1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 6 kì 1

123 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 306,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống - Thời gian: 18 phút - Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm - Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác.?. - H

Trang 1

MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Nêu được nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nói riêng

- Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK - Tr 8

- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động - thực vật khác nhau

- Tranh về đại diện 4 nhóm sinh vật chính (hình 2.1 SGK - Tr 8)

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở và dụng cụ học tập bộ môn

? Hãy kể tên một số cây, con ở xung quanh cuộc sống thường gặp hàng ngày?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 2

- GV cho học sinh kể tên một số: cây, con, đồ vật ở

xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để

quan sát

- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm (4 người hay 2

người) theo câu hỏi

? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống ?

? Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà

và cây đậu để tồn tại không ?

? Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng

kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?

- HS tìm những sinh vật gần với đờisống như: cây nhãn, cây cải, câyđậu con gà, con lợn cái bàn,ghế

- Chọn đại diện: con gà, cây đậu,cái bàn

- Trong nhóm cử 1 người ghi lạinhững ý kiến trao đổi, thống nhất ýkiến của nhóm

- Yêu cầu thấy được con gà và câyđậu được chăm sóc lớn lên còn cáibàn không thay đổi

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến,nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên

- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6,

GV giải thích tiêu đề của cột 2 và cột 6 và 7

- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ

bảng SGK vào bảng phụ

- GV gọi HS lên hoàn thành vào bảng

? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm

của cơ thể sống?

- GV hướng dẫn HS hiểu được dấu hiệu hiệu

nhận biết TĐC, lớn lên, sinh sản, cảm ứng là

gì và nhận biết được một số có khả năng tự

di chuyển (chủ yếu ở ĐV)? Cho VD?

2 Đặc điểm của cơ thể sống

- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7

- HS hoàn thành bảng SGK trang 6

- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vàobảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổsung, ghi tiếp các VD khác vào bảng

- HS phát biểu và nhận xét, bổ sung

+ TĐC: Lấy các chất cần thiết vào cơ thể và

loại bỏ các chất thải ra ngoài

VD: Quá trình quang hợp/hô hấp

+ Lớn lên: (Sinh trưởng- phát triển):

VD: Sự lớn lên của cây bưởi, con gà

+ Sinh sản: Duy trì - phát triển nòi giống

Trang 3

của bên ngoài.

VD: Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ

+ Một số có khả năng tự di chuyển.

VD: Con gà, con cá

- HS phát biểu

Kết luận: Đặc điểm của cơ thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trường (Lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải.)

- Lớn lên và sinh sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của Sinh học

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- GV: yêu cầu HS làm bài tập mục▼

thước? Vai trò đối với người? )

? Nêu nhận xét về sự đa dạng và phong

phú của sinh vật trong tự nhiên?

? Sinh vật có vai trò như thế nào đối với

đời sống con người?

? Người ta có thể chia sinh vật thành mấy

nhóm? (Dựa vào bảng SGK - Tr7)

- GV y/cầu HS tự n/cứu thông tin, kết hợp

với quan sát hình 2.1 SGK-Tr 8

? Thông tin đó cho em biết điều gì?

? Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm,

người ta dựa vào những đặc điểm nào?

- GVgợi ý:

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

- HS hoàn thành bảng thống kê Tr 7 - SGK(ghi tiếp 1 số cây, con khác)

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoànchỉnh phần nhận xét

- HS rút ra kết luận: Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú và có quan hệ mật thiết với nhau và với đời sống con người.

- HS tự tổng hợp thành nhận xét chung: Thếgiới sinh vật rất đa dạng

Trang 4

+ Thực vật: có màu xanh.

+ Nấm: không có màu xanh (lá)

+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé

- HS hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK-Tr8 và trả

lời câu hỏi:

? Nhiệm vụ của sinh học là gì?

- GV gọi HS trả lời

- GV cho HS đọc nội dung: nhiệm vụ của

thực vật học SGK - Tr8

? Nêu nhiệm vụ của thực vật học?

? So sánh nhiệm vụ của sinh học với

nhiệm vụ của thực vật học?

- GV lưu ý cho HS: Thực vật là một bộ phận

của giới sinh vật, do đó nhiệm vụ nghiên

cứu thực vật có phần nằm trong nhiệm vụ

chung của sinh học

- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớpcùng ghi nhớ

2 Nhiệm vụ của sinh học

a Nhiệm vụ của sinh học:

- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

- HS nêu được: Nhiệm vụ của Sinh học là: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống (hình thái; cấu tạo; hoạt động sống; mối quan hệ giữa các sinh vật và với môi trường; ứng dụng của sinh vật trong thực tiễn đời sống.

b Nhiệm vụ của thực vật học:

- Nghiên cứu các đặc điểm của của thực vật(hình thái; cấu tạo; hoạt động sống; đa dạng của thực vật; Sự phát triển của chúng; Vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong thực tiễn đời sống.

- HS cần nêu được: Cơ bản giống nhau vềnội dung nghiên cứu: Hình thái, cấu tạo,hoạt động sống, mối quan hệ với nhau vàvới môi trường, ứng dụng trong thực tiễn đờisống

Kết luận: Nhiệm vụ của sinh học và của thực vật học (sgk- tr.8)

4 Kiểm tra - đánh giá

- GV cho HS trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK - Tr 6

? Nêu dấu hiệu phân biệt vật sống và vật không sống?

? Nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống?

? Nêu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

Trang 5

- Ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách “Tự nhiên xã hội” của tiểu học.

- Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường

Trang 6

Tiết 2

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

- Trình bày được vai trò của thực vật

- GV: Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước

- HS: Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất Ôn lại kiến thức vềquang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống? Cho ví dụ

? Nêu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan

- HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến

- HS cần nêu được: Sự đa dạng phong phú của thực vật được biểu hiện bằng:

Trang 7

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm.

+ Thảo luận câu hỏi SGK - Tr 11

- GV yêu cầu HS trình bày, các nhóm khác

- GV bổ sung và thông tin cho HS số lượng

loài TV trên trái đát, ở Việt Nam: Thực vật

trên Trái đất có khoảng 250 000 - 300 000

loài; ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài

? Thực vật có vai trò gì trong thiên nhiên

và trong thực tiễn đời sống?

- GV: TV còn là nguồn nguyên liệu cho các

ngành công nghiệp (Công nghiệp gỗ, công

nghiệp giấy, xây dựng

+ Đa dạng về môi trường sống: Thực vật có thể sống ở các miền khí hậu khác nhau như hàn đới, ôn đới, nhiệt đới ; ở các dạng địa hình khác nhau như đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc ; các môi trường sống khác nhau như trên mặt đất, nước.

+Số lượng các loài + Số lượng cá thể trong loài.

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khácnhận xét, bổ sung

*Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất chúng có rất nhiều dạng khác nhau,

thích nghi với môi trường sống

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK-Tr

11

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn tiêu đề theo bảng

SGK-Tr 11

- GV y/c HS khác nhận xét, bổ sung

- GV đưa ra một số hiện tượng, yêu cầu HS

nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:

+ lấy roi đánh con chó, con chó vừa chạy

vừa sủa, quật vào cây, cây vẫn đứng im

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời

gian => ngọn hướng về chỗ sáng

+ Khi chạm tay vào cây xấu hổ, có hiện

tượng gì?

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- Tr11

? Hãy nêu đặc điểm chung của thực vật và

lấy dược VD minh hoạ

- GV bổ sung và cho HS nắm được thành

phần chất tham gia, sản phẩm tạo thành

trong quá trình tự tạo chất hữu cơ

- HS kẻ bảng SGK -Tr 11 vào vở- 1HS lênbảng trình bày trên bảng phụ

- HS dưới lớp hoàn thành các nội dung

+Khả năng phản ứng chậm với các kích thích

từ bên ngoài.

+ Có khả năng tự tạo chất hữu cơ (quang hợp) từ nước, muối khoáng trong đất, khí các bonic trong không khí nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá.

* Kết luận : Đặc điểm chung của thực vật:

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ;

- Phần lớn không có khả năng di chuyển;

- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường

4 Kiểm tra - đánh giá :

- GV củng cố nội dung bài

- 1HS đọc phần ghi nhớ SGK -Tr12

? Thực vật có đặc điểm gì chung?

? Thực vật của nước ta tuy rất phong phú nhưng vì sao chúng ta vẫn cần phải trồngthềm cây và bảo vệ chúng?

(Vì: Dân số tăng, nhu cầu về lương thực tăng; Nhu cầu mọi mặt về sử dụng sản phẩm

từ thực vật tăng Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng,nhiều thực vật quí hiếm bị khai thác đến cạn kiệt Vai trò của thực vật đối với đời sống)

Trang 9

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 ; Làm bài tập 3- SGK- Tr12

- Đọc mục: “Em có biết” SGK - Tr12

- Chuẩn bị: Tranh cây hoa hồng, hoa cải

Mẫu cây: dương xỉ, cây cỏ

Trang 10

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa.

Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa quả, hạt

- HS: Sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm chung của thực vật?

? Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta cần phải trồng thêm

và bảo vệ chúng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát

+ Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và cơ

Trang 11

- Nêu các cơ quan của cây cải?

