1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI THÁNG LÍ 11 LẦN 2 NĂM HỌC 2015-2016

3 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là A.. Tinh cường độ dòng điện chạy trong mạch.. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U, khi đó hiệu điên thế giữa hai

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT THÁI THUẬN

ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn thi: Vật lí lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

I Phần trắc nghiệm(3điểm)

Câu 1: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 3(cm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

A 5.104 (V/m) B 5 3.10-4 (V/m) C 5.10-4(V/m) D 5 3.104 (V/m)

Câu 2: Mắc một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở trong 1  với điện trở 4 thành mạch kín Tinh

cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu 3: Một hạt bụi coi như điện tích điểm, khối lượng 0,01g và mang điện tích q = 5.10-10C nằm lơ lửng trong không khí có điện trường cường độ E Lấy g = 10m/s2 Tính E

A E = 2.104 (V/m) B E = 2.103 (V/m) C E = 2.107 (V/m) D E = 2.105(V/m)

Câu 4: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 30 (μF), C2 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là

A U1 = 24 (V) và U2 = 36 (V) B U1 = 15 (V) và U2 = 45 (V)

C U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V) D U1 = 36 (V) và U2 = 24 (V)

Câu 5: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U, khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là

Câu 6: Công thức nào dưới đây là công thức sai ?

A P = I2R B W = QU

2

1

r

q q

k D Eq F

II Phần tự luận(7điểm)

Bài 1 (2điểm):

Tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 3cm trong không khí có đặt ba điện tích q1 = 4.10-8 C(đặt tại A), q2 = -4.10-8 C (đặt tại B), q3 = -4.10-8 C(đặt tại C) Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q2

Bài 2 (2điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn có suất điện động E và điện trở trong r = 2Ω, các

điện trở R1 = R2 = 4Ω

1) Khi khóa K ngắt, ampe kế chỉ 2A Tính suất điện động E và hiệu suất của nguồn

2) Khi khóa K đóng, tính số chỉ của ampe kế Tính hiệu suất của nguồn

Bài 3 (2điểm):

Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị điện gồm: Bình nóng - lạnh 220V-2000W; Nồi

cơm điện 220V - 600W; 12 bóng điện loại 220V-60W; Điều hòa 220V-9000W

Giả định mỗi ngày, thời gian sử dụng trung bình với bình nóng - lạnh là 2 giờ, với nồi cơm là 1 giờ, với 12 bóng điện là 6 giờ, với điều hòa là 5 giờ Các thiết bị hoạt động bình thường Hãy tính khoản tiền phải trả cho Công ty điện lực trong 30 ngày Biết giá điện 1200đ/1số và mỗi số điện ứng với năng lượng 3600000J

Bài

4 (1điểm):

Một nguồn điện có suất điện động E= 24 V; r = 3  ;dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6V–3W Có thể mắc

tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và mắc như thế nào?

- Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… ………… Số báo danh: ………

Trang 2

TRƯỜNG THPT THÁI THUẬN

Tổ: Lý – Tin - CN ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 1

Năm học 2015 - 2016 Môn: Vật lí; lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Mã đề thi ……

I Phần trắc nghiệm(3điểm)

Câu 1: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 3(cm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

A 5.104 (V/m) B 5 3.10-4 (V/m) C 5.10-4(V/m) D 5 3.104 (V/m)

Câu 2: Mắc một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở trong 1  mắc với điện trở 4 thành mạch kín.

Tinh cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu 3: Một hạt bụi coi như điện tích điểm, khối lượng 0,01g và mang điện tích q = 5.10-10C nằm lơ lửng trong không khí có điện trường cường độ E Lấy g = 10m/s2 Tính E

A E = 2.104 (V/m) B E = 2.103 (V/m) C E = 2.107 (V/m) D E = 2.105(V/m)

Câu 4: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 30 (μF), C2 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là

A U1 = 24 (V) và U2 = 36 (V) B U1 = 15 (V) và U2 = 45 (V)

C U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V) D U1 = 36 (V) và U2 = 24 (V)

Câu 5: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U, khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là

Câu 6: Công thức nào dưới đây là công thức sai ?

