1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT

104 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 31,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động ngoại khoá (HĐNK) là một trong những hình thức tổ chức dạy học có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo nên hứng thú và niềm tin học tập cho HS.Tuy nhiên, ở các trường trung học phổ thông (THPT) hiện nay vẫn chưa coi trọng đúng mức HĐNK. Đặc trưng của bộ môn vật lý là một môn khoa học thực nghiệm (TNg). Vì vậy đòi hỏi GV vật lí phải tăng cường sử dụng TN trong quá trình dạy học. Đó là một yếu tố có tính bắt buộc đối với chiến lược đổi mới phương pháp dạy học vật lý hiện nay. Vì vậy, trong tổ chức HĐNK cần tăng cường sử dụng hợp lí và hiệu quả các TN nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học vật lý ở trường THPT. Đặc biệt, phần Quang hình học Vật lý lớp 11 THPT là một phần có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống và có nhiều hiện tượng vật lý khá gần gũi với các em HS. Nhưng lượng kiến thức của chương lại khá nhiều, trong thời lượng học ở trên lớp thì HS khó có thể hiểu sâu rộng về vấn đề này.Vậy GV cần tổ chức các HĐNK cho HS trong đó có sử dụng các TN vật lý để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học phần Quang hình học. Xuất phát từ những yêu cầu và nhận định trên, chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức hoạt động ngoại khoá phần Quang hình học Vật lý 11 THPT” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ QUỲNH LÊ

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN NGỌC LÊ NAM

Huế, Năm 2014

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Huế, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Huế và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lý Trường THPT Nguyễn Huệ - Thị xã Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị cùng các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Nguyễn Ngọc Lê Nam trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn

bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Huế, tháng 09 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.11 Hình minh hoạ cho TN quan sát đường đi của tia sáng songsong qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ, bản mặt

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu quan trọng của sự nghiệp đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay lànâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Để đạt được mục tiêu trên thì đổi mớiphương pháp dạy học là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục Theo Nghịquyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹnăng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tựcập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoạikhoá (NK), nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học.” [8]

Trong Luật giáo dục được Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14tháng 6 năm 2005 ở điều 28 cũng quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làmviệc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đếntình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.” [15]

Do đó, cần áp dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học phong phú như: dạy họctrên lớp, tham quan, NK, tự học… để đáp ứng được các yêu cầu đã đề ra.Tuy nhiên,hình thức dạy học trên lớp vẫn là chủ yếu mà chưa có sự quan tâm đúng mức đếnviệc phối kết hợp giữa các hình thức dạy học một cách khoa học hợp lí để tạo hứngthú trong học tập, phát huy được tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS Dạy họchiện nay còn nặng về lý thuyết, giáo viên (GV) ít sử dụng thí nghiệm (TN) vào quátrình dạy học Vì vậy, đa số HS vẫn chưa có khả năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, chưa tạo được hứng thú và niềm tin trong học tập cho các em

Hoạt động ngoại khoá (HĐNK) là một trong những hình thức tổ chức dạy học

có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học,

Trang 9

rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo nên hứng thú và niềm tinhọc tập cho HS.Tuy nhiên, ở các trường trung học phổ thông (THPT) hiện nay vẫn

thực nghiệm (TNg) Vì vậy đòi hỏi GV vật lí phải tăng cường sử dụng TN trong quátrình dạy học Đó là một yếu tố có tính bắt buộc đối với chiến lược đổi mới phương

hợp lí và hiệu quả các TN nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học vật lý ở trườngTHPT

Đặc biệt, phần Quang hình học Vật lý lớp 11 THPT là một phần có rất nhiềuứng dụng trong cuộc sống và có nhiều hiện tượng vật lý khá gần gũi với các em HS.Nhưng lượng kiến thức của chương lại khá nhiều, trong thời lượng học ở trên lớpthì HS khó có thể hiểu sâu rộng về vấn đề này.Vậy GV cần tổ chức các HĐNK cho

HS trong đó có sử dụng các TN vật lý để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy họcphần Quang hình học Xuất phát từ những yêu cầu và nhận định trên, chúng tôi

chọn đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức hoạt động ngoại khoá phần

Quang hình học Vật lý 11 THPT” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được qui trình sử dụng TN vào tổ chức HĐNK và vận dụng đượcqui trình đó vào thiết kế một số phương án tổ chức HĐNK trong phần Quang hìnhhọc Vật lý 11 THPT

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được qui trình sử dụng TN vào tổ chức HĐNK đồng thời vậndụng được qui trình đó vào thiết kế một số phương án NK phần Quang hình học Vật

lý 11 và thực hiện theo các phương án đó thì sẽ phát huy được tính tích cực học tập,kích thích sự hứng thú và tạo niềm tin cho HS đối với môn Vật lý, góp phần nângcao hiệu quả dạy và học vật lý ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, bổ sung cơ sở lí luận của việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK

ở trường THPT

- Điều tra thực trạng việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK môn Vật lý ở một

Trang 10

số trường THPT.

- Đề xuất quy trình sử dụng TN trong tổ chức HĐNK môn Vật lý ở trườngTHPT

- Tìm hiểu đặc điểm của phần Quang hình học Vật lý 11 THPT

- Đề xuất nguyên tắc, đưa ra quy trình xây dựng hệ thống TN sử dụng trong tổchức HĐNK phần Quang hình học Vật lý lớp 11 THPT

- Xây dựng hệ thống TN sử dụng trong một số hình thức tổ chức HĐNK cụ thểphần Quang hình học, Vật lý lớp 11 THPT

- Đề xuất quy trình thiết kế phương án tổ chức HĐNK có sử dụng TN Vậndụng quy trình vào thiết kế các phương án tổ chức HĐNK cụ thể phần Quang hìnhhọc Vật lý 11 THPT

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP), kiểm chứng chất lượng và hiệu quảcủa việc sử dụng TN vào tổ chức HĐNK ở trường THPT

5 Đối tượng nghiên cứu

HĐNK Vật lý có sử dụng TN ở trường THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

Trong thời gian và khả năng cho phép của đề tài, chúng tôi chỉ tập trungnghiên cứu việc sử dụng các TN trong tổ chức HĐNK phần Quang hình học Vật lýlớp 11 THPT

7 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Vấn đề sử dụng TN vào tổ chức dạy học không phải là vấn đề mới mẻ Thực tế

đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về những vấn đề này

PGS.TS Lê Công Triêm đã đề cập đến khái niệm TN ảo, khái niệm mô phỏng

và vai trò của nó trong dạy học vật lý ở bài báo “Sử dụng thí nghiệm mô phỏng và thí nghiệm ảo trong dạy học vật lí”.

PGS.TS Lê Văn Giáo với “Thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học vật lí”; các luận án tiến sĩ của Huỳnh Trọng Dương “Nghiên cứu xây dựng

và sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở”; Đồng Thị Diện với đề tài “Xây dựng

và sử dụng một số thí nghiệm đơn giản trong dạy học kiến thức thuộc phần cơ học

Trang 11

lớp 6 theo định hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực tự lực sáng tạo của học sinh” cũng đề cập khá nhiều đến việc sử dụng TN trong dạy học.

PGS.TS Trần Huy Hoàng thông qua đề tài “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức Cơ học và Nhiệt học trung học phổ thông” đã sử dụng máy tính để khai thác các TN dưới dạng mô

phỏng, ảo của phần cơ học, nhiệt học và sử dụng trong dạy học

Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ đề cập đến sử dụng TN trong dạy họcnhư Nguyễn Đức Phước, Nguyễn Thị Liên…các tác giả đã sử dụng TN theo hướngtăng cường bài tập TN và TN vật lý ở nhà trong dạy học Các luận văn của MaiKhắc Dũng, Trương Công Phi, Nguyễn Thị Hồng Lê, Nguyễn Thị Hoài Thu, PhạmThị Mỹ Hạnh, Lương Thị Thanh Thanh, Lê Thị Hạnh tập trung nghiên cứu khaithác và sử dụng TN tự tạo theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HShoặc khắc phục những quan niệm sai lầm của HS trong dạy học vật lý

Bên cạnh đó, có nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm tìm hiểu đến vấn đề tổchức HĐNK cho HS như:

Trong luận văn của Nguyễn Lâm Đức với đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số phương án dạy học ngoại khóa phần Điện học lớp 11 trung học phổ thông”, Đại học Vinh, 2004, đã có những nghiên cứu tương đối kĩ về hoạt động dạy học NK vật

lý ở trường phổ thông, nhưng nội dung luận văn chỉ mới nghiên cứu ở phần Điệnhọc với một vài hình thức NK vật lý

