1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm HÓA 10 cơ bản

185 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu dùng để tham khảo và giảng dạy cho giáo viên. Tài liệu đầy đủ và chi tiết, có phân dạng và hướng dẫn giải bài tập cụ thể từng chương.

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa 10 7 – 128

Chuyên đề 2 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chuyên đề 7 : Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học102 – 118

Bài kiểm tra kiến thức môn hóa học lớp 10 119 – 128

Phần 2 : Đáp án 129 –132

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU 7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 1

Trang 2

- Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron.

II Điện tích và số khối hạt nhân

Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.

Số hiệu nguyên tử (Z) : Z = p = e

Kí hiệu nguyên tử : AZX

Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.

III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình

2 Nguyên tử khối trung bình

Nếu nguyên tố X có n đồng vị, trong đóP

Trang 3

thì nguyên tử khối trung bình của X là:

n

n n

x x

x

x A x

A x A M

2 1

2 2 1 1

● Lưu ý : Trong các bài tập tính toán người ta thường coi nguyên tử khối bằng số khối.

IV Bài tập định tính:

1 Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

2 Trong nguyên tử, hạt mang điện là :

A Electron B Electron và nơtron.C Proton và nơton D. Proton và electron

3 Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :

A Electron B. Proton C Nơtron D Nơtron và electron.

4 Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

A Proton B Nơtron C. Electron D Nơtron và electron.

5 So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là

đúng ?

A Khối lượng electron bằng khoảng 1

1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

B Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

C Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng

của các electron

D B, C đúng.

6 Chọn phát biểu sai :

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.

C Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.

D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.

7 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử

B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.

8 Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.

B Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton

D Nguyên tử magie có 3 lớp electron.

9 Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

A bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.

B bằng tổng số các hạt proton và nơtron.

C bằng nguyên tử khối.

D bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.

10 Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron Số khối của nguyên tử flo là :

Trang 4

92U, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani B Hai nguyên tử khác nhau về số electron

C Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton D. A, C đều đúng

22 Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?

A 4019K và Ar40

18 B. 168O và 17

8O C O và 2 O D kim cương và than3chì

23 Nguyên tử có số hiệu Z = 24, số nơtron 28, có

A. số khối bằng 52 B số electron bằng 28.C điện tích hạt nhân bằng 24 D A, C đều

đúng

24 Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26 Chọn câu sai :

A Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố B Các nguyên tử trên đều có 12

electron

C Chúng có số nơtron lần lượt : 12, 13, 14 D Số thứ tự là 24, 25, 26 trong

bảng HTTH

25 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A số khối B. điện tích hạt nhân C số electron D tổng số proton và

nơtron

V Bài tập định lượng

Dang 1: Tim các loại hạt

Dạng 1.1: Xác định các loại hạt trong nguyên tử

Trang 5

Phương pháp giải

Để xác định được nguyên tử hoặc công thức phân tử hợp chất, ta cần đi tìm số proton (số đơn

vị điện tích hạt nhân Z) của nguyên tử hoặc các nguyên tử tạo nên phân tử hợp chất đó.

►Các ví dụ minh họa◄

Ví dụ 1: Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 culông Xác định ký hiệu và tên nguyên tử X Theo giả thiết : Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 C nên nguyên tử X cũng có điệntích hạt nhân là 30,4.10-19 C Mặt khác mỗi hạt proton có điện tích là 1,6.10-19 C nên suy ra số prtontrong hạt nhân của X là :

19 19

  Vậy nguyên tử X là Kali (K)

Ví dụ 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện

nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt Tính số khối của nguyên tử X

Trong nguyên tử của nguyên tố X có :

Ví dụ 3: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang

điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt Số hạt mỗi loại trong nguyên tử X là bao nhiêu ?

Trong nguyên tử của nguyên tố X có :

� � � Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.

Ví dụ 4: Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử nguyên tố X là 10 Xác định tên

Ví dụ 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó

tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Bnhiều hơn của nguyên tử A là 12 Xác định 2 kim loại A và B

Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử A là : pA, nA, eA và B là pB, nB, eB

Trang 6

1. Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26 Hãy cho biết Y thuộc về loạinguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.

A flo B clo C brom D. iot

4. Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82,trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Điện tích hạt nhân của R là :

Dạng 1.2: Xác định các loại hạt trong phân tử.

Ví dụ 6: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của

X và Y đều có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 Viết cấu hìnhelectron của X và Y

Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p’, n’, e’

Theo bài : p = n = e và p’ = n’ = e’

Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:

X

Y

1 p 2p '2M 50 2(p ' n ')

Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p’ = 32

Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p’ = 8 (O) Hợp chất cần tìm là SO2

Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4

Ví dụ 7: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim

loại, A là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’.Tổng số proton trong MAx là 58 Xác định công thức của MAx

Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :

Trang 7

Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15  p’  17 Vậy x = 2 và p’ = 16 thỏa mãn.

Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAx là FeS2

8. Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164 Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn

số hoạt không mang điện là 52 Công thức của hợp chất trên là :

9. Oxit B có công thức M2O có tổng số hạt cơ bản là 92 Trong oxit, số hạt mang điện nhiều

hơn số hoạt không mang điện là 28 Công thức của M là :

10. Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128 Trong hợp chất, số proton của nguyên

tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là :

11. Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là

22 Số hiệu nguyên tử của M và X là :

A 16 và 19 B. 19 và 16 C 43 và 49 D 40 và 52.

12. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của

A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là :

A 17 và 19 B. 20 và 26 C 43 và 49 D 40 và 52.

13. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của

A là 12 Nguyên tử A và B là :

A Cu và K B. Fe và Zn C Mg và Al D Ca và Na.

14. Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32 Nguyên tử

A và B đều có số proton bằng số nơtron AB2 là :

15. Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số

proton là 4 hạt Trong nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong phân tử MX2

a Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2

b Viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của nguyên tố X

a Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2 :

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 7

Trang 8

Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p’, e’, n’ là số proton,

số electron và số nơtron trong một nguyên tử X Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạtmang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron

+ Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra :

2(2p + n) + 2(2p’ + n’) = 164 (1)

+ Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra :

(4p + 4p’) - 2(n + n’) = 52 (2)+ Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra :

(p + n) - (p’ + n’) = 23 (3)+ Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt nên suy ra :

(2p + n - 1) - 2(2p’ + n’) + 2 = 7 (4) Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19  M là kali; p’ = 8  X là oxi

Công thức phân tử của hợp chất là K2O2

b Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :

16. Cho 2 ion XY32- và XY42- Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48 X và Y

là các nguyên tố nào sau đây ?

Trang 9

A. C và O B S và O C Si và O D C và S.

25. Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50.Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhautrong bảng hệ thống tuần hoàn Công thức phân tử của M là :

A (NH4)2SO4 B NH4HCO3. C (NH4)3PO4 D (NH4)2SO3

26. Số electron trong các ion sau : NO3-, NH4+, HCO3-, H+, SO42- theo thứ tự là :

A 32, 12, 32, 1, 50 B 31,11, 31, 2, 48 C 32, 10, 32, 2, 46 D. 32, 10, 32, 0, 50

27. Ion Mx+ có tổng số hạt là 57 Hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 17 Nguyên tố M

là :

28. Tổng số electron trong ion AB2- là 34 Chọn công thức đúng :

29. Tổng số electron trong anion AB32 là 40 Anion AB23 là :

Dạng 2.1: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử

Ví dụ 1: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :

Đồng vị 24Mg 25Mg 26Mg

% 78,6 10,1 11,3

a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25 Mg, thì số nguyên tử tương ứng của haiđồng vị còn lại là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg :

Do electron có khối lượng rất nhỏ nên nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ bằng số khốitrung bình của nó :

Trang 10

a Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.

b Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hainguyên tố đó

c Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên

c Phân tử khối lần lượt : 36 38 37 39

Ví dụ 3: Trong nước, hiđro tồn tại hai đồng vị 1H và 2H Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro là1,008; của oxi là 16 Số nguyên tử đồng vị của 2H có trong 1 ml nước nguyên chất (d = 1 gam/ml)

118,016 0,8%.

Số nguyên tử đồng vị 2H trong 1 gam nước là : 2 1

32. Tính khối lượng của 0,3 mol nguyên tố Magie, biết Magie có 3 đồng vị : 78,99% 12

H H

Trang 11

34. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Mg Biết Mg có 3 đồng vị Trong 5000 nguyên tử Mg có 3930 đồng vị 12 24Mg; 505 đồng vị 12

25Mg; còn lại là đồng vị 12 26Mg

35. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo, biết Bo có 2 đồng vị 10 5 Bcó 47 nguyên tử;

5

11B có 203 nguyên tử

36. Tỉ lệ theo số lượng của 2 đồng vị 1327Al và 29

13Al là 23/2 Phần trăm theo khối lượng của

Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol 39

19K là1.0,935 =0,935 mol

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của 39

a Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi loại đồng vị

Hướng dẫn giải

a Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị :

● Cách 1 : Sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình :

Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63

29Cuvà 65

29Cu lần lượt là 73% và 27%

● Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo :

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 11

Trang 12

Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu ?

Thí nghiệm 1: nBa(OH)2= 0,88.0,125 = 0,11 mol

2HX + Ba(OH)2  BaX2 + 2H2O (2)

57,31 = 143,5  M X= 143,5 – 108 = 35,5

42. Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,82 Bo có 2 đồng vị là 10B và 11B Nếu có 94 nguyên

tử 10B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B?

Trang 13

45. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và37Cl Phần trăm về khối lượng của 3717Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 1

1H , oxi là đồng vị16

8O ) là giá trị nào sau đây

A 9,40% B 8,95% C 9,67% D. 9,20%

Dạng 2.3: Tính nguyên tử khối của mỗi đồng vị

Ví dụ 1: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A Phần trăm

các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6% Tính số khối của đồng vị A củanguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98

Hướng dẫn giải

Ta có : AAr 36.0,3438.0,06A.99,639,98�A 40.

Ví dụ 2: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số

khối là 128 Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị Y Vậy số nơtron của đồng

vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

Gọi số khối của hai đồng vị X, Y là A1 và A2; phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này là x1

và x2 Theo giả thiết ta có :

Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của X là 65 – 63 = 2.

1 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91 R có 2 đồng vị Biết 79 ZR chiếm 54,5%

Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là bao nhiêu ?

2 Cu có 2 đồng vị 63Cu

29 chiếm 73% và 29A Cu, biết M = 63,64 Tính số khối đồng vị thứ 2

3 Ar có 3 đồng vị 1836Archiếm 0,34% , 1838Archiếm 0,06% và A

18Ar, biết M = 39,98 Tính số khối đồng vị thứ 3

4 Ag có 2 đồng vị 10747Agchiếm 56% và A

47Ag, biết M = 107,87 Tính số khối đồng vị thứ 2

5 Nguyên tố X có hai đồng vị là X1 , X2 và có nguyên tử khối trung bình là 24,8 Đồng vị X2 có

nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron Tính số khối và tỉ lệ % của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên

tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2

6 Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10% Tổng số

khối của ba đồng vị bằng 87 Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là A = 28,0855.X

- Hãy tìm X1, X2 và X3

- Nếu trong X1 có số nơtron bằng số proton Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng vị

7 Nguyên tố A có 3 đồng vị A1, A2, A3 Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 Số khối đồng vị 2 bằng

trung bình cộng số khối 2 đồng vị còn lại Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có số khối lớn hơn đồng vị thứ 2 là 1 đơn vị Số khối mỗi đồng vị là:

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 13

Trang 14

A 24, 26, 28 B 23, 24, 25 C 22, 26, 27 D. 24, 25, 26.

- Nguyên tử khối trung bình của A là 24,328 đvC Phần trăm số nguyen tử các đồng vị A1, A2 lần lượt là:

A 67,8 ; 20,8 B 20,8; 67,8 C. 78,6; 10 D 10; 78,6.

8 Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa Biết rằng phần

trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X2 nhiều hơn trong X1 là 2 nơ tron Số khố đồng vị X1 và X2 lần lượt là:

2 Oxi có 3 đồng vị 168O, O, O Cacbon có hai đồng vị là: 178 188 12 13

6C, C Hỏi có thể có bao nhiêu loại6phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi ?

A 11 B 12 C 13 D 14.

3 Oxi có 3 đồng vị 168O, O, O Cacbon có hai đồng vị là: 178 188 12 13

6C, C Hỏi có thể có bao nhiêu loại6phân tử khí cacbonmôno oxit được tạo thành giữa cacbon và oxi ?

 Khối lượng nguyên tử tương đối và khối lượng nguyên tử tuyệt đối :

+ Khối lượng tuyệt đối (m) của nguyên tử là khối lượng thực của nguyên tử (rất nhỏ)

Trang 15

 Nguyên tử có dạng hình cầu có thể tích V 4 r3

3

  (r là bán kính nguyên tử) Khối lượng

riêng của nguyên tử d m

V

 Mol là một đơn vị lượng chất chứa 6,02.1023 hạt vi mô phân tử, nguyên tử, ion hayelectron

Phương pháp giải bài tập tính bán kính nguyên tử

+ Bước 1 : Tính thể tích của 1 mol nguyên tử : V1mol nguye� n t��M

d (  (rô) là độ đặc khít, là phần trăm thể tích mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể kim loại)

1

nguye� n t��

V V

Ví dụ 1: Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro Nguyên tử

khối của hiđro bằng 1,0079 Tính nguyên tử khối của bạc

Theo giả thiết ta có : AAg = 107,02 AH �AAg = 107,02.1,0079 = 107,865 đvC

Ví dụ 2: Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO2 có 27,3% C và 72,7% O theo khối

lượng Biết nguyên tử khối của C là 12,011 Hãy xác định nguyên tử khối của oxi

Gọi nguyên tử khối của oxi là A

Theo giả thiết trong phân tử CO2, C chiếm 27,3% nên ta có :

%C 12,011 27,3% A 15,992 �vC.

12,011 2A

Ví dụ 3: Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử

cacbon nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếu chọn 1

12 khối lượng nguyên

tử cacbon làm đơn vị (đvC) thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu ?

