1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP

9 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 23,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, ngày 30/10/2016, ông Nguyễn Công M và bà Trần Thị Diễm P đã đến Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức yêu cầu lập vi bằng về buổi làm việc và giao nhận tiền giữa ông Nguyễn Công M

Trang 1

MỤC LỤC

A NHẬT KÝ THỰC TẬP

B BÁO CÁO NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỀ VIỆC LẬP VI BẰNG

I PHẦN 1 Hồ sơ lập vi bằng thực tế

II PHẦN 2 Bình luận hồ sơ lập vi bằng về việc ghi nhận buổi làm việc và giao nhận tiền

1 Tóm tắt nội dung sự việc

2 Nhận xét các nội dung có trong hồ sơ lập vi bằng

III PHẦN 3 Tổng kết những bài học kinh nghiệm

Trang 2

B BÁO CÁO NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỀ VIỆC LẬP VI BẰNG

I PHẦN 1: Hồ sơ lập vi bằng thực tế

Trang 3

II PHẦN 2: BÌNH LUẬN HỒ SƠ LẬP VI BẰNG VỀ VIỆC GHI NHẬN

BUỔI LÀM VIỆC VÀ GIAO NHẬN TIỀN

1 Tóm tắt nội dung sự việc

Ngày 10/10/2016, ông Nguyễn Công M và bà Trần Thị Diễm P cùng với ông

bà Nguyễn Trung C và Ký Thị Cẩm H có lập “Văn bản thỏa thuận” về việc mua

bán nhà đất tại số …, tổ 56 An Dương Vương, khu phố 4, phường An Lạc, quận

Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Trong “Văn bản thỏa thuận” ngày 10/10/2016 ghi rõ

nội dung bên B (ông Nguyễn Công M và bà Trần Thị Diễm P) sẽ giao số tiền

500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng) cho bên A (ông bà Nguyễn Trung C và Ký

Thị Cẩm H) trước sự chứng kiến của Thừa phát lại thuộc Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức

Vì vậy, ngày 30/10/2016, ông Nguyễn Công M và bà Trần Thị Diễm P đã đến Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức yêu cầu lập vi bằng về buổi làm việc và giao nhận tiền giữa ông Nguyễn Công M, bà Trần Thị Diễm P với ông Nguyễn Trung C, bà Ký Thị Cẩm H Buổi làm việc và giao nhận tiền sẽ được thực hiện tại địa chỉ số … Kinh Dương Vương, phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP HCM vào lúc 08 giờ 00 ngày 01 tháng 11 năm 2016 Các giấy tờ kèm theo mà người yêu cầu lập vi bằng đưa ra gồm:

- Chứng minh nhân dân + hộ khẩu của của ông Nguyễn Công M, bà Trần Thị Diễm P, ông Nguyễn Trung C và bà Ký Thị Cẩm H

- Văn bản thỏa thuận ngày 10/10/2016

Sau khi tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng và xem hồ sơ của ông M và bà P, xét thấy yêu cầu lập vi bằng của “Người yêu cầu lập Vi bằng” phù hợp với quy định của pháp luật, Thừa phát lại đã tiến hành ký hợp đồng dịch vụ và đến đúng thời gian địa điểm của người yêu cầu đưa ra để thực hiện việc lập vi bằng nêu trên Vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 01tháng 11 năm 2016 tại địa chỉ số … Kinh Dương Vương, phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP HCM, Thừa phát lại đã tiến hành lập vi bằng buổi làm việc và giao nhận tiền với nội dung sau:

Trang 4

“Vào thời gian và địa điểm nêu trên, Thừa phát lại thấy sự có mặt của các ông/bà Trần Thị Diễm P, Nguyễn Công M, Ký Thị Cẩm H và ông Nguyễn Trung C Trước sự chứng kiến của Thừa phát lại, ông/bà Trần Thị Diễm P, Nguyễn Công M

có giao cho ông/bà Ký Thị Cẩm H, Nguyễn Trung C một số tiền.

Sau khi tự kiểm đếm, ông/bà Ký Thị Cẩm H và ông Nguyễn Trung C xác nhận

đã nhận đủ số tiền là 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng).

Các ông/bà có tên nêu trên trình bày:

“Việc giao nhận số tiền nêu trên là để thực hiện “Văn bản thỏa thuận” do các bên tự lập ngày 10/10/2016

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng nội dung văn bản “văn bản thỏa thuận” do các bên tự lập ngày 10/10/2016 và không thắc mắc hay khiếu nại bất cứ vấn đề gì”.

Sự kiện kết thúc lúc 09 giờ 00 phút cùng ngày.”

2 Nhận xét các nội dung có trong hồ sơ lập vi bằng

2.1 Yêu cầu lập vi bằng của khách hàng

- Người yêu cầu:

+ Bà Trần Thị Diễm P, CMND số ……….; địa chỉ: Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh

+ Ông Nguyễn Công M, CMND số ………….; địa chỉ: Nguyễn Qúy Yêm, KP4, Phường An Lạc, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

- Người tham gia:

+ Bà Ký Thị Cẩm H, CMND số ………

+ ông Nguyễn Trung C, CMND số: ………

Cùng địa chỉ: Phủ Định, Phường 16, Quận 8, TP HCM

2.2 Những vấn đề pháp lý Thừa phát lại tư vấn, giải thích cho khách hàng trước khi lập vi bằng

Thừa phát lại quận Thủ Đức đã giải thích rõ cho khách hàng hiểu về Vi bằng

Vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực Do đó, các bên

Trang 5

không thể sử dụng vi bằng để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác, dùng để chứng minh việc các bên đã giao nhận giấy tờ làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra

Thừa phát lại khi lập vi bằng đã giải thích kỹ càng với người yêu cầu và các bên tham gia vi bằng được lập chỉ là chứng cứ chứng minh các bên có giao nhận tiền… mà không thể thay thế văn bản bắt buộc phải công chứng

2.3 Quy trình lập vi bằng Thừa phát lại đã tiến hành

Đối với yêu cầu lập vi bằng của bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Công M Thừa phát lại đã tiến hành lập vi bằng thông qua những bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận

Bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Công M có nhu cầu lập Vi bằng nên đã đến liên hệ với Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh Bà P và ông M được Thừa phát lại tiếp nhận thông tin, kiểm tra giấy tờ, tài liệu do ông bà cung cấp sau đó trao đổi, tư vấn, giải thích các quy định pháp luật có liên quan đến yêu cầu của bà P, ông M Dựa trên yêu cầu lập vi bằng của bà P, ông M, Thừa phát lại giải thích rõ về việc lập vi bằng như thế nào; giá tri của vi bằng trong trường hợp của bà P, ông M sẽ có lợi ích ra sao

Thừa phát lại, Thư ký nghiệp vụ kiểm tra tính hợp pháp về yêu cầu lập vi bằng của bà P, ông M đúng phạm vi, thẩm quyền lập vi bằng của Thừa phát lại

Bước 2:

Sau khi kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các quy định pháp luật, Thừa phát lại báo phí lập vi bằng cho khách hàng Sau khi các bên thỏa thuận, đồng ý với mức phí Thừa phát lại đưa ra và được Trưởng Văn phòng duyệt thì Thư ký nghiệp vụ chuẩn bị ký kết Hợp đồng dịch vụ về việc lập vi bằng (theo mẫu) với bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Công M Các bên tiến hành ký kết hợp đồng Thừa phát lại chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc lập Vi bằng: cử Thư ký giúp việc

Trang 6

Bước 3: Lập vi bằng

Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ thực hiện việc lập Vi bằng giữa bà Trần Thị Diễm P, ông Nguyễn Công M với bà Ký Thị Cẩm H và ông Nguyễn Trung C

Vi bằng được lập xong, các bên cùng kiểm tra hình thức và nội dung vi bằng và ký tên, điểm chỉ vào Vi bằng

Thư ký nghiệp vụ dùng máy chụp hình ghi lại việc giao tiền của bà Trần Thị Diễm P, ông Nguyễn Công M giao cho bà Ký Thị Cẩm H và ông Nguyễn Trung C nhận, có Thừa phát lại đứng đằng sau

Bước 4: Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ kiểm tra lại vi bằng, các yếu tố

trong vi bằng hay các lỗi trong Vi bằng và ký tên vào trong Vi bằng

Thư ký nghiệp vụ thực hiện việc in (rửa) hình và thực hiện công đoạn dán vào

Vi bằng

Thư ký nghiệp vụ đóng dấu của văn phòng vào Vi bằng và thực hiện sao y một bản chính Vi bằng nêu trên

Bước 5: Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ tiến hành giao vi bằng bản chính

có kèm theo văn bản, tài liệu cho bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Công M và giao một bản sao y cho bà Ký Thị Cẩm H và ông Nguyễn Trung C Các ông bà này

đã kiểm tra lại vi bằng và nhận vi bằng sau đó thực hiện việc trả chi phí lập Vi bằng

Bước 6: Thư ký nghiệp vụ thực hiện thủ tục đăng ký Vi bằng tại Phòng bổ trợ

tư pháp thuộc Sở Tư pháp Tp Hồ Chí Minh theo quy định và lưu trữ

2.4 Giá trị pháp lý của vi bằng

Theo quy định tại điều 28 của nghị định 61/2009 của Chính phủ quy định về hoạt động tổ chức thừa phát lại quy định vi bằng có giá trị chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Vi bằng của Thừa phát lại là một kênh để tạo lập nguồn chứng cứ, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp tự bảo vệ mình trong quá trình đàm phán, ký kết,

Trang 7

thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như trong quá trình hòa giải, thương lượng hoặc xét xử, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xét xử của Tòa án

III PHẦN 3: Tổng kết các bài học kinh nghiệm trong quá trình bình luận

hồ sơ và trong quá trình tham gia, chứng kiến hoạt động lập vi bằng tại Văn phòng thừa phát lại quận Thủ Đức.

