1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG

39 792 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Hồng Bàng Hải Phòng
Tác giả Trần Văn Huyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG 8

Trang 1

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS-MOBIFONE 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Thông Tin Di Động VMS- MobiFone

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Thông Tin Di Động VMS-MobiFone.

Công ty Thông tin Di Động VMS-MobiFone là một Doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Được thành lập vàongày 16 tháng 4 năm 1993

Tên công ty: Công ty Thông Tin Di Động

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Telecom Services Company

 Xây dựng mạng thông tin di động hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến, kết hợpnối mạng thông tin di động toàn cầu và khu vực, kết nối mạng viễn thông cốđịnh

 Cung cấp các loại hình dịch vụ thông tin di động đa dạng như điện thoại, nhắntin, Fax, chuyển vùng trong nước và quốc tế…

 Xây dựng giá thành sản phẩm, định mức tiền lương trên cơ sở những quy địnhcủa bộ Bưu chính – Viễn thông (nay là bộ Thông tin và Truyền thông)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty VMS-MobiFone.

Cùng với sự đổi mới của đất nước nhu cầu về thông tin viễn thông là một trongnhững nhu cầu cấp bách hàng đầu, giúp nâng cao trình độ dân trí và nhận thức của cáctầng lớp dân cư, các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thông tin về thịtrường để đề ra chiến lược kinh doanh hợp lý và nắm bắt những cơ hội trên thị trường

Trang 2

Ngay sau khi thành lập Công ty VMS-MobiFone đã đi vào khai thác, phục vụ nhu cầucủa người tiêu dùng trên thị trường thông tin di động Việt Nam.

 Tháng 5 năm 1994, Công ty đã phục vụ thông tin di động cho khu vực thành phố

Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa với tổng đài dung lượng ban đầu khoảng6.400 thuê bao, 6 trạm thu phát sóng Tháng 7 năm 1994 công ty tiếp quản vàquản lý khai thác mạng thông tin di động thử nghiệm tại Hà Nội gồm một tổngđài dung lượng 2.000 số, 7 trạm thu phát sóng

 Đến cuối năm 1995 mạng thông tin di động của VMS đã phủ sóng tại MiềnTrung gồm một tổng đài với dung lượng khoảng 3.500 thuê bao và 10 trạm thuphát sóng

 Ngày 19 tháng 5 năm 1995 công ty VMS ký hợp đồng hợp tác kinh doanh vớitập đoàn Comvik/Kenivik (CIV) của Thụy Điển theo hình thức hợp đồng hợp táckinh doanh BCC với thời hạn hợp đồng là 10 năm theo giấy phép 1242/GP - ỦyBan Nhà Nước về hợp tác đầu tư (SCCI) nay là bộ kế hoạch đầu tư với tỷ lệ gópvốn 53% (MVS) và 47% (CIV) Ngay sau hợp đồng VMS đã tiếp nhận và làmchủ rất nhiều công nghệ hiện đại trong lĩnh vực thông tin di động, góp phần khaithác, kinh doanh dịch vụ ngày một hiệu quả Sau mười năm, vào ngày 19/5/2005hợp đồng hết hiệu lực Đồng thời cũng trong năm 2005 Nhà nước và Bộ BưuChính Viễn Thông (nay là bộ Thông Tin và Truyền Thông) có quyết định chínhthức về việc cổ phần hóa công ty Thông Tin Di Động

 Từ năm 2006 trở lại đây Công ty đã tiếp tục mở rộng quy mô của mình bằng việcthành lập Trung tâm thông tin di động khu vực IV và Trung tâm thông tin diđộng khu vực V Năm 2008 Công ty tổ chức kỷ niệm 15 năm thành lập doanhnghiệp và đón nhận Huân chương lao động Hạng nhất của Chủ tịch nước traotặng

 Trong suốt quá trình hoạt động, các đơn vị trực thuộc Công ty cũng như nhiềucán bộ công nhân viên trong Công ty cũng đã vinh dự được đón nhận nhiều danhhiệu khen thưởng cao quí do Chính phủ, nhà nước và các tổ chức CTXH trong

và ngoài nước trao tặng

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty VMS-MobiFone.

Cùng với quá trình tồn tại và phát triển của công ty tổ chức bộ máy hoạt độngcủa công ty cũng từng bước được cơ cấu cho phù hợp hoạt động kinh doanh của công tytrên thị trường Công ty có 14 phòng chức năng, 4 trung tâm thông tin di động khu vực,

1 trung tâm giá trị gia tăng và 1 xí nghiệp thiết kế

Trang 3

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Thông Tin Di Động.

(Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính, Công ty VMS)

Trung tâm thông tin di động khu vực I: Trụ sở chính tại Hà Nội chịu trách

nhiệm kinh doanh và khai thác mạng di động khu vực Miền Bắc (các tỉnh phíaBắc đến Hà Tĩnh)

Trung tâm thông tin di động khu vực II: Trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh,

kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực Miền Nam (từ NinhThuận đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tp Hồ Chí Minh)

Trung tâm thông tin di động khu vực III: Trụ sở chính tại Đà Nẵng, chịu

trách nhiệm kinh doanh và khai thác các tỉnh Miền Trung và Cao Nguyên

Trung tâm thông tin di động khu vực IV: Trụ sở chính tại Cần Thơ chịu trách

nhiệm kinh doanh, khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh Tây NamBộ

Trung tâm thông tin di động khu vực V: Trụ sở chính tại Hải Phòng, khai thác

kinh doanh mạng thông tin di động tại 14 tỉnh, thành phố phía Bắc

Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng: Có nhiệm vụ vận hành và khai thác các

dịch vụ giá trị gia tăng của MobiFone

Trang 4

Xí nghiệp thiết kế: Trụ sở chính tại Hà Nội có nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết

kế các công trình thông tin di động

Với bộ máy tổ chức hoạt động được phân chia trách nhiệm một cách mạch lạcgiữa các phòng chức năng giúp cho hoạt động quản lý của công ty trở nên hiệu quả.Nhiệm vụ của các đơn vị không chồng chéo nhau mà gắn kết chặt chẽ trong một tổngthể chung nhằm đưa công ty hoàn thành tốt các nhiệm vụ đã đề ra Với chức năng củamỗi phòng như sau:

Phòng Tổ chức – Hành Chính: Triển khai và thực hiện công tác tổ chức

cán bộ, nhân sự, đào tạo, tiền lương, quản trị hành chính

Phòng Kế toán - Thống Kê – Tài Chính: Triển khai và thực hiện công

tác kế toán, thống kê, tài chính

Phòng chăm sóc khách hàng: Triển khai và thực hiện công tác chăm sóc

khách hàng

Phòng Giá cước - Tiếp Thị: Triển khai và thực hiện công tác Marketing,

giá cước và phát triển thương hiệu

Phòng Kế hoạch – Bán hàng: Triển khai và thực hiện công tác kế hoạch,

công tác bán hàng và phát triển phân phối

Phòng Quản lý đầu tư – Xây dựng: Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ

về đầu tư xây dựng, giám sát công tác đầu tư xây dựng

Phòng Công nghệ - Phát triển mạng: Triển khai và thực hiện công tác

nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ mới cho mạng thông tin diđộng và các dịch vụ

Phòng quản lý kỹ thuật - Điều hành khai thác mạng: Triển khai và

thực hiện công tác quản lý, điều hành việc vận hành và khai thác mạnglưới thông tin di động của công ty

Phòng Xuất Nhập Khẩu: Triển khai và thực hiện công tác xuất nhập

khẩu các thiết bị về thông tin di động, các vật tư, hàng hoá phục vụ sảnxuất kinh doanh

Phòng Tinh học: Triển khai và thực hiện công tác quản lý các ứng dụng

công nghệ thông tin, phát triển mạng tin học phục vụ yêu cầu sản xuấtkinh doanh

Phòng thanh toán cước phí: Quản lý công tác thanh toán cước phí với

khách hàng

Phòng Xét thầu: Quản lý và thực hiện việc và lựa chọn nhà thầu.

Phòng thẩm tra quyến toán: Triển khai và thực hiện công tác thẩm tra

quyết toán các dự án đầu tư

Trang 5

Trung tâm tính cước và Đối soát cước: Triển khai và thực hiện công tác

quản lý, điều hành, vận hành khai thác hệ thống tính cước và quản lýkhách hàng; hệ thống đối soát cước; hệ thống IN và các hệ thống thanhtoán điện tử khác

Ban quản lý dự án: Triển khai và thực hiện công tác quản lý, thực hiện

các dự án đầu tư xây dựng, công trình kiến trúc

Các phòng chức năng trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc

ra một quyết định trong công ty Ví dụ phòng Giá cước – Tiếp thị sẽ xây dựng giá cướccho các gói sản phẩm dịch vụ của công ty (ý tưởng thiết kế gói cước và làm việc vớiBan Giám Đốc, Tập đoàn đồng thời xây dựng những chiến dịch truyền thông cho sảnphẩm, dịch vụ này…) → những ý tưởng này được chuyển sang cho phòng Kỹ thuật đểthiết kế những tính năng cho sản phẩm → phòng Giá cước – Tiếp thị thực hiện truyềnthông → phòng Kế hoạc – Bán hàng sẽ phân phối và bán sản phẩm hiện thực ra thịtrường qua các cửa hàng tại các khu vực do các trung tâm quản lý, các đại lý của VMStại khu vực Hay phòng Giá cước – Tiếp thị xây dựng những chính sách về chi phíkhách hàng → chuyển sang cho phòng Kế hoạch – Bán hàng cân đối và duyệt → trìnhGiám Đốc xem xét, phê duyệt → Trung tâm tính cước

1.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh.