Theo giả thiết ta có :

Ví dụ 4: Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng

nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tửkẽm là bao nhiêu tấn trên một centimet khối (tấn/cm3)?

r = 2.10-15m = 2.10-13cm

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 15

Trang 16

V = 4 3

r

(3,14.(2.10 ) 3

 = 33,49.10-39cm3

Ta có 1u = 1,66.10-27 kg = 1,66.10-30 tấn

Khối lượng riêng hạt nhân =

30 39

65.1,66.10 33,49.10

Ví dụ 6: Trong nguyên tử X, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ

như sau : r = 1,5.10-13.A1/3 cm Tính khối lượng riêng (tấn/cm3) của hạt nhân nguyên tử X

Coi hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu, thì giữa thể tích hạt nhân và bán kính hạt nhân có mốiliên hệ như sau : V 4 r3

6,023.10 6,023.10 Khối lượng riêng của hạt nhân

Trang 17

tử 12C là bao nhiêu gam ?

Khối lượng của một nguyên tử cacbon 12, C 23 23

A 78,26.1023 gam B. 21,71.10-24 gam C 27 đvC D 27 gam.

10 Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử sắt có 26 electron Số hạt

electron có trong 5,6 gam sắt là :

A 15,66.1024 B 15,66.1021. C 15,66.1022 D. 15,66.1023

11 Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần

còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 ở 20oC khốilượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3 Cho Vhc = r3 Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là :

A 1,44.10-8 cm B. 1,29.10-8 cm C 1,97.10-8 cm D Kết quả khác.

12 Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể

tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thìbán kính gần đúng của nó là :

A 0,125 nm B 0,155 nm C 0,134 nm D 0,165 nm.

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 17

Trang 18

Chủ đề 2: Lớp vỏ nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử.

I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử

- Obitan s có dạng hình cầu, obitan p có dạng hình số 8 nổi, obitan d, f có hình dạng phức tạp

Obitan s

z

x y

Obitan px

z

x y

Obitan py

z

x y

Obitan pz

z

x y

- Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo mộtquỹ đạo xác định

- Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất được gọi làobitan nguyên tử (AO)

II Lớp và phân lớp electron

III Cấu hình electron trong nguyên tử

1 Mức năng lượng

Trật tự mức năng lượng : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s

Mức năng lượng tăng dần

2 Cấu hình electron

Sự phân bố các electron vào obitan trong nguyên tử tuân theo các quy tắc và nguyên lí :

Nguyên lí Pauli : Trên một obitan có thể có nhiều nhất hai electron và hai electron này chuyển

động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi obitan

Trang 19

Nguyên lí vững bền : Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những

obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao

Quy tắc Hun : Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan sao cho số electron

độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau

Cách viết cấu hình electron trong nguyên tử :

 Xác định số electron

 Sắp xếp các electron vào phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng

 Viết electron theo thứ tự các lớp và phân lớp

Ví dụ : Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)

1s22s22p63s23p64s23d6 � 1s22s22p63s23p63d64s2

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns2np6) đều rất bền vững, chúng hầu như khôngtham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các khí hiếm, vì vậy trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉgồm một nguyên tử

Các nguyên tử có 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ H, He, B) Trong cácphản ứng hoá học các kim loại có xu hướng chủ yếu là nhường electron trở thành ion dương

Các nguyên tử có 5 đến 7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim Trong các phản ứng hoáhọc các phi kim có xu hướng chủ yếu là nhận thêm electron trở thành ion âm

Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu nguyên tử nhỏnhư C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu nguyên tử lớn

IV Bài tập

Dạng 1: Cấu hình e của nguyên tử

Câu 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z như sau:

Z = 13 , Z = 15, Z = 17 , Z = 19 , Z = 20 , Z = 10 , Z = 21 , Z = 24 , Z = 25 , Z = 26 , Z = 29 , Z = 30

và cho biết các nguyên tử này:

a Có bao nhiêu lớp electron ?

b Số electron ở từng lớp ?

c Loại nguyên tố (s, p, d ,f) ?

d Là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?

e Phân lớp nào có mức năng lượng cao nhất?

Câu 2: Nguyên tử A có phân lớp mức năng lượng ngoài cùng là 3p5 Nguyên tử B có phân lớp mức năng lượng ngoài cùng 4s2 Xác định cấu hình của A, B ?

Câu 3: Nguyên tử A có cấu hình ngoài cùng là 4p5 Nguyên tử B có cấu hình ngoài cùng 4s2 Biết rằng A, B có số electron hơn kém nhau là 10 Xác định cấu hình của A, B ?

Câu 4* Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang

điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Viết cấu hình

electron nguyên tố X và Y (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17;

Fe = 26).

Câu 5*: Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình phân lớp ngoài cùng là 3p Trong cấu hình electron

nguyên tử của nguyên tố B cũng có phân lớp 3p và phân lớp ngoài cùng tiếp theo sau đó có 2 electron Số electron trên phân lớp 3p của A và B hơn kém nhau 1

Trang 20

Câu 6*: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 4s1 Nguyên tửcủa nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d Biết rằng X và Y hơn kém nhau 2electron Viết cấu hình electron của X, Y?

Câu 7*: Viết cấu hình electron của nguyên tử có cấu hình electron ngoài cùng là 4s1?

Câu 8 : Có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron ngoài cùng là 4s * 2?

C Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất.

D Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có dạng hình cầu hoặc hình số tám nổi.

10 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất ?

11 Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M,

N Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?

12 Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?

A Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

B Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.

C Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.

D Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.

13 Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp ?

14 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa

A 1 electron B 2 electron C 3 electron D 4 electron

15 Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là :

A 2, 6, 10, 16 B. 2, 6, 10,14 C 4, 6, 10, 14 D 2, 8, 10, 14.

16 Số electron tối đa trong lớp thứ n là :

17 Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn :

A Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.

B Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

C Thứ tự các lớp và phân lớp electron.

D Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

18 Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?

Trang 21

21 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5 Nguyên tố

X là :

22 Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của

nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trongnguyên tử lưu huỳnh là

23 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng

cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?

26 Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 4 electron, nguyên tố tương ứng là :

A Kim loại B Phi kim C Kim loại chuyên tiếp D. Kim loại hoặcphi kim

27 Nguyên tố có Z = 18 thuộc loại :

28 Cho biết cấu hình electron của X : 1s22s22p63s23p3 của Y là 1s22s22p63s23p64s1 Nhận xét nàosau đây là đúng ?

A X và Y đều là các kim loại B X và Y đều là các phi kim.

C X và Y đều là các khí hiếm D X là một phi kim còn Y là một kim loại.

29 Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của

nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng.Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là :

A Khí hiếm và kim loại B Kim loại và kim loại.

C. Phi kim và kim loại D Kim loại và khí hiếm.

30 Tổng số obitan trong nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 17 là :

(1) Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là : 1s22s22p63s23p6

(2) X có tổng số obitan chứa electron là : 10

(3) X có 1 electron độc thân

(4) X là một kim loại

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 21

Trang 22

Có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định cho ở trên ?

