KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG 8
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập toàn câù, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt đượcnhững bước tiến dài, khẳng định vị thế sánh vai cùng với các nước khác trên thếgiới Sự phát triển cảu nền kinh tế Việt Nam nói chung do sự đóng góp của nhiềuthành phần và nhiều yếu tố, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành dịch vụ,trong đó phải kể đến hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng Trong vài năm gầnđây, hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng của Việt Nam phát triển mạnh mẽ, tínhhấp dẫn của kinh doanh tiền tệ ngân hàng được đánh giá là cao hơn so với cácngành kinh tế khác Hệ thống ngân hàng ngày càng mở rộng, không ngừng pháttriển đã tạo ra sự sôi động và đa dạng trên thị trường tài chính, nhằm đảm bảo đápứng tốt nhất nhu cầu về tài chính của mọi khách hàng trên thị trường, góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Ngân hàng Công thương Việt Nam ( VIETTIN BANK ) là một trong bốn ngânhàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam Từ khi được thành lập đến nay,NHCT luôn tạo được long tin và sự hài lòng cho khách hàng nhờ việc cung cấp mộtcách tốt nhất các dịch vụ tài chính – ngân hàng cho các khách hàng của mình đặcbiệt là trong hoạt động tín dụng Và đến nay, NHCT đã tạo được chỗ đứng tươngđối vững trắc trong tâm trí khách hàng, được biết đến như là một tổ chức tài chính -tiền tệ hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh của mình, bên cạnh các tên tuổi khácnhư: Vietcombank, Agribank, BIDV…
Vì những lí do trên đây, người viết đã lựa chọn Ngân hàng Công thương ViệtNam Chi nhánh Hồng Bàng Hải Phòng là nơi thực tập tốt nghiệp Trong quá trìnhthực tập tại ngân hàng, người viết không chỉ chủ động tìm hiểu những thong tinchung về hoạt động kinh doanh cùng các nghiệp vụ, mà còn tiếp cận để tìm hiểu vàthu thập được nhiều hơn những thong tin lien quan trực tiếp đến công tác tín dụngtrung và dài hạn của ngân hàng Đây thực sự là cơ hội tốt để người viết hiểu rõ hơn
sự áp dụng lí thuyết vào thực tế đã đem lại thành công như thế nào tại Ngân hàngCông thương Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng Công thương Chi nhánhHồng Bàng nói riêng
Trang 2CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ RA ĐỜI, SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng Công thương Việt Nam ( NHCTVN ) được thành lập từ năm 1988,trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và được xếp hạng là một trong
23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam,NHCTVN có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngânhàng Việt Nam Nguồn vốn của NHCT luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh
kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với nămtrước NHCTVN là chủ sở hữu các công ty con: Công ty Cho thuê tài chính NHCT,Công ty TNHH Chứng khoán NHCT và Công ty Quản lý và Khai thác tài sảnNHCT
NHCTVN là đồng sang lập và là cổ đông chính trong Indovina Bank, Công tycho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam ( VILC ), Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu
Á (IAI), Công ty Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam
NHCTVN có quan hệ ngân hàng đại lí với hơn 800 ngân hàng tại hơn 80 quốcgia, có thể đi bằng điện Swift có gắn mã khoá thẳng trực tiếp tới 18.377 ngân hàng,chi nhánh và văn phòng của họ trên toàn cầu
Các sản phẩm dịch vụ tài chính của NHCTVN: các dịch vụ ngân hàng bán buôn
và bán lẻ trong và ngoài nước cho vay đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và táibảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành vàthanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tée, séc du lịch, kinh doanh chứngkhoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…