Bài viết "Một số biện pháp quản lí góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông hiện nay", 2007, của Trương Quang Dũng đã

đề ra một số biện pháp quản lí nhằm tạo ra sự chuyển biến về chất lượng củaHĐNK ở trường phổ thông

Bài viết "Về hoạt động ngoại khóa trong nhà trường phổ thông", 2007, của

một số khó khăn và đề ra một số biện pháp giải quyết trong phạm vi trường phổthông

Trong tài liệu "Phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa Vật lí", 2009, của

Nguyễn Quang Đông đã bàn về thực trạng và giải pháp cho việc tổ chức các HĐNK

Trang 12

ở trường phổ thông Hơn nữa, tác giả đã đề xuất được quy trình thiết kế một sốHĐNK vật lý ở trường phổ thông

Bài viết "Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa với việc nâng cao chất lượng giảng dạy-học tập trong nhà trường phổ thông", 2007, của Phùng Thị Nguyệt Thu

trình bày một số bài học kinh nghiệm của tác giả rút ra từ HĐNK và một số đề xuất

để HĐNK ở trường phổ thông đạt hiệu quả cao hơn

Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ tập trung khai thác TN hoặc tổ chứcHĐNK, mà chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về việc sử dụng TN trong tổchức HĐNK cho HS

8 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp nghiên cứu được dùng trong luận văn này gồm:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nước, các văn bản của BộGD&ĐT có liên quan đến tiến trình đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

- Nghiên cứu cơ sở lí luận, những tài liệu, ý kiến của các nhà khoa học giáodục về vấn sử dụng TN trong tổ chức HĐNK cho HS THPT

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, thăm dò ý kiến, trao đổi với cán bộ quản lí, GV bộ môn và HScủa một số trường THPT để nắm bắt về thực trạng sử dụng TN trong tổ chứcHĐNK phần Quang hình học, từ đó đánh giá trình độ nhận thức của HS, phát hiệncác sai lầm, nhu cầu nhận thức từ cuộc sống thực tế của HS

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành TNSP có đối chứng (ĐC) tại trường THPT Nguyễn Huệ, thị xãQuảng Trị, tỉnh Quảng Trị

- Kiểm tra đánh giá hiệu quả các phương án đã đề xuất, kiểm tra tính đúng đắncủa giả thuyết khoa học của đề tài

8.4 Phương pháp thống kê toán học

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả TNSP và kiểmđịnh giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm TNg vàĐC

Trang 13

9 Cấu trúc của luận văn

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM

TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ1.1 Tổ chức hoạt động ngoại khóa

1.1.1 Tổ chức hoạt động dạy học

1.1.1.1 Hoạt động nhận thức

Nhận thức, tình cảm và hành động là các mặt cơ bản của đời sống tâm lý conngười Trong quá trình hoạt động con người phải nhận thức, thông qua hoạt độngnhận thức hiện thực xung quanh và hiện thực của bản thân được phản ánh, conngười tỏ thái độ, tình cảm và hành động Nhận thức là quá trình phản ánh và tái hiện

sự vật hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người để tạo nênnhững hiểu biết về chúng

Vậy, hoạt động nhận thức là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan

và bản thân con người thông qua các cơ quan cảm giác và dựa trên những hiểu biết,những kinh nghiệm đã có của bản thân

1.1.1.2 Hoạt động dạy học

Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có địnhhướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động vớimục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị vănhoá mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các vấn

đề thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học

Quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.Hai hoạt động này không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung, nhằmhình thành nhân cách của con người mới, đáp ứng yêu cầu của thời đại Trong quátrình hoạt động chung đó, người GV đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của HS để giúp HS tự khám phá ra tri thức Phối hợp với hoạt độngdạy của GV, HS tự giác, tích cực chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động củamình nhằm nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo phát triển năng lực nhận

Trang 15

thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học

và những phẩm chất đạo đức của con người mới

Vậy, quá trình dạy học là quá trình hoạt động chung, trong đó dưới sự lãnhđạo, tổ chức điều khiển của GV, HS tự giác tích cực chủ động tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động nhận thức của mình nhằm đạt được những mục đích dạy học

Hay nói cách khác, bản chất của hoạt động dạy học chính là việc tổ chức hoạtđộng nhận thức cho HS [22]

1.1.2 Khái niệm hoạt động ngoại khóa

HĐNK là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng ở trường phổ thông

Là các hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khoá, thường mang tính chất tựnguyện hơn là bắt buộc, là một hoạt động không đặt sự giảng dạy của GV lên hàngđầu mà xem trọng hoạt động tự giác, sự vận dụng sáng tạo của HS Các HĐNK giúpcho HS cũng cố, đối chiếu những kiến thức đã được học và giúp các em phát huycao độ tích cực, chủ động sáng tạo trong việc tiếp thu tri thức mới [9]

Do sự hạn chế của thời gian lên lớp trong chương trình chính khoá, đồng thờivới sự gia tăng không ngừng của tri thức đã làm xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầunhận thức của HS với tính kế hoạch của chương trình Để giải quyết mâu thuẩn này,người ta tổ chức các HĐNK nhằm tạo điều kiện cho mỗi HS có thể mở rộng đào sâukiến thức, tạo hứng thú học tập, phát triển năng lực cá nhân, kích thích thiên hướngcủa HS về một mặt hoạt động nào đó

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa

- HĐNK được thực hiện ngoài giờ học, nó không mang tính bắt buộc, đáp ứngnguyện vọng của mỗi HS trong khuôn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có đượccủa nhà trường

- HĐNK có thể được tổ chức theo những hình thức như: tổ chức NK, câu lạc

bộ khoa học, hội thi, hội vui, nói chuyện chuyên đề… nên có sức hấp dẫn, thu hútđối với HS

- Nội dung NK rất đa dạng, có thể là hệ thống hoá kiến thức nằm trong phạm

vi chương trình hoặc có thể là đào sâu, mở rộng kiến thức làm phong phú thêmnhững điều đã được học trong giờ chính khoá của mỗi môn học tương ứng giúp HS

Trang 16

- HĐNK có thể do GV bộ môn, GV chủ nhiệm, Đoàn thanh niên… và HS củamột nhóm, một lớp hoặc một số lớp thực hiện.

- HĐNK không bị ràng buộc nhiều về kế hoạch chuyên môn chung của nhàtrường, GV tổ chức có thể linh hoạt lựa chọn thời gian tổ chức thích hợp

- Địa điểm tổ chức HĐNK không hạn chế gò bó trong phạm vi của phòng học,

có thể là phòng bộ môn, sân trường, hội trường… tuỳ theo chủ đề, nội dung NK màchọn địa điểm cho phù hợp

- Trong HĐNK sự đánh giá được công khai thông qua các sản phẩm hoạtđộng, tính hứng thú, tích cực, sáng tạo của HS Sự đánh giá này chỉ mang tính chấtkhích lệ quá trình hoạt động, nếu có thêm phần thưởng động viên tinh thần HS thìHĐNK càng sôi nỗi hơn

Để tiến hành các HĐNK đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự tổ chức chặt chẽ,

tỉ mỉ của GV, sự giúp đỡ của nhà trường, hội phụ huynh… Bên cạnh đó, GV cầnđộng viên được sự tham gia nhiệt tình của tập thể HS, cần tạo dựng được những hạtnhân nòng cốt trong mỗi dạng HĐNK

1.1.4 Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong dạy học vật lý

Để hoàn thành tốt mục tiêu dạy học vật lý, GV cần có sự phối hợp hợp lí cácHĐNK bên cạnh các giờ học chính khóa NK vật lý là một công tác hỗ trợ cho việcnâng cao chất lượng giảng dạy vật lý ở trường phổ thông, đặc biệt là rèn luyện nănglực sáng tạo, hình thành thái độ học tập tích cực NK vật lý là phương tiện để pháthiện, phát huy năng lực, năng khiếu của HS, làm tăng hứng thú và thiên hướng của

HS về một hoạt động, kiến thức, lĩnh vực nào đó NK vật lý có tác dụng cả 3 mặtcủa mục tiêu dạy học: giáo dục, giáo dưỡng và giáo dục kĩ thuật tổng hợp [20]

1.1.4.1 Vai trò về giáo dục

HĐNK vật lý góp phần đào sâu, củng cố các kiến thức đã học cho HS Thôngqua HĐNK, kiến thức HS sẽ được khắc ghi sâu sắc hơn HS sẽ vận dụng được cáckiến thức vật lý vào giải quyết các vấn đề trong thực tế, gắn lí thuyết với thực tiễn,thấy được ứng dụng của các kiến thức trong đời sống và kĩ thuật