1.2.1 Thị trường của Công ty Thông Tin Di Động VMS-MobiFone

Việt Nam là một trong số những quốc gia có tốc độ phát triển công nghệ thôngtin nhanh nhất trên thế giới (trong vòng 2 năm từ 2006 đến 2008 số lượng điện thoại diđộng tăng từ 2 triệu lên 20 triệu, tương đương số tương đối là 70%) Hiện nay Công tymới chỉ khai thác các dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam phát triển cácdịch vụ giá trị gia tăng kèm theo cho các gói dịch vụ này mà chưa đầu tư khai thác rathị trường bên ngoài Xét về mặt địa lý thị trường của VMS có thể chia làm ba miền làthị trường Miền Bắc, Miền Trung và Cao Nguyên, Miền Nam (từ Ninh Thuận đến cáctỉnh miền Đông Nam Bộ và Tp Hồ Chí Minh), 10 tỉnh Tây Nam Bộ Với quy mô dân

số lên tới hơn 86 triệu người đa phần là số người trong độ tuổi lao động có nhu cầu lớn

về thông tin liên lạc, đây sẽ là một thị trường nhiều tiềm năng cho MobiFone khai thác

và phát triển mở rộng thị phần của mình Ngoài ra thị trường của MobiFone còn baogồm cả thị trường liên lạc mạng cố định qua đầu số 171 và viễn thông quốc tế với đầu

số 1717 Công ty cũng liên kết với những hãng điện thoại lớn trưng bày và bán nhữngsản phẩm này tại các cửa hàng vủa VMS-MobiFone trên toàn quốc

1.2.2 Đối thủ cạnh tranh của Công ty Thông Tin Di Động VMS -MobiFone.

Hiện nay trên thị trường thông tin di động Việt Nam có sự tham gia của 6 nhàcung cấp đó là: VinaPhone, MobiFone, Viettel, S-Fone, EVN-Telecom, HT-Mobile

Trang 6

Trong đó VinaPhone, MobiFone và Viettel là những nhà cung cấp dịch vụ trên nềnGMS còn các mạng còn lại khai thác trên nền công nghệ CDMA Đồng thời HT-Mobilecũng đã chính thức đệ trình Bộ Thông Tin và Truyền Thông cấp giấy phép mở rộngmạng GMS thay cho mạng CDMA nếu được chấp thuận đây sẽ là mạng thứ tư ở ViệtNam sử dụng công nghệ GMS Theo hiệp định thương mại Việt – Mỹ và cam kết củaViệt Nam khi gia nhập WTO hàng rào thuế quan bảo hộ ngành sẽ dần bị bải bỏ nêncạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng khốc liệt hơn.

VinaPhone: Cũng giống như MobiFone đây cũng là một Công ty trực thuộc Tập

đoàn VNPT kinh doanh và khai thác trên thị trường này sau MobiFone nhưng cũngđược sự chỉ đạo trực tiếp từ Tập đoàn và có nguồn nội lực khá mạnh để phát triển và

mở rộng thị phần

Viettel Telecom: Là một công ty trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viển Thông

Quân đội, mới gia nhập thị trường từ 15 tháng 1 năm 2004 nhưng bằng những chínhsách cạnh tranh bằng giá cả và những dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn, những gói dịch

vụ phù hợp, những hình thức khuyễn mãi lớn họ đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường

và vươn lên là một nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động có thị phần lớn nhất Đồngthời họ cũng có nguồn tài chính rất mạnh để phát triển và khai thác, đội ngũ kỹ thuậtviên trình độ tốt

S-Fone: Là Công ty đầu tư có vốn nước ngoài, tham gia thị trường ngành mới gần

đây nhưng họ cũng có tốc độ phát triển khá mạnh, sử dụng công nghệ 3G với mạngCDMA có tốc độ truyền lên tới 400kbit/s – 500kbit/s có vùng phủ sóng lớn mà khôngcần quá nhiều trạm thu phát sóng Nhưng chỉ những máy điện thoại của mạng mới sửdụng được SimCard của S-Fone

HT-Mobile là mạng thông tin di động có vốn đầu tư nước ngoài, có nguồn vốn

lớn, kinh nghiệm quản lý và công nghệ thế hệ 3G với chất lượng đường truyền tốt

EVN-Telecom: Thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam tham gia thị trường vài

năm trở lại đây Thị phần không lớn nhưng có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ nhữngchính sách về giá cả

Với sự chia tham gia thị trường của các mạng điện thoại di động trong thời giangần đây MobiFone đã phải chia sẻ thị phần cuả mình cho các đối thủ cạnh tranh và mất

vị trí số một về tay Viettel nhưng với kinh nghiêm kinh doanh trong ngành và nhữngmối quan hệ lâu năm với các đối tác MobiFone vẫn là một mạng cung cấp dịch vụthông tin di động được nhiều người tin dùng nhất là trong nhóm những khách hàngdoanh nhân với gói sản phẩm MobiGold Theo số liệu điều tra của AC Nelson theo đơnđặt hàng của VMS vào tháng 1 năm 2009 thì thị phần của các mạng điện thoại di độnghiên nay như sau:

Trang 7

Bảng 2: Thị phần của các nhà cung cấp dịch vụ TTDĐ tại Việt Nam

Mạng TTDĐ Viettel MobiFone VinaPhone EVN & S-Fone

(Nguồn: phòng Giá cước – Tiếp thị, VMS-MobiFone, tháng 1/2009)

Thị phần dịch vụ điện thoại di động

Viettel MobiFone VinaPhone EVN & S-Fone

Trang 8

2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THÔNG TI DI ĐỘNG VMS-MOBIFONE.

2.1 Phân tích các nguồn lực của công ty.

2.1.1 Nguồn lực tài chính.

Công ty VMS là một doanh nghiệp có nguồn lực về tài chính rất mạnh Hàngnăm công ty chi ra một lượng chi phí khá lớn cho hoạt động kinh doanh của mình, chiphí năm 2005 là 3.915,385 tỷ đồng năm 2006 là 4434,597 tỷ đồng, năm 2007 chi phítăng lên 6.700 tỷ đồng Phải có một nguồn tài chính khỏe công ty mới có thể hoạt độnghiệu quả Chỉ tính riêng chi phí cho hoạt động quảng cáo của công ty trên các phươngtiện truyền thông năm 2007 là 8.843 ngìn USD một công ty không thể chi nhiều cho cácchiến dịch quảng cáo nếu như họ không có nguồn vốn lớn

2.1.2 Nguồn nhân lực.

Đến cuối năm 2008 công ty có khoảng 3200 nhân viên làm việc trên khắp cảnước tại các lĩnh vực chức năng khác nhau, đều là những người có bằng cấp và có tinhthần trách nhiệm, trẻ trung sôi nổi, sáng tạo trong công việc Các trưởng, phó phòngtrong công ty đều đã tốt nghiệp khóa học Thạc sỹ trở lên trong và ngoài nước Mặt kháctrong quá trình kinh doanh công ty còn có chính sách cử đi đào tạo tại các nước tiên tiếntrên thế giới, tổ chức những buổi bồi dưỡng kỹ năng, lý luận cho các chuyên viên trongcông ty do những giảng viên của các trường đại học danh tiếng tham dự

Một ưu điểm nổi bật của nhân lực Mobifone là khả năng ngoại ngữ rất tốt Điềunày có được là do ngay từ khâu tuyển dụng Công ty đã chon lọc những người có nănglực tốt, giỏi ngoại ngữ vào công tác Ngoài ra còn tổ chức các lớp học tiếng anh ngaytrong công ty cho cán bộ, chuyên viên các phòng ban Chính điều này đã giúp cho hoạtđộng liên kết với các đối tác nước ngoài đạt hiệu quả cao hơn, khách hàng nước ngoàiđược phục vụ tốt

Công ty luôn xác định nguồn nhân lực là nguyên khí của doanh nghiệp trong quátrình kinh doanh của mình nên không ngừng chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên,đáp ứng nhu cầu, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho họ hoàn thành tốt công việc

2.1.3 Cơ sở vật chất.

Hệ thống cơ sở vật chất của công ty rất khang trang và tiện nghi Chuyên viêntrong công ty có bàn làm việc độc lập, với hệ thống máy tính và các điều kiện vật chấtkhác: máy lạnh, máy in, căng tin … rất tiện nghi Đảm bảo không gian hoạt động riêng

tư cho các nhân viên hoàn thành công việc của mình Đồng thời công ty cũng thiết lậpmạng lưới công nghệ thông tin tốc độ cao trong công ty giúp nhân viên nhanh chóng

Trang 9

biết thông tin, chia sẻ thông tin biết được với các nhân viên ở các phòng ban khác mộtcách dễ dàng không mất nhiều thời gian.

Mỗi phòng được trang bị máy chiếu để phục vụ cho các cuộc họp, thảo luận cácvấn đề trong phòng, tủ đựng tài liệu được thiết kế cho các nhân viên lưu trữ nhữngthông tin cần thiết Các phòng ban còn được thiết kế có khu vực tiếp khách trang trọng

và chuyên nghiệp nhưng không ảnh hưởng đến công việc của những thành viên khác.Công ty còn có một phòng họp rộng có dành cho những buổi báo cáo tổng kết công táchoạt động, công tác giao lưu giữa các phòng ban

2.1.4 Nguồn lực thông tin.

Thông tin là một trong số những nguồn lực quan trọng mà mọi công ty phải quantâm và thu thập để giúp cho ban quản trị ra những quyết định kịp thời và chính xác vớinhững biến động của thị trường, nắm bắt những cơ hội kinh doanh và hạn chế tác độngxấu của những biến động không tốt Ý thức được tầm quan trọng của thông tin Công tyVMS-MobiFone đã xây dựng một hệ thống thông tin hữu hiệu có thể nhanh chóng nắmbắt và tổng hợp bao gồm cả hệ thống thông tin nội bộ và thông tin từ bên ngoài thịtrường

Hệ thống báo cáo nội bộ: Hàng tháng, quý, năm các bộ phận, các phòng ban phải viết báo cáo về tình hình thực hiện công tác và báo cáo sử dụng tài chính và nộp lại

cho trưởng phòng Sau đó Trưởng phòng lại báo cáo với Ban Giám Đốc và các phòngchức năng khác về tình hình hoạt động cuả mình Các Trung tâm thông tin di động khuvực phải báo cáo với Công ty VMS về tình hình kinh doanh trong các tháng, quý, nămnhư tình hình tài chính, số lượng thẻ cào bán được, số lượng tồn kho… các đại lý mớitham gia vào kênh Việc áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý giúp chocác phòng ban trong MobiFone có thể nhanh chóng chia sẻ thông tin với nhau

