C và RH = 40%, đều kiện cuối là T = 200C và RH = 80% Độ giảm nhiệt cảm sẽ là bao nhiêu?

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

a) Hãy xác định dung lượng nhiệt của không khí sấy gồm:

a1) nhiệt tổng cộng?; a2) nhiệt ẩn (latent heat)?; a3) nhiệt cảm (sensible heat)?b) Tỷ số ẩm của: b1) không khí sấy?; b2) không khí khi ra khỏi lớp hạt?

c) Hãy vẽ các đường chỉ sự thay đổi các điều kiện của không khí trên đồ thị không khí ẩm (psychrometric chart)?

d) Xác định nhiệt độ của không khí khi ra khỏi lớp hạt?

e) Giả sử độ dày của lớp hạt này là 35cm; hãy cho biết có sự ngưng tụ hơi ẩm trong lớp hạt trên cùng của khối hạt này hay không?

f) Hãy vẽ trong đồ thị các điều kiện của không khí khi trong lớp hạt dày 10cm có sự mất nhiệt vào môi trường là 1,5 kJ/kg?

Hướng dẫn: Dùng đồ thị không khí ẩm

a1) 64,3 kJ/kg; à) 34,4 kJ; a3) 30 kJ đối với T = 300C và W = 0 g/kg

Trang 16

Lượng hơi nước gia tăng trong dòng khí là: 0,576/0,5 = 1,13 g/m3.

Thể tích riêng của không khí đó là: 0,875 m3/kg kk khô, do đó độ tăng tỷ số ẩm sẽ là: 1,13 x 0,785 = 1 g/kg và tỷ số ẩm sẽ là: 13,2 + 1 = 14,2 g/kg (W2)

c) Tăng theo đường enthalpy không đổi (64,5 kJ/kg) tử A đến B, đến điểm giao nhau với W = 14,2 g/kg

d) Tại B nhiệt độ bầu khô là 27,7 0C

e) Bề dày lớp hạt 35 cm có nghĩa là tỷ số ẩm tăng 35/10 x 1 g/kg = 3,5 g/kg vì vậy W

= 17 g/kg Giá trị này được chỉ ở điểm C Điểm này qua đường bảo hòa, vì vậy phải

có sự ngưng tụ hơi nước Nhưng ở các lớp trên nhiệt độ không khí giảm và áp suất hơi nước tăng do đó sự bốc hơi sẽ chậm xuống, và do đó đường bảo hòa sẽ chưa đạt đến

f) Độ mất mát nhiệt 1,5 kJ xuất hiện khi mức ẩm là 1g/kg Điều này có nghĩa là tỷ số 1,5/1 (kJ/kg) hay (g/kg) = 1,5 kJ/g Độ dốc này có thể tìm được bằng cách sử dụng nửa vòng tròn ở góc trên bên trái của đồ thị Độ dốc OP phải được chuyển dịch đến

A và ta tìm d với W = 14,2 g/kg (xem đồ thị)

Trang 17

Hình 2.7: Đồ thị không khí ẩm

Trang 18

2.2 Vật liệu sấy (cỏc loại hạt và nụng sản khỏc)

2.2.1 Độ ẩm của hạt

- Theo cơ sở ướt (wet basis)

Độ ẩm Mwb % của hạt tớnh theo cơ sở ướt là phần trăm của trọng lượng ẩm (nước) chứa trong toàn bộ khối hạt ẩm Độ ẩm của hạt tớnh theo cơ sở ướt thường được sử dụng phổ biến trong sấy, chế biến và mua bỏn nụng sản gạo Do đú khi núi độ ẩm của nụng sản ta hiểu đú là độ ẩm tớnh theo cơ sở ướt Xỏc định độ ẩm bằng mỏy đo độ ẩm hoặc dựng tủ sấy

trong đú: Ww - là trọng lượng khối hạt ẩm

Wd - là trọng lượng chất khụ (phần khụng phải là nước của hạt)

Do đú Ww - Wd chớnh là trọng lượng nước chứa trong hạt

Vớ dụ: Cú 100 kg nụng sản tươi ở độ ẩm Mwb = 20%, sau khi sấy xuống đến độ ẩm 13% Hỏi lượng nước bốc đi là bao nhiờu kg?