Trang 17

Trong giờ học chính khóa, vì điều kiện thời gian hạn hẹp nên có những phần

GV không thể giới thiệu một cách cụ thể được Những phần này sẽ được bổ sungthông qua các HĐNK vật lý, kiến thức của HS sẽ được mở rộng, nâng cao

1.1.4.2 Vai trò về giáo dưỡng

HĐNK góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ vàhợp tác trên cơ sở các hoạt động thực tế Nhất là với cách tổ chức theo từng nhóm

để giải quyết vấn đề đặt ra trong một buổi NK, HS sẽ rèn luyện được thói quen làmviệc theo nhóm, kĩ năng tổ chức, quản lí, điều khiển hoạt động nhóm

Ngoài ra, trong HĐNK các HS cùng thảo luận, trao đổi, tranh luận và trình bày

ý kiến một cách thoải mái, nâng cao tính hợp tác và chia sẻ giữa các thành viên vớinhau, rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ vật lý, kĩ năng trìnhbày ý kiến trước đám đông

NK được tổ chức và thực hiện dựa trên sự tự nguyện, nhiệt tình, tự giác của

HS cùng với sự hỗ trợ của GV sẽ động viên HS nỗ lực tìm tòi, suy nghĩ, giải quyếtcác vấn đề đặt ra, kích thích sự hứng thú học tập, lòng ham học hỏi, lôi cuốn sự tựgiác của HS tham gia vào các hoạt động

HĐNK vật lý làm cho quá trình dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông thêmphong phú, đa dạng về nội dung và hình thức, làm cho việc học của HS thêm sinhđộng, tạo cho HS lòng hăng say với công việc học tập Đó là điều kiện để phát triểncác năng lực cá nhân sẵn có của HS, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu HS Quacác HĐNK, HS phát huy được tính sáng tạo, tự tin, rèn luyện bản lĩnh để tham giacác công việc xã hội sau này

1.1.4.3 Vai trò về giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Trong quá trình tham gia HĐNK, HS được rèn luyện kĩ năng sử dụng một sốthiết bị, dụng cụ thường gặp trong đời sống; rèn luyện tác phong làm việc đúng giờ,chấp hành nguyên tắc an toàn lao động… qua đó nảy sinh tình cảm nghề nghiệp,bước đầu hình thành ý thức nghề nghiệp mà HS sẽ chọn trong tương lai

1.1.5 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa

Có rất nhiều hình thức, sau đây là một số hình thức phổ biến:

Trang 18

1.1.5.1 Tổ chức trò chơi vật lý

Trò chơi sẽ giúp HS thực sự cảm thấy thoải mái, giải toả căng thẳng và giaolưu học hỏi lẫn nhau, có thêm các kiến thức vật lý gần gũi với cuộc sống Có nhiềuhình thức tổ chức trò chơi như:

năng thực hành của bản thân

1.1.5.2 Tổ chức câu lạc bộ vật lý

- Câu lạc bộ là một hình thức tập trung những người cùng sở thích, sở trườngnào đó để hoạt động nhằm mở rộng tầm hiểu biết về văn hoá, khoa học kỉ thuật,giáo dục lòng yêu lao động, ý thức đạo đức, giúp phát triển toàn diện các khả năngsáng tạo và năng khiếu của con người Tổ chức câu lạc bộ vật lý là điều kiện tốt đểcác cá nhân yêu thích vật lý có môi trường phát huy khả năng của mình

- Đối tượng của câu lạc bộ vật lý là các HS yêu thích vật lý, có thể tổ chứcthành các nhóm ở mỗi lớp và có các hạt nhân của nhóm để lãnh đạo nhóm Cácthành viên của câu lạc bộ tham gia trên tinh thần tự nguyện Tuỳ theo điều kiện tổchức mà hoạt động của câu lạc bộ có thể tiến hành ở phạm vi toàn trường hoặc cáckhối lớp, lớp, tổ, nhóm Trong đó, hoạt động theo từng khối lớp có thuận lợi là có

sự đồng đều về trình độ và nội dung học tập Sinh hoạt câu lạc bộ theo tháng hoặccác khoảng thời gian phù hợp

Hình thức câu lạc bộ có thể trực tiếp hoặc có thể qua mạng internet Các chủ

đề được câu lạc bộ đề cập đến rất đa dạng và phong phú, thường thì mỗi buổi sinhhoạt câu lạc bộ nêu ra và thảo luận một đến hai nội dung, ví dụ:

Trang 19

 Viết báo nội bộ trong phạm vi câu lạc bộ Kinh phí phục vụ cho hoạtđộng của câu lạc bộ có thể do các thành viên đóng góp, ngoài ra có thể tìm kiếm sựủng hộ của các tổ chức trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là với Đoàn thanh niên

để tạo nhiều thuận lợi trong hoạt động của câu lạc bộ

1.1.5.3 Hội thi tìm hiểu kiến thức vật lý

- Hội thi là một trong những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS, đạthiệu quả cao trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho người thamgia Hội thi là dịp để mỗi cá nhân hoặc tập thể thể hiện khả năng của mình, khẳngđịnh thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyên phấn đấu trong học tập vàtrong các hoạt động tập thể tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong học tập và học hỏilẫn nhau trong HS Qui mô của hội thi, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thinhư thế nào phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu, ý nghĩa tính chất và nội dung của hộithi Có thể tổ chức trong phạm vi một lớp, một khối lớp hoặc toàn trường, có thể tổchức vào các thời điểm khác nhau của năm học, đối tượng tham gia hội thi là các cánhân hoặc nhóm HS

và gần gũi với cuộc sống

+ Thể hiện nội dung bằng sân khấu hoá, hùng biện, trả lời nhanh và có xenlẫn văn nghệ để tạo thêm sự thoải mái, hấp dẫn và sôi nổi

Trang 20

1.1.5.4 Tổ chức diễn đàn giao lưu nói chuyện với các gương điển hình trong

dạy và học vật lý

- Mời các tấm gương tiêu biểu, điển hình tiên tiến về giao lưu diễn đàn, nộidung có thể xoay quanh các vấn đề như:

+ Thực trạng dạy và học vật lý hiện nay, những khó khăn, thuận lợi…

+ Tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập

+ Kinh nghiệm học tập, nghiên cứu môn Vật lý

+ Những câu chuyện đáng nhớ, những kết quả đạt được trong quá trìnhnghiên cứu học tập

+ Triển vọng tương lai với sự nghiệp vật lý trong nước và trên thế giới

1.1.6 Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lý

Việc xây dựng kế hoạch tổ chức HĐNK cho HS có thể thực hiện theo cácbước sau:

- Bước 1 Lựa chọn chủ đề NK

Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế củadạy học nội khóa bộ môn, đặc điểm của HS, và điều kiện của GV cũng như của nhàtrường để lựa chọn chủ đề của HĐNK cần tổ chức

- Bước2 Lập kế hoạch NK

Trong kế hoạch NK phải xây dựng được các nội dung sau:

Xác định mục tiêu giáo dục của hoạt động, gồm có: mục tiêu về kiến thức, kỹnăng và thái độ

Xây dựng nội dung của HĐNK dưới dạng những nhiệm vụ học tập cụ thể

Dự kiến hình thức tổ chức

Dự kiến những công việc có thể nhờ đến sự giúp đỡ của những lực lượng giáodục khác

Dự kiến thời gian và địa điểm tổ chức

- Bước 3 Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Luôn theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể giúp đỡ kịp thời,đặc biệt là những tình huống phát sinh ngoài dự kiến, kịp thời điều chỉnh những nộidung diễn ra không đúng kế hoạch

Trang 21

Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô lớp, khối lớp thì GV đóng vai trò làngười tổ chức, điều khiển các hoạt động Đồng thời, GV là người trọng tài để tổchức cho HS tham gia những nội dung HĐNK.

Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô nhỏ như tổ, nhóm HS thì cần đểcho HS hoàn toàn tự chủ cả việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ được giao GV chỉđóng vai trò hướng dẫn khi HS gặp khó khăn không xử lý được

Tiến trình của một buổi NK nói chung có thể thực hiện theo các bước sau:+ Khai mạc:

+ Có thể đọc diễn văn khai mạc hoặc có thể chỉ bằng hình thức ra mặt của cácđội dự thi, giới thiệu đại biểu…

+ Cho tiến hành buổi NK theo tiến trình đề ra

Nếu là hội thi thì sau mỗi phần thi ban giám khảo cho điểm công khai, ban thư

kí cộng điểm cho từng đội

Lưu ý: Xen giữa chương trình NK là các tiết mục văn nghệ nên yêu cầu HSchuẩn bị trước

+ Công bố kết quả, trao giải hoặc quà lưu niệm để khuyến khích, động viêntinh thần:

- Bước 4 Tổng kết, đánh giá, khen thưởng

Nên có hình thức khen thưởng cho HS tham gia có thành tích tốt để động viênkhích lệ tinh thần của các em Sau mỗi đợt tổ chức HĐNK, GV phải đánh giá, rútkinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức và phương pháp cho những đợt NKsau đạt hiệu quả cao hơn

Trang 22

Sơ đồ 1.1 1.2 Thí nghiệm trong dạy học

1.2.2 Phân loại thí nghiệm

Trong thực tế, tùy thuộc vào mục đích nội dung, tính chất, hình thức tổ chức

TN và một số dấu hiệu khác, người ta có thể phân ra nhiều loại TN khác nhau

1.2.2.1 Phân loại dựa vào hoạt động giáo viên và học sinh

Trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, có hai loại TN thường được sử dụng

đó là: TN biểu diễn và TN HS

TN biểu diễn là TN do GV tiến hành trên lớp, trong các giờ học nghiên cứukiến thức mới, các giờ ôn tập… Căn cứ vào quan điểm của lí luận dạy học, TN biểudiễn đước phân thành ba loại sau:

- TN mở đầu, là TN dùng để đề xuất vấn đề nghiên cứu, tạo tình huống có vấn

đề, tạo nhu cầu hứng thú học tập của HS

- TN nghiên cứu hiện tượng, là TN nhằm xây dựng nên hoặc kiểm chứng lại

Lựa chọn chủ đề NK

Lập kế hoạch NK

Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Tổng kết, đánh giá, khen thưởng

Trang 23

+ TN khảo sát: được tiến hành nhằm mục đích đi đến một kết luận, một địnhluật hay một qui tắc trên cơ sở phân tích khái quát hoá những kết quả rút ra từ TN,tức là theo con đường quy nạp.

+ TN kiểm chứng nhằm kiểm chứng lại hoặc minh hoạ cho tính đúng đắncủa kiến thức đã được xây dựng bằng con đường lí thuyết dựa trên những phép suyluận logic chặt chẽ

+ TN cũng cố được tiến hành vào giai đoạn cuối của tiến trình nêu lên nhữngbiểu hiện của kiến thức đã học trong tự nhiên, đề cập các ứng dụng của các kiếnthức vật lý này trong sản xuất và đời sống Loại TN này đòi hỏi HS phải vận dụngkiến thức đã học để giải thích, do đó giúp HS đào sâu kiến thức, luyện tập kĩ năng.Đồng thời qua đó GV có thể kiểm tra được mức độ nắm vững kiến thức của HS

TN HS: là TN do HS tiến hành trên lớp, trong phòng TN, ngoài nhà trườnghay ở nhà nhằm khảo sát hoặc kiểm chứng một hiện tượng, một định luật, một côngthức hay xác định một đại lượng, một hằng số vật lý nào đó

Có thể chia TN HS ra làm 3 loại:

+ TN trực điện là TN do HS tiến hành trên lớp Do đó, tuỳ theo mục đích sửdụng mà TN trực diện có thể xuất hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học TNtrực diện được tổ chức dưới hình thức TN đồng loạt (GV chia HS trong lớp thànhcác nhóm, tất cả các nhóm HS cùng một lúc tiến hành các TN như nhau để giảiquyết cùng một nhiệm vụ), nhưng cũng có thể dưới hình thức TN cá nhân (cácnhóm HS cùng một lúc tiến hành các TN khác với cùng một dụng cụ, nhằm giảiquyết các nhiệm vụ bộ phận để đi tới giải quyết một nhiệm vụ tổng quát) TN trựcdiện có vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lý ở trường phổ thông như tăngcường tính trực quan, cũng cố niềm tin khoa học cho HS và rèn luyện kĩ năng, kĩxảo thực hành cho HS

+ TN thực hành là TN do HS thực hiện trên lớp hoặc trong phòng TN saumỗi chương, mỗi phần của chương trình vật lý nhằm để xác định một đại lượng,một hằng số hay để kiểm chứng một qui tắc, một định luật vật lý nào đó Vì vậy, TNthực hành vật lý có tác dụng rất tốt trong việc củng cố, đào sâu kiến thức đã học,đồng thời cũng là cơ hội tốt nhất để rèn luyện cho HS kĩ năng, kĩ xảo lắp ráp và tiến

Trang 24

hành TN So với TN trực diện, thì TN thực hành HS phải có sự tự lực làm việc caohơn TN thực hành có thể được tổ chức dưới hình thức: TN thực hành đồng loạthoặc TN thực hành cá thể.

+ TN vật lí ở nhà là loại TN do HS hoàn toàn tự lực ở nhà theo nhiệm vụ mà

GV đã giao TN vật lý ở nhà có thể thực hiện bởi một HS duy nhất hoặc một nhóm

HS với nhau và được tiến hành trong điều kiện không có sự giúp đỡ, hướng dẫn trựctiếp của GV Vì vậy, nó đòi hỏi cao tính tự giác, tự lực của HS

1.2.2.2 Phân loại dựa vào hình thức thí nghiệm

- TN thực: là TN được lắp ráp, xây dựng từ các dụng cụ TN trong thực tế TNthực có thể là TN trong phòng thực hành, được chế tạo từ các dụng cụ đắt tiền vớiyêu cầu kĩ thuật cao hoặc được tạo ra từ những dụng cụ có sẵn trong cuộc sốngxung quanh, mà việc chế tạo, tiến hành TN không đòi hỏi những yêu cầu kĩ thuậtquá phức tạp, không mất quá nhiều thời gian

- TN ảo: là TN được xây dựng từ các dụng cụ TN, các đối tượng được tạo ra

TN trên các đối tượng ảo sẽ cho kết quả như trên TN thực Hay có thể nói TN ảo là

TN vật lý tồn tại thực trong môi trường ảo do máy vi tính tạo ra Trong TN ảo, cácđối tượng, các thiết bị, các dụng cụ… được sử dụng rất giống với các đối tượng, cácthiết bị, các công cụ… trong thực tế Nó cung cấp cho người dùng một môi trường

ảo có tính tương tác, cho phép người dùng tiến hành các thao tác TN trên các đốitượng ảo giống như tương tác với thế giới thực Chính vì vậy, các TN ảo có thểđược sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học vật lý

- TN mô phỏng: được hiểu là các TN được xây dựng từ những dụng cụ và đốitượng mô phỏng trên cơ sở các đối tượng thực Khi tiến hành TN trên các đối tượng

mô phỏng đó sẽ thu được kết quả phù hợp với các qui luật như TN thực Do đó, khitiến hành TN loại này, HS có thể khám phá được những thuộc tính hay các mốiquan hệ giữa các đối tượng TN mô phỏng có các đặc trưng là tạo cái nhìn tổng qua

về kiến thức, tiến cận với vấn đề thực tế, tạo ngữ cảnh, thay đổi các biến số và tuântheo các qui luật tương tác

- Phim TN: có thể hiểu là một video clip được ghi lại các hiện tượng vật lýdiễn ra trong thực tế, nó được ghi hình lại và được trình diễn trong tiết học Thông

Trang 25

thường, đây là hiện tượng không thể tiến hành trong phạm vi trường học, nhưng nó

có thể quan sát trong thực tế cuộc sống

1.3 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lý

Vật lý là một môn khoa học TNg, do đó, TN đóng vai trò hết sức quan trọngtrong dạy học vật lý Nhiều công trình nghiên cứu lí luận dạy học đã đề cập đến vấn

đề này, có thể tóm tắt vai trò của TN vật lý như sau:

1.3.1 Thí nghiệm góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh

Thế giới quan là hệ thống tổng quát những quan điểm của con người về thếgiới (toàn bộ sự vật và hiện tượng thuộc tự nhiên và xã hội), về vị trí con ngườitrong thế giới đó và về những quy tắc xử sự do con người đề ra trong thực tiễn xãhội Thế giới quan có cấu trúc phức tạp, gồm nhiều yếu tố trong đó có hạt nhân là trithức Thế giới quan chứa đựng những nguyên tắc, quan điểm, niềm tin, khái niệm,biểu tượng về toàn bộ thế giới, bao gồm:

- Về những sự vật, hiện tượng

- Về quy luật chung của thế giới

- Về chỉ dẫn phương hướng hoạt động của người, một nhóm người trong xãhội nói chung đối với thực tại (nhằm phát triển sao cho tốt hơn)

Thế giới quan chính là biểu hiện của cách nhìn bao quát đối với thế giới baogồm cả thế giới bên ngoài, cả con người và cả mối quan hệ của người và thế giới

Nó quy định thái độ của con người đối với thế giới và là kim chỉ nam cho hànhđộng của con người

Thế giới quan của mỗi cá nhân dựa trên cơ sở kiến thức khoa học của nhânloại ở một giai đoạn lịch sử nhất định Kiến thức khoa học đó bao gồm các quanđiểm triết học, xã hội học, chính trị, đạo đức, kinh tế học và khoa học nói chung Với bất kỳ ai nó chịu ảnh hưởng bởi:

- Những kiến thức tiếp nhận được

- Những kinh nghiệm cuộc sống đã trải nghiệm

TN trong vai trò là một bộ phận quan trọng trong dạy học vật lý, sẽ từng bướccung cấp và hệ thống hóa tri thức cho người học, qua đó củng cố niềm tin khoa học

Trang 26

và hoàn thiện thế giới quan khoa học của mỗi người, tạo nên tư duy đúng đắn vàtích cực.

