2 - Theo phân loại phương pháp hàn của tổ chức AWS American Welding Associate – Hội Hàn Mỹ hiện nay có rất nhiều phương pháp hàn khác nhau, trong đó phương pháp hàn hồ quang với điện cự
Trang 1NHÀ MÁY VẬT LIỆU HÀN KIM TÍN
PHÒNG KỸ THUẬT
TÀI LIỆU
Kim Tín, tháng 8/2008
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ DÂY HÀN TỰ ĐỘNG
1 Tên sản phẩm và các khái niệm về hàn liên quan:
- Tên gọi chung: Dây hàn tự động, dây hàn bán tự động
- Tên gọi riêng: Dây hàn C0 , Dây hàn Inox, dây hàn MIG/MAG, Dây hàn SAW 2
- Theo phân loại phương pháp hàn của tổ chức AWS (American Welding Associate – Hội Hàn Mỹ)
hiện nay có rất nhiều phương pháp hàn khác nhau, trong đó phương pháp hàn hồ quang với điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, dưới lớp thuốc hàn là một trong những phương pháp thích ứng với nhiều kết cấu hàn cho năng suất và chất lượng cao Phương pháp công nghệ này được phân loại như hình sau:
Hàn hồ quang điện cực nóng chảy
Hàn hồ quang với dây hàn trong khí bảo vệ
Hàn hồ quang ngầm với dây hàn dưới lớp thuốc
Hàn tự động Hàn bán tự động
Hình 1: Sơ đồ phân loại hàn hồ quang điện cực nóng chảy
Hàn hồ quang với dây hàn trong khí bảo vệ, được viết tắt là GMAW ( Gas Metal Arc Welding ) hoặc tương đương với tên gọi MIG – MAG
MIG được viết tắt từ: Metal Insert Gas Là phương pháp hàn hồ quang với dây hàn trong
môi trường khí hoạt tính ( như khí cacbonic ( C02 ), hoặc hỗn hợp khí cacbonic với khí Heli ( He ) hoặc Argon ( Ar )) Hàn MIG thường sử dụng khi hàn thép hợp kim và kim loại màu
MAG được viết tắt từ: Metal Insert Gas Là phương pháp hàn hồ quang với dây hàn
trong môi trường khí trơ (như khí Heli (He) hoặc khí Argon (Ar)) Hàn MAG thường sử dụng khi hàn thép thường, thép hợp kim thấp
Hàn hồ quang ngầm với dây hàn dưới lớp thuốc, được viết tắt là SAW (Submerged Arc
Trang 3Trang 3/28
2 Cơ sở hình thành:
Để khắc phục nhược điểm của hàn Que hàn điện thông dụng là ngắn, không liên tục, năng suất thấp, khả năng công nghiệp hóa không cao, việc tạo chất lượng mối hàn tùy thuộc nhiều vào chất lượng vỏ thuốc bọc, tay nghề công nhân Người ta đã nghiên cứu và sản xuất ra Dây hàn dùng cho hàn tự động hoặc bán tự động với những ưu nhược điểm chính như sau:
Ưu điểm:
- Hiệu quả bảo vệ kim loại nóng chảy cao, ít
biến dạng nhiệt
- Năng suất hàn cao, chất lượng ổn định,
- Khả năng chế tạo các cơ cấu chịu lực, tấm
lớn cao
- Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao
- Hiệu suất sử dụng dây hàn cao
- Có thể tạo ra các mối hàn có tính chất cơ lý khác nhau nhờ lựa chọn phối hợp thuốc hàn và dây hàn phù hợp
- Chất lượng kim loại mối hàn cao, bề mặt mối hàn đều đặn và đồng nhất, không có sự bắn tóe kim loại
Chất lượng mối hàn cao hơn so với hàn hồ quang tay
do hình dạng và bề mặt mối hàn tốt
- Năng suất hàn cao Có năng suất cao hơn từ 5 ÷ 10 lần so với hàn hồ quang tay (dòng điện hàn và tốc độ hàn cao hơn, hệ số đắp lớn) Vùng ảnh hưởng nhiệt
nhỏ, ít biến dạng sau khi hàn Dễ tự động hóa
- Hiệu suất sử dụng dây hàn cao
- Không phát sinh khói; hồ quang kín, do đó giảm thiểu định mức trang bị bảo hộ của thợ hàn Không đòi hỏi kỹ năng cao của thợ hàn; điều kiện lao động cải thiện
Nhược điểm:
Cần đầu tư máy móc thiết bị lớn, đắt tiền Không phù hợp với hàn nhỏ vừa, hàn dân dụng
- Do dây cần phải được mạ đồng nên lớp mạ (Cu) bị cháy cùng với một phần nhỏ các nguyên tố hợp
kim sẵn có trong dây hàn tạo nên các vảy sỉ nhỏ không pha lẫn được với sắt khi hàn, các vảy sỉ này
nổi lên trên và đọng dính chặt lại ở các vùng mép đường hàn, các vảy sỉ này dễ tạo các khuyết tật
đường hàn Do đó nó ít được áp dụng cho các kết cấu quan trọng như bồn áp lực,…
- Không thể tạo ra các mối hàn có tính chất
cơ lý khác nhau Chất lượng cơ lý phụ thuộc
vào bản thân chất lượng dây hàn do đó việc
chế tạo nhiều chủng loại dây cho ứng dụng
thực tế bị hạn chế bởi chủng loại thép nguyên
liệu Dây hàn chỉ phụ thuộc vào chất lượng
nguyên liệu chế tạo và công nghệ do vậy các
chỉ tiêu này khó kiểm soát hơn
- Khi hàn lệ thuộc nhiều vào chất lượng khí
bảo vệ: Khi tỷ lệ khí trơ thấp một số tạp chất
có hại như C, P,S có thể thâm nhập, mốt số
kim loại tốt như Mn, Cr, Ni có sãn trong dây
hàn bị đốt cháy làm giảm chất lượng mối hàn
- Khi hàn lệ thuộc nhiều vào chất lượng thuốc hàn
- Đòi hỏi kim loại cơ bản và vật liệu hàn phải sạch hơn so với hàn hồ quang tay Qúa trình chuẩn bị trước khi hàn công phu hơn
- Khó khăn trong việc mồi hồ quang và hàn đúng rãnh hàn cũng như kiểm soát đường biên hàn chính xác Chỉ hàn được ở tư thế hàn sấp, với các đường hàn có hình dạng tương đối đơn giản ( thẳng, tròn quay )
Với tốc độ công nghiệp hóa Dây hàn tự động là vật liệu tất yếu phát triển mạnh trong lĩnh vực hàn Hiện tại sản lượng trung bình tiêu thụ tại Việt Nam đạt khoảng 1000tấn/ tháng
Trang 43 Giải thích các ký mã hiệu về dây hàn:
Mỗi nhà sản xuất áp dụng cách ký hiệu tên thương mại riêng cho mỗi sản phẩm của mình Vì vậy việc giải thích các tên thương mại này không có nhiều ý nghĩa
Tuy nhiên đa số các sản phẩm này đều áp dụng theo tiêu chuẩn AWS (American Welding Society- Hội Hàn Mỹ) Tài liệu này sẽ chỉ giới thiệu về ký mã hiệu theo AWS để làm ví dụ tham khảo như sau:
1 Ký hiệu dây hàn thép carbon đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ:
Hình 2: Ký hiệu dây hàn thép carbon đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
2 Ký hiệu dây hàn thép carbon và thuốc hàn đối với hàn hồ quang ngầm dưới lớp thuốc:
F S X X X - E C XXX
Biểu thị thuốc hàn
hồ quang chìm
Độ bền kéo nhỏ nhất (với số gia
69Mpa) của mối hàn với thuốc và loại
dây hàn tương ứng các điều kiện hàn
Điện cực
Phân loại điện cực Hàm lượng Mn, C và vật liệu chế
tạo điện cực Biểu thị tình trạng
của thuốc hàn
Điều kiện nhiệt luyện Nhiệt độ thấp nhất tại đó độ dai va đập bằng 27J
Có chữ C: Điện cực tổ hợp Không có C: Điện cực nguyên
Hình 3: Ký hiệu dây hàn thép carbon đối với hàn hồ quang ngầm dưới lớp thuốc
3 Ký hiệu dây hàn thép không gỉ đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ:
Hình 4: Ký hiệu dây hàn thép không gỉ đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
SAW, TIG và MIG
Biến thiên hàm hàm lượng nguyên
tố hợp kim và chỉ số ferrite
Trang 5Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí
bảo vệ theo AWS A5.18:
+ Dây hàn ER70S – 2
