Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội: Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với một kiểu
Trang 1Đề tài: Hình thái kinh tế - xã hội, lý luận và vận dụng.
Với sự ra đời của học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã vạch ra thực chất sự tồn tại và phát triển của các xã hội trong kết cấu khách quan của chúng Đó
là các hệ thống bao gồm những yếu tố và các mối liên hệ được hình thành và vận động tuân theo những quy luật vốn có của chúng
I KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC CỦA HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI.
1 Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội:
Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho
xã hội đó phù hợp với lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
2 Kết cấu của hình thái kinh tế-xã hội:
Hình thái kinh tế-xã hội là một xã hội cụ thể có kết cấu phức tạp, gồm những yếu tố cơ bản nhất là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong sự liên hệ tác động qua lại
- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế-xã hội Sự phát triển của hình thái kinh tế-xã hội xét đến cùng là do lực lượng sản xuất quyết định
- Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản, quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác,
là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt chế độ xã hội này với chế độ xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế-xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất tương ứng với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất
- Những quan hệ sản xuất của một xã hội cụ thể hợp thành cơ sở hạ tầng, trên đó hình thành nên kiến trúc thượng tầng xã hội, mà chức năng xã hội của nó là bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
Ngoài những yếu tố cơ bản của xã hội trên còn có những quan hệ xã h ội như quan hệ dân tộc quan hệ gia đình vv
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HÌNH THÁI KTXH LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH
SỬ TỰ NHIÊN:
1- Sự vận động, phát triển và thay thế nhau của các hình thái KTXH trong lịch sử do sự tác động của các qui luật khách quan chi phối
Các yếu tố cơ bản hợp thành một hình thái KTXH có quan hệ biện chứng với nhau hình thành nên những quy luật phổ biến của XH: qui luật về sự phù hợp của quan hệ SX với trình
độ phát triển của lực lượng SX, qui luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng … chính do sự tác động của các qui luật đó, mà các hình thái KT XH vận động phát triển và thay thế nhau từ thấp lên cao như một quá trình lịch sử tự nhiên
Lê nin đã chỉ ra cơ sở khoa học: “Chỉ có đem quy những QHXH vào những QHSX, và đem quy những QHSX vào trình độ của những LLSX thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”
a)- Qui luật về sự phù hợp của quan hệ SX với trình độ pht triển của lực lượng
SX
Quan hệ SX được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng quyết định của lực lượng SX
Lực lượng SX là yếu tố động nhất và CM nhất, là nội dung của phương thức SX, còn quan hệ SX là yếu tố tương đối ổn định, là hình thức XH của phương thức SX Trong mối quan
Trang 2hệ giữa nội dung và hình thức thì nội dung quyết định hình thức.
Lực lượng SX phát triển thì quan hệ SX biến đổi theo phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng SX Sự phù hợp đó làm cho lực lượng SX tiếp tục phát triển Khi tính chất và trình độ của lực lượng SX phát triển đến mức nào đó sẽ mâu thuẫn với quan hệ SX hiện có, đòi hỏi xóa bỏ quan hệ SX cũ để hình thành quan hệ SX mới phù hợp với lực lượng SX đang phát triển, làm phương thức SX cũ mất đi, phương thức SX mới xuất hiện…
Sự phát triển của lực lượng SX từ thấp đến cao qua các thời kỳ lịch sử khác nhau đã quyết định
sự thay thế quan hệ SX cũ bằng quan hệ SX mới cao hơn, đưa loài người trải qua nhiều hình thái KT XH khác nhau từ thấp lên cao, với những kiểu quan hệ SX khác nhau