Thông qua TN, lí thuyết được tái hiện một cách sinh động và đầy thuyết phục,tạo niềm tin khoa học vững chắc, tránh được sự giáo điều trong dạy học vật lý

1.3.2 Thí nghiệm giúp phát hiện và khắc phục quan niệm sai lầm của học sinh

HS khi bắt đầu học vật lý, do kinh nghiệm đời sống hàng ngày đã có một số hiểubiết nhất định về hiện tượng vật lý, những hiểu biết ban đầu ấy gọi là quan niệm HS.Tuy nhiên những hiểu biết đó không thể xem là cơ sở để nghiên cứu vật lý, vìcùng một hiện tượng, mỗi HS sẽ có một cách hiểu khác nhau, không ai giống ai.Mặt khác, đa số quan niệm HS đều sai lệch so với bản chất của hiện tượng và quátrình vật lý Ngay cả khi những hiểu biết không sai lệch với bản chất vật lý của sựvật, hiện tượng thì những quan niệm đó cũng không hoàn toàn chính xác và đầy đủ.Bên cạnh đó, chương trình vật lý phổ thông còn chứa đựng những nội dung kiếnthức hoàn toàn mới mẻ đối với HS

Do đó, trong dạy học vật lý, một mặt người thầy giáo phải tận dụng, khai thácnhững kinh nghiệm sẵn có từ cuộc sống của HS, mặt khác cần có biện pháp khắcphục kịp thời những quan niệm sai lầm của HS, giúp HS tiếp cận chính xác bản chấtvật lý của sự vật, hiện tượng

Quan niệm HS có tính bền vững, vì thế không thể chỉ bằng vài câu giải thíchminh họa mà có thể khắc phục được Đã có nhiều công trình nghiên cứu, chứngminh được rằng một trong những biện pháp khắc phục quan niệm HS có hiệu quảnhất là sử dụng TN Vì HS chỉ có thể tự giác từ bỏ những ý nghĩ sai lầm khi tự nhận

ra những quan niệm của mình là vô lí, mâu thuẫn với thực tế

Thông qua TN, quan niệm HS sẽ dần dần được bộc lộ, qua đó, GV có kếhoạch điều chỉnh, khắc phục các quan niệm này cho người học

1.3.3 Thí nghiệm là phương tiện nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng

Trang 27

Dạy học vật lý hiện nay lấy người học làm trung tâm, do đó, việc để HS thamgia vào các TN sẽ tạo điều kiện giúp HS thu nhận kiến thức một cách vững vànghơn, tăng cường rèn luyện sự khéo léo chân tay

Khi tự tay tiến hành các TN, HS sẽ nâng cao được khả năng thực hành, thaotác một cách thuần thục, ngoài ra, việc thu thập, xử lí và đánh giá số liệu sẽ gópphần hoàn thiện kĩ năng thực hành tổng hợp cho HS

1.3.4 Thí nghiệm làm đơn giản hóa các hiện tượng vật lý

Các sự vật, hiện tượng, quá trình vật lý xung quanh ta diễn ra trong tự nhiên

vô cùng phức tạp và đa dạng, có mối đan xen lẫn nhau Do đó không thể nghiên cứuriêng lẻ một hiện tượng mà không có sự ảnh hưởng của các hiện tượng khác lênchúng, hay nói cách khác là không thể tách riêng từng hiện tượng để quan sát,nghiên cứu

Sử dụng TN có thể làm đơn giản hóa các hiện tượng, kiểm soát được các quátrình, làm nổi bật các khía cạnh, phơi bày rõ ràng bản chất của hiện tượng, quá trìnhcần nghiên cứu

Đối với các hiện tượng cần nghiên cứu mà chúng ta không thể tri giác trực tiếpbằng giác quan thì việc sử dụng TN làm mô hình để trực quan hóa là không thểthiếu được

Các hiện tượng, quá trình diễn ra trong TN làm đơn giản hóa các hiện tượng,quá trình thực, tuy nhiên vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ và chính xác tri thức, điềunày tạo cho người học tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng hơn

1.3.5 Thí nghiệm góp phần tích cực hóa tư duy học sinh

Dạy học không chỉ đơn thuần là truyền thụ những kiến thức phổ thông cơ bản,

mà phải xây dựng cho HS một tiềm lực, một bản lĩnh thể hiện trong cách suy nghĩ,thao tác tư duy để tiếp cận với các vấn đề của thực tiễn

Thông qua TN, mọi giác quan của HS bị tác động mạnh và thường xuyêntrong quá trình học tập Quan sát sự vật, hiện tượng trong TN không giống như quansát trong tự nhiên, vì TN đã làm bộc lộ những mối quan hệ bản chất nhất, làm rõ cácyếu tố cần quan sát nhất Vì thế, dưới sự định hướng của GV, việc quan sát của HS

là quan sát có chủ định

Trang 28

Bên cạnh đó, sau khi quan sát TN, việc thu thập, phân tích, xử lí kết quả số liệucủa HS được rèn luyện từng ngày, qua đó, nâng cao khả năng tư duy của người học.

1.3.6 Thí nghiệm vật lý có tác dụng bồi dưỡng một số đức tính tốt cho học sinh

TN là một phần rất quan trọng trong dạy học vật lý Vì thế, dạy học không chỉđơn thuần là truyền thụ cho HS những kiến thức cơ bản, mà phải làm thế nào để HSthành thạo các thao tác thực hành, có điều kiện tiếp cận với hoạt động thực tiễn.Với những TN thực hành do HS tự làm, các em được rèn luyện cách lấy sốliệu, đo đạc chính xác, và xử lí số liệu một cách trung thực Thông thường mỗi phép

đo trong TN vật lý đều được thao tác nhiều lần, do đó, tạo cho HS đức tính kiên trì,

và cẩn thận, để sai số trong các lần đo là chấp nhận được

1.3.7 Thí nghiệm vật lý có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quá

trình dạy học

Trong hầu hết các giai đoạn của quá trình dạy học, TN với vai trò là bộ phậncủa các phương pháp nhận thức, có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn củaquá trình dạy học, bao gồm: đề xuất vấn đề, vận dụng, củng cố, kiểm tra kiến thứccủa HS Qua đó, từng bước nâng cao hiệu quả dạy học vật lý

Tóm lại, TN giữ vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

và có tác dụng lớn trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

1.4 Vai trò của thí nghiệm trong tổ chức hoạt động ngoại khóa

- TN được sử dụng trong tổ chức HĐNK sẽ làm HĐNK trở nên phong phú vàhấp dẫn cả về mặt nội dung lẫn hình thức, từ đó kích thích được sự hứng thú của

HS Khi thực hiện TN sẽ xuất hiện những điều mới bất ngờ… gây được sự tò mòngạc nhiên do đó sẽ kích thích, thu hút HS tham gia vào HĐNK

- TN hỗ trợ cho HĐNK thực hiện tốt vai trò rèn luyện các kĩ năng sống cho

HS như: kĩ năng tổ chức, quản lí, thảo luận, kĩ năng sử dụng thiết bị và tác phonglàm việc của người lao động mới Đặc biệt TN giúp tăng cường rèn luyện kĩ năngthực hành cho HS khi tham gia vào HĐNK Do thời gian học chính khoá bị hạn chếnên GV chưa có điều kiện để rèn luyện nhiều về năng lực thực hành cho HS Vì vậy,việc đưa TN vào HĐNK là điều kiện tốt để rèn luyện năng lực thực hành của HS.Khi tham gia NK, HS sẽ được tự mình giải thích TN, thiết kế, tiến hành TN… Qua

Trang 29

đó, rèn luyện tính tích cực và chủ động, đồng thời phát triển năng lực tư duy sángtạo và năng lực nhận thức của HS.