Thông tin từ bên ngoài: Là một thành viên của VNPT nên VMS – MobiFone

cũng nhận được những hỗ trợ cần thiết về thông tin từ Tập đoàn đó là những chủtrương, chính sách phát triển của Tập đoàn, những chương trình xã hội, những địnhmức phát triển cho MobiFone hàng năm và trong từng giai đoạn Mặt khác những đốitác của công ty có thể cung cấp những thông tin cho VMS, các thông tin về tình hìnhkinh tế vĩ mô và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước trên các báo, tạp chí,internet cũng là những nguồn quan trọng Ngoài ra công ty còn đào tạo đội ngũ chuyênviên bán hàng ghi chép lại thông tin về thị trường Với một mạng lưới kênh phân phốitrực tiếp rộng khắp công ty có thể nhanh chóng nắm được các thông tin về thị trườngqua các báo cáo, sổ tay bán hàng của các nhân viên hàng tháng…ngoài ra hàng nămcông ty còn thuê các đối tác là các công ty chuyên nghiên cứu thị trường để thực hiện

Trang 10

các cuộc nghiên cứu Marketing như nghiên cứu ảnh hưởng của chiến dịch truyền thônggói cước Mobi365 trên phạm vi toàn quốc…

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty VMS-MobiFone.

2.2.1 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.

Là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Namnhưng Công ty VMS hạch toán độc lập, khai thác mảng kinh doanh dịch vụ thông tin diđộng Trước khi có quyết định chính thức cổ phần hóa vào năm 2005 của Bộ BưuChính Viễn Thông Việt Nam (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) công ty Thông Tin

Di Động là một công ty 100% vốn nhà nước và trực thuộc Tập đoàn Bưu Chính ViễnThông Việt Nam (VNPT) hoạt động dưới sự chỉ đạo của tập đoàn Sau khi có quyếtđịnh, hiện nay công ty đang trong quá trình cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần

Bảng 3: Mô hình tổ chức hoạt động của công ty.

Tập đoàn BCVTVN căn cứ vào nguồn lực của công ty, những cơ hội và tháchthức trên thị trường để đề ra chỉ tiêu pháp lệnh cơ bản cho công ty trong các giai đoạn 5năm và trong từng năm hoạt động Trên cơ sở những nguồn lực hiện có và phân tích và

dự báo những biến động của thị trường công ty Thông Tin Di Động sẽ đề ra những giảipháp để phát triển nhằm hoàn thành tốt định mức mà Tập đoàn giao cho Sau khi đượcphê duyệt chính sách này sẽ được thực hiện trên quy mô toàn công ty Các phòng banchức năng sẽ hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, hoạt động của trung tâm thôngtin di động khu vực Hàng tháng, quý, năm các trung tâm phải báo cáo tình hình hoạtđộng của mình cho VMS, những kết quả đạt được, khó khăn trong quá trình hoạt động

để cùng tìm biện pháp khắc phục VMS sẽ báo cáo cho VNPT về những kết quả kinhdoanh của mình hàng năm, đồng thời những chính sách của Công ty cũng phải đượcVNPT đồng ý

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VMS-MobiFone.

VNPT VMS

KV IV

Trung tâm DV

GT GT

Trung tâm TTDĐ

KV V

Trung tâm TTDĐ

KV III

Trung tâm TTDĐ

KV II

Xí nghiệp thiết kế

Trang 11

2.1.2.1 Kết quả kinh doanh của VMS-MobiFone.

Việt Nam là một trong số những quốc gia có tốc độ phát triển công nghệ thôngtin mạnh nhất trên thế giới những năm gần đây điều này đã tạo điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thông tin di động một

cơ hội hiếm có để vươn lên thành những doanh nghiệp hàng đầu Mặt khác Chính Phủlại có những chính sách phát triển ngành, tạo điều kiện cho những doanh nghiệp kinhdoanh trong ngành cơ hội thông thoáng về chính sách Nền kinh tế lại phát triển mạnhtrong những năm gần đây đã ngày càng nâng cao đời sống nhân dân Với những thuậnlợi đó Công ty VMS MobiFone đã hoàn thành xuất sắc những chỉ tiêu mà tập đoàn giaocho, từng bước trưởng thành và vững mạnh qua các thời kỳ

Giai đoạn 2001 – 2005:

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty VMS-MobiFone

Chỉ tiêu TH 2001 TH 2002 TH 2003 TH 2004 TH 2005 Tổng

TBTPT (TB) 160.428 183.540 356.056 888.060 1.155.000 2.743.048 Luỹ kế (TB)

(nguồn:Báo cáo tổng kết công tác 5 năm giai đoạn 2001-2005 công ty VMS, Phòng

Giá Cước – Tiếp Thị công ty VMS, tháng 2 năm 2009)

Công ty thông tin di động đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Tập đoàn giao cho,với mức tăng trưởng bình quân là 35%

Bảng 5: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh công ty VMS qua các năm

Trang 12

(nguồn: phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính, VMS, tháng 2 năm 2009)

Như vậy cứ một đồng chí phí phát sinh sẽ thu được 2,21 đồng doanh thu năm

2006 và 1,81 đồng năm 2005 đồng thời cứ một đồng chi phí phát sinh sẽ tạo ra 0,94đồng lợi nhuận năm 2006 và 0,975 đồng năm 2005 Xét về mặt hiệu quả sử dụng vốndoanh nghiệp sử dụng rất hiệu quả, các chỉ tiêu năm sau luôn cao hơn năm trước