Theo định nghĩa, 100kg nụng sản ở độ ẩm 20% tức là trong đú cú chứa 20 kg nước và 80

kg là chất khụ Khi sấy, nước sẽ bay đi nhưng chất khụ vẫn cũn nguyờn

Gọi Wm là trọng lượng nước cũn lại trong hạt ở 13% (lỳc này khụng cũn là 100 kg) Theo định nghĩa ta cú thể viết:

kg11,960,87

0,13x80W

80W

Nếu sấy 4 tấn nụng sản như trờn thỡ lượng nước bốc đi sẽ là 321,6 kg, quỏ lớn nờn thời

gian sấy thường phải kộo dài để bảo đảm chất lượng nụng sản sau khi sấy

Cụng thức tớnh lượng nước bay đi khi phơi sấy

100 - độ ẩm sau khi sấy (1)

Cụng thức tớnh trọng lượng hạt khụ sau khi sấy

Trọng lượng hạt khụ sau khi sấy:

2

1 1

2

2 1 1 1 2

M100

M100WM

100

MMWWW

Trang 19

Trong đó:

W1 = trọng lượng của hạt ẩm chưa sấy ở độ ẩm M1, (kg),

W2 = trọng lượng của hạt đã sấy đến độ ẩm M2, (kg),

M1 = độ ẩm của hạt chưa sấy (%),

M2 = độ ẩm của hạt đã sấy (%)

Ví dụ 1: Có 200 kg đậu ở độ ẩm 32% được sấy xuống 19% Hỏi trọng lượng của đậu

khô sau khi sấy là bao nhiêu?

( ) 200 32.1 167.9kg

19100

1932200200

Ví dụ 2: Có 4 tấn lúa tức 4000 kg tươi, sạch, mới gặt gặp trời mưa, có độ ẩm 30%, sau

khi đem phơi hoặc sấy để làm khô đến 14% (14 “độ”) Hỏi lượng nước đã thoát ra khỏi hạt là bao nhiêu kg và 4 tấn lúa tươi đó sau khi làm khô còn lại bao nhiêu kg lúa khô

16 x 4000 86

70 86 x 4000 86

70 1 x 4000 14

100

30 100

1) Đo theo cảm quan

Để xác định mức độ khô của nông sản sau khi phơi sấy đưa vào tồn trữ hoặc xay xát, thường thì bà con nông dân dựa vào kinh nghiệm lâu đời bằng cách sờ, nhìn rồi cắn thử hạt là có thể dự đoán mức độ khô của nông sản Sau khi bóc vỏ trấu của hạt lúa và cắn nghe tiếng kêu "cốc” nhẹ và cảm thấy hạt vừa đủ giòn là độ ẩm trên dưới 14% tức nông sản vừa đủ khô, còn nếu nghe tiếng "cốc” mạnh và cảm thấy hạt cứng là nông sản quá khô Tuy nhiên, cách xác định này không hoàn toàn chính xác vì phụ thuộc vào kinh nghiệm của từng người nên không thể nói được chính xác độ ẩm của hạt là bao nhiêu

Trang 20

2) Đo bằng dụng cụ đơn giản

Để xác định độ ẩm của nông sản tương đối chính xác trong khi không có máy đo độ ẩm, chúng ta có thể sử dụng một loại dụng cụ đơn giản và thực hiện như sau:

Dụng cụ

Một lọ thủy tinh lớn cỡ ly uống bia và có nắp đậy kín

Một khăn lông hoặc khăn rằng quàng cổ

Một ít muối bọt, tức muối ăn (clorua natri: NaCl), một ít phân hóa học như phân SA (sulfat ammonium: (NH4)2SO4 hoặc phân kali (clorua kali: KCl) Đối với phân urê hay NPK ba màu chưa có số liệu thử nên chưa dùng được

Cách đo

Sau khi phơi nông sản để xay gạo ăn liền thì độ ẩm cần phải đạt 14% là tốt nhất Nông sản sau khi phơi cần để nguội trong vòng một vài giờ để cân bằng với nhiệt độ trong nhà, sau đó cho nông sản vào khoảng một nửa hay 2/3 lọ thủy tinh Tiếp theo đổ khoảng một muỗng canh muối ăn vào lọ rồi đậy kín nắp lại, lấy khăn quấn kín quanh lọ rồi lắc đều trong vòng một đến hai phút Xong để yên lọ trong 10 đến 15 phút, trong thời gian này sẽ có sự trao đổi ẩm giữa hạt và muối ăn Sau đó mở khăn bao lọ ra và xem trạng thái muối bên trong:

1 Nếu thấy muối ăn chảy nước và đóng cục lại thì độ ẩm của nông sản lớn hơn 14%;

2 Nếu thấy muối vẫn còn giữ nguyên trạng thái cũ, tức không bị chảy nước hoặc đóng cục thì độ ẩm của nông sản nhỏ hơn 14%

3 Nếu muốn xác định gần đúng độ ảm của nông sản hạt khi gặt hay sấy chạy mộng, tức khoảng 20%, ta dùng phân sulfat kali thay cho muối ăn và tiến hành làm theo các bước nói trên Sau khi lắc rồi để yên lọ trong 10 - 15 phút, mở khăn quan sát phân

4 Nếu thấy phân kali chảy nước và đóng cục thì độ ẩm của nông sản lớn hơn 21%

5 Nếu thấy phân không chảy nước và đóng cục thì độ ẩm của nông sản nhỏ hơn 21%Làm tương tự như cách trên, dùng phân SA để đo độ ẩm của nông sản ở khoảng 15% và phân clora kali để đo độ ẩm khoảng 16%

Hình 2.8 Đo gần đúng độ ẩm của hạt

Trang 21

3) Đo bằng máy đo độ ẩm

Dùng máy đo độ ẩm như Kett, Satake, Grainer, v.v Các máy đo sử dụng trong mua bán

và phơi sấy nông sản gạo cho biết độ ẩm theo cơ sở ướt Nguyên lý cơ bản của các máy

đo độ ẩm phần lớn dựa trên độ dẫn điện qua lớp hạt ẩm hay điện dung của lớp hạt ẩm nằm giữa hai bản cực Khi đo, hạt được nghiền và ép chặt giữa hai cực dẫn điện, tùy theo hạt ẩm nhiều hay ít mà độ dẫn điện khác nhau và được hiệu chỉnh qua số đo Các máy đo độ ẩm thường rất mắc nhưng các cơ sở sấy nên mua sắm để biết độ ẩm cần đạt

được sau khi sấy

4) Đo bằng phương pháp dùng tủ sấy phòng thí nghiệm

Dùng tủ sấy để sấy mẫu vật liệu cần đo độ ẩm có trọng lượng cân sẵn ở nhiệt độ 1050C trong khoảng 2 giờ, sau đó để nguội vật liệu trong bình hút ẩm, xong đem cân và ghi nhận trọng lượng Tiếp tục quá trình cho đến khi trọng lượng mẫu không còn giảm nữa,

đó chính là trọng lượng chất khô Dùng công thức tính độ ẩm ta sẽ có được giá trị độ ẩm của vật liệu cần đo

Đo độ ẩm bằng phương pháp sấy cho độ chính xác cao nhất Phương pháp này được dùng trong công tác nghiên cứu và dùng để hiệu chỉnh các máy đo độ ẩm sau một khoảng thời gian sử dụng qui định Ví dụ máy đo độ ẩm hạt giống phải được hiệu chỉnh sau mỗi 6 tháng

- Theo cơ sở khô

Chú ý: Độ ẩm của hạt tính theo cơ sở khô chỉ được dùng trong tính toán các bài toán về

sấy, còn trong thực tế chỉ sử dụng độ ẩm theo cơ sở ướt Các máy đo sử dụng trong mua bán nông sản, lúa gạo và sấy nông sản cho biết độ ẩm theo cơ sở ướt

Trang 22

Bảng 2.1: Trọng lượng nước mất đi (kg) khi sấy 1 tấn hạt (tính theo cơ sở ướt)

Độ ẩm ban đầu Độ ẩm sau khi phơi hoặc sấy (%)

19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 30

1461341221109885736149372412

1571451331201089684726048362412

1671551431311191079583716048362412

1761651531411291181069482715947352412

1861741631511401281161059381705847352312

19518417216114913812611510392806957463523

205193182170159148136125114102918068574534

2132021911801691571461351241121019079675645

22221120018917816715614513312211110089786756

2.2.2 Sự cân bằng ẩm (xem các đồ thị sau)

Bất kỳ một loại hạt nào khi để tự do trong môi trường không khí ẩm thì sẽ có sự trao đổi

ẩm giữa hạt và không khí Khi hạt khô để trong không khí quá ẩm thì hạt sẽ hút ẩm từ không khí vào và trở nên ẩm hơn, hiện tượng này giống như để hở phân bón urê về đêm phân sẽ bị chảy nước do hút ẩm từ không khí ẩm ban đêm Trái lại hạt ẩm để trong không khí khô ráo thì hạt dần dần trở nên khô