Sự tác động trở lại của quan hệ SX với lực lượng SX
Quan hệ SX phù hợp với trình độ pht triển của lực lượng SX sẽ tạo địa bàn rộng lớn cho
sự phát triển của lực lượng SX, trở thành động lực cơ bản thúc đẩy tạo điều kiện cho lực lượng
SX phát triển
Khi quan hệ SX đã lỗi thời, lạc hậu không còn phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng SX thì nó trở thành xiềng xích trói buộc, kìm hãm sự phát triển của lực lượng SX
Quan hệ SX sở dĩ có thể tác động (thúc đẩy hoặc kìm hãm) sự phát triển của lực lượng SX, ví
nó qui định mục đích của SX; ảnh hưởng đến thái độ lao động của quãng đại quần chúng; kích thích hoặc hạn chế việc cải tiến công cụ, việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào SX, việc hợp tác và phân công lao động …
Trong XH có giai cấp đối kháng mâu thuẫn giữa lực lượng SX và quan hệ SX biểu hiện thành mâu thuẫn giai cấp và chỉ thông qua đấu tranh giai cấp mới giải quyết được mâu thuẫn đó để đưa XH tiến lên
Qui luật về sự ph hợp của QHSX với trình độ pht triển của LLSX chỉ ra cho chng ta thấy nguồn gốc, động lực bn trong chi phối sự vận động pht triển của lịch sử x hội lịai người bắt đầu từ sự pht triển của LLSX tới 1 giới hạn nhất định no đĩ lm cho QHSX vốn l hình thức pht triển của LLSX trở nn khơng ph hợp v trở thnh xiềng xích kiền hm sự pht triển của LLSX nn bị thay thế bằng 1 QHSX mới ph hợp với trình độ của LLSX, cứ thế lịch sử XH lịai người sang trang lại bước vo 1 giai đoạn pht triển mới, lại bắt đầu từ sự pht triển của LLSX
b)- Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng v kiến trc thượng tầng l 2 mặt thống nhất biện chứng trong 1 hình thi
KT-XH, chng tc động qua lại với nhau tạo thnh qui luật chi phối sự vận động v pht triển của XH
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Theo tri ết học Mac, QHSX l những quan hệ vật chất nĩ qui định cc quan hệ chính trị v tinh thần tức l cơ cấu kinh tế hiện thực sản sinh ra 1 kiến trc thuợng tầng tương ứng v qui định tính chất của kiến trc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng sinh ra kiến trúc thượng tầng tương ứng
Cơ sở hạ tầng qui định tính chất của kiến trc thượng tầng Tính chất mu thuẫn trong KT qui định tính chất mu thuẫn về chính trị v tinh thần Tính chất giai cấp của kinh tế qui định tính chất về chính trị v tinh thần Giai cấp no thống trị về kinh tế cũng l thống trị về mặt chính trị v tinh thần
Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng qui định sự thay đổi của kiến trc thuợng tầng
Sự thay tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Ki ến trc thuợng tầng do cơ sở hạ tầng qui định nhưng nĩ lại cĩ tính độc lập tương đối v tc động trở lại cơ sở hạ tầng, chức năng XH cơ bản của kiến trc thượng tầng l bảo vệ, xy dựng v
Trang 3pht triển cơ sở hạ tầng hiện tồn chống lại những nguy cơ lm suy yếu hoặc ph hoại của cơ sở hạ tầng
Kiến trc thượng tầng tc động bằng nhiều hình thức khc nhau, nhiều gĩc độ trực tiếp hoặc gin tiếp
Kiến trc thượng tầng tc động theo 2 hướng :
Nếu tc động ph hợp với qui luật KT-XH, với yu cầu pht triển của LLSX thì sẽ thc đẩy sự pht triển của XH, của SX
Nếu tc động khơng ph hợp với qui luật KT-XH, với yu cầu pht triển của LLSX thì sẽ cản trở sự pht triển của SX, của XH
Cc bộ phận của kiến trc thượng tầng vừa tc động lẫn nhau vừa tc động đến cơ sở kinh tế trong
đĩ Nh nước giữ vai trị đặc biệt quan trọng cĩ tc dụng hiện thực hĩa 1 tất yếu kinh tế
L ĩnh vực then chốt nhất của quan hệ giữa cơ sở hạ tầng v kiến trc thượng tầng l quan hệ giữa kinh tế v chính trị, trong đĩ theo Lnin chính trị l sự biểu hiện tập trung của kinh tế v chính trị khơng thể khơng ưu tin so với kinh tế
2- Qu trình lịch sử tự nhin của XH vừa bao hm sụ pht triển tuần tự vừa bao hm sự pht triển “bỏ qua” Đối với mỗi quốc gia dn tộc cụ thể do những điều kiện cụ thể chi phối m trong
