1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng Sản 4

21 184 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Khoáng Sản 4
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Đức Trụ
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 20 năm, được đánh dấu từ năm 1986, với chính sách đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã có một bước chuyển đổi cơ bản từ một nền kinh tế tập trung thành một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong khoảng thời kỳ này nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, mức tăng trưởng GDP ở mức 8%/ năm trong giai đoạn từ 1990 đến 1997, và duy trì ở mức 7%/năm giai đoạn năm 2000 đến năm 2002. Mặc dù, Việt Nam vẫn còn một khoảng cách khá xa so với các nước giàu có, song với sự điều hành hợp lý của Chính Phủ Việt Nam, đầu từ nước ngoài ngày càng tăng, và các yếu tố thuận lợi khác trong nước đang giúp cho nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển, giàu mạnh hơn. Để đảm bảo duy trì sự tăng trưởng của nền kinh tế, một vấn đề quan trọng hàng đầu đó là phải sử dụng công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế, kế toán là một công cụ sắc bén ấy. Từ những nhận thức tầm quan trọng của công tác hạch toán trong sự phát triển và duy trì một nền kinh tế, cùng với kiến thức được học, tiếp thu ở trường, với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hà Đức Trụ, và các cô chú cán bộ kế toán trong phòng tài chính kế toán trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Phát triển Khoáng Sản 4 – Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An, đã giúp em hoàn thành thời gian thực tập để viết lên báo cáo thực tập này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 20 năm, được đánh dấu từ năm 1986, với chính sách đổi mớinền kinh tế Việt Nam đã có một bước chuyển đổi cơ bản từ một nền kinh tếtập trung thành một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Trong khoảng thời kỳ này nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, mứctăng trưởng GDP ở mức 8%/ năm trong giai đoạn từ 1990 đến 1997, và duytrì ở mức 7%/năm giai đoạn năm 2000 đến năm 2002 Mặc dù, Việt Namvẫn còn một khoảng cách khá xa so với các nước giàu có, song với sự điềuhành hợp lý của Chính Phủ Việt Nam, đầu từ nước ngoài ngày càng tăng,

và các yếu tố thuận lợi khác trong nước đang giúp cho nền kinh tế ViệtNam tiếp tục phát triển, giàu mạnh hơn Để đảm bảo duy trì sự tăng trưởngcủa nền kinh tế, một vấn đề quan trọng hàng đầu đó là phải sử dụng công

cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế, kế toán là một công cụ sắc bén ấy

Từ những nhận thức tầm quan trọng của công tác hạch toán trong sựphát triển và duy trì một nền kinh tế, cùng với kiến thức được học, tiếp thu

ở trường, với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hà ĐứcTrụ, và các cô chú cán bộ kế toán trong phòng tài chính kế toán trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ Phần Phát triển Khoáng Sản 4 – Thành PhốVinh – Tỉnh Nghệ An, đã giúp em hoàn thành thời gian thực tập để viết lênbáo cáo thực tập này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của em chia làm 3 chươngsau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng Sản 4 Chương 2: Khái quát thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần

Phát triển Khoáng Sản 4 Chương 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

Từ năm 1979 -1989 đoàn địa chất 410 đã tìm kiếm phát hiện, thăm

dò đánh giá trữ lợng nhiều mỏ có giá trị công nghiệp nh mỏ sắt Ngọc Lạc– Làng Chanh – Thanh Hoá, mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh, mỏ thiếcQuỳ Hợp – Nghệ An Các mỏ trên có giá trị công nghiệp và giá trị xuấtkhẩu cao, đã đợc doanh nghiệp khai thỏc chế biến kinh doanh tiêu thụ cólãi Sau khi thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng và nhà nớc xoá bỏ nềnkinh tế bao cấp sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản

lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, thì đoàn 410 cũng đợctách rời khỏi liên đoàn địa chất 4 và đợc lập thành Công ty Cổ phần Khoángsản 4 trực thuộc Tổng công ty phát triển khoáng sản theo quyết định số 25QĐ/PTKSTC ngày 19/9/1990 có chức năng nhiệm vụ thăm dò, khai thácchế biến kinh doanh các loại khoáng sản

Năm 1996 Tổng Công ty Cổ phần phỏt triển Khoáng sản 4 sát nhậpvới một số đơn vị của Tổng công ty vàng và đá quý, cơ khí luyện kim và cótên gọi là Tổng công ty khoáng sản Việt Nam và Công ty Cổ phần phỏttriển Khoáng sản 4 gọi là đơn vị thành viên

Trụ sở của công ty đóng trên đờng Nguyễn Viết Thuật, thuộc xã

H-ng Lộc – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An

I.2 Các lĩnh vực hoạt động

Trang 3

Từ chỗ tài sản cho ban đầu chỉ gần 100.000.000 đồng đến nay vốn SXKDcủa công ty đã có gần 12.000.000.000 đòng Công ty đã đầu t xây dựng hạtầng các mỏ Titan Kỳ Anh – Hà Tĩnh, Bazan Nghĩa Đàn, vàng Sa Khoánglòng sông Cả Tơng Dơng, Nghệ An để khai thác chế biến kinh doanh vàxuất khẩu.