Về hiệu quả sử dụng lao động: Căn cứ vào chỉ tiêu DT/LĐ (doanh thu/lao động)

và chỉ tiêu LN/LĐ (lợi nhuận/lao động) có thể thấy hiệu quả sử dụng lao động của VMSrất tốt Năm 2006 mỗi lao động trong công ty tạo ra 2,434 tỷ đồng doanh thu và 1010triệu đồng lợi nhuận Năm 2005 mỗi lao động tạo ra 1,010 tỷ đồng doanh thu và 982triệu đồng lợi nhuận như thế có hiểu thấy với những biện pháp quản lý lao động phùhợp, chính sách thu hút, tuyển chon, đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên trong công

ty hiệu quả, giúp phát huy được năng lưc của các nhân viên, phục vụ hết mình vì mụctiêu chung của công ty

2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

Sở dĩ trong nhiều năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luônđạt hiệu quả tốt, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu mà VNPT giao cho, tốc độ tăng trưởngtrong các thời kỳ luôn trên 30%, một tốc độ phát triển vượt bậc Cá biệt có những chỉtiêu như thuê bao thực phát triển năm 2008 đạt 160% so với kế hoạch đạt ra và bằng221% so với thực hiên năm 2007 điều này có được là do công ty đã biết nắm bắt nhữngthuận lợi, những cơ hội trên thị trường để kinh doanh, phát huy tối đa nguồn lực củamình để nắm bắt cơ hội và hạn chế những rủi ro, khó khăn trong quá trình sản xuất kinhdoanh

Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô.

 Chính trị: Tình hình an ninh chính trị trong nước tiếp tục ổn định là nền tảng đểdoanh nghiệp khắc phục khó khăn trước mắt, ổn định sản xuất kinh doanh

 Kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm qua.Mặc dù năm 2008 tốc độ phát triển kinh tế có chậm lại 6,3% nhưng so với tình

Trang 13

hình khủng hoảng chung trên thế giới đó vẫn là một tốc độ tăng trưởng khá tốt.Thu nhập của người dân tăng lên, tiền chi tiêu cho các sản phẩm dịch vụ tăngtrong đó có dịch vụ thông tin di động Mặt khác cuối năm 2006 Việt Nam gianhập WTO, các hàng rào thuế quan dần dần bị bãi bỏ theo đúng lịch trình màViệt Nam cam kết đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa vào thị trường ViệtNam trong đó có thị trường điện thoại di động Các hãng thông tin di động đầu

tư vào thị trường trong nước làm hạ giá thành dịch vụ

 Nhân khẩu: Số người lao động trong các cơ quan văn phòng ngày càng tăng,lượng sinh viên ra các thành phố lớn học ngày càng nhiều… đã làm tăng nhu cầu

sử dụng điện thoại, xuất hiện xu hướng liên hệ công tác làm ăn, hỏi thăm sứckhỏe… qua điện thoại

 Công nghệ: Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ở tất cảcác ngành và lĩnh vực tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể áp dụng vào trongsản xuất kinh doanh MobiFone đã đi tắt đón đầu áp dụng những tiến bộ khoahọc vào trong sản suất kinh doanh Mặc dù vẫn là mạng GSM có tốc độ truyềntải chậm hơn mạng CDMA của S-Fone hay HT-Mobi nhưng thay vào đó công tylại áp dụng những tiến bộ khác như công nghệ nhảy tần số nhóm Synthesizer,công nghê EDGE, công nghệ Enhance full rate…

 Văn hóa: Sự tiện lợi trong việc liên lạc qua điện thoại di động đã khẳng định ưuthế của nó Và tạo ra xu hướng mới trong phong cách làm việc

Những yếu tố thuộc môi trường vi mô.

 Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam đang khẩn trương hoàn thiện bộmáy tổ chức sản xuất theo mô hình mới và tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợinhất cho đầu tư mở rộng, nâng cấp mạng lưới công nghệ và các nguồn lực khác,tạo điều kiện tốt nâng cao khả năng cạnh tranh của tập đoàn cũng như của cácthành viên trong đó có VMS – MobiFone

 Mạng lưới của công ty đồng bộ chất lượng cao, đội ngũ khai thác có trình độ vàkinh nghiệm vượt trội các đối thủ

 Nguồn nhân lực có trình độ năng lực cao, được quản lý, sử dụng có hiệu quả vàliên tục được đào tạo cập nhật kiến thức, công nghệ mới

 Tinh thần đoàn kết, đồng thuận và văn hóa doanh nghiệp luôn luôn được pháthuy và tăng cường

 Tiềm lực tài chính mạnh mẽ

 Công ty luôn áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinhdoanh

Trang 14

Tuy nhiên cũng có thể thấy rằng trong quá trình hoạt động của mình VMS vẫn còn

có những hạn chế như: Tốc độ phát triển mạng lưới, ứng dụng công nghệ thông tin vàoquản lý chưa tương xứng với tốc độ phát triển của công ty Tiến trình sắp xếp lại doanhnghiệp để cổ phần hóa chậm so với tiến độ Trong tương lai với những khó khăn sẽ gặpphải như tình hình khủng hoảng tài chính tiền tệ vẫn đang diễn ra; những điều khoảntrong hiệp định thương mại Việt – Mỹ và quy định của WTO trong lĩnh vực viễn thông

có hệu lực; sự quản lý nhà nước về thuê bao trả trước sẽ ảnh hưởng đến quy trình pháttriển thuê bao mới đòi hỏi VMS phải tăng cường mọi nguồn lực để phát triển và quảnlý; quy mô của công ty lớn và mô hình chưa thay đổi kịp thời so vơi yêu cầu

Trang 15

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS-MOBIFONE.

3.1 Chiến lược phát triển công ty VMS – MobiFone giai đoạn 2006 – 2010.

Trong giai đoạn từ 2006 đến 2010, là giai đoạn cạnh tranh mạnh mẽ từ các hãngthông tin di động khác trên thị trường, sự ra đời của EVN – Telecom và S-Fone, HT-Mobi xâm nhập, đang kinh doanh, mở rộng vùng phủ sóng và có nhiều chương trìnhkhuyến mại hấp dẫn, chính sách cước mền dẻo dễ thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thịtrường Lộ trình giảm giá cước sẽ ảnh hưởng đến doanh thu các công ty Trước yêu cầucủa tình hình mới, nhiệm vụ của công ty Thông Tin Di Động được ban lãnh đạo công tyxác định như sau:

 Tiếp tục tăng cường vùng phủ sóng và dung lượng mạng lưới trên toàn lãnh thổ

 Đặc biệt quan tâm đến dịch vụ giá trị gia tăng, để tăng chất lượng phục vụ kháchhàng và tăng nguồn thu cho công ty

 Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ bán hàng và sau bán hàng trên cơ sở được

hỗ trợ bằng hệ thống tin học đủ mạnh và cơ chế quản lý phù hợp

 Tăng cường mở rộng và đào tạo đội ngũ đủ mạnh để quản lý, khai thác và tổchức kinh doanh dịch vụ với quy mô ngày càng lớn

Cụ thể hóa các chỉ tiêu cần thực hiện như sau:

Kế hoạch đầu tư:

Bảng 6: Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2006-2010 Công ty VMS-MobiFone

Loại kế

hoạch

Giá trị thực hiện (triệu đồng)

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng

Tổng vốn

tập trung

2.100.000 1.600.000 1.800.000 1.500.000 1.200.000 8.200.000

Trang 16

Kế hoạch phát triển mạng lưới:

Bảng 7: Kế hoạch phát triển mạng lưới Công ty VMS - MobiFone

Chỉ tiêu

Cuối

Ghi chú DGL

Kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Bảng 8: Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty VMS giai đoạn 2006-2010

Chỉ tiêu Đơn

vị KH 2006 KH 2007 KH 2008 KH 2009 KH 2010 Tổng cộngThuê bao

thực phát

triển

TB 1,400,000 1,400,000 1,350,000 1,300,000 1,300,000 6,750,000 Lũy kế

Là Công ty 100% vốn trong nước, lại hoạt động trong lĩnh vực thông tin di động

có ảnh hưởng đến an ninh chính trị của quốc gia Nhưng ngay từ đầu Công ty đã nhậnthức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động Marketing tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp, các phòng chức năng như bán hàng được thành lập sớm Trong bối cảnh

Trang 17

mở cửa nền kinh tế sau cấm vận MobiFone đã ký hợp đồng với CIV, tận dụng đượccông nghệ hiện đại và mô hình tổ chức quản lý tiên tiến, nhận thức của ban quản trị vềchức năng của Marketing trong quá trình phát triển lại càng được nâng cao hơn Hiệntại, Công ty có 5 phòng hoạt động Marketing chuyên biệt là:

1) Phòng Giá cước – Tiếp thị

2) Phòng Kế hoạch – Bán hàng

3) Phòng Chăm sóc khách hàng

4) Trung tâm tính cước

5) Phòng thanh toán cước phí

Ngoài ra các phòng ban khác cũng phối kết hợp với các phòng khác để thực hiệnhoạt động Marketing, như phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính trong việc cung cấpnguồn tài chính cho các hoạt động Marketing, phòng Kỹ thuật kết hợp với phòng Giácước – Tiếp thị để xây dựng những tính năng của sản phẩm… Các phòng ban hoạt độngMarketing luôn có mối quan hệ mật thiết với các phòng khác Họ là những người gầngũi với khách hàng nhất, là cầu nối giữa khách hàng với doanh nghiệp qua đội ngũ nhânviên bán hàng và nhân viên chăm sóc khách hàng

3.3 Tổ chức bộ máy hoạt động Marketing.

Là một công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo của tập đoàn Bưu Chính Viễn Thôngsong VMS luôn chủ động sáng tạo trong công việc đặc biệt là trong lĩnh vực marketing,với đội ngũ chuyên viên có năng lực, kinh nghiêm, nhiệt tình, sáng tạo đã làm chonhững hoạt động Marketing có tính chuyên môn cao và được đánh giá là một trongnhững đơn vị làm Marketing rất mạnh Công ty đã đạt giải vàng giải thưởng quảng cáosáng tạo VIệt Nam năm 2006 lần I, là “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007” để đạtđược những mục tiêu mà Tập đoàn giao, cạnh tranh với những nhà cung cấp dịch vụkhác trên thị trường công ty đã xây dựng một bộ máy hoạt động marketing phân tánnhằm cụ thể hóa nhiệm vụ, chuyên môn hóa hoạt động của từng khâu nhằm đạt hiệuquả tốt nhất

Trang 18

3.3.1 Phòng Giá Cước - Tiếp Thị.

3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Giá Cước – Tiếp Thị.