- GV y/c HS làm bài tập sau:

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để

phân biệt thực vật có hoa và thực vật

không có hoa

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm,

có thể gợi ý hay hướng dẫn nhóm nào

còn chậm

- GV gọi HS của các nhóm trình bày,

nhóm khác bổ sung

- GV lưu ý HS cây dương xỉ không có

hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt

? Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật

khi phân biệt cây:như cây thông có quả

hạt (không thuộc nhóm thực vật có hoa

vì cơ quan sinh sản là nón); hoa hồng,

hoa cúc không có quả, cây su hào, bắp

cải không có hoa (thuộc nhóm thực vật

có hoa vì do nhu cầu thu hoạch vào lúc

cây đang thời kỳ ra hoa, nên ít khi trông

thấy hoa, quả hạt của chúng)

quan sinh sản

Cơ quan sinh dưỡng.

Cơ quan sinh sản.

Sinh sản để duy trì nòi giống.

Nuôi dưỡng cây.

- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý cơquan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- Kết hợp hình 4.2 SGK -Tr14 rồi hoàn thànhbảng 2 SGK -Tr 13

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện của nhóm trình bày ý kiến của mìnhcùng với giới thiệu mẫu đã phân chia ở trên

- Các nhóm khác có thể bổ sung, đưa ra ý kiếnkhác để trao đổi

- Dựa vào thông tin  trả lời cách phân biệt thựcvật có hoa với thực vật không có hoa

+ TV có hoa: có khă năng ra hoa, tạo quả và kếthạt; có 2 loại cơ quan (sinh dưỡng và sinh sản); VD: Cây bưởi, cây cam

+ TV không có hoa: Cả đời không có khả năng

ra hoa; cơ quan sinh sản là túi tinh, túi noãn haynón

VD: Cây dương xỉ; rêu, thông

- HS làm nhanh bài tập SGK –Tr14

* Kết luận: Thực vật có 2 nhóm:

- Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

+ Thực vật có hoa thì phải có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt; đến một thời kỳ nhấtđịnh trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt

Trang 12

Thực vật có hoa có 2 loại cơ quan: Cơ quan sinh dưỡng gồm rễ, thân, lá;

Cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt

+ Thực vật không có hoa: Cả đời không có khả năng ra hoa; cơ quan sinh sản là túitinh, túi noãn hay nón

Hoạt động 2 : Cây một năm và cây lâu năm

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV y/c HS kể tên một số cây mà em biết

=> GVviết lên bảng

- VD 1 số cây: Cây lúa, cây hồng xiêm,

mít, ngô, mướp, nhãn, bưởi, vải

- Y/c HS thảo luận nhóm

? Hãy sắp xếp từng loại cây kể trên theo

vòng đời một năm, nhiều năm; Thu

hoạch nhiều lần hay ít lần trong vòng đời

của cây đó ?

- GV gọi ý để HS nhận xét được có hai loại

cây một năm và cây lâu năm

=> Rút ra dấu hiệu để phân biệt cây một

năm và cây lâu năm: (Dựa vào thời gian

sống và số lần ra hoa kết quả trong vòng

đời: từ hạt nảy mầm  ra hoa kết quả 

chết.

- GV cho HS kể thêm 1 số cây loại 1 năm

và cây lâu năm khác

- 2HS kể tên một số cây xung quanh gặp trongđời sống hàng ngày

- HS thảo luận nhóm, ghi lại nội dung ra giấy

- Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây một lần trong vòng đời.

+ Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả, sống lâu năm, ra hoa, thu hoạch nhiều lần trong vòng đời

- HS phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm:

+ Cây một năm: Thời gian sống ngắn, ra hoa một lần trong đời.VD: Cây lúa, đậu, cải ; có cây vòng đời trong 1 mùa.

+ Cây lâu năm: Thường ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời

VD: Cây bưởi, vải, nhãn, hồng xiêm

* Kết luận:

- Cây một năm: Thường chỉ ra hoa, kết quả 01 lần trong đời sống Thời gian sống ngắn (có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm)

VD: Cây ngô, lúa, đậu, lạc, cải

- Cây lâu năm: Thời gian sống nhiều năm Thường ra hoa, kết quả nhiều lần trong đờisống

VD: Cây cà phê, cao su, xoài, mít, nhãn, vải, cam, bưởi, hồng xiêm

4 Kiểm tra - đánh giá:

Trang 13

- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung chính của bài học.

- 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Tr15

- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, SGK - Tr15

- Gợi ý câu hỏi 3*

Trang 14

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi.

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng tìm tòi khám phá, thực hành trên các thiết bị

- GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

- HS: 1 đám rêu, rễ hành, lá cây dương xỉ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

? Kể tên 5 cây trồng làm lương thực? Theo em, những cây lương thực trên thường làcây 1 năm hay lâu năm?