sự pht triển cĩ thể bỏ qua 1 hoặc vi hình thi KT-XH đĩ l qu trình lịch sử tự nhin đặc th
3- Thời đại ngy nay vẫn l thời đại qu độ từ CNTB ln CNXH trn phạm vi tịan thế giới Vì vậy dưới ảnh hưởng tc động của cuộc cch mạng khoa học –cơng nghệ hiện đại, của qu trình tịan cầu hĩa, thì những nước kinh tế km pht triển nếu đ ginh được chính quyền về tay giai cấp vơ sản, cĩ được những nhn tố khch quan v chủ quan cần thiết thì sẽ hịan tồn cĩ khả năng qu độ ln CNXH, bỏ qua chế độ TBCN Đĩ cũng l 1 tất yếu lịch sử
III LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI VIỆC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XH Ở NƯỚC TA:
Đối với nước ta do toàn bộ những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan qui định nước ta đi theo con đường XHCN bỏ qua CNTB với tính cách là một chế độ XH, là một tất yếu lịch sử hoàn toàn đúng đắn với học thuyết hình thái KT XH của chủ nghĩa Mác - Lê nin Vấn đề còn lại ở đây là phải xác định đúng thực trạng KT XH của đất nước để lựa chọn đúng hình thức KT, xác định đúng những bước đi cụ thể theo mục tiêu đã chọn
Thực tế ở nước ta nền KT chủ yếu là SX nông nghiệp lạc hậu, thủ công Trình độ lực lượng SX và năng lực tổ chức quản lý còn rất thấp Quá độ lên chủ nghĩa XH ở nước ta không phải là từ CNTB mà là từng bước quá độ lên chủ nghĩa XH “bỏ qua” CNTB với tính cách là một chế độ XH Vì vậy phải nhận thức đầy đủ và vận dụng sáng tạo các qui luật khách quan, trong đó quan hệ SX phù hợp với trình độ p ht triển của lực lượng SX là qui luật cơ bản nhất nhằm cải tạo các thành phần KT khai thác mọi tiềm năng SX, phát huy tính chủ động sáng tạo của chủ thể, các thành KT trong nền KT nhiều thành phần KT NN phải phát triển mạnh mẽ và
có hiệu quả để thật sự có tác dụng chủ đạo đối với các thành phần KT khác; đặc biệt phải khắc phục quan niệm bỏ qua CNTB một cách giản đơn, phải khai thác, sử dụng tối đa CNTB làm khâu trung gian để chuyển nền SX nhỏ lên chủ nghĩa XH như Lê nin đã chỉ ra
Song khi bước vo thời kỳ qu độ quan điểm thời kỳ trước đổi mới chng ta đ qu độ trực tiếp từ nền SX nhỏ ln CNXH bỏ qua giai đọan pht triển TBCN, chúng ta đã vi phạm qui luật tự nhiên, quan niệm không đúng về bỏ qua về CNTB cụ thể bỏ qua khu trung gian của qu trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ ln SX lớn nĩi chung l SX hng hĩa v kinh tế thị trường với tất cả cc hình thức sản xuất, kinh doanh mang tính qu độ của nĩ, chng ta đã nóng vội, chủ quan duy ý chí, nôn nóng đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa trong khi chưa có những tiền đề cần thiết, xóa bỏ những thành phần KT còn ít hiệu quả, hạn chế quan niệm hàng hóa tiền tệ, xem nhẹ động lực
Trang 4lợi ích KT … Trong xây dựng hệ thống chính trị còn nặng về sử dụng cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, dàn đều vi phạm quyền dân chủ của nhân dân, tình trạng quan liêu tham nhũng tràn lan … Chưa có quan điểm chiến lược và phương thức cụ thể đe mở rộng giao lưu quốc tế, tận dụng thành quả của nền văn minh nhân loại … từ những nguyên nhân trên đã làm cho nền
KT XH nước ta luôn luôn gặp khó khăn, khủng hoảng trầm trọng
Từ Đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta đã tự phê phán nghiêm túc về những sai lầm mắc phải, nhận thức lại quan niệm bỏ qua chế độ CNTB một cách đúng đắn, đầy đủ hơn và đề ra đường lối đổi mới toàn diện; đường lối qua Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX ch ỉ r: “Con đường
đi ln của nước ta l sự pht triển qu độ ln CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức l bỏ qua việc xc lập vị trí thống trị của QHSX v Kiến trc thượng tầng TBCN…”
Và đến ĐH X Đảng ta vẫn nhất qun cc quan điểm cơ bản về con đường đi ln CNXH ở nước ta
m ĐH IX đ nu v khẳng định: “Chng ta phải pht triển nền KT thị truờng định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH-HĐH , xy dựng nền văn oh tin tiến, đậm đ bản sắc dn tộc lm nền tảng tinh thần của
