- Kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.. - Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động HS hiểu
Trang 1Ngày soạn: 6/11/2018
TIẾT 11, 12, 13: CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM
Thời lượng: 03 tiết.
A MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm Nhận biết được một số nguồn
âm thường gặp
- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm Sử dụng được thuật ngữ
âm cao (âm thấp), âm bổng (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm
2 Kỹ năng:
- Quan sát TN kiểm chứng để rát ra đặc điểm của nguồn âm là dao động
- Kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
- Kỹ năng làm TN quan sát để rút ra nhận xét
3 Thái độ:
- Thái độ nghiêm túc trong học tập Vật lý
- Có ý thức vận dụng các kiến thức vào thực tế
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực trao đổi thông tin, Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý để giải thích hiện tượng
B MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH
Nội dung Nhận biết (mô tả
yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả yêu cầu cần đạt)
Nguồn âm
- Nêu được thế nào
là nguồn âm
- Nêu được các đặc điểm của nguồn âm
- Quan sát và mô tả được các TN về đặc điểm của nguồn âm
-Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm)
có tần số nhỏ Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm
to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động
HS hiểu đ-ược mối quan hệ giữa dao động nhanh, chậm
- Tần số, âm cao, âm thấp phụ thuộc vào tần số như thế nào
-Hiểu mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ
to của âm, biên độ càng
- Biết cách làm cho 1 số vật phát ra âm thanh
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên thường gặp
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật
lý vào các tình huống thực tiễn
Trang 2- Biết được đơn vị
độ to của âm là Đêxiben
- Mô tả và nhận biết hiện tượng xảy ra
lớn âm càng to
- Lắp ráp dụng cụ (theo yêu cầu của thí nghiệm)
- Giải thích hiện tượng
- Làm TN để rút
ra kết luạn về
độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động như thế nào
- Đề xuất được phương án thí nghiệm so sánh vận tốc truyền âm giữa các môi
trường
C BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I Mức độ nhận biết:
Câu hỏi lý thuyết
CH1 Hãy kể tên một số ví dụ về nguồn âm?
CH2 Vật nào phát ra âm? Vật đó có rung động không? Nhận biết bằng cách nào?
CH4 Các nguồn âm đều có chung đặc điểm gì?
CH5 Tần số là gì?
CH10 Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?
Bài tập
Bài tập 1: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây ?
A Khi kéo căng vật C Khi nén vật
B Khi uốn cong vật D Khi làm vật dao động
Bài tập 2: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống Vật nào đã phát
ra âm đó ?
A Tay bác bảo vệ gõ trống C Mặt trống
Bài tập 3: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc Vậy đâu là nguồn
âm ?
A Tây bấm dây đàn C Hộp đàn
B Tay gảy dây đàn D Dây đàn.
Bài tập 4: Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu:
A Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh
B Từ núm chỉnh âm thanh
C Từ vỏ của chiếc đài
D Từ chiếc màng loa đang dao động
Bài tập 5: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm Trong trường hợp này,
vật nào đã dao động phát ra âm thanh ?
A Mặt bàn dao dộng phát ra âm thanh
B Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm thanh
C Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm
Trang 3D Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
II Mức độ thông hiểu:
Câu hỏi lý thuyết
CH3 Khi phát ra âm thì các vật đều có đặc điểm gì?
CH5 Vật dao động nhanh thì tần số như thế nào?
CH6 Khi nào thì âm phát ra càng cao?
CH7 Biên độ giao động là gì?
CH8 Khi nào thì âm phát ra càng to?
Bài tập
Bài tập 6: Hộp đàn trong các đàn ghita, violong, mangdolin, violong sen có
tác dụng gì là chủ yếu ?
A Để tạo kiểu dáng cho đàn
B Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra
C Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn
D Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết
Bài tập 7: Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm Vậy vật nào đã
dao động phát ra tiếng sấm ?
A Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm
B Các tia lửa điện khổng lồ dao động gay ra tiếng sấm
C Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gay ra tiếng sấm
Bài tập 8: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Âm thanh được tạo ra từ các …… âm, có chung đặc điểm là khi …… ra âm, các nguồn âm đều ………
D Cả ba lí do trên
III Mức độ vận dụng thấp
Bài tập 9: Trong các vật sau, vật nào là nguồn âm? Tại sao?
1 Cái trống để trong sân trường
2 Con chim đang hót
3 Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang cầm trên tay
4 Cái còi mà trọng tài bóng đá đang thổi
IV Mức độ vận dụng cao
Bài tập 10 : Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta
thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét Hãy giải thích
Bài tập 11 : Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết, khi có người đi đến
bờ sông, cá ở dưới sông lập tức “ lẩn trốn ngay” Hãy giải thích tại sao
D KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức
tổ chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu Ghi
chú
1 Nguồn
âm
Tổ chức dạy học
3 tiết Tiết
PPCT
1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống, 1 âm
Trang 4theo lớp 11,
12,13
thoa, 1 búa cao su, 1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa, một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn
có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa, một lá thép mỏng, một trống, một dùi gõ, một con lắc, một giá
TN.
E TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Khởi động
1 Mục tiêu: Chương Âm học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề về nguồn âm
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Lắng nghe sự giới thiệu của giáo viên
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên nêu những vấn đề, những câu hỏi đặt ra sẽ phải giải quyết trong chương
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Khởi động
- Chúng ta vẫn thường nói chuyện với
nhau Lắng nghe những âm thanh phát
ra như tiếng chim hót, tiếng cười vui
vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố…
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Vậy có em nào đặt ra câu hỏi:
+ Âm thanh được tạo ra như thế nào?
+ Các nguồn âm có đặc điểm gì?
+ Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ
nào?
+ Âm truyền qua những môi trường
nào?
+ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
- Chương II: Âm học sẽ giúp chúng ta
- HS lắng nghe
Trang 5tìm hiểu những vấn đề vừa nêu ra.
- Trong chủ đề: Nguồn âm chúng ta
nghiên cứu các vấn đề về nguồn âm, độ
cao của âm và độ to của âm
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo
viên cho học sinh tìm hiểu các nội dung
của chương và giới thiệu vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1 Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời
các câu hỏi
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên tổ chức cho cá nhân học sinh trả
lời các câu hỏi đưa ra, học sinh thảo luận câu hỏi của gv, Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
- Chúng ta giữ yên lặng và
lắng tai nghe Em hãy nêu
những âm thanh mà em nghe
được, tìm xem chúng phát ra
từ đâu
- Hãy trả lời C1?
- Gv nhận xét các HS trả lời
GV chốt lại: Thế nào là
nguồn âm?
- CH1: Hãy kể tên một số ví
dụ về nguồn âm?
- Cho HS đọc TN1
- Mục đích thí nghiệm là gì?
- Vị trí cân bằng của giây là
gì ?
- Cho các nhóm làm TN
- Yêu cầu trả lời C3
- GV làm TN2
- Yêu cầu quan sát để trả lời
C4
- CH2 : Vật nào phát ra âm ?
Vật đó có rung động
không?
Nhận biết bằng cách
nào?
(ở TN này GV có thể thay
I Nhận biết nguồn âm
- Hs lắng nghe theo yêu cầu của Gv
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu C1, C2 (SGK/28) và rút ra được thế nào là nguồn âm
* Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
* Thí ngiệm :
1 Vị trí cân bằng của sợi dây cao su là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng
- HS làm TN
C3: Dây cao su rung động và nge được âm phát ra
2 Gõ vào thành cốc thuỷ tinh mỏng
C4: Vật phát ra âm là thành cốc thuỷ tinh Vật đó có dao động
Nhận biết: Sừ tay hoặc đổ nước vào trong cốc thấy nước dao động
(Vật phát ra âm là mặt trống, mặt trống có dao động, nhận biết bằng cách : Đặt mẩu giấy lên mặt trống thấy giấy nẩy lên hoặc dùng quả cầu bấc treo vào giá đặt sát mặt trống thì khi đó quả cầu nảy lên)
* Sự rung động ( chuyển động) qua lại vị trí cân bằng gọi là dao động
Trang 6cốc TT bằng trống và dựi)
- Yờu cầu trả lời tương tự
- GV thông báo KN dao
động
- Yêu cầu HS làm TN3
quan sát và trả lời C5
CH4 Cỏc nguồn õm đều cú
chung đặc điểm gỡ?
* Đàn bầu chỉ cú một dõy,
tại sao người nghệ sĩ khi gảy
đàn làm cho bài hỏt khi
thỏnh thút, lỳc trầm lắng
Vậy khi nào õm phỏt ra cao,
õm phỏt ra trầm
- Yêu cầu đọc TN, nêu
dụng cụ TN
- GV HD HS tìm hiểu
nh thế nào là một dao
động
- Hãy quan sát và đếm
số dao động của từng
con lắc trong 10s và
ghi kết quả vào bảng
- CH5 Tần số là gỡ?
- Yêu cầu trả lời C2 để
điền từ thích hợp vào
nhận xét
- CH6 Vật dao động nhanh
thỡ tần số như thế nào?