37 Cấu hình electron nguyên tử của có số hiệu nguyên tử 26 là :

A [Ar] 3d54s2 B [Ar] 4s23d6 C. [Ar] 3d64s2 D [Ar] 3d8

38 Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 5 electron hoá trị và lớp electron ngoài

cùng thuộc lớp N Cấu hình electron của X là :

A. 1s22s22p63s23p63d34s2 B 1s22s22p63s23p64s23d3

C 1s22s22p63s23p63d54s2 D 1s22s22p63s23p63d104s24p3

39 Một nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1, nguyên tử đó thuộc về các nguyên tốhoá học nào sau đây ?

A. Cu, Cr, K B K, Ca, Cu C Cr, K, Ca D Cu, Mg, K.

40 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron hai lớp bên ngoài là 3d24s2 Tổng số electrontrong một nguyên tử của X là :

45 Trong nguyên tử cacbon, hai electron ở phân lớp p được phân bố trên 2 obitan p khác nhau và

được biểu diễn bằng hai mũi tên cùng chiều Nguyên lí hay quy tắc được áp dụng ở đây là :

A Nguyên lí Pauli B. Quy tắc Hun C Quy tắc Kleskopski D Cả A, B và C.

46 Trong các cấu hình electron sau, cấu hình nào viết sai ?

A 1s22s2 2 2 1

x y z2p 2p 2p B. 1s22s2 2 1

x y2p 2p C 1s22s2 2 1

x y2p 2p 1

z

2p D 1s22s2 1 1 1

x y z2p 2p 2p

47 Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4 Phân bố electron trên các obitan là :

Trang 23

1s2 2s2 2p3

A Nguyên tử có 7 electron B Lớp ngoài cùng có 3 electron

C Nguyên tử có 3 electron độc thân D Nguyên tử có 2 lớp electron

49 Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặc điểm nào chung

?

A. Có một electron lớp ngoài cùng B Có hai electron lớp ngoài cùng.

C Có ba electron lớp trong cùng D Phương án khác.

50 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 18 và số hạt không

mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện Vậy số electron độc thân củanguyên tử R là :

56 Trong nguyên tử, các electron quyết định tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là :

A Các electron lớp K B. Các electron lớp ngoài cùng

C Các electron lớp L D Các electron lớp M.

57 Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron

A độc thân B ở phân lớp ngoài cùng C ở obitan ngoài cùng D. tham gia tạo liênkết hóa học

58 Số electron hóa trị của nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 7 là :

Trang 24

64 Tổng số hạt proton, electron, nơtron của nguyên tử nguyên tố X là 40 Biết số hạt nơtron lớn

hơn proton là 1 Cho biết nguyên tố X thuộc loại nguyên tố nào ?

A Nguyên tố s B. Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.

65 Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là :

A Nguyên tố s B. Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.

66 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của

nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y làcác nguyên tố :

A Al và Br B. Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br

Dạng 2 * : Cấu hình electron của ion

Câu 1: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4p6

a) Viết cấu hình electron nguyên tử M (Cho biết vị trí của M trong HTTH) Gọi tên M

b) Anion X3– có cấu hình electron giống của cation M2+, X là nguyên tố nào ?

Câu 2: Viết cấu hình electron và xác định số proton, số e của các nguyên tử, ion sau: Al (Z=13);

Al3+; Fe (Z=26); Fe2+; S (Z=16); S2-; Br (Z=35); Br- ?

Câu 3 : Cation X+ có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6

a Viết cấu hình electron của X+, của X ?

b Anion Y- có cấu hình electron giống X+, viết cấu hình electron của Y?

Câu 3: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6 Viết cấu hình electron đầy đủ của R ?

Câu 4: Anion X2- có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6 Viết cấu hình electron của X ?

Câu 5: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Viết cấu hình electron của ion Fe2+?

Câu 6: Cho biết crom có số hiệu nguyên tử là 25 Viết cấu hình electron của ion Cr3+ ?

67 Nguyên tử Ca có số hiệu nguyên tử Z = 20 Khi Ca tham gia phản ứng tạo hợp chất ion, ion

Ca2+ có cấu hình electron là :

A. 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p44s2

C 1s22s22p63s23p64s24p2 D 1s22s22p63s23p64s1

68 Nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 20, khi tạo thành liên kết hóa học sẽ

A mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+

B nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2-

C góp chung 2 electron tạo thành 2 cặp e chung

D góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp e chung.

69 Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :

A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p2 C. 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s23p5

70 Các ion 8O2-, 12Mg2+, 13Al3+ bằng nhau về

A số khối B số electron C số proton D số nơtron.

71 Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên tử M

Trang 25

75 Ion M3+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s22p6 Tên nguyên tố và cấu hình electron của

77 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là :

A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Li+, F-, Ne

78 Cấu hình electron của 4 nguyên tố :

9X : 1s 22s22p5

11Y : 1s 22s22p63s1 13Z : 1s 22s22p63s23p1 8T : 1s 22s22p4

79 Ion của 4 nguyên tố trên là :

A X+, Y+, Z+, T2+ B. X-, Y+, Z3+, T2- C X-, Y2-, Z3+, T+ D X+, Y2+, Z+,

T-

80 Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 X, Y, Z là kim loại, phikim hay khí hiếm ?

A X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại B X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại

C X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim D X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại

81 Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron

của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxihóa duy nhất Công thức XY là :

82 Một cation Rn+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron ở phân lớpngoài cùng của nguyên tử R có thể là :

A 3s2 B 3p1 C 3s1 D. A, B, C đều đúng

83 Một anion Rn- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Cấu hình electron ở phân lớpngoài cùng của nguyên tử R có thể là :

A 3p2 B 3p3 C 3p4 hoặc 3p5 D. A, B, C đều đúng

84 Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là Z = 26

a Cấu hình electron của ion Fe2+ là :

85 Ion A2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9 Cấu hình electron của nguyên tử A là :

A [Ar]3d94s2 B. [Ar]3d104s1 C [Ar]4s23d9 D [Ar] 4s13d10

86 Ion R3+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d3 Cấu hình electron của nguyên tử A là :

A. [Ar]3d54s1 B [Ar]3d44s2 C [Ar]4s23d4 D [Ar] 4s13d5

87 Cation M3+ có 18 electron Cấu hình electron của nguyên tố M là :

A. 1s22s22p63s23p63d14s2 B 1s22s22p63s23p64s23d1

C 1s22s22p63s23p63d24s1 D 1s22s22p63s23p64s13d2

Mỗi bước chân sẽ làm con đường thêm ngắn lại, mỗi khó khăn sẽ giúp ta vượt lên chính mình!

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 25

Trang 26

CHUYÊN ĐỀ 2 :

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Chủ đề 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1 Nguyên tắc sắp xếp :

 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

 Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng

 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột

● Lưu ý : Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học.

Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa

2 Cấu tạo của bảng tuần hoàn

a Ô nguyên tố : Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử, bằng số đơn vị điện tích hạtnhân và bằng tổng số electron của nguyên tử

b Chu kì :

chiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử

 Bảng tuần hoàn có 7 chu kì :

đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số số electron hóa trị bằng nhau và bằng số

thứ tự của nhóm (trừ một số trường hợp ngoại lệ).

 Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B

Trang 27

x + y < 8 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y).

8 � x + y �10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIII.

x + y >10 thì nguyên tố thuộc nhóm [(x + y) – 10].