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS đọc thông tin 

SGK-Tr17? Cho biết kính lúp có cấu tạo như thế

1.Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.

- Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức

Trang 15

- Hướng dẫn HS cách q/s 1 cành cây hoặc

1cành hoa (cây rêu ) mang đến lớp bằng

kính lúp

- GV: Quan sát, kiểm tra tư thế đặt kính lúp

của HS và cuối cùng kiểm tra hình vẽ 1

4 Cách giữ gìn và bảo quản:

- Khi dùng xong phải lau khô

- Cất vào trong hộp và để cẩn thận, tránh xôsát, đổ vỡ

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV giới thiệu về tác dụng của kính hiển

? Nêu cấu tạo của kính?

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

trọng nhất? Vì sao?

1 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.

- Đặt kính trước bàn tìm hiểu cấu tạo kính

- Đại diện 2 nhóm nêu cấu tạo của kính

- Các nhóm còn lại chú ý nghe rồi bổ sung vànêu được:

Trang 16

ống kính để phóng to được các vật.

-Y/cầu Hs đọc mục  SGk -Tr 19

- GV làm thao thao tác sử dụng kính để

cả lớp cùng theo dõi từng bước

- Yêu cầu HS thực hành các thao tác sử

dụng kính

? Muốn sử dụng kính được lâu bền, cần

giữ gìn và bảo quản kính hiển vi ntn?

- HS thảo luận và phát biểu

2 Cách sử dụng kính hiển vi

- Đọc mục  SGk -Tr19 nắm được các bước sửdụng kính

- HS quan sát các thao tác GV làm mẫu

- HS thực hành các thao tác khi sử dụng kính để

có thể q/s được mẫu vật rõ nhất

3 Cách giữ gìn và bảo quản:

- Khi di chuyển kính phải dùng cả 2 tay: 1 tay đỡ chân kính; 1 tay cầm chắc thân kính.

- Khi dùng xong phải lau kính ngay: dùng khăn bông lau thân kính, chân kính, bàn kính; dùng giấy thấm lau thị kính, vật kính.

4 Kiểm tra - đánh giá

- HS nêu nội dung chính của bài học và đọc phần ghi nhớ SGK-Tr19;

? Nêu cấu tạo và cách sử dụng của kính lúp

? Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và làm bài tập SGK - Tr19

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

- Đọc nội dung bài 6 nắm được yêu cầu của bài học

Trang 17

- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

- Kĩ năng làm việc đội nhóm

- Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua;Kính hiển vi; bản kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất và ống nhỏ giọt; giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác;

- Vật mẫu: Củ hành tươi, quả cà chua chín

III.Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cấu tạo, cách sử dụng của kính lúp

? Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

3 Bài mới

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành; HS đọc lại

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bước sử dụngkính hiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)

- GV yêu cầu HS:

+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành

+ Vẽ lại hình khi quan sát được

Trang 18

- GV phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm (4 người): 1 bộ gồm kínhhiển vi, 1 khay đựng dụng cụ như: kim mũi mác, dao, lọ nước cất, côngtơhut, giấythấm, lam kính; miếng thịt quả cà chua; vảy củ hành tươi.

- GV phân công: một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản

tế bào thịt cà chua Nếu còn thời gian đổi lại

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi

- Thời gian: 25 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác, thực hành

- GV yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành

lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính

- GV làm mẫu tiêu bản đó để học sinh cùng

quan sát

- GV lưu ý HS: ở tế bào vảy hành cần lấy 1

lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập, ở 1

tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt lớp mỏng.

+ Sau khi đã quan sát được cố gắng vẽ thật

- HS tiến hành thực hành làm tiêu bản hiển vi

và quan sát

- HS chọn mẫu rõ nhất trên kính để quan sát(Kết hợp tham khảo H.6.2- SGK Tr 22) để nắmđược tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả

cà chua

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ

hình

- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản

của nhóm này cho nhóm khác để có thể quan

4 Kiểm tra - đánh giá:

- HS nêu các thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính lúp và kính hiển vi

Trang 19

- Yêu cầu HS lau kính, xếp lại vào hộp và vệ sinh lớp học.

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK-Tr 27

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật

Trang 20

Tiết 6

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

- Nêu được khái niệm mô, kể tên các loại mô chính của thực vật

2 Kiểm tra bài cũ

? So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả càchua chín

? Nêu các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên

cứu SGK - Tr 23 mục I trả lời câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu

- HS thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào.

- HS quan sát tranh đưa ra nhận xét:

Trang 21

- GV cho HS quan sát lại hình SGK, và

tranh hình dạng của tế bào ở 1 số cây khác

nhau => nhận xét về hình dạng của tế bào

Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ 7.1 SGK

- GV thông báo thêm số tế bào có kích

thước nhỏ (mô phân sinh ngọn) tế bào sợi

gai dài ;

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về hình

dạng, kích thước của tế bào

+ Tế bào thực vật có nhiều hình dạng khác

nhau: hình nhiều cạnh( tế bào vảy hành); hình

trứng (tế bào thịt của quả cà chua); Hình chữ nhật như tế bào thịt lá; hình hạt đậu như tế bào lỗ khí ;

+ Trong cùng 1 cơ quan, tế bào thực vật có cấu tạo tương tự nhau.

2 Kích thước của các tế bào thực vật

- HS hoạt động cá nhân

- HS đọc thông tin và xem bảng kích thước tếbào thực vật SGK - Tr 24 => Tự rút ra nhậnxét

- HS trình bày, bổ sung cho đầy đủ và nêu

được: Kích thước của các loại tế bào thực vật khác nhau: Phần lớn có kích thước nhỏ(tế bào

mô phân sinh ngọn); một số có kích thước lớn:

tế bào sợi gai; tế bào tép bưởi

- HS nêu kết luận về hình dạng và kích thước

tế bào thực vật

* Kết luận:

- Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

- Trong cùng một cơ quan, tế bào thực vật có cấu tạo tương tự nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 22

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội

dung SGK - Tr 24

- GV treo tranh câm: sơ đồ cấu tạo tế bào

thực vật => Gọi HS lên bảng chỉ các bộ

phận của tế bào trên tranh

? Nêu chức năng của các thành phần?

- GV: lục lạp là loại bào quan có chứa chất

diệp lục, nhờ đó lá cây có thể quang hợp

được dưới ánh sáng mặt trời

- Y/c HS vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

vào vở

? Nêu kết luận về cấu tạo tế bào thực vật

và chức năng các thành phần cấu tạo của

- HS tiếp thu và ghi nhớ kiến thức

- HS vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật vào vở

- HS phát biểu HS khác bổ sung hoàn thiệnkiến thức

* Kết luận: Tế bào gồm:

+ Vách tế bào: Giúp tế bào có hình dạng nhất định

+ Màng sinh chất: Bao bọc bên ngoài chất tế bào

+ Chất tế bào: chất keo lỏng chứa các bào quan khác nhau như: lục lạp ở tế bào thịt

lá, không bào: chứa dịch tế bào (Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tếbào)

+ Nhân: thường chỉ có một nhân, có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọihoạt động sống của tế bào

Hoạt động 3: Tìm hiểu mô

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 23

- GV treo tranh các loại mô yêu cầu HS

quan sát và đưa câu hỏi:

? Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào

của cùng 1 loại mô, của các loại mô khác

nhau?

- Rút ra kết luận: mô là gì?Có mấy loại

mô?

- GV bổ sung thêm vào kết luận của HS:

chức năng của các tế bào trong 1 mô nhất

là mô phân sinh làm cho các cơ quan của

thực vật lớn lên.

- GV treo bảng phụ giới thiệu một số mô

chính (đặc điểm cấu tạo tế bào, vai trò của

chúng)

- HS quan sát tranh, trao đổi đưa ra nhận xéthình dạng, cấu tạo, nguồn gốc, chức năng củamô

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung Cần nêu được:

+ Mô là tập hợp nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

+ Các loại mô chính: Mô phân sinh, mô che chở, mô mềm, mô nâng đỡ, mô dẫn truyền.

* Kết luận:

- Mô là tập hợp nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện mộtchức năng riêng

- Các loại mô chính:

+ Mô phân sinh: giúp cây to ra, lớn lên

+ Mô che chở: Bảo vệ các phần bên trong

+ Mô mềm: Dự trữ, dinh dưỡng

+ Mô nâng đỡ: Nâng đỡ các bộ phận cơ quan

+ Mô dẫn truyền: Vận chuyển thức ăn trong cây

4 Kiểm tra - đánh giá:

- HS nêu nội dung chính bài học

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK - Tr 25

- HS giải ô chữ nhanh, đúng, GV đánh giá điểm

Trang 24

Tiết 7

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên, phân chia như thế nào?

- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Nắm được chỉ cónhững tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

Hoặc giáo án điện tử

III Tiến trình dạy - học

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS:

+ Hoạt động theo nhóm

+ Nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi

SGK -Tr27

? Tế bào lớn lên như thế nào?

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV gợi ý:

+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn

thêm được nữa và có khả năng sinh sản

+ Trên hình 8.1 khi tế bào phát triển bộ phận

- HS đọc thông tin mục  kết hợp hợp quansát hình 8.1 SGK -Tr 27

- Trao đổi nhóm, thảo luận ghi lại ý kiến saukhi đã thống nhất ra giấy

Trang 25

nào tăng kích thước? bộ phận nào nhiều lên?

+ Màu vàng chỉ không bào

- GV gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung và

rút ra kết luận

- GV nhấn mạnh cho HS: đặc điểm của sự

lớn lên của tế bào và điều kiện để tế bào

lớn lên.

- Từ gợi ý của GV học sinh phải thấy được vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung => Rút ra kết luận

- HS cần nêu được đặc điểm sự lớn lên của tế bào: tăng kích thước; điều kiện để tế bào lớn lên: Cần có sự trao đổi chất.

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo nhóm

- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự

lớn lên và phân chia của tế bào

Lớn dần

+ Tế bào non -> tế bào trưởng

phân chia

thành -> tế bào non mới

- GV: yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi

ở mục  Tr 28:

? Tế bào phân chia như thế nào?

? Tế bào ở các bộ phận nào có khả năng

+ Phân chia tế bào

+ Sự lớn lên của tế bào

- Đây là quá trình sinh lí phức tạp ở thực vật

GV có thể tổng kết toàn bộ nội dung theo 3

- HS đọc thông tin mục  SGK trang 28 kếthợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK trang 28,nắm được quá trình phân chia của tế bào

- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trìnhbày của GV

- HS thảo luận và ghi vào giấy

+ Quá trình phân chia: SGK trang 28 + Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bào phân chia.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Trang 26

- GV đưa ra câu hỏi:

? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý

nghĩa gì đối với thực vật?

- HS phải nêu được: Tăng số lượng và kích thước tế bào giúp cây sinh trưởng và phát triển.

* Kết luận :

- Đầu tiên hình thành 2 nhân  tế bào chất phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi

tế bào cũ thành 2 tế bào con

- Các tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lượng và kích thước tế bào  giúp câysinh trưởng và phát triển

4 Kiểm tra - đánh giá

- Gọi HS nêu tóm tắt nội dung chính của bài học

? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn

ra như thế nào?

? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Tr 28

- Chuẩn bị quả cà chua chớn, củ hành

- Đọc trước bài 6 – Quan sỏt tế bào thực vật

Trang 27

Tiết 8

CHƯƠNG II- RỄ CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I Mục tiêu

1 Kĩ năng: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

- Nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cây mít, cỏ dại

- Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK trang 29, mô hình cấu tạo rễ

Hoặc giáo án điện tử

2 Kiểm tra bài cũ.

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?

? Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 28

- Kiểm tra mẫu HS đã chuẩn bị.

- Yêu cầu HS chia rễ thành 2 nhóm hoàn

thành bài tập 1 trong PHT

- Hướng dẫn ghi phiếu học tập

- Tiếp tục yêu cầu HS làm bài tập 2 Đồng

thời treo tranh câm H9.1 SGK tr 29 để HS

quan sát

- Chữa bài tập 2 Sau khi nghe phần phát biểu

và bổ sung của các nhóm Chọn 1 nhóm hoàn

chỉnh nhất để nhắc lại cho cả lớp nghe

- Cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm của

rễ với tên cây trong nhóm A,B của bài tập 1

đã phù hợp chưa, nếu chưa thì chuyển các

cây của nhóm cho đúng

- Gợi ý bài tập 3 dựa vào đặc điểm của rễ có

- Cho HS xem rễ cây rau dền và cây nhãn 

hoàn thành 2 câu hỏi tr 30

- GV nhận xét Cho điểm HS có câu trả lời

tốt

- Cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức

sửa chỗ sai

- Đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn

- Kiểm tra quan sát thật kĩ tìm những rễgiống nhau đặt vào 1 nhóm

- Trao đổi nhóm  thống nhất tên cây củatừng nhóm  ghi phiếu học tập ở bài tập

 Quan sát kĩ rễ cây của các cây ở nhóm Achú ý kích thước của rễ, cách mọc trong đất,kết hợp với tranh (có 1 rễ to, nhiều rễ nhỏ) ghi lại vào phiếu tương tự như thế với rễ cây

- HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm đọc

- HS trình bày ý kiến

Phiếu chuẩn kiến thức

Trang 29

rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn.

- Gồm nhiều rễ con, to dài gần bằng nhau, mọc toả ra

từ gốc thân thành chùm

* Kết luận : Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm:

- Rễ cọc có rễ cái to khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên Từ các rễcon lại mọc ra nhiều rễ bé hơn

- Rễ chùm gồm nhiều rễ con, to, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thânthành một chùm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các miền của rễ

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, vấn đáp

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- GV cho tự HS nghiên cứu SGK trang 30

+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ

- GV cho HS quan sát tranh các miền của rễ

(hoặc mô hình cấu tạo rễ): đọc nội dung thông

tin cho biết:

? Rễ có mấy miền chính? Kể tên các miền?