SXKD của công ty ngày càng ổn định và phát triển, doanh thu cao hơnnăm trớc 13-15% nộp ngân sách Nhà nớc đầy đủ và đúng luật định, giảIquyết đủ việc làm cho 386 lao đọng, thu nhập của ngời lao động ngỳa càngdợc nâng cao, các chế độ quyền lợi của ngời lao động về BHXH, BHYT,BHLĐ luôn đợc đảm bảo đầy đủ Là đơn vị sx có lãi năm sau cao hơn nămtrớc, kim ngạch xuất khẩu cũng tăng đáng kể Sản phẩm của công ty đã cóthơng hiệu đảm bảo chất lợng trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu

1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Để đỏp ứng nhu cầu phỏt triển của đất nước cũng như nhu cầu xuấtkhẩu nguồn tài nguyờn của đất nước, Cụng ty Cổ phần khoỏng sản 4 đókhai thỏc đỏ Bazan bỏn cho nhà mỏy làm phụ gia xi măng, quặng limenitexuất khẩu, đỏ vụi trắng,

II Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần phỏt triển Khoỏng Sản 4 (phụ lục 1)

2.1 Nhiệm vụ của cỏn bộ chủ chốt trong cụng ty

Chức năng cơ bản và nhiệm vụ của bộ phận quản lý và cỏc phũng ban củacụng ty

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người chịu trỏch nhiệm điều hành mọi

hoạt động của Hội đồng quản trị phõn cụng và giao nhiệm vụ cho cỏc thànhviờn hội đồng quản trị

- Trưởng ban kiểm tra

Bảo đảm tớnh nguyờn vẹn, chớnh xỏc của tất cả cỏc hồ sơ, sổ sỏch,chứng từ bỏo cỏo mà cụng ty giao cho ban kiểm soỏt

Khụng được phộp cung cấp cỏc thụng tin , tài liệu thuộc diện bảo mậtcủa cụng ty trừ trường hợp được phộp của đại cổ đụng

Trang 4

Chức năng cơ bản và nhiệm vụ của bộ phận quản lý và các phòng ban củacông ty

- Giám đốc:

Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao động về toànđộng hoạt động của công ty, đồng thời cũng là người đại diện cho toàn bộquyền lợi của cán bộ công nhân viên của công ty theo quy định của phápluật

Quyết định về vấn đề tổ chức bộ máy điều hành, tổ chức nhân sự đểđạt hiệu quả cao

Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản, công văn gửi các cơ quancấp trên

- Phó Giám đốc kỹ thuật:

Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền trực tiếpphụ trách một số lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, hoặc công việc cụ thểkhác nhau, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần được giao

- Phó Giám đốc kinh doanh:

Được Giám đốc ủy quyền tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, phụtrách các hoạt động kinh doanh, điều hành hoạt động của công ty khi Giámđốc đi vắng

Xây dựng phương án sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý Có quyền chỉđịnh các hoạt động vi phạm nghiêm trọng nội quy, qui chế trong sản xuất,phục vụ sản xuất trước khi báo cáo Giám đốc

-Phòng kế hoạch:

Đảm nhận chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực quy hoạch và

kế hoạch xây dựng công ty

Tổng hợp và xây dựng quy hoạch chiến lược, kế hoạch phát triển dàihạn hàng năm Tổng hợp và đề xuất các đề án kinh doanh, cải tiến triểnkhai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

-Phòng tài chính kế toán:

Trang 5

Đảm nhiệm, chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực tài chính - kếtoán Giám sát phần lớn số vốn kinh doanh.

Phối hợp với các phòng, ban để thực hiện các công việc khác theoquy chế tài chính

- Phòng kỹ thuật:

Trên cơ sở quyền hạn của mình quản lý toàn bộ khâu kỹ thuật trongsản xuất sản phẩm, bảo đảm an toàn thiết bị trong khâu vận hành, bảodưỡng máy móc theo định kỳ, khắc phục kịp thời các sự cố kỹ thuật

2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt được trong năm 2006 và 2007.