- Sử dụng TN vào HĐNK sẽ giúp HĐNK trở nên gần gũi và thiết thực đối với

HS, giúp HS có cơ hội rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộcsống Việc tiến hành TN sẽ giúp HS biết sử dụng một số thiết bị dụng cụ thường gặptrong đời sống hay biết giải thích các hiện tượng, các nguyên tắc hoạt động của cácthiết bị đó, từ đó giúp HS hiểu được ý nghĩa và vai trò của các kiến thức vật lý rấtcần thiết đối với cuộc sống con người

- Vật lý là một môn khoa học TNg, phần lớn các kiến thức vật lý đều được xâydựng từ TN và bằng TNg Vì vậy, sử dụng TN vào dạy học vật lý là một điều hếtsức quan trọng để nâng cao hiệu quả dạy học vật lý, TN chính là chìa khoá để HSnhận thức được vấn đề một cách tốt nhất HĐNK cũng là một hình thức tổ chức dạyhọc nhằm mục đích nâng cao hiệu quả dạy học, cho nên cũng rất cần đến sự hỗ trợcủa TN để đạt được hiệu quả giáo dục cao nhất, tạo được niềm tin yêu của HS đốivới môn Vật lý

Như vậy, TN có vai trò quan trọng trong tổ chức HĐNK vật lý

1.5 Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức hoạt động ngoại khóa

1.5.1 Sự cần thiết

Không phải tất cả các nội dung kiến thức đều phải tổ chức HĐNK, mà lànhững kiến thức vật lý cần được củng cố, đào sâu và mở rộng, hay khắc phục nhữngsai lầm mà HS thường mắc phải trong khi học nội khoá, hoặc những kiến thức gắnliền với đời sống thực tiễn cần rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cho HS Ngoài ra, nộidung lựa chọn để tổ chức HĐNK cần phải giúp HS có thêm nhiều kiến thức bổ íchđồng thời nâng cao lòng ham thích, ham hiểu biết đối với Vật lý

Bên cạnh đó, TN không chỉ là nguồn cung cấp thông tin, mà còn là yếu tố kíchthích hứng thú, khuyến khích sự tích cực, sự tự giác và sáng tạo của HS đối với mônvật lý

Vì vậy, trong tổ chức HĐNK, TN được sử dụng như là một phương tiện để rènluyện cho HS các kĩ năng cần thiết Thông qua việc chế tạo và sử dụng dụng cụ TN,

HS có thể rèn luyện cho mình các kĩ năng cần thiết cho bản thân như: kĩ năng thực

Trang 30

hành, kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp, kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn…

Sử dụng TN trong tổ chức HĐNK là rất cần thiết trong giáo dục ở trườngTHPT nói chung và trong dạy học môn vật lý nói riêng Giúp HS cũng cố, mở rộngtri thức đã học trong chương trình nội khoá Giúp HS vận dụng được các kiến thức

đã học vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống, gắn lí thuyết với thực tiễn

Sử dụng TN trong tổ chức HĐNK sẽ xây dựng được lòng tin của HS đối vớikiến thức đã được học, kích thích sự tìm tòi, ham học hỏi của HS, lôi cuốn HS thamgia nhiệt tình vào các hoạt động giúp phát triển năng lực sáng tạo góp phần pháttriển và hoàn thiện nhân cách của HS

Như vậy, TN sẽ góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, tạo hiệuquả cao trong tổ chức HĐNK Sự kết hợp giữa TN và tổ chức HĐNK là điều cầnthiết và tất yếu trong dạy học vật lý

1.5.2 Qui trình sử dụng thí nghiệm trong tổ chức hoạt động ngoai khóa

Dựa vào đặc điểm của tổ chức HĐNK và việc sử dụng TN trong quá trình dạyhọc vật lí, để đề ra qui trình sử dụng TN trong tổ chức HĐNK như sau:

Bước 1 Lựa chọn hình thức tổ chức HĐNK

Có rất nhiều hình thức tổ chức HĐNK khác nhau Tùy vào tình hình thực tế,căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế của việcdạy học vật lý trong giờ học chính khóa, đặc điểm HS và GV cũng như điều kiệncủa nhà trường mà lựa chọn hình thức NK vật lý cho phù hợp

Bước 2 Lựa chọn TN sử dụng phù hợp với hình thức tổ chức HĐNK

- Xác định TN sử dụng phù hợp với hình thức tổ chức HĐNK cần tổ chứcnhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học Xác định mục đích của TN cần tiến hành Xácđịnh nhiệm vụ mà HS cần hoàn thành

Bước 3 Chuẩn bị TN

- GV lựa chọn phương án TN phù hợp, nghiên cứu kĩ lưỡng tính năng của cácdụng cụ TN đã lựa chọn và sử dụng thành thạo Trước khi diễn ra buổi NK, GV cầnphải kiểm tra sự hoạt động của các dụng cụ sẽ sử dụng và thử nghiệm lại các TN sẽtiến hành, dù là TN đơn giản nhất

Trang 31

- Nghiên cứu hình thức tổ chức HĐNK cho phù hợp với kiến thức cần tổ chứcHĐNK, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ TN cần thiết, chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ TNnhư: máy vi tính, máy chiếu…

Bước 4 Sử dụng TN

- Tiến hành TN

Trong suốt quá trình tiến hành TN, GV đóng vai trò là người tổ chức hướngdẫn, GV cần có sự bao quát hoạt động của HS, giúp đỡ kịp thời khi HS gặp khókhăn, đảm bảo cho mọi HS đều tích cực tham gia trong buổi HĐNK

- Xử lí kết quả TN

GV hướng dẫn HS xử lí số liệu rút ra kết luận về các dấu hiệu, mối liên hệ bảnchất trong hiện tượng, quá trình vật lý đang nghiên cứu

- Báo cáo kết quả TN

Sau khi tiến hành TN, HS rút ra được nội dung kiến thức, những kết luận vềvấn đề được đưa ra HS trình bày kết quả TN, GV lắng nghe, nhận xét và tổng kếtlại kết quả

Trang 32

1.5.3 Sử dụng thí nghiệm trong từng hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa

vật lý

1.5.3.1 Sử dụng thí nghiệm trong hình thức trò chơi vật lý

TN được sử dụng vào tổ chức trò chơi cho HS phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Phải lựa chọn TN có mục đích giáo dục rõ ràng và phù hợp với yêu cầu kiếnthức, kĩ năng mà chủ đề của HĐNK đề ra Làm cho HS có những giây phút vui chơithoải mái nhưng vẫn đảm bảo việc học tập tốt

- Các dụng cụ TN cần phải được chuẩn bị đầy đủ để phục vụ cho mỗi trò chơi

- GV phải quản lí theo dõi và nắm vững các hoạt động của từng cá nhân, từngnhóm, thu hút được đông đảo HS tham gia

- Các TN được chọn phải tạo được sự hấp dẫn, không khí vui vẽ, hào hứng,cung cấp cho HS những kiến thức lí thú, gần gũi với cuộc sống

- Các TN sử dụng để tổ chức trò chơi phải có nội dung phong phú, hình thức

tổ chức phải gọn nhẹ, dễ hiểu, vui tươi lành mạnh và có thời lượng hợp lý Bố trí tròchơi sao cho HS có thể tham gia một cách trật tự và khoa học, các HS khác vẫn có thểđứng ngoài theo dõi và rút kinh nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến các bạn chơi

Ví dụ: trò chơi vật lý:

Trò chơi tam sao thất bản

- Cho HS bịt mắt sờ một dụng cụ TN nào đó, rồi mô tả để đồng đội đoán têncủa dụng cụ TN đó

Hoặc trò chơi viết chữ qua gương…

Nói chung, tổ chức HĐNK thông qua các trò chơi vật lý thực chất là tạo cơ hội

để HS có điều kiện tham gia tiến hành các TN vật lý

1.5.3.2 Sử dụng thí nghiệm vào tổ chức câu lạc bộ vật lý

Những thành viên tham gia câu lạc bộ đa số là những HS có lòng say mê yêuthích môn vật lý và có một lượng kiến thức vật lý nhất định Ngoài ra, trong quátrình nghiên cứu thì HS không bị gò bó, giới hạn trong một khoảng thời gian hạnhẹp, các thành viên trong câu lạc bộ luôn có sự trao đổi, học hỏi giúp đỡ lẫn nhau

Vì vậy, các TN được sử dụng trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ có sự đòi hỏi caohơn cả về kiến thức lẫn kĩ năng thực hành và yêu cầu độ chính xác cao

Trang 33

- Câu lạc bộ vật lý là môi trường để các HS tham gia có cơ hội phát triển, mởrộng tầm hiểu biết về các kiến thức vật lý một cách sâu sắc Vì vậy, các TN sử dụngphải đòi hỏi HS có sự sáng tạo về tư duy say mê tìm tòi khám phá.