Qua quá trình thực tập tại Văn phòng Thừa phát lại quận Thủ Đức, tôi đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm, rút ra những bài học quan trọng cho bản thân mình trong công việc về sau, cụ thể:

- Hiểu và nắm chắc được khái niệm cơ bản Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại

lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan

hệ pháp lý khác Vi bằng của Thừa phát lại là một kênh để tạo lập nguồn chứng cứ, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp tự bảo vệ mình trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như trong quá trình hòa giải, thương lượng hoặc xét xử, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xét xử của Tòa án

Vi bằng không phải là hợp đồng, giao dịch, do đó không làm phát sinh quyền và nghĩa

vụ của các bên tham gia vào quá trình lập vi bằng Chỉ những hành vi, những tuyên bố, cam kết, thỏa thuận, xác nhận … của các bên tham gia vào quá trình lập vi bằng, tương ứng với những quy định pháp luật có liên quan mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật, và họ tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình Vì vậy, không có vi bằng nào gọi là vi bằng “nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật”, mà chỉ có vi bằng là nguồn chứng cứ, khi cần thiết các bên liên quan sẽ sử dụng

vi bằng để làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác

Hiểu rõ được những kiến thức cơ bản này để khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, chúng ta có thể xác định được các loại vi bằng cần lập để bảo vệ quyền lợi của khách hàng

- Nội dung của vi bằng thể hiện phong phú trên rất nhiều lĩnh vực như: ký kết

giao dịch, thỏa thuận; mô tả hiện trạng nhà; ghi nhận lời khai của người làm chứng; ghi nhận hành vi, thời điểm mua bán; ghi nhận cuộc họp của công ty; ghi nhận việc

Trang 8

xâm phạm sở hữu trí tuệ, giao nhận tài sản, tiền bạc, nhà đất v v… Chính vì vậy việc lập vi bằng của Thừa phát lại đáp ứng được nhu cầu rất lớn, phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của người dân, góp phần hỗ trợ tích cực cho cá nhân, tổ chức xác lập chứng cứ, hạn chế tranh chấp, rủi ro về pháp lý trong các giao dịch dân

sự, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người dân

- Vẫn có sự nhầm lẫn của khách hàng giữa việc lập vi bằng với văn bản công

chứng Vì vậy, trách nhiệm của Thừa phát lại là phải tư vấn cho khách hàng hiểu rõ bản chất của vi bằng, giá trị của vi bằng để từ đó người dân có sự lựa chọn đúng và phù hợp

- Thái độ với khách hàng là một điều rất quan trọng trong hoạt động của Thừa

phát lại Cần có sự nhanh nhẹn, niềm nở, nhiệt tình để tạo được niềm tin, sự yêu mến của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ để khách hàng hài lòng -> Rất quan trọng

Như vậy có thể nhận thấy Vi bằng chính là thế mạnh của Thừa phát lại Thế mạnh này thể hiện ở vai trò, vị thế của Thừa phát lại trong việc lập vi bằng Ngoài Thừa phát lại, không có một hệ thống cơ quan nào giúp người dân xác lập chứng cứ theo yêu cầu, với thủ tục giản đơn và không hạn chế thời gian Chúng ta cần triệt để khai thác lĩnh vực lập vi bằng để mang lại hiệu quả cho công việc của mình

- Trong quan hệ dân sự, Vi bằng của Thừa phát lại là công cụ để người dân,

doanh nghiệp tự bảo vệ mình trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như xác lập các chứng cứ để bảo vệ mình trong quá trình hòa giải, thương lượng hoặc xét xử mà trước khi có Thừa phát lại, hầu như không có cơ quan nào có chức năng giúp cho người dân thực hiện những việc này Có nhiều cách hiểu về

Vi bằng, theo Nghị định số 61/2009/NĐ-CP thì vi bằng “là văn bản do Thừa phát lại

lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan

hệ pháp lý khác" Trong khi đó, Thông tư liên tịch số

09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC- BTC ban hành ngày 28/02/2014 quy định: "Vi bằng do Thừa phát lại lập

là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật".

Trang 9

Cho dù cách hiểu như thế nào thì về bản chất, vi bằng được Thừa phát lập chỉ với một mục đích duy nhất: đó là tạo lập chứng cứ để tổ chức, cá nhân tùy nghi sử dụng trong xét xử hoặc các quan hệ pháp lý khác Vi bằng do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại chứng kiến, trong đó, Thừa phát lại mô tả lại những gì mình thấy được, nghe được, ngửi được… vào vi bằng, kèm theo có thể là hình ảnh, quay phim để làm rõ thêm sự kiện lập vi bằng như là chụp lại một sự kiện, hành vi Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về tính xác thực về những gì mình đã ghi nhận trong vi bằng, do đó, vi bằng của Thừa phát lại đảm bảo tính khách quan của sụ kiện, hành vi mà Thừa phát lại ghi nhận

Ngày đăng: 06/11/2018, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w