Ban kiểm soát thống nhất với các nội dung của Báo cáo tài chính năm

2006, 2007 đã được Giám đốc và Phòng Tài vụ của Công ty lập Xét trênmọi phương diện trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh hợp lý tình hìnhtài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006, kết quả hoạt động kinhdoanh, lưu chuyển tiền tệ cho giai đoạn tài chính từ 01/06/06 đến31/12/2006, Cũng như trong năm 2007 phù hợp với các quy định của hệthống kế toán hiện hành.(Phu lục 2)

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KHOÁNG SẢN 4

I Giới thiệu về kế toán.

Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về mộtdoanh nghiệp, cần có một công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanhhàng ngày của doanh nghiệp trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành cácbảng báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sự dụng

Trang 6

đẻ ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệthống kế toán.

Kế toán có các chức năng sau:

- Cung cấp thông tin cho những người sự dụng khác nhau như cổ đông,ngân hàng đối tác, các nhân viên cao cấp để đưa ra các quyết sách kinh tế.Những người sự dụng thông tin với những múc đích khác nhau

- Kế toán cũng được cá nhân sự dụng nhằm theo dõi các khoản thu,khoản chi, nhằm xác định thưòi điểm hợp lý để đầu tư vào thị trường kinhtế và có thể nhằm xác định các khoản nghĩa vụ thuế phải nộp

- Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinhdoanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tếkhác Phân loại các nghiệp vụ và sự kinh tế thành các nhóm, các loại khácnhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiếtthành dạng cô đọng và hữu dụng

II Hình thức tổ chức công tác và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty đóng một vai trò rất quan trọng, chịu tráchnhiệm ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ nhập vật tư,nguyên vật liệu, đến tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinhdoanh Bộ máy kế toán phải đảm nhận việc hạch toán trong công ty mộtcách kịp thời và chính xác, đầy đủ và có hiệu quả nhất Ngoài ra bộ máy kếtoán còn phải tư vấn cho giám đốc các kế hoạch tài chính ngắn hạn cũngnhư dài hạn

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần khoáng sản 4 được tổ chức theohình htức “Vừa tập trung vừa phân tán”

2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán (phụ lục 3)

Cụ thể chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, từng người như sau:

Trang 7

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người đứng đầu của bộ máy kếtoán của Công ty, là người giúp giám đốc công yt thực hiện toàn bộ kếtoán, tài chính ở doanh nghiệp đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soáttoàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp Chịu trách nhiệmtrước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ phân công và uỷ quyền Các bộphận kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và do kế toántrưởng phân công.

- Phó phòng kế toán: chịu trách nhiệm về công tác nghiệp vụ chuyênmôn và kiêm kế toán tổng hợp, thực hiện phần hành kế toán còn lại màchưa phân công, phân nhiệm cho các kế toán viên như hoạt động tài chính,hoạt động bất thường Ngoài ra phó phòng còn có trách nhiệm thay thế mặt

kế toán trưởng điều hành mọi việc khi kế toán trưởng vắn mặt

- Kế toán thanh toán và kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sảnphẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động các khoản vốn bằng tiển,theo dõi tình hình công nợ nội bộ, công nợ mua bán với bên ngoài cũngnhư các đối tượng khác và tiền mặt

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Ghi chép kế toán tổnghợp và kế toán chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giáthành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang

- Kế toán lưu động, vật tư, ngân hàng, tài sản cố định: theo dõi tiền gửingân hàng làm thủ tục rút tiền gửi, tiền vay ở ngân hàng Ghi chép kế toántổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tồn kho,nguyên vật liệu tồn kho

Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ, tính giá trị vốn vậtliệu xuất kho, lập báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm TSCĐ, báo cáoNVL, tồn kho…

- Thủ Quỹ kiêm thuế, bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ hàng tháng kếthuế VAT và tính thuế phải nộp, tính lưuơng BHXH cho các bộ công nhân

Trang 8

viờn chức, thực hiện mối quan hệ giao dịch với ngõn hàng rỳt tiền về nhậpquỹ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh và cỏc hoạt động khỏc.

- Phũng kế toỏn ở cỏc xớ nghiệp Kỳ Anh, xớ nghiệp Nghĩa Đàn: Gồmmột trưởng phũng và cỏc nhõn viờn chịu trỏch nhiệm quản lý, thu nhập cỏcchứng từ gốc, cung cấp kịp thời cỏc thụng tin hoạt động tài chớnh của xớnghiệp cho cụng ty và hạch toỏn với hỡnh thức bỏo sổ với cụng ty

2.3 Một số chớnh sỏch kế toỏn tại cụng ty

- Niờn độ kế toỏn: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thỳc ngày 31/12 hàngnăm

- Kỳ kế toỏn: Bỏo cỏo lập theo thỏng

- Đơn vị tiền tệ sự dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng: Chế độ kế toỏn ỏp dụng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa theo Quyờt định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chớnh

- Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật

ký chung Hình thức này phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất củacông ty (phụ lục 4)

- Cụng ty ỏp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thườngxuyờn Phơng pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phơng phápbình quân gia quyền (bình quân theo tháng)

- Phương phỏp khấu hao tài sản cố định đang ỏp dụng: theo phươngphỏp đường thẳng

- Phương phỏp tớnh thuế GTGT: theo phương phỏp khấu trừ

III Phương phỏp kế toỏn một số phần hành chủ yếu trong Cụng ty

3.1 Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

3.1.1 Hỡnh thức trả lương

Hạch toỏn tiền lương theo sản phẩm được tiến hành theo nhiều hỡnhthức khỏc nhau:

Trang 9

Lương theo sản phẩm: trả lương cho người lao động căn cứ vào sốlượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá tiền lương tính chomột đơn vị sản phẩm.

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Được căn cứvào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân (x) đơngiá tiền lương quy định cho một sản phẩm, ngoài ra không chịu sự hạn chếnào Được xác định bởi công thức sau:

L sp = ∑ ( SL x V nc )

Lsp: Lương sản phẩmSL: Số lượng sản phẩm hoàn thành ghi hàng ngày trong sổ báo cáo

Vnc: Đơn giá của sản phẩm

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho côngnhân phục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máymóc, thiết bị )

- Trả lương theo thời gian: áp dụng cho cán bộ, công nhân viên làmcông tác văn phòng, lương được trả căn cứ vào thời gian làm việc thực tế

- Các khoản có tính chất lương: Tiền làm thêm

Tiền làm thêm = Số giờ làm thêm x Lương giờ (tính theo lương thời gian của người làm thêm giờ đó

cùng tháng)

3.1.2 Các khoản trích theo lương

- Ngoài tiền lương, người lao động tại công ty còn được hưởng trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) 20%trên tổng số tiền lương cơ bản thực tế phải trả (trong đó, công ty 15%,người lao động 5%), trích BHYT 3% (Công ty 2%, người lao động 1%),Kinh phí Công đoàn (Công ty 2%) Các khoản trích theo lương kế toán trừtrực tiếp vào lương tháng của người lao động khi thanh toán lương cuốitháng

- Do đó, tổ chức tốt kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

là một trong những điều kiện quản lý tốt quỹ lương và quỹ BHXH, bảođảm cho việc trả lương và BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác

Trang 10

dụng khuyến khích người lao động làm việc tốt, nâng cao chất lượng kếtquả lao động

3.1.3 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sự dụng

- Tài khỏan kế toán sự dụng:

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của ngườilao động, công ty sử dụng các tài khoản sau:

TK 334 “Phải trả cho người lao động”

Bảng thanh toán tiền lương: Bảng là chứng từ làm căn cứ để thanhtoán tiền lương phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài lương chongười lao động

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Ngoài ra còn có cácchứng từ khác như: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,phiếu nhận biết sản phẩm phải thu, phải chi

- Phương pháp kế toán (xem phụ lục 5, 6, 7)

3.2 Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ

3.2.1 Đặc điểm phân loại Nguyên vật liệu (NVL), Công cụ dụng cụ (CCDC)

Nguyên vật liệu là một đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạngvật hóa Công cụ, dụng cụ là một loại tư liệu lao động, doanh nghiệp mua

Trang 11

sắm, dữ trữ để sử dụng vào các hoạt động sản xuất, chế biến, làm dịch vụtạo nên các sản phẩm.

- Kế toán NVL sử dụng ở công ty Cổ phần phát triển KS 4 được phânloại như sau:

Nguyên vật liệu, vật liệu chính Vật liệu phụ

- Kế toán CCDC được phân loại:

Công cụ, dụng cụ: gá lắp dây chuyền dùng cho sản xuất kinh doanh,dụng cụ bảo hộ lao động

Bao bì luân chuyển

Tài khoản kế toán: TK 153 “Công cụ, dụng cụ”

- Quy tr×nh lu©n chuyÓn chøng tõ: (Phô lôc 8)

3.2.2 Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho

Giá thực tế bao gồm:

- Giá ghi trên hóa đơn của vật liệu, công cụ dụng cụ

- Chi phí thu mua, chi phí chế biến tùy theo nguồn nhập vật liêu,công cụ dụng cụ mà giá vốn thực tế của chúng bào gồm những nội dung chiphí khác nhau

3.2.3 Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC xuất kho

Giá trị thực tế vật liêu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng chotứng xí nghiệp, phòng ban trong công ty được tính bằng cách:

Giá trị VL – CCDC = giá trị hạch toán VL-CCDC xuất trong tháng x

hệ số chênh lệch giá của VL-CCDC

Ngày đăng: 07/08/2013, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w