Φ0,8 + Dây hàn ER70S – 3
+ Dây hàn EM11K, EM12, EM12K, EM13K,
EM14K, EM15K Φ4,0, Φ4,8 Φ5,0, Φ5,6
Φ6,0, Φ6,4 + Dây hàn EH10K, EH11K, EH12K, EH14
Φ0,8
Dây hàn thép không gỉ đối với hàn hồ quang trong môi trường khí
Φ1,0 + Dây hàn ER308, ER308L, ER309, ER309L,
Φ1,6
5 Cấu tạo:
- Với đặc tính chung là chiều dài liên tục dạng cuộn có trọng lượng từ 05 ÷ 30kg Hiện nay các máy
sử dụng dây hàn tự động tại Việt Nam chủ yếu có công suất dạng vừa và nhỏ, nên trọng lượng loại 5kg/cuộn ( đối với dây hàn MIG ), 15kg/cuộn ( đối với dây hàn MAG ) và 25kg/cuộn ( đối với dây hàn SAW ) được sử dụng phổ biến nhất
- Đường kính phổ biến của dây hàn là dạng tròn Kích thước từ 0,8 mm ÷1,6 mm ( đối với dây hàn MIG/MAG ) và 1,6 mm ÷ 6,4 mm ( đối với dây hàn SAW ) Dây có đường kính lớn thường được sử dụng trong công nghiệp nặng, năng suất hàn cao, chiều dày mối hàn lớn
- Hiện tại trên thị trường Việt Nam: các nhóm quy cách dây hàn thường được sử dụng như sau
Trong hàn MIG: Loại dây 0,8 mm ÷ 1,0 mm được sử dụng tương đối phổ biến
Trong hàn MAG: Loại dây hàn 0,8 mm ÷ 1,2 mm được sử dụng tương đối phổ biến
Trong hàn SAW: Loại dây hàn 1,6 mm ÷ 4,0 mm được sử dụng tương đối phổ biến
Hình 5: Cấu tạo các loại vật liệu hàn
Lõi que hàn đặc
Thuốc bọc phủ ngoài Lõi dây hàn đặc
Vỏ dây hàn rỗng Lõi là bột thuốc hàn Lõi dây hàn đặc
Trang 6- Để nâng cao chất lượng bề mặt và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định quá trình hàn người ta đã mạ lớp đồng bao phủ toàn bộ bề mặt Đồng do không đi vào mối hàn nên không ảnh hưởng tới chất lượng mối hàn Hiện tại trên thị trường Việt Nam hoàn toàn sử dụng loại dây hàn có mạ đồng cho phương pháp hàn GMAW và SAW
- Yêu cầu chất lượng hình học: Với cấu tạo như trên thì dây hàn tự động nói chung phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng sau :
Đường kính phải đồng nhất, dung sai và ô van nhỏ, bề mặt nhẵn phẳng để việc cấp dây được đồng đều và ổn định
Cuộn dây phải đều, cuộn chặt chẽ theo lớp Ngoài đảm bảo tính mỹ quan cho sản phẩm nó cũng góp phần tăng tính ổn định cấp dây khi hàn
Cuộn dây phải được bảo quản tốt, phòng ẩm Bề mặt không được gỉ sét, ẩm ướt, bẩn gây ảnh hưởng chất lượng mối hàn
Các cấp đường kính phải được lựa chọn phù hợp với thiết bị và quy mô hàn
6 Chỉ tiêu đường kính nới lỏng và cự ly vểnh:
- Đường kính nới lỏng là đường kính bung ra của 1 vòng dây bất kỳ được cắt ra từ trên mâm kéo, cuộn dây hàn bán thành phẩm hoặc cuộn dây hàn thành phẩm và để tự do trên một mặt phẳng
- Cự ly vểnh là kích thước chiều cao đo được giữa mặt phẳng và bề mặt cong lên lớn nhất của vòng dây hàn khi đặt tự do trên mặt phẳng
- Hai chỉ tiêu này được xác định nhằm gián tiếp đánh giá mức độ xoắn vặn của dây hàn và mức độ đàn hồi của dây hàn khi bị cuộn lại Nó phải được kiểm soát trong suốt quá trình sản xuất Gía trị hai chỉ tiêu này lớn nó sẽ ảnh hưởng đến tính ổn định trong quá trình cấp dây khi hàn
- Căn cứ vào công nghệ sản xuất và quá trình hàn mà mỗi loại dây hàn được xác định cụ thể các chỉ tiêu này
7 Chỉ tiêu chiều dày lớp mạ
- Như đã nêu, mục đích của việc mạ đồng lên bề mặt dây hàn chỉ là nhằm nâng cao chất lượng bề mặt