NHCTVN là thành viên chính thức của:
Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á ( ABA )
Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam ( VNBA )
Hiệp hội Thanh toán Viễn thông liên ngân hàng toàn cầu ( SWIFT )
Trang 3 Hiệp hội thẻ Visa/ Master
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ( VCCI )
Hiệp hội các Định chế tài chính APEC cho vay Doanh nghiệp vừa vànhỏ
Hiệp hội các doanh ngiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, NHCTVN đã vượt qua nhiềukhó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phần tíchcực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, không ngừngphấn đấu vươn lên, khẳng định được vị trí là một trong nhưng NHTM hàng đầuViệt Nam, có bước phát triển và tăng trưởng nhanh, đạt được nhiều thành tựu to lớntrên mọi mặt hoạt động kinh doanh - dịch vụ ngân hàng, phát triển đồng đều cả kinhdoanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, có uy tín vớikhách hàng trong nước và quốc tế
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước đến năm
2010, chủ trương tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống tài chính – ngân hàng và đề
án cơ cấu lại NHCTVN giai đoạn 2001 -2010 Mục tiêu phát triển của NHCTVNđến năm 2010 là: “ Xây dựng NHCTVN thành một Ngân hàng thương mại chủ lực
và hiện đại của nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh,
có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam”
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Chi nhánh Hồng Bàng Hải Phòng
Chi nhánh NHCT Hồng Bàng được thành lập từ năm 1979 với tên gọi ban đầu
là Ngân hàng Nhà nước Quận Hồng Bàng Kể từ khi thành lập đến năm 1988, ngânhàng hoạt động như một chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước Hải Phòng Sau khi cóquyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Ngânhàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Quận Hồng Bàng trở thành Chinhánh trực thuộc NHCT thành phố Hải Phòng Tháng 10/1994 khi Ngân hàng Côngthương Việt Nam thực hiện đổi mới mô hình ngân hàng hai cấp, Chi nhánh NHCTHồng Bàng là Chi nhánh phụ thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 4Là một thành viên của NHCT Việt Nam, mọi hoạt động của Chi nhánh NHCTHồng Bàng đều không nằm ngoài guồng quay của hệ thống Ngân hàng Côngthương Hoà trong mục tiêu hoạt động chung, Chi nhánh NHCT Hồng Bàng lấyhiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu trong mọi hoạt động củamình, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở địa phương, ổn định gía trị tiền tệ,kiềm chế lạm phát Bên cạnh đó, mục tiêu an toàn và hiệu quả trong các lĩnh vựchoạt động của chi nhánh ngân hàng Công thương Hồng Bàng cũng được đặt lênhàng đầu thong qua việc đáp ứng cao nhất, tốt nhất nhu cầu của khách hàng về cácdịch vụ ngân hàng với những sản phẩm đa dạng và chất lượng cao Đồng thời luônluôn hành động theo pháp luật, theo quy chuẩn văn bản của NHNN Việt Nam,NHCT Việt Nam và những nguyên tắc đạo đức trong nghiệp vụ ngân hàng Do vậymục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu qủa sảnxuất kinh doanh vì đây là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp được tồn tại và pháttriển
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHCTVN
Tại hội sở chính của NHCTVN, mô hình tổ chức như sau:
Hội động quản trị, bao gồm: Chủ tịch và các uỷ viên HĐQT, Hội đồng chínhsách và quản lí rủi ro, Ban kiểm soát và kiểm toán, Ban thư kí tổng hợp
Ban điều hành bao gồm: Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc
Trang 5Phòng xây dựng và quản lí ISO, Phòng thanh quyết toán vốn kinh doanh,Phòng quản lí và hộ trợ hệ thống INCAS….