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu chức năng các miền của

rễ.:

? Chức năng chính của các miền của rễ?

- HS làm việc độc lập: đọc nội dung trongkhung kết hợp với quan sát tranh (mô hình)

Trang 30

+ Miền chóp rễ: Che chở và bảo vệ cho đầu rễ.

4 Kiểm tra - đánh giá.

? Nêu đặc điểm rễ cọc và rễ chùm? Kể tên 10 cây rễ cọc, 10 cây rễ chùm ?

? Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng miền?

Trang 31

Tiết 9

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Phân biệt các thành phần cấu tạo của miền hút dựa vào vị trí, chức năng của từng

bộ phận

- Phân biệt được cấu tạo tế bào thực vật và lông hút

- Trình bày được vai trò của lông hút

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu

- Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút

- Bảng cấu tạo chức năng miền hút của rễ và các mảnh bìa ghi sẵn

Hoặc giáo án điện tử

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?

? Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV treo tranh phóng to hình 10.1 và 10.2

SGK - Tr 32 (Lát cắt ngang qua miền hút của rễ

cây và tế bào lông hút)

+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa (chỉ giới

- GV cho HS nghiên cứu SGK-Tr 32

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 10.2 trên

bảng trao đổi trả lời câu hỏi:

? Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

? Hãy so sánh tế bào thực vật với lông hút?

- HS theo dõi tranh trên bảng, ghi nhớđược 2 phần vỏ và trụ giữa

- HS thảo luận và cần nêu được đặc điểmphân biệt giữa TB thực vật và lông hút

- Vị trí của nhân đềunằm ở đầu lông hút

Trang 33

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

- GV ch HS nghiên cứu bảng “Cấu tạo và

chức năng của miền hút” SGK-Tr 32, quan

sát hình 7.4 SGK-Tr 24

- Cho HS thảo luận theo 3 vấn đề:

? Nêu chức năng chính các bộ phận của

miền hút?

?Lông hút có tồn tại mãi không?

- GV gợi ý: Tế bào lông hút có không bào

lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn.

- GV nhận xét phần trả lời của HS, đánh giá

điểm để động viên những nhóm hoạt động

tốt

? Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu, lan

rộng, nhiều rễ con, hãy giải thích?

- Tế bào lông hút không có diệp lục.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- HS trả lời được: Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra => Hút nước và muối khoáng hoà tan.

* Kết luận:

- Cột 3 trong bảng “ Cấu tạo chức năng miền hút ” - SGK - Tr 32

4 Kiểm tra - đánh giá:

- HS nêu tóm tắt nội dung chính của bài học

- GV củng cố nội dung bài

- HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK- Tr 33

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK- Tr 33

- Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút của rễ vào vở bài tập

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị thực hành cho bài học sau: (Làm thí nghiệm theo nhóm); Ghi lại kết quả

ra phiếu học tập theo bảng hướng dẫn SGK - Tr 34

Trang 34

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào?

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên

- HS : Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà

Hoặc giáo án điện tử

III Tiến trình dạy - học.

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

Trang 35

+ Thí nghiệm 1:

- GV cho HS nghiên cứu SGK, thảo luận

theo 2 câu hỏi mục  thứ nhất

- GV bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm,

hướng dẫn động viên nhóm HS yếu

- Sau khi HS đã trình bày kết quả, GV thông

báo kết quả của nhóm nếu cần

+ Thí nghiệm 2

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm cân rau ở nhà

- GV cho HS nghiên cứu SGK

? Dựa vào kết quả mục 1, 2 đưa ra nhận

xét về nhu cầu nước của cây?

? Kể tên những cây cần nhiều nước, cây

cần ít nước

? Vì sao cung cấp đủ nước, đúng lúc cây sẽ

sinh trưởng tốt, năng suất cao?

- GV lưu ý khi HS kể tên cây cần nhiều

nước và ít nước tránh nhầm cây ở nước cần

nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS hoạt động nhóm

- Từng cá nhân trong nhóm đọc thí nghiệmSGK chú ý tới: điều kiện thí nghiệm, tiếnhành thí nghiệm

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi lại

nội dung cần đạt được: đó là cây cần nước như thế nào và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếu nước.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Các nhóm báo cáo đưa ra nhận xét chung vềkhối lượng rau quả sau khi phơi khô là bịgiảm

- HS đọc mục  SGK trang 35, thảo luận theo

2 câu hỏi ở mục  thứ 2 SGK trang 35, đưa ra

ý kiến thống nhất

- HS đưa được ý kiến: nước cần cho cây, từng loại cây, từng giai đoạn cây cần lượng nước khác nhau.

