Phần I TĨNH HỌC VẬT RẮNTĩnh học vật rắn là một phần của giáo trình cơ học cơ sở nghiêncứu về lực và các điều kiện cân bằng của các vật khi chịu tác dụng của cáclực... Hệ tiên đề tĩnh học
Trang 1Please purchase a personal license.
Trang 2Phần I TĨNH HỌC VẬT RẮN
Tĩnh học vật rắn là một phần của giáo trình cơ học cơ sở nghiêncứu về lực và các điều kiện cân bằng của các vật khi chịu tác dụng của cáclực
Trang 3Chương 1 Các khái niệm cơ bản Hệ tiên đề tĩnh học
Nội dung:
Các khái niệm cơ bản của tĩnh học
Hệ tiên đề tĩnh học: đây là phương pháp nghiên cứu của tĩnh học vậtrắn
Liên kết, phản lực liên kết, nguyên lý giải phóng liên kết
Yêu cầu:
Biết các khái niệm, hiểu các tiên đề để vận dụng biến đổi tương
đương hệ lực ở chương sau
Phải biết, hiểu về các liên kết và áp dụng tách được các liên kết
Trang 4§1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Vật rắn tuyệt đối
a) Chất điểm:
b) Vật rắn TĐ: Vật rắn tuyệt đối là vật mà khoảng
cách giữa hai điểm bất kỳ thuộc vật luôn không đổi
AB = const
2 Hệ quy chiếu và trạng thái cân bằng
a) Hệ quy chiếu: Là vật được chọn làm mốc để quan sát chuyển
động của chất điểm, vật rắn khác
b) Trạng thái cân bằng: của chất điểm, vật rắn là trạng thái đứng
yên của nó so với hệ qc đã chọn
3 Vật rắn tự do
Là vật rắn có thể di chuyển theo phương tùy ý mà ko bị cản trở chuyểnđộng Ngược lại ta có vật rắn chịu liên kết
Trang 54 Lực
Định nghĩa: Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng tương hỗ
về mặt cơ học (tác dụng cơ học) giữa các vật.
F
Biểu biễn lực
Đơn vị của lực là Newton, kí hiệu N
1kN = 1000N
Trang 65 Hệ lực
Định nghĩa: Là tập hợp các lực cùng tác dụng lên một vật
Ký hiệu:
6 Hai hệ lực tương đương
Định nghĩa: Hai hệ lực được gọi là tương đương với nhau nếu chúng
có tác dụng cơ học như nhau lên cùng một VR.
Chú ý 1: Về tác dụng cơ học
7 Hợp lực của một hệ lực
Định nghĩa: Nếu hệ lực đã cho tương đương với một lực, thì lực đó
được gọi là hợp lực của hệ lực
Chú ý 2: Về việc có hợp lực
)F, ,F,F( 1 2 n
) P , , P , P (
~ ) F , , F , F ( 1 2 n 1 2 m
,F( 1 2 n
Trang 78 Hệ lực cân bằng
Hệ lực tác dụng lên vật rắn mà không làm thay đổi trạng
thái của vật được gọi là hệ lực cân bằng.
9 Điều kiện cân bằng của vật rắn tự do:
Vật rắn tự do cân bằng trong một hệ qui chiếu đã chọn khi hệ lực tác
dụng lên nó trong hệ qui chiếu đó cân bằng
)F, ,F
,F( 1 2 n
0
~)F, ,F
,F
Trang 8§2 HỆ TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC
1 Tiên đề 1 (Tiên đề về cặp lực cân bằng)
Điều kiện cần và đủ để vật rắn tự do cân bằng dưới tác dụng của hai lực là cùng đường tác dụng, ngược chiều và cùng độ lớn
Ý nghĩa: Cho ta biết vật rắn tự do có ở trạng thái cân bằng hay không
khi chịu tác dụng của hệ lực đơn giản nhất gồm hai lực
F2
F1
2 1
2
1 , F ) ~ 0 F F F
( 1 2
Được gọi là cặp lực cân bằng
Hệ tiên đề tĩnh học là các mệnh đề độc lập, được thừa nhận
(không chứng minh), đủ để nghiên cứu bài toán tĩnh học
Trang 92 Tiên đề 2 (Tiên đề thêm, bớt cặp lực cân bằng)
Tác dụng của một hệ lực sẽ không đổi khi ta thêm vào hay bớt đi một cặp lực cân bằng
Ý nghĩa: Tiên đề 2, 3 cho ta phép biến đổi
tương đương cơ bản hệ lực
) F , , F , F (
~ ) P , P , F , , F , F
) F , , F , F (
~ ) F , , F , F
Chú ý 4: Có thể suy rộng tiên đề 2 và 3
Trang 104 Tiên đề 4 (Tiên đề về tác dụng và phản tác dụng )
Lực tác dụng và lực phản tác dụng là hai lực có cùng đường tác
dụng, ngược chiều, cùng độ lớn và đặt lên hai vật khác nhau
Ý nghĩa: Tiên đề 4 là cơ sở để khảo sát bài toán hệ nhiều vật.
5 Tiên đề 5 (Tiên đề hóa rắn)
Vật rắn biến dạng ở trạng thái cân bằng,
hóa rắn lại nó vẫn ở trạng thái cân bằng.
Ý nghĩa: TĐ 5 cho ta cơ sở để giải những bài toán có vật biến dạng
Trang 12§3 LIÊN KẾT, PHẢN LỰC LIÊN KẾT, NGUYÊN LÝ
GIẢI PHÓNG LIÊN KẾT
1 Một số khái niệm
* Vật rắn tự do: Là vật bị cô lập có thể dịch chuyển theo phương tùy ý.
* Vật chịu liên kết: Là vật bị cản trở dịch chuyển theo một phương nào đó.
* Vật gây liên kết: Là vật tạo ra cản trở dịch chuyển của vật khác.
* Vật khảo sát: là vật được chọn để xét cân bằng hay chuyển động
2 Liên kết, phản lực liên kết
* Liên kết: Liên kết là những điều kiện
ràng buộc cản trở dịch chuyển của vật
Trang 14A Dây mềm
T
2) Liên kết dây mềm
Trang 15X Y 1
Y’
YX
3) Liên kết khớp (bản lề)
4) Gối cố định
11
2
1
Trang 17Thực tế Mô hình
Trang 18N
5) Gối di động
Trang 195) Gối di động (tiếp)
N
Trang 206) Liên kết thanh (lý tưởng)
*) Hai đầu thanh là khớp (gối cố định, gối cầu)
*) Không có tải trọng đặt trên thanh.
*) Bỏ qua trọng lượng thanh.
A
CVật nặng
Trang 217) Liên kết ngàm phẳng
X
YM
M
N
8) Liên kết ngàm trượt
MN
Trang 228) Liên kết ngàm trượt
Trang 23Câu hỏi: xác định phản lực liên kết tác dụng lên vật 1
1
1
1
Con trượt
Trang 249) Liên kết khớp cầu, gối cầu (bản lề cầu) R = X2 + Y2 + Z2
Trang 2611) Cối trụ không gian (quay)
x
yz
Trang 274 Nguyên lý giải phóng liên kết
Nguyên lý: Vật rắn chịu liên kết cân bằng có thể xem là vật rắn tự do
cân bằng nếu ta thay các liên kết bằng các phản lực liên kết tương ứng
Ý nghĩa: Đây là cơ sở để giải quyết các bài toán trong kỹ thuật cho vật
rắn, cơ hệ chịu liên kết Do 5 tiên đề trên chỉ xây dựng cho vật rắn tự