Quá trình trao đổi ẩm giữa hạt và không khi đến một lúc nào đó thì dừng lại Tại đó được gọi là điểm cân bằng ẩm tức không còn có sự trao đổi ẩm nữa Điểm cân bằng ẩm

RH cao → không khí ẩm ướt

Trang 23

của hạt tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường Hình 2.10 cho biết sự cân bằng ẩm của nông sản và bắp phụ thuộc và nhiệt độ môi trường Nông sản khô nếu không được phủ kín trong mùa mưa, nó sẽ hút ẩm từ khí trời vào làm cho độ ẩm hạt tăng và đây là cơ hội cho nấm mốc tấn công.

Bảng 2.2: Độ ẩm cân bằng của lúa theo nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí

Độ ẩm cân bằng của lúa, % Nhiệt độ của không khí môi trường, 26,7 29,4 32,2 35 0 C

Độ ẩm tương đối của không khí, %

Trang 24

Hình 2.10: Đồ thị cân bằng ẩm của lúa và bắp

Trang 25

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẤY

3.1 Tĩnh học và động học của quá trình sấy

Quá trình sấy bằng không khí nóng diễn ra bao gồm việc dẫn nhiệt vào vật liệu sấy, làm kích thích ẩm trong vật liệu và bốc ẩm ra khỏi vật liệu đi vào môi trường chung quanh

3.1.1 Tĩnh học của quá trình sấy

Quá trình trao đổi ẩm giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu và môi trường (tác nhân sấy) Vật liệu hữu cơ có tính háo nước tức là tính chất hút hoặc nhả ẩm với môi trường bên ngoài cho đến khi đạt trạng thái cân bằng

Quá trình thoát ẩm khỏi vật liệu xảy ra khi áp suất riêng phần của hơi nước trên bề mặt vật liệu lớn hơn áp suất hơi nước trong tác nhân sấy (môi trường) và ngược lại vật liệu sấy sẽ hút ẩm từ môi trường vào làm tăng độ ẩm của nó Tóm lại, quá trình sấy chỉ có thể xảy ra khi môi trường xung quanh vật liệu phải khô ráo đến một mức (RH%) nhất định và ở một nhiệt độ nào đó

3.1.2 Động học của quá trình sấy

3.1 Cấu trúc chung của một hệ thống sấy

Một hệ thống sấy hạt nói chung gồm có ba phần chính:

3.1.1 Buồng đốt

- Nhiệm vụ: đốt cháy nhiên liệu để sinh ra nhiệt, sau đó lượng nhiệt này phải được

hòa trộn với khí trời để hạ nhiệt độ xuống thấp thích hợp với nhiệt độ khí sấy cho phép

- Các loại chất đốt: Bất kỳ loại chất đốt nào cũng có thể dùng cho máy sấy Nhiên

liệu đốt có thể ở các dạng rắn, lỏng, khí, điện, năng lượng mặt trời Một vài dạng nhiên liệu hay năng lượng nhiệt thường được sử dụng cho máy sấy như:

 Điện: sạch, dễ vận hành, dễ điều chỉnh, nhưng mắc tiền và khó đủ công suất nhiệt

cho máy sấy lớn ở nông thôn

 Ga đốt: vẫn còn mắc khi sử dụng cho sấy nông sản.

 Dầu lửa: sử dụng phổ biến ở các máy sấy dạng công nghiệp, các máy sấy ở nước

ngoài, thích nghi cho cơ sở chế biến giống

 Than đá: được dùng khá phổ biến vì rẻ hơn các loại chất đốt nói trên

 Trấu: rẻ tiền nhưng tốn công vận chuyển vì thô, nhẹ Một máy sấy nếu sử dụng

trấu làm chất đốt thì nên đặt ngay tại hoặc gần nhà máy xay để đỡ bớt chi phí vận chuyển So với than đá, đốt trấu rẻ tiền hơn nhưng lò đốt kồng kềnh, chiếm chỗ

và người đốt lò phải trực thường xuyên mới bảo đảm ổn định nhiệt độ sấy

Trang 26

 Các loại khác: Ngoài các loại chất đốt nói trên, các loại khác như cùi bắp, vỏ

dừa, củi, xác mía, v.v có sẵn tại chỗ đều sử dụng được, nhưng phải tính đến tính kinh tế và cần phải có lò đốt thích hợp để tránh đốt sinh nhiều khói và tro bụi ảnh hưởng đến chất lượng hạt sau khi sấy