- Cho HS đọc TN2, nờu
dụng cụ
-Yờu cầu cỏc nhúm làm TN
để trả lời C3
- Tương tự TN3 trả lời C4
3 HS làm TN theo nhúm
C5: Âm thoa cú dao động Kiểm tra: Dựng quả cầu treo trờn giỏ đặt sỏt vào một nhỏnh õm thoa thỡ quả cầu nảy lờn khi õm thoa dao động
KL: Khi phỏt ra õm cỏc vật đều dao động
III Dao động nhanh, chậm – Tần số
HS lắng nghe phần đặt vấn đề của GV để xỏc định được vấn đề cần nghiờn cứu
* Thớ nghiệm 1:
C1:
Con lắc
Dao động nhanh, chõm
Số dao động/1s
Số dao động/1s
Số dao động trong 1s gọi là tần số Đơn vị của tần ssú là hộc kớ hiệu là HZ
C2 :
* Nhận xột: Dao động càng nhanh (chậm) tần số
dao động càng lớn (nhỏ)
IV Âm cao (õm bổng), õm thấp (õm trầm)
* Thớ nghiệm 2:
- HS làm TN
- C3: Phần tự do của thước dài dao động chậm
õm phỏt ra thấp Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh õm phỏt ra cao
*Thớ nghiệm 3:
C4: Khi đĩa quay chậm, gúc miếng bỡa dao động chậm, õm phỏt ra thấp
Khi đĩa quay nhanh, gúc miếng bỡa dao động nhanh, õm phỏt ra cao
Trang 7- Từ TN 1,2,3 hãy điền vào
kết luận
CH7 Khi nào thì âm phát ra
càng cao?
- Yêu cầu HS đọc TN, nêu
dụng cụ TN
- HD : Nâng đầu thước lệch
khỏi vị trí cân bằng trong hai
trường hợp :
+ Đầu thước lệch nhiều
+ Đầu thước lệch ít
- Quan sát trả lời C1
GV yêu cầu đọc thông tin
SGK
CH8 Biên độ giao động là
gì ?
- Từ đó điền từ trả lời C2
- Yêu cầu đọc TN, nêu dụng
cụ
- HD HS làm TN theo nhóm
- Lắng nghe, quan sát để trả
lời C3
Từ TN 1,2 và C1,C2,C3 hãy
nêu mối quan hệ giữa biên
độ dao động và độ to của âm
bằng cách điền vào kết luận?
CH9 Khi nào thì âm phát ra
càng to?
- Yêu cầu đọc SGK
- CH10 Độ to của âm được
đo bằng đơn vị gì?
- Ngưỡng đau (làm đau nhức
tai ) là bao nhiêu ?
* Kết luận : Dao động càng nhanh (chậm), tần
số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp)
V Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động
* Thí nghiệm :
- HS làm TN theo nhóm
C1: Cách làm thước dao động mạnh, yếuDao động Âm to, âmNhỏ a) Nâng đầu thước
b) Nâng đầu thước
* Độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng Của nó được gọi là biên độ dao động
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ)
* Thí nghiệm 2 :
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít) chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ) tiếng trống càng to (nhỏ)
* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
VI Độ to của một số âm
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đêxiben ( kí hiệu là: dB )
- Ngưỡng đau: 130dB
Hoạt động 3: Luyện tập:
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Suy nghĩ và lựa chọn phương án trả lời
Trang 83 Cách thức tiến hành hoạt động: Tổ chức cho học sinh luyện tập kiến thức bằng cách làm các bài tập
Bài tập 1: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây ?
A Khi kéo căng vật C Khi nén vật
B Khi uốn cong vật D Khi làm vật dao động
Bài tập 2: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống Vật nào đã phát
ra âm đó ?
A Tay bác bảo vệ gõ trống C Mặt trống
Bài tập 3: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc Vậy đâu là nguồn
âm ?
A Tây bấm dây đàn C Hộp đàn
B Tay gảy dây đàn D Dây đàn.
Bài tập 4: Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu:
A Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh
B Từ núm chỉnh âm thanh
C Từ vỏ của chiếc đài
D Từ chiếc màng loa đang dao động
Bài tập 5: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm Trong trường hợp này,
vật nào đã dao động phát ra âm thanh ?
A Mặt bàn dao dộng phát ra âm thanh
B Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm thanh
C Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm
D Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm
Bài tập 6: Hộp đàn trong các đàn ghita, violong, mangdolin, violong sen có
tác dụng gì là chủ yếu ?
A Để tạo kiểu dáng cho đàn
B Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra
C Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn
D Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết
Bài tập 7: Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm Vậy vật nào đã
dao động phát ra tiếng sấm ?
A Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm
B Các tia lửa điện khổng lồ dao động gay ra tiếng sấm
C Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gay ra tiếng sấm
Bài tập 8: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Âm thanh được tạo ra từ các …… âm, có chung đặc điểm là khi …… ra âm, các nguồn âm đều ………
D Cả ba lí do trên
Bài tập 9: Trong các vật sau, vật nào là nguồn âm? Tại sao?
1 Cái trống để trong sân trường
2 Con chim đang hót
3 Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang cầm trên tay
Trang 94 Cái còi mà trọng tài bóng đá đang thổi.