Sơ đồ 9: Cơ cấu tổ chức của phòng Giá cước - Tiếp thị

(Nguồn: phòng Giá Cước – Tiếp Thị, công ty Thông Tin Di Động)

Thông qua sơ đồ có thể thấy hoạt động của phòng Giá Cước – Tiếp Thị đượcchia làm hai mảng chính là các hoạt động marketing và mảng giá cước dịch vụ

Dựa trên những gói sản phẩm và dịch vụ, những chính sách giá cả, phát triểndịch vụ mới, những dịch vụ giá trị gia tăng để từ đó sẽ thiết kế những thông điệp chocác chương trình quảng cáo, các sản phẩm của công ty hay thiết kế hệ thống nhận diệnthương hiệu VMS… Sau đó truyền những thông điệp này tới đối tượng mục tiên nhậntin đã được xác định bằng những phương tiện truyền thông như TV, báo, Radio,

Trưởng phòng

Marketing trực tiếp

Ti Vi

In Ấn

Panô, áp fíchInternetBilboard

Mobi365Gói mớiRadio

Trang 19

Internet… phù hợp để đạt được mục tiêu của truyền thông Như vậy có thể thấy hoạtđộng của phòng Giá Cước – Tiếp Thì được chia làm ba nhóm chính là: Nhóm Truyềnthông, nhóm Sáng tao và nhóm Giá Cước – Dịch Vụ

 Nhóm truyền thông sẽ có trách nhiệm đưa tin bài trên các phương tiện truyềnthông, lập và triển khai kế hoạch sự kiện, nghiên cứu và tổ chức các hoạt độngtài trợ, tổ chức các hội nghị khách hàng, làm việc với các cơ quan báo chí để hợptác quảng cáo…

 Nhóm Giá Cước – Dịch Vụ có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban khác xâydựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn, nghiên cứu và đề xuất kế hoạchcước phí, tham gia triển khai mạng 3G, nghiên cứu và đề xuất những dịch vụ giátrị gia tăng có hiệu quản, nghiên cứu thị trường…

 Nhóm Sáng Tạo chịu trách nhiệm thiết kế các thông điệp truyền thông trên cácphương tiện truyền thông, theo dõi tiến độ thực hiện và thanh toán các công việctrong hợp đồng, các chương trình quảng cáo liên quan đến gói cước, các dịch vụgiá trị gia tăng,n phối hợp thiết kế website…

Trưởng phòng sẽ trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của nhóm truyền thông

và giá cước- dịch vụ còn phó phòng sẽ quản lý nhóm sáng tạo Với sự phân công côngviệc rạch ròi đã cụ thể hóa nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng Đồng thời các cánhân cũng chủ động trong việc nghiên cứu, đánh giá kết quả, đề suất nghiệp vụ chuyênmôn thuộc lĩnh vực được phân công Tạo điều kiện cho nhân viên được phát hết tố chấtcủa mình, có thái độ tích cực, hoàn thành tốt công việc được giao phó

3.3.1.2 Tổ chức nhân sự phòng Giá Cước – Tiếp Thị.

a) Nhóm Giá Cước – Dịch Vụ: Nhóm được sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng

phòng, bao gồm 4 chuyên viên (01 nhân viên chuyên viên 1 và 2 nhân viên chuyên môn

3 và 01 nhân viên thử việc)

Nhân viên chuyên môn 1:

 Phối hợp đề suất xây dựng chiến lược kinh doanh trung hạn và dài hạn của côngty

 Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất chiến lược và hoạch định về cước phí dịch vụthông tin di động như đề xuất gói cước mới (2,5G), sản phẩm mới (2,5G), điềuchỉnh cước dịch vụ thoại…

 Tham gia xây dựng đề án và triển khai việc cung cấp mạng dịch vụ 3G trênmạng MobiFone (các dịch vụ giá trị gia tăng, xây dựng gói cước cho dịch vụ)

 Hướng dẫn các đơn vị triển khai cước kết nối giữa VMS với các mạng viễnthông

Ngày đăng: 05/08/2013, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Mô hình tổ chức hoạt động của công ty. - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Bảng 3 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty (Trang 10)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh công ty VMS qua các  năm. - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Bảng 5 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh công ty VMS qua các năm (Trang 11)
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty VMS-MobiFone. - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty VMS-MobiFone (Trang 11)
Bảng 7: Kế hoạch phát triển mạng lưới Công ty VMS - MobiFone - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Bảng 7 Kế hoạch phát triển mạng lưới Công ty VMS - MobiFone (Trang 16)
Bảng 8: Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty VMS  giai đoạn 2006-2010 - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Bảng 8 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty VMS giai đoạn 2006-2010 (Trang 16)
Sơ đồ 9: Cơ cấu tổ chức của phòng Giá cước - Tiếp thị - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Sơ đồ 9 Cơ cấu tổ chức của phòng Giá cước - Tiếp thị (Trang 18)
Sơ đồ 11: Hệ thống kênh phân phối của VMS-MobiFone. - KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG
Sơ đồ 11 Hệ thống kênh phân phối của VMS-MobiFone (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w