- Các TN được đưa vào trong hoạt động của câu lạc bộ có thể là:

+ Tổ chức cho HS tham gia chế tạo các dụng cụ TN vật lý đòi hỏi sự sáng tạo,kích thích hứng thú say mê vật lý của các em đồng thời giúp khắc phục khó khăn,thiếu thốn dụng cụ TN vật lý

+ Tổ chức cho HS thảo luận các phương án TN tối ưu, hoặc giải thích các hiệntượng vật lý lí thú thông qua TN vật lý

1.5.3.3 Sử dụng thí nghiệm trong hội thi tìm hiểu kiến thức vật lý

- Các TN được sử dụng trong hội thi phải đảm bảo để mỗi cá nhân hoặc tậpthể thể hiện được khả năng của mình, khẳng định được kết quả của quá trình tudưỡng rèn luyện phấn đấu trong học tập và trao đổi học hỏi lẫn nhau, có sự cạnhtranh lành mạnh

- Các TN đưa ra trong hội thi phải hấp dẫn, rõ ràng, ngắn gọn, có đáp án chính xác

- Có thể tổ chức cho HS tham gia thi thực hành lắp rắp và tiến hành TN hoặcthi giải thích các hiện tượng TN Tuy nhiên, các TN phải phù hợp với năng lực vàtrình độ của HS, nhưng vẫn đảm bảo kích thích tư duy sáng tạo của HS

- Các dụng cụ TN trong hội thi phải được kiểm tra kĩ, đảm bảo tính an toàn khi

tổ chức cho HS tham gia

Ví du: Tổ chức cho HS thi biểu diễn TN hoặc cho HS thi quan sát các TN vàgiải thích các hiện tượng của TN…

1.5.3.4 Sử dụng thí nghiệm vào tổ chức diễn đàn giao lưu nói chuyện với các

gương điển hình trong dạy và học vật lý

- Các TN được sử dụng thường là TN do các nhân vật tiêu biểu, điển hìnhtrình bày Qua đó HS có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và kiến thức vật

lý bổ ích

- Các TN phải mới lạ độc đáo, gây được sự hào hứng, hấp dẫn và tò mò đốivới HS, giúp tăng thêm niềm yêu thích đối với môn vật lý

Trang 34

- Các nhân vật điển hình có thể giao lưu trao đổi với HS về những TN vật lý

do mình tiến hành, hoặc những kinh nghiệm khi làm các TN vật lý, hoặc ý tưởngsáng tạo về chế tạo dụng cụ TN vật lý đã đạt được thành tích cao

Ví dụ: Tổ chức cho HS giao lưu với những HS đã đạt thành tích cao trong việc

có ý tưởng sáng tạo về thiết kế một phương án TN, giúp HS tra đổi và học hỏi kinhnghiệm

1.6 Thực trạng của việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK ở trường trung học phổ thông hiện nay

1.6.1 Thực trạng

Để nhận biết thực trạng của việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK ở cáctrường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành điều tra đối với GV và HS ở trườngTHPT Nguyễn Huệ, thị xã Quảng Trị thông qua sử dụng các biện pháp sau:

- Trao đổi với GV, sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của GV và HS (phiếu thămdò ý kiến có nội dung được trinh bày ở phần phụ lục 1) để điều tra về tình hình sửdụng TN cũng như tình hình tổ chức HĐNK ở trường THPT

- Trao đổi với GV và tìm hiểu tình hình thực tế cơ sở vật chất (số lượngMVT, máy chiếu Projector, phòng bộ môn,các dụng cụ TN ), khả năng sử dụng cácphương tiện phục vụ giảng dạy một số kiến thức đối với môn vật lý ở trường THPT

- Tham gia dự giờ một số tiết học vật lí và một số buổi ngoại khóa vật lý củahọc sinh lớp 11 để tìm hiểu về tình hình sử dụng TN trong dạy học của GV cũngnhư không khí, thái độ học tập của HS khi tham gia học và tham gia HĐNK

Qua điều tra thăm dò, chúng tôi đã tổng kết được một số nội dung như sau:

- Trong những năm gần đây, nhà trường đã có quan tâm đến việc tổ chứcHĐNK cho HS Tuy nhiên, cũng như các bộ môn khác, việc tổ chức HĐNK vật lý vẫnchưa được lãnh đạo nhà trường, các tổ chức đoàn thể, GV bộ môn đầu tư đúng mức

- Hầu hết GV đều nhận thấy được vai trò quan trọng của TN trong dạy học vật

lý nói chung và trong HĐNK vật lý nói riêng GV đều nhận thấy rằng TN vật lý làmcho mức độ quan tâm và sự tích cực tham gia của HS vào vấn đề tăng lên đáng kể.Tuy nhiên, TN vẫn chưa được sử dụng một cách thường xuyên ở trường phổ thông,các TN được sử dụng để tổ chức HĐNK cho HS thường là các phim TN, các TN

Trang 35

được trình chiếu trên máy chiếu, còn những TN thực tế do HS và GV tiến hành trựctiếp thì rất ít được sử dụng.

- GV vẫn rất ngại và lúng túng khi đưa TN vào tổ chức HĐNK vật lý, cho nênhiệu quả của việc tổ chức HĐNK cho HS vẫn còn thấp Nhiều GV thừa nhận chỉ sửdụng TN vào HĐNK rất ít và chưa được GV đầu tư đúng mức Vì vậy, việc tổ chứcHĐNK vật lý cho HS còn mang tính hình thức, nặng về lí thuyết mà ít để ý đến thựchành, làm cho HS cảm thấy nhàm chán và không tạo được sự hấp dẫn để thu hút HStham gia tích cực vào HĐNK

1.6.2 Nguyên nhân thực trạng

Theo điều tra nghiên cứu, việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK vật lý ởtrường phổ thông sở dĩ chưa được thực hiện tốt trong thời gian qua là do các nguyênnhân chủ yếu sau:

- Lãnh đạo nhà trường cũng như GV bộ môn chưa chú trọng đúng mức đếnvấn đề tổ chức HĐNK, vì đây không phải là nội dung bắt buộc và không có trongnội dung các kì thi nên các GV chưa có sự đầu tư cho hoạt động này mà chủ yếu tậptrung vào dạy các kiến thức phục vụ cho các kì thi

- Trang thiết bị kĩ thuật, dụng cụ TN còn thiếu, độ bền, độ chính xác không đạtyêu cầu, không đáp ứng được yêu cầu của tổ chức HĐNK vật lý

- Phần lớn GV chưa có kinh nghiệm và kĩ năng đưa TN vào tổ chức HĐNK,nội dung và hình thức các buổi NK cứ lặp đi lặp lại gây cho HS sự nhàm chán

- Do qui chế đào tạo hiện nay, nặng về lí thuyết, nhẹ về thực hành nên kĩ nănglàm TN của HS còn thấp, HS còn lúng túng khi tiến hành TN và cũng rất ngại thamgia các HĐNK

1.6.3 Giải pháp

Từ nguyên nhân và thực trạng nêu trên đòi hỏi nhà trường cần chú trọng hơnnữa đến việc sử dụng TN trong tổ chức NK vật lý Chương trình vật lý ở các trườngphổ thông hiện nay còn nặng về lí thuyết, HS gặp khó khăn trong việc mở rộng, đàosâu kiến thức, nhất là rèn luyện kĩ năng thực hành và kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tế, HS chịu nhiều áp lực trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập Do đónếu tổ chức tốt việc sử dụng TN vào HĐNK vật lý, thì chất lượng học tập môn vật

Trang 36

lý sẽ được cải thiện hơn Để góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động này, chúngtôi đề xuất một số giải pháp sau:

- Cần nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò, tuyên truyền, vận động sự thamgia vào HĐNK vật lý cho GV, HS và các tổ chức đoàn thể khác

- Nhà trường cần có kế hoạch cụ thể cho HĐNK ngay trong chương trình nămhọc, chỉ đạo đưa TN vào các HĐNK, đồng thời có kế hoạch kiểm tra đánh giá hiệuquả của việc sử dụng TN vào tổ chức HĐNK cho HS

- Cần thường xuyên đổi mới nội dung chương trình và hình thức tổ chứcHĐNK hơn nữa Nên có một số giáo án NK bắt buộc với nội dung liên qua đến TNvật lý, biểu diễn các TN…

- Bồi dưỡng kĩ năng tổ chức HĐNK và kĩ năng thực hành TN cho cán bộ, GV,cán bộ lớp, HS trong nhà trường.Tổ chức các buổi tập huấn, giao lưu, nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ trong việc sử dụng TN vào tổ chức HĐNK

- Nhà trường cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đổi mớicông tác thi đua khen thưởng cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả củaHĐNK

1.7 Kết luận chương 1

Trong chương 1, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễncủa việc sử dụng TN trong tổ chức HĐNK

Những nội dung được trình bày trong chương 1 có thể tóm tắt như sau:

- Nghiên cứu cơ sở của việc tổ chức HĐNK

- Trình bày vai trò quan trọng của TN vật lý trong dạy học ở trường phổ thông

Từ đó phân tích vai trò của TN vật lý trong tổ chức HĐNK

- Xây dựng quy trình sử dụng TN trong tổ chức HĐNK

- Đề xuất sự lựa chọn TN sử dụng trong các hình thức tổ chức HĐNK vật lý ởtrường phổ thông

- Điều tra thực trạng, nguyên nhân và đề xuất biện pháp giúp nâng cao hiệuquả của việc sử dụng TN vào tổ chức HĐNK môn Vật lý ở trường phổ thông

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy rõ hơn việc

sử dụng TN vào tổ chức HĐNK môn Vật lý ở trường phổ thông là điều cần thiết

Trang 37

trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, thấy được vai trò và tác dụng của TNtrong tổ chức HĐNK vật lý ở trường phổ thông trong việc phát huy tính tích cực vànăng lực sáng tạo của HS cũng như nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học vật lý.

Trang 38

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC

2.1 Đặc điểm phần Quang hình học Vật lý 11 trung học phổ thông

2.1.1 Đặc điểm về vị trí

Quang hình học là một trong các kiến thức quan trọng mà HS phổ thông cầnđược trang bị bên cạnh các kiến thức về Cơ học, Điện học, Nhiệt học, Vật lý hạtnhân Kiến thức về Quang học bao gồm cả về Quang hình học và Quang lí chiếmmột tỉ lệ lớn về thời lượng trong chương trình Vật lý THPT Riêng phần Quanghình học Vật lý 11 THPT có số tiết theo phân phối chương trình khoảng 20 tiết Vềkiến thức, mặc dù là các hiện tượng quang học mà HS đã được biết đến trong thực

tế cuộc sống như ánh sáng, laser, cận thị, viễn thị nhưng để hiểu được các vấn đềnày thì đối với HS là còn nhiều khó khăn Nhiều hiện tượng quang học không trựctiếp quan sát được, hiếm khi xảy ra, khó đo lường

Ở cấp 2, HS đã được nghiên cứu một số khái niệm cơ bản về Quang học, đếnchương trình vật lý lớp 11 thì HS được nghiên cứu sâu hơn cả về mặt định tính vàđịnh lượng, tìm hiểu một số ứng dụng của Quang hình học trong thực tiễn Điều nàyphù hợp với lịch sử phát triển của Quang học và đặc điểm phát triển về trình độnhận thức của HS

Trong cuộc sống hằng ngày HS bắt gặp rất nhiều các hiện tượng vật lý, dụng

cụ, thiết bị liên quan tới quang học như: cầu vồng, nhật thực, nguyệt thực, gươngcầu giao thông, gương soi, ống nhòm Quang hình học có nhiều ứng dụng trongđời sống và kĩ thuật nên cũng có tác dụng lớn trong việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp,

HS có thể vận dụng vào thực tế để giải thích một số hiện tượng quang học, tiếnhành thí nghiệm, chế tạo một số dụng cụ quang học đơn giản Các bài tập về Quanghình học đơn giản, dựa trên các quan niệm thuần túy về hình học, rất thường gặptrong thực tế nên khi học phần này HS cảm thấy thực tế, hứng thú hơn Quang hìnhhọc là cơ sở của quang kĩ thuật, hiện nay có rất nhiều ngành khoa học khác nhaucùng nghiên cứu về quang học nên khi dạy phần này GV lồng ghép giáo dục hướngnghiệp, định hướng sự lựa chọn nghề nghiệp của HS trong tương lai

Trang 39

2.1.2 Đặc điểm về nội dung

Sơ đồ 2.1

Trong chương trình vật lý 11 THPT, phần Quang hình học gồm 2 chương:Chương VI Khúc xạ ánh sáng: Là chương nghiên cứu một số hiện tượng liênquan đến các tia sáng bằng phương pháp hình học Những kiến thức cơ bản củachương là:

HS nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi một chùm tia sáng đi qua mặtphân cách của 2 môi trường truyền sáng trong đó trọng tâm là định luật “khúc xạánh sáng” Nghiên cứu các khái niệm về chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối củamôi trường, nguyên lí thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng Nghiên cứu hiệntượng phản xạ toàn phần và ứng dụng của nó trong thực tiễn Có thể tích cực hoá

Trang 40

hoạt động nhận thức của HS bằng cách cho HS tiếp cận với các TN, các hiện tượnggần gũi mà các em thường gặp trong cuộc sống Trong chương này, HS phải vậndụng các kĩ năng làm TN, các thao tác đọc, ghi kết quả từ đó nhận xét, tổng hợp cáckết quả và rút ra kết luận.

Khái niệm chiết suất của môi trường là một khái niệm khó, HS được nghiêncứu khi học về định luật khúc xạ ánh sáng HS được tìm hiểu kĩ hơn về bản chất củachiết suất tương (tỉ) đối và chiết suất tuyệt đối, từ đó đưa ra công thức định luật

Trong chương này, việc rèn luyện một số kĩ năng về vẽ đường đi của tia sáng,

kĩ năng giải các bài tập định lượng là rất quan trọng đối với HS Trong đó, cơ sở để

vẽ đường đi của tia sáng và giải thich các bài tập định lượng ở đây là các định luật:truyền thẳng ánh sáng, phản xạ, khúc xạ ánh sáng, và một số kiến thức hình học

GV cần nhấn mạnh cho HS là tia sáng chỉ truyền thẳng trong môi trường đồngtính, còn trong môi trường không đồng tính hay qua mặt phân cách giữa 2 môitrường đồng tính thì ánh sáng sẽ không truyền thẳng… Khi học chương này, HS cầnvận dụng các hiểu biết về các hiện tượng của ánh sáng để giải thích được các hiệntượng liên quan thường gặp và giải thích được các bài tập định lượng về sự khúc xạánh sáng và sự phản xạ toàn phần trong thực tế cuộc sống

Chương VII Mắt và các dụng cụ quang học: chương này về thực chất là đinghiên cứu những ứng dụng của các định luật phản xạ, khúc xạ, nguyên lí thuậnnghịch ánh sáng, hiện tượng phản xạ toàn phần… trong khoa học kĩ thuật và đờisống với các chủ đề: Lăng kính, thấu kính, mắt và các dụng cụ quang học

HS được nghiên cứu về cấu tạo của lăng kính, vận dụng các kiến thức đượchọc về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích về đường truyền, của tia sáng qua lăngkính Sau khi xác định được các đại lượng góc tới, góc khúc xạ, góc lệch D, gócchiết quang A, HS được tìm hiểu về các công thức liên quan đến các đại lượng đó

và tìm hiểu về các ứng dụng của lăng kính

Ngày đăng: 26/08/2017, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 1.2. Thí nghiệm trong dạy học - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
Sơ đồ 1.1 1.2. Thí nghiệm trong dạy học (Trang 22)
Sơ đồ 1.2 - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
Sơ đồ 1.2 (Trang 31)
Sơ đồ 2.1 - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
Sơ đồ 2.1 (Trang 39)
Sơ đồ 2.2 2.2.3. Hệ thống một số thí nghiệm sử dụng trong từng hình thức tổ chức hoạt - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
Sơ đồ 2.2 2.2.3. Hệ thống một số thí nghiệm sử dụng trong từng hình thức tổ chức hoạt (Trang 43)
Sơ đồ 2.3 - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
Sơ đồ 2.3 (Trang 54)
Bảng đáp án: - SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT
ng đáp án: (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w