Dạng 1: Từ cấu hình electron của nguyên tử, ion xác định vị trí ( ô, chu kì, nhóm)

Ví dụ 1: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28.

2 Ký hiệu nguyên tử: R199 Nguyên tố đã cho là flo

Ví dụ 2: Cho biết tổng số electron trong anion 2 

Do B tạo được anion nên B là phi kim Mặt khác p’ < 13,3 nên B chỉ có thể là nitơ, oxi hay flo

● Nếu B là nitơ (p’ = 7) � p = 19 (K) Anion là 2 

Vậy A là lưu huỳnh, số khối A = 32 B là oxi, số khối A = 16

2 O (p’ = 8) : 1s22s22p4 (ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA)

S (p = 16) : 1s22s22p63s23p4 (ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA)

Ví dụ 3: Một hợp chất ion được cấu tạo từ M+ và X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt proton,nơtron, electron là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt

Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion

M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31

1 Viết cấu hình electron của M và X

2 Xác định vị trí của M và của X trong bảng tuần hoàn

Trang 28

Là kim loại hay phi kim? Vì sao?

Nguyên tử dễ nhường hay nhận electron trở thành ion? Viết cấu hình của ion?

3 Vỏ của nguyên tử X có 19 electron Hãy:

a/ Viết cấu hình electron ?

b/ Có bao nhiêu lớp electron, số electron ở từng lớp?

c/ Là kim loại hay phi kim? Vì sao?

d/ Nguyên tử dễ nhường hay nhận electron trở thành ion? Viết cấu hình của ion?

e/ Xác định vị trí của X trong BHTTH?

4 Nguyên tử A có phân lớp mức năng lượng ngoài cùng là 3p5 Nguyên tử B có phân lớp mức năng lượng ngoài cùng 4s2 Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn ?

5 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên

tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8

- Viết cấu hình electron của X, Y?

- Xác định vị trí của X, Y trong BHTTH?

6 Nguyên tử X có số khối bằng 52 Biết số proton bằng 6/7 số nơ tron Xác định vị trí của X trong

BHTTH

7 Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p Trong cấu hình electron nguyên tử của

nguyên tố B cũng có phân lớp 3p và phân lớp ngoài cùng tiếp theo sau đó có 2 electron Số electron trên phân lớp 3p của A và B hơn kém nhau 1

a) Xác định vị trí nguyên tố A, B Giải thích?

b) A, B là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm? So sánh tính phi kim của 2 nguyên tố A, B.

8 Cho biết cấu hình electron của A: 1s22s22p63s2, của B: 1s22s22p63s23p64s2 Xác định vị trí (số thứ

tự, chu kì, phân nhóm) của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học A, B lànhững nguyên tố gì ? Viết phương trình phản ứng của A, B với nước ở điều kiện thường (nếucó)

(Đại học Thương mại - 2001)

9 Viết cấu hình electron của các nguyên tử của các nguyên tố có Z = 20 và Z = 35 Hãy cho biết vị

trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn và dự đoán xem nguyên tố đó là kim loại hay phikim ?

(Đại học Mỏ địa chất - 1998)

10. Số thứ tự của nguyên tố X là 8, nguyên tố Y là 17, nguyên tố Z là 19 Viết cấu hình electron

của chúng và cho biết chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào ? (Đại học

An ninh -1999)

11. Cho hai nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13.

Trang 29

a Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn (số thứ tự, chu

kì, nhóm)

b A có khả năng tạo ra ion A+ và B tạo ra ion B3+ Hãy so sánh bán kính của A với A+ ; B với B3+ và

Huế - 2001)

12. Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 4p.Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 4s

a Nguyên tố nào là kim loại? là phi kim?

b Xác định cấu hình electron của A và B, biết tổng số electron của hai phân lớp ngoài cùng của A

TPHCM -1999)

13. Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được

bỏ trống Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó :

1 Tính chất đặc trưng

2 Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?

14. Hợp chất A có công thức là MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng, M là kim loại, X

là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có: n - p = 4, của X có: n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’

là số nơtron và proton) Tổng số proton trong MXx là 58

a Xác định tên, số khối của M và tên, số thứ tự của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

15. Hợp chất X có dạng AB3, tổng số hạt proton trong phân tử là 40 Trong thành phần hạt nhâncủa A cũng như B đều có số hạt proton bằng số hạt nơtron A thuộc chu kì 3 bảng hệ thống tuầnhoàn

a Xác định tên gọi của A, B.

b Xác định các loại liên kết có thể có trong phân tử AB3.

c Mặt khác ta cũng có ion AB32- Tính số oxi hoá của A trong AB3, AB32- Trong các phản ứng hoáhọc của AB3 và AB32- thì A thể hiện tính oxi hoá, tính khử như thế nào ?

(Đại học Tài chính kế toán Hà Nội - 2001)

16. Các nguyên tố A, B, C có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng lần lượt là 3s23p1, 3s23p4,2s22p2

a Hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, phân nhóm) và tên của A, B, C.

b Viết các phương trình phản ứng khi cho A lần lượt tác dụng với B và C ở nhiệt độ cao Gọi tên

Nhơn -1999)

17. Cho nguyên tố A có Z = 16

a Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn.

b A là kim loại hay phi kim? Giải thích.

c A vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử Viết phương trình phản ứng minh hoạ

(Đại học Quốc gia TPHCM - 1999)

18. Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2

1 Viết cấu hình electron của nguyên tử R

2 Vị trí trong bảng tuần hoàn

3 Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

a) R + H2O hiđroxit + H2

b) Oxit của R + H2O 

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 29

Trang 30

d) Hiđroxit của R + Na2CO3

19. Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại,

A là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’ Tổng

số proton trong MAx là 58

1 Xác định tên nguyên tố, số khối của M, số thứ tự A trong bảng tuần hoàn

2 Hoàn thành các phương trình hóa học:

a MXx + O2 t0 M2O3 + XO2

b) b MXx + HNO3 t0 M(NO3)3 + H2XO4 + NO2 + H2O

20. X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6

1 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y

2 Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl

đã dùng

21. Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2

1 Viết cấu hình electron của nguyên tử R

2 Vị trí trong bảng tuần hoàn

3 Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

a) R + H2O hiđroxit + H2

b) Oxit của R + H2O 

22. Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A,

M, X lần lượt là ns1, ns2np1, ns2np5

1 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng

2 Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

A(OH)m + MXy  A1 + .

A1 + A(OH)m  A2 (tan) + .

A2 + HX + H2O  A1 + .

A1 + HX  A3 (tan) +

Trong đó M, A, X là các nguyên tố tìm thấy ở ý 1

23. Cho ba nguyên tố M, X, R trong đó R là đồng vị 35

17Cl-Trong nguyên tử của M có hiệu số : (số n) - (số p) = 3

-Trong nguyên tử M và X có hiệu số : (số p trong M) - (số p trong X) = 6

-Tổng số n trong nguyên tử của M và X là 36

-Tổng số khối các nguyên tử trong phân tử MCl là 76

(n, p là số nơtron và số proton)

a Tính số khối của M và X.

b Hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố M, X, R

c Viết phương trình phản ứng điều chế M từ MCl và điều chế X từ oxit của X

(Đại học Ngoại Thương - 2001)

24. Ion T-, X2-, N3-, K+, Y2+, Z 3+ cấu hình electron ngoài cùng là 2p6 Xác định vị trí của T, X ,

N, K,Y, Z trong bảng HTTH ?