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động nhóm

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác

Trang 36

+ Đối tượng thí nghiệm

+ Tiến hành: điều kiện và kết quả

- GV nhận xét, bổ sung cho các nhóm vì đây là

thí nghiệm đầu tiên các em tập thiết kế

- GV cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi mục 

- GV nhận xét, đánh giá điểm cho HS

- GV cho HS liên hệ thực tế:

? Nếu thừa hoặc thiếu 3 loại muối khoáng

trên sẽ có hiện tượng gì ở cây?

- HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh vàbảng số liệu ở SGK trang 36, trả lời câuhỏi sau thí nghiệm 3

+ Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầumuối đạm của cây

- HS trong nhóm sẽ thiết kế thí nghiệmcủa mình theo hướng dẫn của GV

- 1 hoặc 2 HS trình bày thí nghiệm

- HS đọc mục  trả lời câu hỏi, ghi vàovở

- 1 vài HS đọc lại câu trả lời

* Kết luận:

- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoángchính là: đạm, lân, kali

4 Kiểm tra - đánh giá

- GV củng cố nội dung bài

? Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?

? Những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

Trang 37

- Giáo dục lòng yêu thích môn học.

- Vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất trồng trọt, chăm sóc cây

2 Kiểm tra bài cũ

? Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?

? Những giai đoạn nào của cây cần nhiều nước và muối khoáng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài tập

mục  SGK-Tr 37

- GV treo bảng phụ ghi nội dung 2 bài tập;

- HS quan sát kĩ hình 11.2 chú ý đường đi của

"" màu vàng và đọc phần chú thích

- HS chọn từ điền vào chỗ trống, hoàn thiện

Trang 38

- Yêu cầu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm

vụ hút nước và muối khoáng hoà tan?

?Tại sao sự hút nước và muối khoáng của

rễ không thể tách rời nhau?

- Yêu cầu HS viết sơ đồ đường đi của nước

và muối khoáng

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự hút

nước và muối khoáng hoà tan nhờ đâu?

- GV đánh giá, cho điểm

=> HS rút ra kết luận

* Kết luận:

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút của rễ

- Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan: Lông hút Vỏ  mạch gỗ  các

bộ phận của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng của cây

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan

- Phát triển năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng tới

sự hút nước và muối khoáng của cây: Đất

trồng, thời tiết, khí hậu

- HS hoạt động nhóm

a- Các loại đất trồng khác nhau:

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK- Tr 38

 trả lời câu hỏi:

? Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? VD cụ thể?

?Em hãy cho biết địa phương em có đất trồng

thuộc loại nào? Biện pháp cải tạo giúp cây

trồng phát triển tốt?

b- Thời tiết khí hậu:

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

SGK- Tr 38 Trả lời câu hỏi:

- HS đọc mục  SGK- Tr.38 trả lời câu hỏicủa GV có 3 loại đất:

+ Đất đá ong: Nước và muối khoáng trongđất ít  sự hút của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nước và muối khoáng nhiều

 sự hút của rễ thuận lợi

+ Đất đỏ bazan

 HS có thể kể : Đất chua, đất cát, đất sét

- HS đọc thông tin  SGK- Tr.38 trao đổinhanh trong nhóm về ảnh hưởng của bănggiá, khi ngập úng lâu ngày sự hút nước và

Trang 39

? Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào

đến sự hút nước và muối khoáng của cây?

- GV gợi ý: Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá

thấp, mưa nhiều gây ngập úng lâu ngày ảnh

hưởng như thế nào đến hoạt động của rễ?

- GV: khi nhiệt độ xuống dưới 0oC nước đóng

băng, muối khoáng không hoà tan, rễ cây

không hút được

- Để củng cố phần này GV cho HS đọc và trả

lời câu hỏi mục 

- GV dùng tranh câm hình 11.2 SGK- Tr.37 để

học sinh điền mũi tên và chú thích hình

? Để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần làm

gì?

- GV đánh giá, cho điểm

muối khoáng bị ngừng hay mất

- 1 đến 2 HS trả lời  HS khác nhận xét bổsung

- HS đưa ra các điều kiện ảnh hưởng tới sựhút nước và muối khoáng

=> HS tự rút ra kết luận về các điều kiệnảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoángcủa cây

- Để cây sinh trưởng và phát triển tốt cầncung cấp đủ nước và muối khoáng cho cây

* Kết luận:

- Các yếu tố bên ngoài như: Đất trồng, thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng tới sự hút

nước và muối khoáng của cây => Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng cho cây

để cây sinh trưởng và phát triển tốt

4 Kiểm tra - đánh giá

- HS nêu tóm tắt nội dung chính của bài học và trả lời câu hỏi 1SGK-Tr 39

- HS trả lời một số câu hỏi sau:

+Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

Ngày đăng: 06/11/2018, 06:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w