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hồng Bàng Hải Phòng
1.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hồng Bàng
Tổng số CBNV là 122 cán bộ trong đó có 97 cán bộ nữ và 25 cán bộ nam làmviệc tại 8 phòng ban bao gồm: Phòng Ngân quỹ, Phòng kế toán, Phòng Khách hàngDoanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng điện toán, Phòng Quản lý Rủi
ro, Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng Hành chính – Tổ chức, 2 phòng giaodịch, đó là Phòng giao dịch Phong Lan tại số 40 Đinh Tiên Hoàng và Phòng giaodịch Hùng Vương tại km số 7 Hùng Vương Hồng Bàng Trong đó trình độ đại học
là 80 cán bộ, thạc sĩ là 1 cán bộ, còn lại trình độ cao đẳng Trụ sở chính của ngânhàng đóng tại số 90 Trần Quang Khải quận Hồng Bàng Hải Phòng
Mô hình tổ chức Chi nhánh NHCT Hồng Bàng bao gồm: Ban giám đốc (gồm 2Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc ) và 8 phòng nghiệp vụ thực hiên theo cácchức năng, nhiệm vụ được phân công
1.2.2.1 Vị trí vai trò của cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hồng Bàng
Giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ bộ máy quản lí củangân hàng, trực tiếp chỉ đạo Phòng khách hang doanh nghiệp, công tác tổ chức cán
bộ, Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ và hai phòng giao dịch
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: trợ giúp cho giám đốc chi nhánh trong lĩnhvực cho vay, đầu tư giám sát việc thực hiện kế hoạch Trực tiếp chỉ đạo công táctiếp thị của chi nhánh đối với những khách hàng truyền thống, khách hàng có dư nợlớn Ngoài ra trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác cho vay, thu nợ nhằm hạn chế cácrủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Trang 6Phó giám đốc phụ trách kế toán: trợ giúp cho giám đốc chi nhánh trong việcchấp hành các chế độ thể loại kế toán Trực tiếp giao nhiệm vụ cho phòng kế toánhạch toán thanh toán điều chuyển vốn của chi nhánh theo quy định của ngành Phòng khách hang doanh nghiệp : lập kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh, công tác khai thác vốn và cho vay hiệu quả, kinh doanh đốingoại, thực hiện hoạt động đầu tư tiếp thị các sản phẩm của ngân hàng Ngoài raphòng khách hàng còn thực hiện nghiệp vụ cho vay và bảo lãnh, thu hồi nợ quá hạnđối với khách hàng vay vốn Đứng đầu phòng khách hàng là Trưởng phòng chịutrách nhiệm điều hành toàn bộ cán bộ phòng thực hiện các công việc đã được giao
và là cố vấn cho Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và Giám đốc chi nhánh thựchiện các kế hoạch đã được giao Ngoài ra người trưởng phòng là người trực tiếp gặp
gỡ trao đổi các công việc đối với khách hàng mới có quan hệ tín dụng
Phòng quản lí rủi ro: quản lí các loại rủi ro mà ngân hang có thể gặp phải nhưrủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối… Đồng thời kếthợp với phòng khách hang cá nhân, khách hang doanh nghiệp, kiểm tra và kiểmsoát nội bộ hạn chế những rủi ro ở mức thấp nhất
Phòng kế toán: phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinhthực hiện tính đúng tính đủ các khoản thu nhập, chi phí lỗ laĩ hộ trợ cho Phó giámđốc phụ trách kế toán và Giám đốc chi nhánh Trưởng phòng chịu trách nhiệm điềuhành toàn bộ cán bộ Phòng kế toán thực hiện các công việc đã được giao Ngoải rangười trưởng phòng là người trực tiếp gặp gỡ trao đổi các công việc đối với nhữngkhách hàng mới có quan hệ giao dịch mở tài khoản tư nhân và doanh nghiệp Trựctiếp điều hành công tác đối ngoại và dịch vụ chuyển, nhận tiền từ nước ngoài về vàngược lại
Phòng ngân quỹ: có nhiệm vụ điều hoà tiền mặt và ngân phiếu thanh toán mộtcách linh hoạt đáp ứng kịp thời các nhu cầu thu chi tiền của khách hàng, quản lí tàisản cầm cố, cầm đồ và các chứng từ, ấn chỉ có giá ngắn hạn khác
Phòng khách hang cá nhân: bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy độngnguồn vốn ( ngoại tệ và nội tệ ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển
Trang 7nguồn vốn huy động này phục vụ cho Phòng kinh doanh thực hiện công tác cho vayđối với khách hàng Ngoài ra trưởng phòng còn chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ tính trảlãi vay tiết kiệm cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệmkiểm tra kiểm soát tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng.Góp phần giúp các phòng ban khác chấp hành đúng các chế độ quy định của Nhànước và của ngành Trưởng phòng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các cán bộ kiểm traviên thực hiện kiểm tra sau tất cả các món vay của phòng kinh doanh đã cho vay,yêu cầu phòng kinh doanh bổ sung những sai sót trong việc cho vay, thu nợ Ngoải
ra trưởng phòng chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc trong việc chỉ đạocác hoạt động nghiệp vụ Xử lí các khách hàng vay vốn chây ì ra toà để thu hồi vốnvay cho nhà nước, trực tiếp chất vấn trước toà án hoặc các cấp có thẩm quyền đốivới các trường hợp xảy ra tranh chấp về kinh tế
Phòng điện toán: hướng dẫn và điều chỉnh, sửa chữa các máy vi tính trong côngtác giao dịch và công tác phát sinh hang ngày của chi nhánh Thực hiện việc truyềnnhận các thong tin từ chi nhánh lên NHCT và ngược lại
Phòng hành chính tổ chức: thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực vềlien hệ công tác Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ, bộphận của phòng mình trong việc quản lí công tác tổ chức cán bộ của chi nhánh,công việc mua sắm và thanh lí các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu côngtác của cơ quan Thực hiện phòng cháy chữa cháy tại cơ quan, phân công lịch trựccủa đội ngũ bảo vệ tự vệ và lịch trực đối với ngày lễ, tết để đảm bảo an toàn về tiềnbạc tài sản của nhà nước Hướng dẫn khách hàng đến lien hệ công tác theo nhữngyêu cầu và nhiệm vụ nhất định
Trang 8CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG2.1 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng thương mại được hiểu như là một xí nghiệp, là tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiếtkhấu và làm phương tiện thanh toán
Do đó ngân hàng là một ngành kinh doanh đồng vốn Ngân hàng vừa là ngườicung cấp đồng vốn đồng thời cũng là người tiêu thụ đồng vốn của khách hàng Tất
cả những hoạt động mua bán này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụngân hàng
2.1.2 Nghiệp vụ tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng giữ vaitrò chủ yếu Đây là nghiệp vụ phức tạp và gặp nhiều rủi ro nhất vì vậy ngân hàngthường xuyên chủ ý quản lí chặt chẽ đối với nghiệp vụ này Theo pháp lệnh về ngânhàng của nước ta nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại có quan hệ với tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế Từ lĩnh vực tiêu dung cá nhân đến sản xuất kinhdoanh và một phần tham gia đầu tư phát triển Để thực hiện nghiệp vụ này ngânhàng sử dụng hàng loạt các công cụ kĩ thuật nhắm hướng dẫn với mục tiêu đảm bảocho chất lượng tín dụng Khi cho vay ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng kháchhàng sẽ trả hết nợ thì quan hệ tín dụng sẽ không xảy ra Vì thế các nguyên tắc trongviệc cho vay mang tính chất luật pháp chính thức mà người cho vay và người vayđều phải tuân theo
Khi tiến hành cho vay ngân hàng kiểm tra đối tượng cho vay, xem xét đốitượng vay có khả năng hoạt động và quyền hoạt động hay không Đồng thời ngân
Trang 9hàng cũng phải kiểm tra khả năng chi trả trên cơ sở phân tích nhiều chứng từ của họ
và có được kết luận nghiệp vụ tín dụng đó sẽ có lợi thì ngân hàng mới đồng ý chođối tượng vay
Trong các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng việc đảm bảo tiền vay có ý nghĩarất quan trọng, nó góp phần đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Có các loại đảm bảotín dụng sau:
Bảo lãnh: bảo lãnh là hợp đồng cam kết đơn phương mà người bảo lãnh cam
kết với người cho vay khi cần thiết Trên thực tế là hình thức đảm bảo được ưngthuận nhất khi người bảo lãnh có khả năng chi trả hoàn toàn Nếu như người vaykhông có khả năng chi trả thì người bảo lãnh phải chi trả
Đảm bảo: đảm bảo là sự cam kết độc lập của người đảm bảo mà về pháp
luật không phụ thuộc vào các cam kết hợp đồng khác biệt là các cam kết pháp luật
mà đảm bảo cần phát ra để thực hiện chúng Trong hoạt động ngân hàng không íttrường hợp người vay phải có cam kết đảm bảo trả nợ của ngân hàng khác Khi cấpđảm bảo ngân hàng sẽ là người đảm bảo đối với người cho vay Khi chi trả số tiềnnhất định khi xảy ra trường hợp đảm bảo ngân hàng trong đa số trường hợp thường
là đảm bảo chi trả lãi tiền vay hoặc một phần tiền vay khi người vay nợ không chitrả đúng hạn
Cầm cố giấy tờ có giá, hàng hóa và tài sản khác: quyền cầm cố đó là yêu cầu
vật chất đối với bất động sản của người khác hoặc yêu cầu được quyền nhận khoảnbồi thường từ việc bán tài sản cầm cố nếu như người vay nợ không trả được nợ đó.Việc cầm cố này phải đảm bảo không ngừng trả đủ nợ mà còn cả số tiền lãi vay vìtiền bội ước do không thực hiện được các cam kết Quyền cầm cố quy định rằng tàisản cầm cố theo sự đồng ý của người vay và người cho vay phải được chuyển chongười vay Do đó người cho vay là người sở hữu trực tiếp còn người vay chỉ còn làngười gián tiếp sở hữu tài sản cầm cố đó
Cầm cố bất động sản: trong việc đảm bảo tiền vay việc cầm cố cam kết bất
động sản, những quyền hạn cầm cố đặc biệt khu đất nhà cửa có vị trí quan trọng.Sau khi làm thủ tục cầm cố,chủ bất động sản sẽ nhận được khoản tiền vay Ở đây
Trang 10người vay phải trả nợ kịp thời các cam kết của mình nếu không theo quyết định củatòa án họ phải trả nợ do bán tài sản cầm cố.
2.1.3 Nghiệp vụ thanh toán không dung tiền mặt
Trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, ngoài nghiệp vụ tín
dụng, nghiệp vụ thanh toán không dung tiền mặt đóng vai trò cực kì quan trọng.Khối lượng và chất lượng của nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng thương mại vềphương diện vĩ mô góp phần thực thi hữu hiệu chính sách tiền tệ tín dụng của nhànước, còn về phương diện vi nó tác động đến sự tăng giảm nguồn tài nguyên khảdụng của ngân hàng vầ sự khai thác nguồn tài nguyên đó
Khi khách hàng thiết lập mối quan hệ với ngân hàng qua việc kí gửi tiềncủa mình tức là đã cung cấp cho ngân hàng một hàng hóa đặc biệt để cung cấpngoài một số tiền lãi theo lãi suất quy định nếu có
Ngân hàng giúp cho kế toán, ngân quỹ của khách hàng được dễ dàng tức làtrong mọi nghiệp vụ về các mặt kế toán như chi trả chuyển tiền, thu tiền Ngân hàngphải tổ chức như thế nào để có được thời gian nhanh chóng, không làm ứ đọng tiềncủa khách hàng, khả năng thực hiện các nghiệp vụ có giá trị to lớn cùng khắp cácvùng không gian rộng lớn mà bản than khách hàng nếu tự đứng ra thực hiện sẽ rấttốn kém và khó khăn, ngân hàng phải tổ chức thực hiện với kĩ thuật tiện lợi, sổ sáchđơn giản nhưng rõ rang chính xác
Ngân hàng làm luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian để sinh lời:
là nơi tập trung tiền thu góp và phân phát tiền vay mượn
Do đó các khối tiền bất động, tiền chết sống động hơn và chuyển từ nơi naysang nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác để phục vụ sản xuất kinh
Trang 11doanh Muốn đạt được những tiền đề đó ngân hàng cần phải sử dụng các công cụthanh toán không dung tiền mặt được phân chia làm hai loại:
Thanh toán ngay: là sự thanh toán có hiệu lực chi trả tức thời dứt khoát mộttrái quyền trong giao dịch buôn bán hay dịch vụ
Thanh toán chậm trả: là thanh toán một trái quyền không có hiệu lực ngay,chi được thực hiện trong thời hạn được thỏa thuận giữa chủ nợ và người mắc nợ
2.1.4 Nghiệp vụ mở tài khoản
Theo thông lệ tài khoản được định nghĩa là một bảng kê có mang theo họ tên,địa chỉ của khách hàng và có số thứ tự, trong đó ngân hàng tuần tự ghi chép tất cảcác nghiệp vụ của ngân hàng giúp cho khách hàng chủ tài khoản, trên đó có lưu trữ,bảo quản các nội dung của nghiệp vụ và cho tổng kết tình hình số tiền gửi củakhách hàng Trong đó toàn bộ công cụ của ngân hàng thương mại tài khoản ngânhàng là công cụ có vị trí quan trọng vào bậc nhất Phần lớn do các nghiệp vụNHTM thực hiện thay cho khách hàng đều được ghi vào tài khoản của khách hàng Sau khi mở tài khoản tại ngân hàng khách hàng chuyển giao cho ngân hàngviệc tiến hành các nghiệp vụ chi trả của mình Công việc mà trước kia thuộc nhiệm
vụ của kế toán của khách hàng thì bây giờ do ngân hàng thực hiện thông qua tàikhoản ngân hàng, ngân hàng cung cấp cho khách hàng một loạt các nghiệp vụ cógiá trị to lớn với phạm vi rộng lớn một cách nhanh chóng, chính xác đảm bảo antoàn mà bản than khách hàng đứng ra thực hiện sẽ rất tốn kém
Đối với ngân hàng tài khoản là một công cụ đắc lực thực hiện cơ chế tạo tiềnlàm tăng sức mạnh của ngân hàng Chính tài khoản ngân hàng mới tạo cho đồngtiền ghi sổ các khả năng tương ứng với giấy bạc ngân hàng Nó cho phép lưu thôngđồng tiền ghi sổ Như vậy cơ sở của việc phát hành séc thanh toán hay chuyểnkhoản do chính là tài khoản tại ngân hàng
Nghiệp vụ tài khoản bao gồm các giai đoạn: mở tài khoản, sử dụng tài khoản,đóng tài khoản Các quá trình này đều phải được chú ý đúng mức Về phương diệnpháp lí pháp chế nhà nước có quy định khá đầy đủ các giai đoạn phát sinh vận động
và đóng tài khoản và quy định cụ thể đối với mọi đối tượng khách hàng
Trang 122.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2006-2008
2.2.1 Tình hình kinh doanh trong năm 2006
2.2.1.1 Huy đ ộng vốn:
Nguồn vốn huy động thực hiện đến 31/12/2006 là 875 tỷ đồng, đạt 109% so với
kế hoạch năm 2006 NHCT Việt Nam giao Trong đó, nguồn VND thực hiện 666 tỷđạt 111% KH; ngoại tệ quy VND là 209 tỷ đạt 105% KH So với đầu năm, nguồnvốn huy động tăng 117 tỷ, tốc độ tăng trưởng đạt 15,5%
Tiền gửi tiết kiệm thực hiện là 382 tỷ đồng, tăng 42 tỷ so với đầu năm, trong đó:
Tiết kiệm bằng VND: đạt 232 tỷ, tăng 27 tỷ so với đầu năm;.Tiết kiệm bằng ngoại tệ quy VND: đạt 150 tỷ, tăng 15 tỷ so với đầu năm 2006 Phát hành công cụ nợ thực hiện là 81 tỷ đồng, tăng 23 tỷ so với đầu năm Trong đó,
Phát hành công cụ nợ bằng VND đạt: 36,2 tỷ, giảm 8 tỷ so với đầu năm;
Phát hành công cụ nợ bằng ngoại tệ quy VND đạt 45 tỷ, tăng 31tỷ so đầu năm Trong năm 2006, chi nhánh đã áp dụng mức lãi suất huy động linh hoạt, nguồn tiền gửidân cư có bước tăng trưởng khá, cụ thể:
So đầu năm 2006 số dư TG dân cư tăng 65 tỷ đồng bằng 16,3%, trong đó:
Nguồn TGDC VND tăng 19 tỷ bằng 7,6%;
Nguồn TGDC bằng ngoại tệ qui VND tăng 46 tỷ bằng 30,8%
Tiền gửi các tổ chức kinh tế thực hiện đến 31/12/2006 là 412 tỷ, tăng 14,6 % so vớicùng kỳ năm 2005 (Số tuyệt đối tăng 52,6 tỷ), trong đó:
- Tiền gửi có kỳ hạn là 115,6 tỷ chiếm 28%;
- Tiền gửi không kỳ hạn là 296,4 tỷ chiếm 72%
Nguồn vốn này không ổn định, tăng đột biến vào thời điểm cuối năm, trong đó tậptrung chủ yếu ở một số đơn vị:
Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO tăng 70 tỷ (Tiền gửi có kỳ hạn);
Bưu điện HP tăng: 24 tỷ;
Trang 13Công ty TNHH 1TV CN thuốc lá tăng 13 tỷ;
Công ty Hồng Hà - Bộ Quốc Phòng tăng 20 tỷ
Thực tế trong năm số dư tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ đạt bình quân 334 tỷ
Phân tích theo số liệu bình quân: Nguồn vốn huy động bình quân trong năm đạt
779 tỷ, tăng 24% so với năm 2005, trong đó:
Tiền gửi DN đạt 334 tỷ đồng, tăng 28,5% so với năm 2005