Trang 31

25. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Xác định vị trí của

X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn?

26. Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

27. Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6

a Viết cấu hình electron và trình bày sự phân bố electron trên các obitan (các ô vuông lượng tử)

của nguyên tử M

b Cho biết vị trí của M trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Gọi tên của M.

c Anion X và nguyên tử Y có cấu hình electron giống của cation M+ X, Y là những nguyên tốnào?

(Đại học Quốc gia Hà Nội -1998)

28. Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

- Viết cấu hình electron của R và cho biết vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hoá học Viết công thức cấu tạo của oxit, bazơ và muối sunfat của R

- Anion X2 cũng có cấu hình electron giống R3+ Cho biết X là nguyên tố nào? Viết cấu hìnhelectron của X

- Nêu tính chất hoá học đặc trưng nhất của R và X Cho ví dụ minh hoạ

(Cao đẳng Sư phạm Bắc Giang - 1999)

29.

a Viết cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron theo obitan của Ca và Ca2+ Từ đó hãy cho biết

vị trí của Ca trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)

b Hãy giải thích tính oxi hoá - khử của Ca và Ca2+ khi tham gia các phản ứng hoá học Viết phương

30. Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5

1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

2 Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nunghỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thànhphần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B

31. Ion X2- , Y2+ có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6

- Vị trí của X , Y trong bảng HTTH là ?

- So sánh bán kính 2 nguyên tử X, Y?

- So sánh bán kính 2 ion X2- , Y2+ ?

Dạng 2: Từ vị trí xác định cấu hình của nguyên tử

1 Cho nguyên tử X chu kì 4, nhóm IIA Hãy:

a/ Viết cấu hình electron của X ?

b/ Có bao nhiêu lớp electron, số electron ở từng lớp?

c/ Là kim loại hay phi kim? Vì sao?

d/ Nguyên tử dễ nhường hay nhận electron trở thành ion? Viết cấu hình của ion?

2 Cho nguyên tử X chu kì 3, nhóm VIIIA Hãy:

a/ Viết cấu hình electron của X ?

b/ Có bao nhiêu lớp electron, số electron ở từng lớp?

c/ Là kim loại hay phi kim? Vì sao?

d/ Nguyên tử dễ nhường hay nhận electron trở thành ion? Viết cấu hình của ion?

3 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố thuôc nhóm VIIA là 28

a/ Xác định nguyên tử khối b/ Viết cấu hình electron

4 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố thuôc nhóm VIA là 24

a/ Xác định nguyên tử khối b/ Viết cấu hình electron

5 Nguyên tố A ở chu kì 5, nhóm IA, nguyên tố B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4p5

a Viết cấu hình electron của A, B ?

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 31

Trang 32

b Xác định cấu tạo nguyên tử (số p, số e, điện tích hạt nhân), vị trí của nguyên tố B?

c Gọi tên A, B và cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

6 Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X

lần lượt là ns1, ns2np1, ns2np5

7 a/ Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có 2 electron độc thân ở lớp ngoài cùng với điều

kiện: nguyên tử có Z< 20

b/ Có bao nhiêu nguyên tố ứng với từng cấu hình electron nói trên và cho biết tên chúng

c/ Viết công thức phân tử của các hợp chất có thể có được từ các nguyên tố nói trên

8 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng.

Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

A(OH)m + MXy  A1 + .

A1 + A(OH)m  A2 (tan) + .

A2 + HX + H2O  A1 + .

A1 + HX  A3 (tan) +

Trong đó M, A, X là các nguyên tố tìm thấy ở câu 1

Dạng 3: Dựa vào tổng điện tích hạt nhân của 2 nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì và 2 nhóm A liên tiếp

*Lý thuyết:

Hai nguyên tố X, Y ở 2 nhóm liên tiếp, cùng chu kì thì điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 1.

Chú ý : Nếu dựa vào tổng điện tích hạt nhân của 2 nguyên tố tồn tại độc lập với Z X > Z Y ta luôn có:

Đặt số proton của X, Y là x và y (x, y nguyên) Ta có 2x + y = 23 (1)

* X, Y ở 2 nhóm A kế tiếp trong cùng 1 chu kì nên:

- Nếu X đứng trước Y thì y = x + 1 (2) Từ (1) và (2) có x = 7,3 (loại)

- Nếu X đứng sau Y thì y = x - 1 (2’) Từ (1) và (2’) có x = 8 (X là O); y = 7 (Y là N)

Ví dụ 2: Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA, ở

trạng thái đơn chất X, Y không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X

và Y là 23

1 Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y

2 Từ các đơn chất X, Y và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học (ghi rõ điềukiện) điều chế hai axit trong đó X và Y có số oxi hóa cao nhất

Hướng dẫn giải

1 Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA, do đó Athuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA

Theo giả thiết : ZA + ZB = 23

Vì: ZA + ZB = 23 và B thuộc nhóm V, còn A thuộc nhóm IV hoặc nhóm VI nên A, B thuộc cácchu kì nhỏ (chu kỳ 2 và chu kỳ 3)

Mặt khác, A và B không thể cùng chu kỳ vì hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp trong mộtchu kỳ hơn kém nhau 1 proton, nghĩa là ở ô số 11 và 12 (tổng số proton bằng 23), không thuộc cácnhóm IV và V hay V và VI

● Trường hợp 1: B thuộc chu kỳ 2 Theo bài, B ở nhóm VA nên ZB = 7 (nitơ) Vậy ZA = 23 - 7 = 16(lưu huỳnh) Trường hợp này thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất nitơ không phản ứng với lưu huỳnh

Trang 33

Cấu hình electron của A và B là :

A: 1s22s22p63s23p4 và B: 1s22s22p3

● Trường hợp 2: B thuộc chu kỳ 3 Theo giả thiết, B ở nhóm VA nên ZB = 15 (phopho) Vậy ZA =

23 - 15 = 8 (oxi) Trường hợp này không thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất oxi phản ứng vớiphopho

2 Điều chế HNO3 từ N2 và H2SO4 từ S

Điều chế HNO3: N2  NH3  NO  NO2  HNO3

N2 + 3H2 ������xt, to�� 2NH3

4NH3 + 5O2 ����850 C, Pt o � 4NO + 6H2O

2NO + O2  2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

Điều chế H2SO4: S  SO2  SO3  H2SO4

S + O2 ��� SOt o 2

2SO2 + O2 ������xt, to�� 2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

1 Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 nhóm A hoặc nhóm B liên tiếp nhau và cùng 1 chu kì trong bảng

HTTH, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25

1 Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn

2 So sánh tính chất hóa học của A và B; tính bazơ của oxit tạo thành từ A và B

7 Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng

số hiệu nguyên tử của A và B là 31 Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của cácnguyên tử A và B Nêu tính chất hoá học đặc trưng của mỗi nguyên tố và viết cấu hình electroncủa các ion tạo thành từ tính chất hoá học đặc trưng đó (Đại học Xây dựng - 1998)

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 33

Trang 34

8 Hai nguyên tố X và Y ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn, có tổng số

proton trong hạt nhân nguyên tử của hai nguyên tố là 23 Biết nguyên tố Y thuộc nhóm V và ởtrạng thái đơn chất, hai nguyên tố không phản ứng với nhau

a Hãy viết cấu hình electron của X và Y.

b Từ đơn chất X và các hoá chất cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế axit trong đó X

-2000)

9 Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng chu kì 3, ở điều kiện thường là chất rắn Biết 8,1gam X có số số

mol nhiều hơn 4,8 gam Y là 0,1 mol và MX – MY = 3 Tìm X, Y?