và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định quá trình hàn Thực nghiệm đã chứng minh dây hàn không có lớp mạ đồng khi hàn cũng không phát hiện được mức độ ảnh hưởng đến tính năng hàn
Vì vậy việc xác định chiều dày lớp mạ tối ưu phải được chọn lựa hợp lý Lớp mạ dày quá cũng không cần thiết, còn mỏng quá sẽ ảnh hưởng đến thời gian bảo quản do không đảm bảo được độ kín đồng đều của lớp mạ
- Việc chọn chiều dày lớp mạ theo chuyển giao công nghệ là hợp lý ( vì số liệu này đã được so sánh với chiều dày lớp mạ của các đối thủ như Nam Triệu, Nomura, Swan,…cũng như đã có thời gian kiểm chứng công nghệ mạ cho thấy kết quả tốt)
- Bảng số liệu tính toán trọng lượng lớp mạ đồng theo độ dày như sau :
Trọng lượng lớp mạ đồng theo độ dày ( c )
g/kg = (b) x (c) x 0.00894 0.00015 mm 0.00018 mm 0.0002 mm 0.00023 mm 0.00025 mm 0.0003 mm
Quy cách Chiều dài (m) / kg
162/d 2 (a)
Diện tích
bề mặt/kg (mm
2 ) (b) 0.15µm 0.18µm 0.20µm 0.23µm 0.25µm 0.30µm Φ0.8mm 253.13 635.85 0.000853 0.001023 0.001137 0.001307 0.001421 0.001705 Φ0.9mm 200.00 565.20 0.000758 0.000910 0.001011 0.001162 0.001263 0.001516 Φ1.0mm 162.00 508.68 0.000751 0.000819 0.000910 0.001046 0.001137 0.001364 Φ1.2mm 112.50 423.90 0.000626 0.000682 0.000758 0.000872 0.000947 0.001137 Φ1.4mm 82.65 363.34 0.000536 0.000585 0.000650 0.000747 0.000812 0.000974 Φ1.6mm 63.28 317.93 0.000469 0.000512 0.000568 0.000654 0.000711 0.000853 Φ2.0mm 40.50 254.34 0.000375 0.000409 0.000455 0.000523 0.000568 0.000682 Φ2.4mm 28.13 211.95 0.000313 0.000341 0.000379 0.000436 0.000474 0.000568 Φ3.2mm 15.82 158.96 0.000235 0.000256 0.000284 0.000327 0.000355 0.000426 Φ4.0mm 10.13 127.17 0.000188 0.000205 0.000227 0.000261 0.000284 0.000341 Φ5.0mm 6.48 101.74 0.000150 0.000164 0.000182 0.000209 0.000227 0.000273
Khối lượng riêng : Sắt 0.00786g/mm3 Đồng 0.00894g/mm3
Trang 7- Gồm các chỉ tiêu: Hình thức đóng gói; trọng lượng đóng gói; bao bì, nhãn mác
Hình thức đóng gói: Tùy theo chủng loại, quy cách mà có hình thức đóng gói khác nhau Dây hàn dùng cho hàn GMAW được đóng gói theo dạng cuộn theo từng lớp vào rulo
Dây hàn dùng cho hàn SAW được đóng gói theo dạng cuộn theo từng lớp nhưng không có rulo ( dạng bó )
Trọng lượng: Cũng tùy theo chủng loại, quy cách và nhu cầu thị trường
Bao bì, nhãn mác
- Nói chung hình thức đóng gói còn phụ thuộc vào sự quảng bá thương hiệu của mỗi nhà sản xuất
10 Tập hợp các bản TCCL liên quan và so sánh các thông số chính giữa các bản TCCL:
10.1 Các bản tiêu chuẩn liên quan:
1 Tiêu chuẩn của Đăng kiểm Việt Nam: TCVN 6259 -6:2003 “ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép”
- Nội dung chính của Tiêu chuẩn: Quy định về các điều kiện thử nghiệm chất lượng vật liệu hàn, chất lượng cơ tính mối hàn, tính công nghệ, khuyết tật mối hàn, độ dai va đập ở các điều kiện nhiệt độ hàn Không quan tấm đến loại phân loại, ký hiệu, đóng gói, chất lượng đăng ký của Dây hàn Theo tiêu chuẩn này thì sản phẩm dây hàn của ta tương đương với cấp vật liệu hàn:
SW53 : với Dây hàn dùng cho hàn bán tự động
AW53, AW54: với Dây hàn dùng cho hàn tự động
2 Tiêu chuẩn Hiệp Hội Hàn Mỹ ( AWS )
Có 3 tiêu chuẩn liên quan cần quan tâm là:
1 AWS A5.18: “ Đặc tính kỹ thuật dây hàn và điện cực thép carbon đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ ”
2 AWS A5.17: “ Đặc tính kỹ thuật dây hàn và điện cực thép carbon đối với hàn hồ quang chìm ”
3 AWS A5.9 : “ Đặc tính kỹ thuật Dây hàn thép không gỉ đối với hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ ”
- Nội dung chính của các tiêu chuẩn này là: Quy định về việc phân loại, ký mã hiệu, phương pháp đóng gói; quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng cơ tính mối hàn, tính công nghệ,
Trang 8khuyết tật mối hàn, độ dai va đập
Theo tiêu chuẩn này thì sản phẩm dây hàn của ta được sản xuất theo các chủng loại sau:
ER 70S-6: Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
EL 8, EL12, EM12, EH14: Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ
ER 308L, ER 309L , ER 316L: Dây hàn Inox dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
3 Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản :
Có 3 tiêu chuẩn liên quan cần quan tâm là:
1 JIS Z3312: “ Dây hàn điện MAG dùng cho hàn thép mềm và thép có độ bền cao ”
2 JIS Z3183: “ Dây hàn điện SAW dùng cho hàn thép mềm và thép có độ bền cao ”
3 JIS Z3321 : “Dây hàn điện MIG dùng cho hàn thép chịu ăn mòn, … ”
- Nội dung chính của các tiêu chuẩn này là: Quy định về việc phân loại, ký mã hiệu, đóng gói; quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng cơ tính mối hàn, tính công nghệ, khuyết tật mối hàn,
độ dai va đập
Theo tiêu chuẩn này thì sản phẩm dây hàn của được sản xuất theo các chủng loại sau:
YGW 12: Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
S502-H : Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ
Y308L : Dây hàn Inox dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
4 Tiêu chuẩn Quốc Gia Trung Quốc
Có 3 tiêu chuẩn liên quan cần quan tâm là:
1 GB/T 8110: “ Dây hàn dùng cho hàn thép carbon và thép hợp kim thấp ”
2 GB/T 14957: “ Tiêu chuẩn dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang chìm ”
3 GB/T 4242: “ Dây hàn điện thép không gỉ dùng cho hàn thép mềm và thép có độ bền cao ” Nội dung chính của các tiêu chuẩn này là: Quy định về việc phân loại và cấp chất lượng sản phẩm,
ký mã hiệu, đóng gói; quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng cơ tính mối hàn, tính công nghệ, khuyết tật mối hàn, độ dai va đập ở các điều kiện nhiệt độ hàn
Theo tiêu chuẩn này thì sản phẩm dây hàn của ta được sản xuất theo các chủng loại sau:
+ ER 50-6: Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
+ H08A, H08MnA, H10Mn2: Dây hàn thép carbon dùng cho hàn hồ quang dưới lớp thuốc + H00Cr21Ni10: Dây hàn Inox dùng cho hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
10.2 So sánh các thông số chính của các bản tiêu chuẩn
Bảng 1 : Các chỉ tiêu về cơ tính
Cơ tính Tên tiêu chuẩn Giới hạn
bền kéo [Mpa]
Giới hạn bền chảy [Mpa]
Độ dai va đập [J]
và nhiệt độ thử [ 0 C ]
Độ dãn dài [ ≥% ]
Khí bảo vệ /thuốc hàn
Cực tính dòng điện hàn
Dây hàn thép carbon dùng cho hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ
Trang 9Trang 9/28
Cơ tính Tên tiêu chuẩn Giới hạn
bền kéo [Mpa]
Giới hạn bền chảy [Mpa]