3.1.2 Quạt

- Nhiệm vụ: Quạt dùng để thổi khí nóng vào buồng sấy xuyên qua khối hạt trong đó

sự trao đổi ẩm sẽ xảy ra, tức là ẩm từ hạt nhả ra môi trường khí sấy và được khí sấy chuyển ra ngoài Trong một hệ thống sấy, phải nói quạt là trái tim, vì chất lượng và thời gian sấy phụ thuộc rất nhiều vào quạt

- Yêu cầu: Quạt có hai thông số cơ bản cần phải đáp ứng đủ cho sấy là: lưu lượng và

áp suất

 Lưu lượng quạt là lượng khí do quạt chuyển đi trong một đơn vị thời gian tức

trong một giờ, một phút hay một giây, tính bằng m3/giờ, m3/phút hay m3/giây

 Áp suất do quạt tạo nên theo đơn vị chuẩn được đo bằng N/m2 hay Pa (Pascal) Trong vận hành máy sấy, áp suất quạt thường đo bằng áp kế chữ U biểu thị bằng

mm cột nước và đây chính là áp suất tĩnh

Hình 3.11: Áp kế chữ U dùng để đo áp suất khí sấy

1mm cột nước = 10 Pa

- Các loại quạt

Trong sấy nông sản thường sử dụng

hai loại quạt: quạt ly tâm và quạt

hướng trục

Quạt hướng trục có lưu lượng

lớn nhưng áp suất nhỏ hơn quạt ly

tâm Đa số máy sấy nông sản vĩ

ngang hiện nay sử dụng quạt hướng

Ngày đăng: 16/08/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các đường thẳng đứng song song đặc trưng cho đường nhiệt độ bầu khô (1, Hình 2.1); - Khái quát về làm khô nông sản
c đường thẳng đứng song song đặc trưng cho đường nhiệt độ bầu khô (1, Hình 2.1); (Trang 13)
Hình 2.7: Đồ thị không khí ẩm - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 2.7 Đồ thị không khí ẩm (Trang 17)
Hình 2.8. Đo gần  đúng độ ẩm của hạt. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 2.8. Đo gần đúng độ ẩm của hạt (Trang 20)
Hình 2.9: Minh họa sự trao đổi ẩm giữa hạt và không khí chung quanh. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 2.9 Minh họa sự trao đổi ẩm giữa hạt và không khí chung quanh (Trang 22)
Hình 2.10: Đồ thị cân bằng ẩm của lúa và bắp - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 2.10 Đồ thị cân bằng ẩm của lúa và bắp (Trang 24)
Hình 3.14: Các kiểu rô-to của quạt ly tâm. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.14 Các kiểu rô-to của quạt ly tâm (Trang 28)
Hình 3.15: Các kiểu quạt ly tâm: Cửa ra - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.15 Các kiểu quạt ly tâm: Cửa ra (Trang 28)
Hình 3.16: Các kiểu buồng sấy của máy sấy tháp - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.16 Các kiểu buồng sấy của máy sấy tháp (Trang 29)
Hình 3.17: Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy sấy vĩ ngang. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.17 Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy sấy vĩ ngang (Trang 31)
Hình 3.20: Máy sấy tháp - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.20 Máy sấy tháp (Trang 33)
Hình 3.21: Sấy bảo quản trong kho. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.21 Sấy bảo quản trong kho (Trang 33)
Hình 3.22: Giản đồ Shedd: trở lực của khí sấy qua khối hạt - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 3.22 Giản đồ Shedd: trở lực của khí sấy qua khối hạt (Trang 36)
Bảng 3.2: Tính thời gian hoàn vốn khi không kể khấu hao. - Khái quát về làm khô nông sản
Bảng 3.2 Tính thời gian hoàn vốn khi không kể khấu hao (Trang 45)
Hình 4.24: Đồ thị cân bằng ẩm của lúa và gạo và môi trường. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 4.24 Đồ thị cân bằng ẩm của lúa và gạo và môi trường (Trang 51)
Hình 4.26: Cách chất bao tồn trữ nông sản. - Khái quát về làm khô nông sản
Hình 4.26 Cách chất bao tồn trữ nông sản (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w