10. A, B, C, D, E, F là 6 nguyên tố liên tiếp nhau trong BHTTH có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 Tìm A? (O)

11. Ba nguyên tố A, B, C cùng chu kì và là những nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất Hóa trị cao nhất với oxi của B bằng hóa trị của nó với hidro C là nguyên tố phi kim, khi kết hợp B với Ctạo BC4 C tác dụng mãnh liệt với A tạo thành AC Cho biết tên các nguyên tố này

12. Ba nguyên tố A, B, C Trong đó A thuộc nhóm II; B thuộc nhóm IV và C nhóm VI B và C ởcùng một chu kì và hình thành với nhau hai hợp chất; một cháy được và một không cháy Hợp chất hình thành từ 3 nguyên tố này có rất nhiều trong tự nhiên và được dùng nhiều trong xây dựng Gọi tên 3 nguyên tố này ?

13. Cho A, B, C là ba nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của A, B, C bằng 72

a Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tố: ZNa= 11, ZMg=12, ZAl=13, ZSi=14, ZP =15, ZS

=16, ZCl =17, hãy xác định số hiệu nguyên tử và gọi tên A, B, C

b Viết cấu hình electron của A, B, C.

c Viết công thức các hiđroxit của A, B, C Trình bày cách nhận biết ba hiđroxit của A, B, C riêng

rẽ ở trạng thái rắn, chỉ sử dụng một loại dung môi phổ biến

Dạng 4: Dựa vào tổng điện tích hạt nhân của 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp

*Lý thuyết: Hai nguyên tố ở 2 chu kì kế tiếp nhau thuộc cùng nhóm hoặc phân nhóm thì điện

tích hạt nhân hơn kém nhau là 8 (Z ≤ 20 ), 18 (21 < Z ≤ 56) hoặc 32 (Z ≥ 57)

� �

Sau đó xác định vị trí rồi loại nghiệm.

- Dựa vào tổng điện tích hạt nhân của 2 nguyên tố thuộc cùng 1nhóm A và cách nhau 1 chu kì.

� �

Trang 35

Ví dụ 1: Hai nguyên tố X, Y cùng một phân nhóm chính ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số e là 24

X Y

Z Z

+ A Vì Y là nguyên tố p + VI vì có 6 electron hoá trị

Vậy X, Y cùng phân nhóm chính nhóm VIA và ở 2 chu kì liên tiếp TH1: nhận

Tương tự TH2, TH3: Ta không tìm thấy nghiệm phù hợp

Ví dụ 2: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần

hoàn Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32

Hãy viết cấu hình electron của A , B và của các ion mà A và B có thể tạo thành

Hướng dẫn giải

A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuầnhoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong mộtchu kỳ)

Theo bài ra, tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 nên ZA + ZB = 32

Trường hợp này A, B không cùng nhóm nên không thỏa mãn

1 Hai nguyên tố X, Y cùng một phân nhóm chính ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số e là 30

Xác định vị trí của X, Y trong BHTTH? X, Y là 2 nguyên tố nào?

So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử, tính kim loại của X và Y?

2 Hai nguyên tố X, Y cùng một phân nhóm chính ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số e là 22

Xác định vị trí của X, Y trong BHTTH? X, Y là 2 nguyên tố nào?

So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử, tính kim loại của X và Y?

3 Hai nguyên tố X, Y cùng một phân nhóm chính ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số e là 28

Xác định vị trí của X, Y trong BHTTH? X, Y là 2 nguyên tố nào?

So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử, tính kim loại của X và Y?

4 Hai nguyên tố X, Y cùng một phân nhóm chính ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số e là 26

Xác định vị trí của X, Y trong BHTTH? X, Y là 2 nguyên tố nào?

So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử, tính kim loại của X và Y?

5 Cho hai nguyên tố X và Y ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn, tổng điện

tích hạt nhân của hai nguyên tố là 32

Xác định X và Y Biết rằng nguyên tử khối của mỗi nguyên tố đều gấp hai trị số điện tích hạtnhân nguyên tử của mỗi nguyên tố đó

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 35

Trang 36

6 Cho biết A, B, C là 3 nguyên tố thuộc 3 chu kì liên tiếp và thuộc cùng một phân nhóm,

Trong đó ZA > ZB >ZC và ZA + ZB = 50

a Xác định số hiệu nguyên tử của A, B, C

b Viết công thức phân tử và công thức electron của các hợp chất của B với clo và với hidro

7 Viết công thức của hợp chất M2X3, biết M, X thuộc 3 chu kì đầu của bảng tuần hoàn và tổng số

electron trong M2X3 là 50

8 X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ

thống tuần hoàn Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử X và Y là 52 Xác định số thứ tựcủa nguyên tử X và Y Chúng thuộc nhóm mấy, chu kì mấy trong bảng phân loại tuần hoàn cácnguyên tố hoá học?

i (Học viện Ngân hàng TPHCM - 2001)

9 A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ

thống tuần hoàn Tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử A và B là 30 Hãy viết cấu hìnhelectron của A, B Từ đó cho biết chu kì, phân nhóm của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn

và những tính chất cơ bản của hai nguyên tố A, B M

(Đại học Sư phạm Qui Nhơn - 2001)

10 Hai nguyên tố A, B thuộc hai chu kì liên tiếp, có thể tạo thành các anion A2- và B2- (đều có cấuhình electron bền của khí trơ) Số điện tích hạt nhân của A và B hơn kém nhau 8 đơn vị Hãyxác định số hiệu nguyên tử của A, B và viết cấu hình electron của chúng

11 X, Y là hai nguyên tố trong cùng một phân nhóm chính, thuộc hai chu kì liên tiếp trong hệ

thống tuần hoàn

1 Tổng số hạt proton, nơtron và electron có trong một loại nguyên tử của Y là 54, trong đó tổng

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 1,7 lần Hãy xác định số hiệu nguyên tử và

số khối của Y

2 Viết cấu hình electron của Y, xác định vị trí (chu kì, nhóm, phân nhóm) và tên gọi của nguyên

tố Y

3 Cho biết nguyên tố X có thể là nguyên tố gì ?

12 Xác định tên gọi đúng của X, nếu xảy ra các phản ứng sau:

Y2 + 2NaX = X2 + 2NaY

* Bài tập trắc nghiệm

1 Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ?

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

B Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

C Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

D Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

2 Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Men-đê-lê-ép công bố được sắp xếp theo chiều tăng

dần

A khối lượng nguyên B bán kính nguyên tử.