Độ dai va đập [J]
và nhiệt độ thử [ 0 C ]
Độ dãn dài [ ≥% ]
Khí bảo vệ /thuốc hàn
Cực tính dòng điện hàn
Tiêu chuẩn TQ
Dây hàn thép carbon dùng cho hàn tự động dưới lớp thuốc
F5A0 F4A2 GB/ H08MnA
F5A2 F4A2 GB/ H10Mn2
F5A2
Nhận xét:
- ……… ………
Trang 1011 Đặc điểm và ứng dụng của các chủng loại dây hàn được chọn sản xuất:
11.1 Các loại sản phẩm được chọn sản xuất:
1 Dây hàn dùng cho hàn GMAW:
Gồm 2 loại:
- Dây hàn GM-70S
- Dây hàn GM-308L
Ghi chú: Ký hiệu GM là tên thương mại của nhà sản xuất được viết tắt: Good Mag Welding Solid Wires
2 Dây hàn dùng cho hàn SAW:
Hỗn hợp khí (N/mm2 ), (N/mm 2 ) (%) - 29 0C
C02 510 ( min ) 420 ( min ) 22 (min) 50 (min)
Ar + 18%C02 510 ( min ) 420 ( min ) 24 (min) 60 (min)
Trang 11c) Kích thước dây hàn, dòng điện và lượng khí sử dụng thích hợp:
Đường kính (mm) Φ 0,8 Φ 0,9 Φ1,0 Φ1,2 Φ1,4 Φ1,6 Dòng điện hàn (A) 80 ~ 120 90 ~ 130 100 ~ 140 110 ~ 200 140 ~ 280 180 ~ 320 Điện thế hàn (V) 20 ~ 21 20 ~ 22 22 ~ 24 23 ~ 25 24 ~ 26 25 ~ 28
Trang 11/28
Lượng khí lít /phút 8 – 9 9 – 10 10 – 11 12 – 13 14 – 15 16 – 18
d) Hướng dẫn sử dụng:
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố an toàn lao động trước khi hàn Nguồn điện hàn ổn định
- Tẩy sạch các chất bẩn như dầu, gỉ sét bám trên bề mặt vật hàn Vát mép tạo khe hở hàn đầy đủ, tiến hành các bước hàn theo đúng quy phạm
- Vệ sinh bép hàn, ống dẫn dây, điều chỉnh các cơ cấu dẫn hướng dây hợp lý cho dây hàn được nạp dẫn ổn định Không để dây hàn bị rối, bị gấp khúc biến dạng
- Khi dây hàn ẩm, hoặc bám bụi bẩn, hàn bị khói, bắn toé và không ổn định, mối hàn bị rỗ mọt Bảo quản dây hàn nơi khô ráo, bao gói kín tránh bụi, ẩm ướt, tránh tiếp xúc vào bề mặt dây hàn
- Lựa chọn dòng hàn và luôn duy trì lượng khí bảo vệ theo hướng dẫn, che chắn gió tối đa để có thể
có được mối hàn ngấu sâu, không khuyết tật, khả năng làm việc cao
cơ tính rất cao
- GM-308L được chế tạo có độ chính xác cao, hướng dây đều làm cho quá trình hàn rất ổn định
- GM-308L thích hợp dùng hàn cho thép Austenitic không gỉ (Inox) các loại như E304; E305, E308… đôi khi với chất lượng cơ tính tốt, độ bền và dẻo dai cao, G308 còn được sử dụng trong các kết cấu chịu tải trọng lớn, chịu mài mòn cao
2 Ứng dụng:
- GM-308L được hàn theo công nghệ bán tự động với khí bảo vệ 100% Argon (Hàn MIG) tạo ra mối hàn ổn định ít bắn toé, đường hàn nhuyễn sáng GM-308L thích hợp sử dụng cho hàn các loại bồn chứa hoá chất, kết cấu chịu lực, chịu axit cũng như các thiết bị y tế
Thành phần hoá học của lớp kim loại đắp (%):
0.03max 1.0 ~2.5 0.65 max 19.5 ~ 21 9 ~11 0.03max 0.03max
a) Cơ tính kim loại hàn:
Khí sử dụng Giới hạn bền ( N/mm2 ) Độ dãn dài ( % )
100% Argon
510 ( min ) 35 (min) ( Hàn MIG )
Trang 12b) Kích thước dây hàn, dòng điện và lượng khí sử dụng thích hợp:
Đường kính (mm) Φ 0.8 Φ 0.9 Φ 1.0 Φ 1.2 Φ 1.4 Dòng điện hàn (A) 80 ~120 90~130 100~140 110~200 140~280 Điện thế hàn (V) 20 ~ 21 20~22 22~24 23~25 24~26 Lượng khí lít /phút 8 – 9 9 – 10 10 – 11 12 – 13 14 – 15
c) Hướng dẫn sử dụng:
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố an toàn lao động trước khi hàn Nguồn điện hàn ổn định
- Tẩy sạch các chất bẩn như dầu, gỉ sét bám trên bề mặt vật hàn Vát mép tạo khe hở hàn đầy đủ, tiến hành các bước hàn theo đúng quy phạm
- Vệ sinh bép hàn, ống dẫn dây, điều chỉnh các cơ cấu dẫn hướng dây hợp lý cho dây hàn được nạp dẫn ổn định Không để dây hàn bị rối, bị gấp khúc biến dạng
- Khi dây hàn ẩm, hoặc bám bụi bẩn, hàn bị khói, bắn toé và không ổn định, mối hàn bị rỗ mọt Bảo quản dây hàn nơi khô ráo, bao gói kín tránh bụi, ẩm ướt, tránh tiếp xúc vào bề mặt dây hàn
- Lựa chọn dòng hàn và luôn duy trì lượng khí bảo vệ theo hướng dẫn, che chắn gió tối đa để có thể
có được mối hàn ngấu sâu, không khuyết tật, khả năng làm việc cao
2 Dây hàn dùng cho hàn SAW:
Gồm 3 loại:
EL12
Đạt: TCVN 6259–6: 2003 AW53 Tương đương: AWS A5.17 EL12 – F7A0/ EL12 – F6A2
Tương đương: JIS Z3183 S502-H
1 Đặc điểm:
- EL-12 là loại dây hàn có hàm lượng Carbon thấp, hàm lượng Mangan và Silic trung bình tạp chất Lưu huỳnh, Photpho vô cùng nhỏ tạo ra mối hàn với nền kim loại tốt, có thể kết hợp với nhiều loại thuốc hàn khác nhau tạo ra những mối hàn có chỉ tiêu cơ lý theo mong muốn
- EL-12 được chế tạo có độ chính xác cao, hướng dây đều, được bao phủ một lớp đồng mạ tinh khiết kéo bóng, điều đó làm cho quá trình bảo quản và tiếp xúc điện khi hàn rất ổn định
- EL-12 được hàn theo công nghệ tự động, hồ quang chìm dưới lớp thuốc bảo vệ, tạo ra mối hàn ổn định, đường hàn nhuyễn sáng Tuỳ theo chủng loại thuốc hàn mà tiêu biểu là hai loại CM143 (F6A2) và CM185 (F7A0) mà chỉ tiêu cơ lý đạt được như bảng dưới
Trang 13c) Chỉ tiêu cơ tính mối hàn theo điều kiện các điều kiện thuốc bảo vệ:
Giới hạn bền kéo Giới hạn bền chảy Độ dãn dài Đô dai va đập Cấp mối hàn
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố an toàn lao động trước khi hàn Nguồn điện hàn ổn định
- Tẩy sạch các chất bẩn như dầu, gỉ sét trên bề mặt vật hàn, quét sạch vùng hàn để tránh lẫn tạp chất
dị vật vào thuốc hàn Vát mép tạo khe hở hàn đầy đủ, tiến hành các bước hàn theo đúng quy phạm
- Vệ sinh bép hàn, ống dẫn dây, điều chỉnh các cơ cấu dẫn hướng dây hợp lý cho dây hàn được nạp dẫn ổn định Hệ thống dẫn hướng hàn chắc chắn, không để dây hàn bị rối, bị gấp khúc biến dạng
- Khi dây và thuốc hàn ẩm, hoặc bám bụi bẩn, hàn bị khói, bắn toé, không ổn định, mối hàn bị rỗ mọt, sỉ khó bong Bảo quản dây hàn nơi khô ráo, bao gói kín tránh bụi, ẩm ướt, tránh tiếp xúc vào
bề mặt dây hàn, sấy thuốc hàn trên 200OC trong vòng 40 ~ 60phút trước khi hàn
- Lựa chọn dòng hàn, tốc độ hàn hợp lý, luôn duy trì lượng thuốc bảo vệ đúng chủng loại theo hướng dẫn để có thể có được mối hàn ngấu sâu, khả năng làm việc cao
EM12
Đạt: TCVN 6259–6: 2003 AW53 Tương đương: AWS A5.17 EM12 – F7A2/ EL12 – F7A0
Tương đương: JIS Z3183 S502-H
1 Đặc điểm:
- EM-12 là loại dây hàn có hàm lượng Carbon, Silic thấp, hàm lượng Mangan tương đối cao tạp chất Lưu huỳnh, Photpho vô cùng nhỏ tạo ra mối hàn với nền kim loại tốt, có thể kết hợp với nhiều loại thuốc hàn khác nhau tạo ra những mối hàn có chỉ tiêu cơ lý tương đối cao theo mong muốn
- EM-12 được chế tạo có độ chính xác cao, hướng dây đều, được bao phủ một lớp đồng mạ tinh khiết kéo bóng, điều đó làm cho quá trình bảo quản và tiếp xúc điện khi hàn rất ổn định
- EM-12 được hàn theo công nghệ tự động hồ quang chìm dưới lớp thuốc bảo vệ tạo ra mối hàn ổn định, đường hàn nhuyễn sáng Tuỳ theo chủng loại thuốc hàn mà tiêu biểu là hai loại CM143 (F7A2 ) và CM185 (F7A0) mà chỉ tiêu cơ lý đạt được như bảng dưới
2 Ứng dụng:
- EM-12 thích hợp sử dụng cho hàn các kết cấu thép Cácbon thấp và hợp kim trung bình như Bồn áp lực, đường ống, kết cấu thép chịu tải trọng nặng, các kết cấu dân dụng, cầu đường, ô tô, tàu thuyền…
a) Thành phần hoá học của kim loại dây hàn(%):
0.06 ~ 0.12 0.80 ~ 1.25 0.10 max 0.025 max 0.025 max
b) Quy cách - đóng gói - dòng điện hàn:
Đường kính (mm) Φ 2.0 Φ 2.4 Φ 3.2 Φ 4.0 Φ 5.0 Dòng điện hàn (A) 300~350 350~400 420~460 480~520 550~610 Điện thế hàn (V) 26~28 27~29 28~30 28~30 28~30
Trang 14c) Chỉ tiêu cơ tính mối hàn theo điều kiện các điều kiện thuốc bảo vệ:
Giới hạn bền kéo Giới hạn bền chảy Độ dãn dài Đô dai va đập
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố an toàn lao động trước khi hàn Nguồn điện hàn ổn định
- Tẩy sạch các chất bẩn như dầu, gỉ sét trên bề mặt vật hàn, quét sạch vùng hàn để tránh lẫn tạp chất
dị vật vào thuốc hàn Vát mép tạo khe hở hàn đầy đủ, tiến hành các bước hàn theo đúng quy phạm
- Vệ sinh bép hàn, ống dẫn dây, điều chỉnh các cơ cấu dẫn hướng dây hợp lý cho dây hàn được nạp dẫn ổn định Hệ thống dẫn hướng hàn chắc chắn, không để dây hàn bị rối, bị gấp khúc biến dạng
- Khi dây và thuốc hàn ẩm, hoặc bám bụi bẩn, hàn bị khói, bắn toé, không ổn định, mối hàn bị rỗ mọt, sỉ khó bong Bảo quản dây hàn nơi khô ráo, bao gói kín tránh bụi, ẩm ướt, tránh tiếp xúc vào
bề mặt dây hàn, sấy thuốc hàn trên 200OC trong vòng 40 ~ 60phút trước khi hàn
- Lựa chọn dòng hàn, tốc độ hàn hợp lý, luôn duy trì lượng thuốc bảo vệ đúng chủng loại theo hướng dẫn để có thể có được mối hàn ngấu sâu, khả năng làm việc cao
EH14
Đạt: TCVN 6259–6: 2003 AW54 Tương đương: AWS A5.17 EH14 – F7A4 Tương đương: JIS Z3183 S502-H
1 Đặc điểm :
- EH -14 là loại dây hàn có hàm lượng Carbon, Silic thấp, hàm lượng Mangan cao, tạp chất Lưu huỳnh, Photpho vô cùng nhỏ tạo ra mối hàn với nền kim loại tốt, có thể kết hợp với nhiều loại thuốc hàn khác nhau tạo ra những mối hàn có chỉ tiêu cơ lý cao theo mong muốn
- EH -14 được chế tạo có độ chính xác cao, hướng dây đều, được bao phủ một lớp đồng mạ tinh khiết kéo bóng, điều đó làm cho quá trình bảo quản và tiếp xúc điện khi hàn rất ổn định
- EH -14 được hàn theo công nghệ tự động hồ quang chìm dưới lớp thuốc bảo vệ tạo ra mối hàn ổn định, đường hàn nhuyễn sáng Tuỳ theo chủng loại thuốc mà tiêu biểu là loại thuốc CM122 (F7A4)
mà chỉ tiêu cơ lý đạt được như bảng dưới đây
2 Ứng dụng:
- EH -14 thích hợp sử dụng cho hàn các kết cấu thép Cácbon thấp và hợp kim trung bình Mangan cao chịu va đập cao như Bồn áp lực, đường ống, kết cấu thép chịu tải trọng siêu nặng, cầu lớn, ô tô tải trọng nặng, tàu thuyền lớn có thể tới vùng bắc hoặc nam cực…
a) Thành phần hoá học của kim loại dây hàn (%):
0.10 ~ 0.20 1.70 ~ 2.20 0.10 max 0.025 max 0.025 max
b) Quy cách - đóng gói - dòng điện hàn:
Dòng điện hàn (A) 350~400 420~460 480~520 550~610