Hoạt động 4: Vận dụng:
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, bài tập do giáo viên đặt ra
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Cá nhân học sinh hoặc nhóm học sinh hoàn thành nhiệm vụ do giáo viên đặt ra
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh
- Yêu cầu HS trả lời câu C6(SGK T29):
Làm cho một tờ giấy, lá chuối, phát ra
âm
- Yêu cầu HS trả lời câu C7(SGK T29)
Gọi một HS trả lời, HS khác nhận xét
- Yêu cầu HS đọc C5 (SGK trang 33)
và trả lời
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân C4,
C5, C6 (SGK trang 36)
- Hướng dẫn HS làm nhạc cụ
- Yêu cầu HS làm cá nhân C8 (SGK/29)
C9(SGK T29): Lắng nghe âm phát ra
và nhận xét
- Nếu bộ phận đó đang phát ra âm,
muốn dừng lại thì phái làm thế nào?
(Giữ cho vật đó không do động)-
- Với C6 (SGK T33) có thể thay bằng
dây cao su trong trường hợp căng ít và
căng nhiều
- Hướng dẫn HS trả lời C7(SGK trang
33) và kiểm tra bằng thí nghiệm
Yêu cầu học sinh làm cá nhân C6
(SGK trang 36)
C6 (SGK T29): Cuộn lá chuối thành
kèn, xé,
C7 (SGK T33): Dây đàn ghi ta, đàn
bầu,nhị,
Cột không khí thong ống sáo, kèn,
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
- Cá nhận HS trả lời C5 (SGK trang 33): Vật phát ra âm có tần số 70Hz dao động nhanh hơn và vật phát ra âm có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn
C4 (SGK trang 36): Khi gảy mạnh
dây đàn, biên độ dao động lớn nên âm phát ra to
C5 (SGK trang 36): Biên độ dao động
của sợi dây đàn trong trường hợp 1 lớn hơn trong trường hợp 2
C8 (SGK T29): Dán tua giấy mỏng ở
miệng ống,
C9 (SGK T329):
a) Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động và phát ra âm
b) Ống nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất Ống ít nước nhất phát ra âm bổng nhất
c) Cột không khí trong ống dao động d) Ống nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất Ống ít nước nhất phát ra âm trầm nhất
- HS làm thí nghiệm với dây cao su từ
đó trả lời C6 (SGK T33) + Dây căng ít: dao động chậm, tần số nhỏ, âm phát ra thấp
+ Dây căng nhiều: dao động nhanh, tần
số lớn, âm phát ra cao
- HS trả lời C7 (SGK trang 33) và kiểm
Trang 10- Độ to của tiếng nói chuyện bình
thường là bao nhiêu dB ?
- Độ to của âm có thể làm điếc tai là
bao nhiêu dB ?
- Yêu cầu HS ước lượng độ to của
tiếng ồn trên sân trường trong giờ ra
chơi (C7)
- GV thông báo giới hạn ô nhiễm tiếng
ồn
tra bằng TN: Khi chạm vào hành lỗ ở gần vành đĩa âm phát ra cao hơn
C6 (SGK trang 36): Khi phát ra âm to
thì biên độ dao động của màng loa lớn Khi phát ra âm nhỏ, biên độ dao động của màng loa nhỏ
- HS trả lời câu C7 (phần vận dụng)
C7 (SGK trang 36): Độ to của tiếng
ồn trên sân trường trong giờ ra chơi khoảng 70dB – 80dB
- Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng:
1 Mục tiêu:Giúp học sinh khám phá, mở rộng một số hiện tượng trong cuộc sống và giải thích các hiện tượng đó bằng những kiến thức đã học
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Tìm hiểu các hiện tượng dưới sự hướng dẫn của GV và giải thích các hiện tượng đó
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Cá nhận học sinh hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Bài tập 10: Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta
thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét Hãy giải thích
Bài tập 11: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết, khi có người đi đến
bờ sông, cá ở dưới sông lập tức “ lẩn trốn ngay” Hãy giải thích tại sao
Hướng dẫn học sinh về nhà tìm tòi mở rộng: Về nhà các em tìm hiểu: Trong
cuộc sống hàng ngày em thường nghe thấy những âm thanh rất to, kéo dài ở đâu?
Do vật nào phát ra? Từ đó em rút ra biện pháp bảo vệ tai của mình như thế nào?
F KẾT THÚC BÀI HỌC:
1 Củng cố: Giáo viên củng cố lại bài
2 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập sách bài tập
- Đọc trước mục II (SGK/32) I (SGK/34), II (SGK/35) để giờ sau học chủ đề tiết 2
- Đọc và làm trước các mục vận dụng bài 10, 11, 12 SGK để giờ sau học chủ đề tiết 3
- Đọc trước bài 13: Môi trường truyền âm