C số hiệu nguyên tử D độ âm điện của nguyên tử

3 Chọn phát biểu không đúng :

A Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.

B Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau.

C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm chính (nhóm A) có số electron lớp ngoài

cùng bằng nhau

Trang 37

D Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm bao giờ cũng giống nhau.

4 Chu kì là dãy nguyên tố có cùng :

5 Trong bảng tuần hoàn hiện nay, số chu kì nhỏ (ngắn) và chu kì lớn (dài) là :

6 Chu kì chứa nhiều nguyên tố nhất trong bảng tuần hoàn hiện nay với số lượng nguyên tố là :

7 Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?

8 Các nguyên tố p thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?

C VIA, VIIA, VIIIA D IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA.

9 Các nguyên tố nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn là :

C các nguyên tố s và các nguyên tố p D các nguyên tố d.

10 Các nguyên tố họ d và f (nhóm B) đều là :

A Kim loại điển hình B Kim loại.

11 Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là :

A 1s22s22p3 B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s22p5 D 1s22s22p63s23p3

12 Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?

A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20.

B Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

C Hạt nhân của canxi có 20 proton.

D Nguyên tố hoá học này một phi kim.

13 Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4 Hãy chỉ ra câu

sai khi nói về nguyên tử X :

A Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA.

B Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.

C Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.

D Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.

14 Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA Cấu hình electron nguyên tử của X là :

A 1s22s22p63s23p1 B 1s22s22p63s23p64s2

C 1s22s22p63s23p63d104s24p1 D 1s22s22p63s23p63d34s2

15 Nguyên tử nguyên tố X, các ion Y+ và Z2- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là : 3p6

Số thứ tự của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn lần lượt là :

A 18, 19 và 16 B 10, 11 và 8 C 18, 19 và 8 D 1, 11 và 16.

16 Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4 Vị trí củanguyên tố X trong bảng tuần hoàn là :

A Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA B Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

B Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB D Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 37

Trang 38

17 Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 nơtron và 10 electron Trong bảng tuần hoàn Vị

trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là :

A Chu kì 2 và nhóm VA B Chu kì 2 và nhóm VIIIA.

C Chu kì 3 và nhóm VIIA D Chu kì 3 và nhóm VA.

18 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24.

Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là :

A 1s22s22p3 B 1s22s22p5 C 1s22s22p4 D 1s22s22p6

19 Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 13 Vậy X thuộc :

A Chu kì 2, nhóm IIIA B Chu kì 3, nhóm IIA.

C Chu kì 2, nhóm IIA D Chu kì 3, nhóm IVA.

20 Tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuầnhoàn là :

A Ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B Ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.

C Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA D Ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

21 Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 Nguyên tố X có vị trí nào trong bảng tuầnhoàn ?

A ô thứ 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA.

C ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA D ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

22 Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6 Vị trí R trong bảng tuần hoàn là :

A Chu kì 3, nhóm VIA B Chu kì 3, nhóm IA.

C Chu kì 2, nhóm VIIIA D Chu kì 2, nhóm VIIA.

23 Ion M2+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s22p6 Cấu hình electron của M và vị trí của

nó trong bảng tuần hoàn là :

A 1s22s22p4, ô 8 chu kỳ 2, nhóm VIA B 1s22s22p63s2, ô 12 chu kỳ 3, nhóm IIA

C 1s22s22p6, ô 12 chu kỳ 3, nhóm IIA D 1s22s22p63s2, ô 13 chu kỳ 3, nhóm IIIA

24 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của cácnguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là :

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu

kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

25 Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1 ?

A Chu kì 4, nhóm IB B Chu kì 4, nhóm IA.

C Chu kì 4, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm VIB.

26 Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d54s1 Trong bảng tuần hoàn X nằm ở :

A Chu kì 4, nhóm VIB B Chu kì 4, nhóm IA.

C Chu kì 4, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm VIB.

27 Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d84s2 Trong bảng tuần hoàn X nằm ở :

A Chu kì 4, nhóm VIIIB B Chu kì 4, nhóm IA.

C Chu kì 4, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm VIB.

Trang 39

28 Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 23 X nằm ở chu kì nào, nhóm nào của bảng tuần hoàn ?

A Chu kì 4, nhóm VB B Chu kì 3, nhóm IIIA.

C Chu kì 3, nhóm III B D Chu kì 4, nhóm IIIA.

29 Nguyên tố M có 7 electron hoá trị, biết M là thuộc chu kì 4 M là :

30 Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoáhọc, nguyên tố X thuộc

A chu kì 3, nhóm VIB B chu kì 4, nhóm VIIIB.

C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIIIA.

31 Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là :

A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2

Chủ đề 2: Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

1 Bán kính nguyên tử :

Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần, vì điện tíchhạt nhân tăng dần trong khi số lớp electron không thay đổi nên lực hút của hạt nhân với các eletrontăng dần, khoảng cách từ hạt nhân đến các eletron ngoài cùng giảm dần, dẫn đến bán kính giảm dần Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần, do số lớpelectron tăng dần

2 Năng lượng ion hoá (I) :

Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa của nguyên tử tăngdần, vì điện tích hạt nhân tăng dần trong khi số lớp electron không thay đổi nên lực hút của hạt nhânvới các eletron tăng dần, dẫn đến năng lượng cần dùng để tách eletron ra khỏi nguyên tử tăng dần Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa của nguyên tử giảmdần vì electron ở xa hạt nhân hơn, liên kết với hạt nhân yếu hơn, dễ bị tách ra khỏi nguyên tử hơn

3 Độ âm điện (: campa) : Độ âm điện là một khái niệm mang tính chất kinh nghiệm và thay đổitheo thang đo và chỉ có ý nghĩa tương đối Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron về phíamình của nguyên tử trong phân tử

Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử tăng dần

Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử giảm dần

4 Tính kim loại - phi kim :

Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăngdần

Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kimgiảm dần

5 Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ

1 đến 8, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7, còn hóa trị với hiđro củacác phi kim giảm từ 4 đến 1

Ví dụ đối với chu kì 3 :

Trang 40

với hiđro

Hóa trị với

Đối với các chu kì khác, sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố cũng diễn ra tương tự

Nhận xét : Như vậy ta thấy, đối với nguyên tố phi kim R có :

Oxit cao nhất dạng là : R 2 O n (R có hóa trị cao nhất là n); hợp chất khí với hiđro là : RH m (R có hóa trị là m)

Thì ta luôn có : m + n = 8

6 Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit :

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxittương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit vàhiđroxit tương ứng mạnh dần, đồng thời tính axit của chúng yếu dần

● Kết luận : Quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể tóm tắt như

sau :

Bán kính nguyê

n tử

Tính kim loại

Tính bazơ của oxit và hiđroxit

Độ âm điện

Năng lượng ion hóa

I 1

Tính phi kim

Tính axit của oxit và hiđroxit

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất của các hợp chất của các nguyên tố khi xếp chúng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là

sự biến đổi tuần hoàn của số electron lớp ngoài cùng.

7 Nội dung định luật tuần hoàn :

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất

tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

8 Ý nghĩa của định luật tuần hoàn

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên

Ngày đăng: 30/10/2018, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w