Tiền gửi dân cư đạt 445 tỷ đồng, tăng 18,6% so với năm 2005;
Tóm lại:
Trong năm 2006, chi nhánh đã áp dụng mức lãi suất huy động tiền gửi dân
cư linh hoạt, phù hợp với diễn biến lãi suất trên địa bàn, do vậy hoạt đông huy độngvốn trong năm 2006 đã có bước tăng trưởng khá, số dư tăng đều ở các nguồn cả vềhình thức huy động và loại tiền Số dư tại thời điểm 31/12/2006 tăng 15,5% so vớicùng kỳ, số dư bình quân năm 2006 tăng 24% so với năm 2005 Tuy nhiên nếu sovới tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn cũng như tốc độtăng trưởng chung của hệ thống NHCT thì tốc độ tăng của chi nhánh vẫn còn thấp,
cụ thể:
Đơn vị: Tỷ đồng ng
Chỉ tiêu
Tốc độ tăngtrưởng tạichi nhánh năm 2006
Tốc độ tăngtrưởng chungtrên địa bànnăm 2006
Tốc độ tăngtrưởng chungcủa NHCT năm 2006
Trong đó: Tiền gửi dân cư 16,3 25,9
+ Tiền gửi bằng ngoại tệ qui đổi 18,6 31,7
Số dư tiền gửi của các doanh nghiệp vẫn tiếp tục tăng trưởng, tuy nhiên một sốdoanh nghiệp kế hoạch được nguồn đã chuyển sang gửi có kỳ hạn, số dư tiền gửi có
Trang 14kỳ hạn của các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2006 là 115 tỷ chiếm 28% trongtổng tiền gửi doanh nghiệp (Năm 2005, tiền gửi có kỳ hạn chỉ chiếm 5,8% trongtồng nguồn tiền gửi doanh nghiệp) Dự kiển tỷ lệ này sẽ tiếp tục tăng trong năm
2007 ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất huy động đầu vào tại chi nhánh
2.2.1.2 Hoạt đ ộng cho vay và đ ầu t ư :
a) Dư nợ cho vay: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế thực hiện đến 31/12/2006 đạt
517 tỷ, đạt 90% kế hoạch năm 2006 so với đầu năm tăng 51 tỷ, tốc độ tăng trưởngđạt 11%
Phân theo thời hạn cho vay:
+ Dư nợ ngắn hạn : 374 tỷ chiếm 72% / Tổng dư nợ + Dư nợ trung dài hạn : 143 tỷ chiếm 28 %/ Tổng dư nợPhân theo loại tiền tệ cho vay:
+ Dư nợ cho vay nội tệ : 416 tỷ, chiếm 81 %/ Tổng dư nợ.+ Dư nợ cho vay ngoại tệ qui VNĐ : 101 tỷ, chiếm 19 %/ Tổng dư nợ
Dư nợ bình quân năm 2006 chỉ đạt 96% so với năm 2005
So sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tại chi nhánh so với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụngcủa các TCTD trên địa bàn Hải Phòng:
Chỉ tiêu
Tốc độ tăngtrưởng tại chinhánh năm2006
Tốc độ tăngtrưởng chungtrên địa bànnăm 2006
Tốc độ tăngtrưởng chungcủa NHCT năm2006
Trang 15+ Cho vay bằng VND 17,72 21,5
+ Cho vay bằng ngoại tệ qui
đổi
b) Nợ nhóm 2: Trong năm chi nhánh đã tích cực thu hồi nợ nhóm 2, cụ thể: giảm
6.836 triệu đồng nợ nhóm 2 của công ty CP đầu tư và phát triển văn hóa Việt Nam
và 495 triệu đồng của Công ty TNHH Nhà nước 1TV Cơ khí Duyên Hải , tuynhiên, số dư nợ nhóm 2 đến 31/12/2006 là 49.104 triệu đồng chiếm 9,4% tổng dư
nợ, tập trung chủ yếu tại hai đơn vị Công ty CP đầu tư và phát triển văn hóa ViệtNam: 24.056 triệu đồng và Công ty TNHH Nhà nước 1TV Cơ khí Duyên Hải:24.736 triệu đồng