XH, xy dựng nền dn chủ XHCN, thực hiện đại địan kết dn tộc, xy dựng Nh nước php quyền XHCN của nhn dn, do nhn dn v vì nhn dn, xy dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, bảo đảm vững chắc quốc phịng v an ninh, chủ động v tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”
Đy chính l nội dung của con đuờng đi ln CNXH theo quan điểm mới nhất m Đảng ta v nhn dn
ta sẽ thực hiện, Đại hội lần thứ X đã nêu 8 đặc trưng qu trình tiến hnh cơng cuộc đổi mới XD CNXH m chng ta đang XD l:
- X hội dn giu nước mạnh, cơng bằng, dn chủ, văn minh
-Do nhn dn lm chủ
-Cĩ nền KT pht triển cao dựa trn LLSX hiện đại v QHSX ph hợp với trình độ pht triển của LLSX
-Cĩ nền VH tin tiến , đậm đ, bản sắc dn tộc
-Con người được giải phĩng khỏi p bức, bất cơng cĩ cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phc, pht triển tồn diện
- Cc dn tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đồn kết, tượng trợ nhau cng tiến bộ
-Cĩ Nh nước php quyền XHCN của nhn dn, do nhn dn, vì nhn dn dưới sự lnh đạo của ĐCS
- Cĩ quan hệ hữu nghị v hợp tc với nhn dn cc nước trn thế giới
Tuy r ằng nước ta đang đứng trước những thch thức, khĩ khăn trở ngai khơng nhỏ, nhưng Đảng
ta khẳng định: con đường đi ln CNXH ở nước ta vẫn l 1 tất yếu, ph hợp với quy luật khch quan
v hồn tồn cĩ khả năng thực hiện được, vì chng ta đ cĩ tương đối đầy đủ điều kiện khch quan v cc nhn tố chủ quan sau:
+ Điều kiện khch quan: ĐH X chỉ r: “Tuy nhin nước ta đang đứng trước nhiều thch thức lớn đan xen nhau tc động tổng hợp v diễn biến phức tạp, khơng thể coi thường bất cứ thch thức no”, nhưng những điều kiện, thời cơ, thuận lợi vẫn l cơ bản: “Trong những năm sắp tới, trn thế giới, hịa bình, hợp tc v pht triển vẫn l xu thế lớn…Kinh tế thế giới v khu vực tiếp tục phục hồi
v pht triển….Tịan cầu hĩa kinh tế tạo ra cơ hội…Khoa học v cơng nghệ sẽ cĩ những bước đột
ph mới…Khu vực Chu –Thi Bình Dương nĩi chung v Đơng Nam nĩi ring, xu thế hịa bình, hợp
tc v pht triển tiếp tục gia tăng”
+ Về điều kiện v nhn tố chủ quan:
Trang 5Trước hết Đảng ta vẫn đang khẳng định đựoc vai trị lnh đạo tuyệt đối của mình đối với
sự nghiệp cch mạng, Đảng ta thẳng thắn nhìn nhận v quyết tm sửa chữa những khuyết điểm, kin quyết đấu tranh với những hiện tượng tiu cực, tham nhũng, ra sức nng cao sức chiến đấu v năng lực lnh đạo của mình Đặc biệt Đảng ta đ nhận thức, nắm bắt chính xc xu thế khch quan của thời đại, do đĩ đ cĩ đường lối kinh tế đối ngoại mở cửa, hội nhập quốc tế đng đắn, nu cao tinh thần VN muốn lm bạn với tất cả cc nước Vì vậy đ tiếp cận, tranh thủ v thu ht được ngy cng nhiều v cị hiệu quả cc nhn tố khch quan thuận lợi của thời đại chuyển vo trong nước để cng với cc nhn tố bn trong tạo thnh tổng lực cho sự pht triển đất nuớc
Nhn dn ta cĩ phẩm chất tốt đẹp Tịan qun, tồn dn ta tin tưởng tuyệt đối vo sự lnh đạo của Đảng, pht huy đựoc lịng yu nước v tinh thần dũng cảm, đồn kết nhất trí, cần c, năng động, sng tạo tiếp tục thực hiện đổi mới, ra sức xy dựng v bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
ĐH X đ chỉ ra sau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới: “Đất nước đ ra khỏi khủng hoảng, KT-XH, cĩ sự thay đổi cơ bản v tịan diện Kinh tế tăng trưởng kh nhanh, sự nghiệp CNH-HĐH, pht triển kinh tế thị trường định hướng XHCN được đẩy mạnh Đời sống nhn được cải thiện r rệt Hệ thống chính trị v khối đại đồn kết tịan dn tộc được củng cố v tăng cường Chính trị-XH ổn định Quốc phịng v an ninh được giữ vững Vị thế nước ta trn trường quốc tế khơng ngừng nng cao Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đ tăng ln rất nhiều, tạo ra thế v lực mới cho đất nước tiếp tục đi ln với triển vọng tốt đẹp”
Với thnh tựu 20 năm thực hiện đường lối đổi mới cng những tiền đề khch quan v chủ quan như trn, dưới sự lnh đạo đng đắn của Đảng, nhn dn ta hồn tịan cĩ khả năng xy dựng thnh cơng CNXH trn đất nước ta