A P = I2R B W = QU

2

1

r

q q

k D Eq F

II Phần tự luận(7điểm)

Bài 1 (2điểm):

Tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 3cm trong không khí có đặt ba điện tích q1 = 4.10-8 C(đặt tại A), q2 = -4.10-8 C (đặt tại B), q3 = -4.10-8 C(đặt tại C) Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q2

- Vẽ hình đúng, đủ

- Viết biểu thức cường độ điện trường tổng hơp

32

12 F F

F   

0,5 điểm 0,5 điểm

- Tính được F12 = F32 = 16.10-3N

- Lập luận đúng, tính được hợp lực F = 16.10-3N

0,5 điểm 0,5điểm

Bài 2 (2điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn có suất điện động E và điện trở trong r = 1Ω, các điện trở R1 = R2 = 4Ω 1) Khi khóa K ngắt, ampe kế chỉ 2A Tính suất điện động E và hiệu suất của nguồn

2) Khi khóa K đóng, tính số chỉ của ampe kế Tính hiệu suất của nguồn

1 (1điểm) - Mạch chỉ có R1 Viết biểu thức định luật ôm, biến đổi tính được E 0,5 điểm

Trang 3

= 10V

- Viết được biểu thức hiệu suất, tính được UN = 8V và tính được hiệu suất Hng = 80%

0,5 điểm

2 (1điểm) - Mach có R1 // R2 Viết được biểu thức định luật ôm và tính được IA

= 10/3 (A)

- Viết được biểu thức hiệu suất, tính được UN = 20/3V và tính được hiệu suất Hng = 66,67%

0,5 điểm

0,5điểm

Bài 3 (2điểm):

Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị điện gồm: Bình nóng - lạnh 220V-2000W; Nồi cơm điện 220V - 600W; 12 bóng điện loại 220V-25W; Điều hòa 220V- 9000W

Giả định mỗi ngày, thời gian sử dụng trung bình với bình nóng - lạnh là 2 giờ, với nồi cơm là 1 giờ, với 12 bóng điện là 6 giờ, với điều hòa là 5 giờ Các thiết bị hoạt động bình thường Hãy tính khoản tiền phải trả cho Công ty điện lực trong 30 ngày Biết giá điện 1200đ/1số và mỗi số điện ứng với năng lượng 1kWh =

3600000J

- Viết công thức tính điện năng tiêu thu và tính điện năng tiêu thu của các thiết bị trong một tháng

+ Bình nóng-lạnh: W1 = 2.2.30 = 120 kWh + Nồi cơm: W2 = 0,6.1.30 = 18 kWh + 12 bóng điện: W3 = 0,3.6.30 = 54 kWh + Điều hòa: W4 = 9.5.30 = 1350 kWh

- Tổng điện năng tiêu thụ: W = W1 + W2 + W3 + W4 =

1542 kWh

- Tổng số tiền là 1542.1200 = 1850400đ

1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Bài

4 (1điểm):

Một nguồn điện có suất điện động E= 24 V; r = 3  ;dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6V–3W Có thể mắc

tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và mắc như thế nào?

- Gọi n là số bóng đèn cần mắc và P là công suất của n bóng

- Ta có P = 3n <=> UNI = 3n <=> (E - Ir)I = 3n

<=> 3I2 -24I + 3n = 0

Ta có ∆≥ 0 <=> 64-4n ≥ 0 => n ≤ 16

Vậy có thể mắc tối đa 16 bóng

0,5 điểm

- Biện luận, với n = 16 => I = 4A và tính được UN = 12V

- Cách mắc là thành 8 dãy, mỗi dãy 2 bóng.

0,25 điểm 0,25điểm

Ngày đăng: 29/10/2018, 10:22

w