c) Tình hình nợ quá hạn: Năm 2006 chi nhánh được xử lý rủi ro 2.193 triệu đồng
của công ty Điện chiếu sáng đô thị (1.999 triệu đồng) và Công ty TNHH Hà Hưng(194 triệu đồng) Nợ quá hạn đến 31/12/2006: 721 triệu đồng chiếm 0,14% trongtổng dư nợ, giảm 2.804 triệu đồng so với đầu năm, trong đó nợ xấu là 329 triệuchiếm 0,06%/tổng dư nợ giảm 2.671 triệu đồng so với kế hoạch NHCT Việt Namgiao
d) Tình hình thu nợ ngoại bảng (Nợ đã được XLRR)
- Lũy kế từ đầu năm thu nợ ngoại bảng thực hiện 17.261 triệu đồng,
Trong đó:
Thu nợ đã XLRR do nguồn của Chính Phủ: 1.455 triệu đồng = 48,5%KH
+ Cty Công nghiệp tầu thủy và XD Hồng Bàng: 950 triệu;
+ Cty dịch vụ Điện tử tin học: 199 triệu
Thu nợ đã XLRR từ nguồn của NHCT VN: 15.806 triệu đồng = 50% KH
+ Cty CP Xây dựng & Vận tải Thăng Long: 4.803 triệu đồng;
+ Cty XD công trình đường thủy 2: 2.981 triệu đồng;
+ Cty nạo vét đường thủy 1: 3.885 triệu đồng;
Trang 16+ Cty TNHH Đại Thành: 1.239 triệu đồng;
+ Cty TNHH Trung Kiên: 115 triệu đồng;
e)Xử lý tài sản thu hồi nợ tồn đọng: 3.243 triệu đồng = 65% Kế hoạch
f) Cho vay có TSBĐ: Chi nhánh đã tích cực nâng cao tỷ trọng cho vay có TSBĐ
bằng các biện pháp như bổ sung TSBĐ đối với các doanh nghiệp hiện đang có dư
nợ tại Chi nhánh nhưng tỷ trọng cho vay có TSBĐ của Chi nhánh hiện vẫn còn thấp(41%), chưa đạt kế hoạch NHCT Việt Nam giao
Tóm lại: Hoạt động đầu tư tín dụng tuy chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch nhưng chất
lượng tín dụng đã được cải thiện đáng kể, tỷ lệ nợ xấu (chưa xử lý rủi ro) chỉ chiếm0,56% thấp hơn tỷ lệ chung của NHCT Việt Nam (1,36%); tỷ lệ nợ nhóm 2 vẫn còn
ở mức cao (chiếm 9,4%/tổng dư nợ) tuy nhiên chi nhánh cũng đã có những giảipháp để khắc phục trong năm tiếp theo
Năm 2006 đã cơ bản định hình được các nhóm khách hàng, từ đó chủ động đề
ra các giải pháp cho từng nhóm khách hàng, đồng thời tạo tiền đề để chi nhánh cóthể chủ động triển khai các hoạt động kinh doanh, phấn đấu hoàn thành các mụctiêu đề ra trong năm 2007
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trong năm cũng còn một số mặt chưa đạt yêucầu: tỷ trong cho vay DNNN 18%, cho vay không có tài sản đảm bảo 59% trên tổng
dư nợ cho vay, còn cao hơn chỉ tiêu NHCT VN giao; nợ cơ cấu lại 49 tỷ, còn tiềm
ẩn rủi ro Việc xử lý tín dụng đối với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển văn hóaViệt Nam tuy đạt được yêu cầu về lộ trình giảm dần dư nợ, nhưng tình hình tàichính của doanh nghiệp chưa có chuyển biến nên dư nợ còn lại của khách hàng nàycòn tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi phải tiếp tục có giải pháp xử lý trong thời gian tới Trongnăm, thực hiện chỉ đạo của Ban lãnh đạo NHCT VN, Chi nhánh đã phân công tráchnhiệm cụ thể cho từng cán bộ và cá nhân giám đốc đã cùng với các cán bộ có liên