Dự án độc lập, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnh hưởng gì đến những dự án khác đang được xem xét. • Dự án phụ thuộc, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc vào việc chấp nhận hay
Trang 1CHƯƠNG III PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
THEO GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG
Giảng viên: Th.S Huỳnh Bảo Tuân 1
Trang 2NỘI DUNG
Phương pháp giá trị hàng năm
Phương pháp giá trị tương lai
Phương pháp giá trị hiện tại
Một số nguyên tắc chung trong
Trang 3• Dự án đầu tư mới tài sản cố định
• Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí
• Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị trường mới
• Dự án an toàn lao động và/hoặc bảo vệ môi trường
Trong môn học này chỉ xét những dự án loại trừ nhau
Dựa vào mục đích
Dựa vào mối liên hệ giữa các dự án
Trang 4CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 5Viện tài nguyên môi trường đang xem xét đầu tư một máy sắc ký lỏng cao áp để làm dịch vụ kiểm tra một số chỉ tiêu chất lượng môi trường.
Có hai phương án chọn lựa như sau:
5
Số liệu ban đầu Máy Shimaszhu Máy Varian
Ước tính doanh thu hàng năm 500 tr 700 tr
Ước tính chi phí hàng năm 220 tr 430 tr
Tuổi thọ của thiết bị 5 năm 10 năm
Bạn tham mưu Viện nên chọn phương án nào, có hiệu quả về mặt kinh tế nhất ?
Trang 6Ví dụ dẫn nhập :
Số liệu ban đầu Máy Shimaszhu Máy Varian
Ước tính doanh thu hàng năm 500 tr 700 tr
Ước tính chi phí hàng năm 220 tr 430 tr
Tuổi thọ của thiết bị 5 năm 10 năm
Với cách suy nghĩ thông thường, chúng ta có thể có cách
tính lợi nhuận mang lại như sau:
Máy Shimaszhu: [(500-220)* 5 + 200] – 1 tỷ = 600 tr
Máy Varian: (700-430)*10 – 1,5 tỷ = 1,2 tỷ
Chọn máy Varian ?
Những sai lầm:
- Không tính đến giá trị theo thời gian của tiện tệ
- Không xem xét chi phí cơ hội của vốn đầu tư
- Tuổi thọ kinh tế khác nhau ? Xử lý như thế nào ?
Trang 7Tuổi thọ kinh tế = 5 năm
Tuổi thọ kinh tế (TTKT) = 10 năm
Xem như được đầu tư thêm 1 lần nữa
Thời kỳ phân tích = 10 năm ( BSCNN nhất các TTKT của các phương án)
Trang 10thường được xác định qua 02 khái niệm:
•Chi phí cơ hội
•Chi phí sử dụng vốn
Suất chiết tính i% = MARR
Ví dụ dẫn nhập
Trang 11PW1 = - 1 tỷ + 500tr (P/A;10%;10) – 220tr (P/A;10%;10) + 200tr (P/F;10%;5) –
1 tỷ (P/F;10%;5) + 200tr (P/F;10%;10) = 300,85 tr >0
MARR = 10 %
PW2 = - 1,5 tỷ + 700tr (P/A;10%;10) – 430tr (P/A;10%;10) = 159,03 >0
PW1 > PW2 >0 : chọn Phương án máy Shimaszhu
Trang 12FW1 > FW2 >0 : chọn Phương án máy Shimaszhu
Ví dụ dẫn nhập
Trang 13AW1 = - 1 tỷ (A/P;10%;5)+ 500 tr – 220tr + 200 tr ( A/F;10%,5) = 48,96 tr > 0
AW2 = -1,5 tỷ (A/P;10%;10) + 700tr – 430tr = 25,88 tr >0
AW1 > AW2 >0 : chọn Phương án máy Shimaszhu
MARR = 10%
Trang 14MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG
TRONG SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN Các bước so sánh phương án:
• Nhận ra đầy đủ các phương án cần so sánh.
• Xác định thời kỳ phân tích.
• Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án.
• Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ
Trang 15MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG
TRONG SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN
Thời kỳ phân tích (TKPT)
• Là khoảng thời gian xem xét tất cả những dòng tiền tệ xảy
ra
• Chọn TKPT:
- Bội số chung nhỏ nhất của các tuổi thọ kinh tế (TTKT).
- Phân tích theo thời gian phục vụ yêu cầu của PA.
• Chú ý giá trị còn lại và giá trị thay mới:
-TKPT > TTKT giá trị thay mới
-TKPT < TTKT giá trị còn lại
15
Trang 16MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG
TRONG SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN
Một cơ hội đầu tư được gọi là “đáng giá” nếu:
Tỷ số lợi ích/chi phí >=1.
MARR – Minimum Atrractive (Acceptable) Rate of Return
Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được, thường được xác định qua khái niệm “chi phí cơ hội”; có thể hiểu đó là suất thu lợi có thể đạt được nếu ta đem vốn đầu tư vào một dự án khác tốt nhất nào đó.
Trang 17PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HIỆN TẠI (PW)
– Giá trị hiện tại: là toàn bộ thu nhập và chi phí
của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại.
– Phương án có PW (Present Worth) lớn
nhất là phương án có lợi nhất.
– Tiêu chuẩn hiệu quả của phương án là:
Cực đại giá trị hiện tại, hay PWMax.
PWC Min
17
– So sánh lựa chọn khi các phương án có
thu nhập giống nhau
Trang 18• Giá trị hàng năm (Annual Worth – AW) là giá trị A của một chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều hàng năm trong suốt TKPT.
• Phương án có giá trị AW lớn nhất là phương án có lợi nhất: AW Max
• Khi giả định các PA có thu nhập như nhau thì tiêu chuẩn hiệu quả là cực tiểu AW của chi phí (AWC): AWC Min
PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HÀNG NĂM (AW)
Trang 19PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HÀNG NĂM (AW)
19
Trang 20• Các công thức tính CR:
– CR là giá trị tương đương hằng năm của vốn đầu tư ban đầu P và giá trị còn lại: SV.
CR = P(A/P, i%, N) – SV(A/F, i%, N)
Hay CR = [P – SV(P/F, i%, N)]*(A/P, i%, N) – Hoặc CR = (P – SV) (A/F, i%, N) + P(i%)
– Hoặc CR = (P – SV) (A/P, i%, N) +SV(i%)
PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HÀNG NĂM (AW)
Trang 21Ví dụ: Một tài sản đầu tư có giá trị 10 triệu Đ Lãi suất của vốn đầu tư i = 8%
năm Tính giá trị CR của phương án
Trang 22PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI (FW)
• Giá trị tương đương của tất cả các khoản thu,
chi của dự án được quy về một mốc nào đó
trong tương lai (thông thường là cuối thời kỳ
phân tích)
• Phương pháp phân tích: Tương tự như PW.
• Phương án đáng giá nếu FW >= 0.
• Phương án đáng giá nhất FW Max.
Trang 23MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ
TƯƠNG ĐƯƠNG
23
PW(A) FW(A) AW(A) - = - = - PW(B) FW(B) AW(B)
Trang 24Bài tập
-Trong chương này, sinh viên lưu ý bài tập sau: 3.1 3.8 trang 80 - 81
Tài liệu: G.S Phạm Phụ, Kinh tế kỹ thuật - Phân tích và lựa chọn dự án đầu tư, ĐH Bách khoa TPHCM 04/1991
KẾT THÚC CHƯƠNG III
CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE