Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.. Nhiệt năng: - Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.. - Nhiệt độ càn
Trang 1Ngày soạn: 14/02/2017
Tuần 26- Tiết 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng
2 Kỹ năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt, ….
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Cả lớp: + 1 quả bóng cao su, 1 phích nước nóng, 1 cốc thủy tinh.
+ 2 miếng kim loại, 2 thìa nhôm, 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm
- Mỗi nhóm: + 1 miếng kim loại hoặc 1 đòng tiền
+ 1 cốc nhựa, 2 thìa nhôm
* Phương án tổ chức lớp học: Tổ chức cho các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận, giải thích hiện
tượng
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước nội dung bài học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, tác phong
2.Kiểm tra bài cũ (5ph) :
Nêu kết luận về chuyển động hay đứng yên của các phân tử ?
Trả lời : Các phân tử , nguyên tử chuyển động không ngừng Nhiệt độ của vật càng cao thì các
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Vì sao bỏ đường vào nước có vị ngọt ?
Trả lời : Vì các phân tử đường chuyển động hỗn độn, xen kẽ với các phân tử nước Nên nước có
vị ngọt.
3 Giảng bài mới:
a) G iới thiệu bài: (2ph)
- GV tiến hành thí nghiệm thả quả bóng rơi Yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng
- GV thông báo: Trong hiện tượng này, cơ năng của quả bóng giảm dần Cơ năng của quả bóng đã biến mất hay chuyển hóa thành dạng năng lượng khác? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm câu trả lời
b) Tiến trình bài dạy:
7ph Pha 1 : Tình huống xuất phát - Câu hỏi nêu vấn đề I Nhiệt năng:
- Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Nhiệt độ càng cao, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm nhiệt năng và các cách
làm thay đối nhiệt năng.
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
động năng của một vật
- Yêu cầu HS đọc phần thông
báo ở mục I Sau đó trả lời câu
hỏi:
? Nhiệt năng là gì?
=> Động năng là cơ năng vật có được khi chuyển động
- Đọc phần thông báo SGK và trả lời câu hỏi:
=> Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
=> Nhiệt độ càng cao, các phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của
Trang 2? Mối liên hệ giữa nhiệt năng và
nhiệt độ? Giải thích
- GV nhận xét, hướng dẫn để
HS đưa ra câu trả lời đúng Chốt
lại kiến thức và yêu cầu HS ghi
vở
- GV: Như vậy, để biết nhiệt
năng có thay đổi hay không ta
dựa vào nhiệt độ của vật có thay
đổi hay không Có cách nào làm
thay đổi nhiệt năng của vật
không?
5ph Pha 2 : Bộc lộ các quan niệm ban đầu của học sinh - Đề xuất giả thuyết
- GV nêu vấn đề cho HS thảo
luận: Nếu ta có 1 đồng xu bằng
đồng, muốn cho nhiệt năng của
nó thay đổi ta có thể làm thế
nào?
- Gọi một vài HS nêu phương án
của mình
- Nếu phương án của HS khả thi
và có thể tiến hành tại lớp thì
GV cho HS tiến hành thí
nghiệm kiểm tra luôn
- Thảo luận vấn đề GV đưa ra
-Hs đề xuất được phương án, tiến hành thí nghiệm làm thay đổi nhiệt năng của một vật
10p
h
Pha 3 : Đề xuất thảo luận và thực hiện các phương án thí nghiệm
tìm tòi, khám phá
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
- Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng 2 cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt
- Tiến hành phân tích một số
phương án khả thi và cho học
sinh làm thí nghiệm
-Gv nêu yêu cầu: hãy đưa ra
phương án thí nghiệm làm giảm
nhiệt năng của miếng đồng đang
có nhiệt năng tăng
-Hs độc lập suy nghĩ và đưa ra
phương án
- HS phân tích tiến hành thí nghiệm
-Hs độc lập suy nghĩ và đưa ra cách
5ph Pha 4: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
-Từ đó Gv hướng dẫn Hs qui các
cách đó về hai cách tổng quát:
thực hiện công và truyền nhiệt
Khi cho hai vật có nhiệt độ khác
nhau tiếp xúc với nhau thì có
hiện tượng gì xảy ra?
- Từ phân tích Hs nhận thấy có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật
Trang 3-Hs: Khi cho hai vật có nhiệt độ
khác nhau tiếp xúc với nhau thì
xảy ra hiện tượng truyền nhiệt
?Lúc đó nhiệt năng của hai vật
sẽ thay đổi như thế nào?
-Hs: Vật có nhiệt độ cao truyền
nhiệt, nó sẽ lạnh đi, nhiệt năng
giảm Vật có nhiệt độ thấp nhận
thêm nhiệt, nó nóng lên, nhiệt
năng tăng
- Gv: phần nhiệt năng mà vật
nhận thêm được hay mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt gọi
là nhiệt lượng
-Gv giới thiệu kí hiệu và đơn vị
nhiệt lượng
5ph Hoạt động2: Thông báo định nghĩa nhiệt lượng III Nhiệt
lượng:
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng
mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
- Nhiệt năng và nhiệt lượng có đơn vị là jun (J)
- GV thông báo về định nghĩa
nhiệt lượng, đơn vị đo nhiệt
lượng
- Cho HS phát biểu lại để ghi
nhớ
? Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác
nhau tiếp xúc:
+ Nhiệt lượng truyền từ vật nào
sang vật nào?
+ Nhiệt độ các vật thay đổi như
thế nào?
- GV thông báo thêm: để 1g
nước nóng thêm 10C thì cần
nhiệt lượng khoảng 4J
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Phát biểu lại
- Trả lời câu hỏi:
=> Nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
=> Nhiệt độ của vật nóng hơn sẽ bớt nóng, của vật lạnh hơn sẽ bớt lạnh
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố
4ph ? Qua bài học hôm nay cần ghi
nhớ những gì?
- Gọi 1 vài HS đọc phần ghi nhớ
cuối bài
- Yêu cầu HS trả lời câu C3, C4,
C5
- Nhận xét, hướng dẫn để HS
đưa ra câu trả lời đúng nhất
- Cho HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”
HS nêu phần ghi nhớ cuối bài
- Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi
C3: Nhiệt năng của miếng đồng
giảm, nhiệt năng của nước tăng
Đồng đã truyền nhiệt cho nước
C4: Cơ năng chuyển hóa thành
nhiệt năng, đây là sự thực hiện công
C5: Cơ năng của quả bóng đã
chuyển thành nhiệt năng của quả bóng, của không khí gần mặt đất
và mặt sàn
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)
Trang 4a) Bài cũ:Học bài cũ, làm các bài tập trong sách bài tập.
b) Bài mới:
- Xem lại các bài tập đã giải về phần cấu tạo chất, nhiệt năng Hoàn thành các bài tập về nhà chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :