Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Công tác dạy nghề được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã có nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn về dạy nghề; các cấp ủy
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 9 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2015
TÓM TẮT BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ 2 TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 9
TẠI XÃ QUANG PHÚ, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
PHẦN I TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 1.1 Giới thiệu chung về dự án
1.1.1 Tên dự án: Xây dựng Cơ sở 2 Trường Trung cấp nghề số 9.
1.1.2 Địa điểm xây dựng: Khu đất Trường Trung cấp nghề số 9 đầu tư xây
dựng Cơ sở 2 nằm trong “điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực thuộc tuyến đường du lịch Nhật Lệ - Quang Phú” (đoạn từ km 5+60 đến km 6+258)
1.1.3 Chủ đầu tư: Trường Trung cấp nghề số 9.
Địa chỉ: Số 193 đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Được thành lập theo Quyết định số 1688/QĐ-TLĐ ngày 08 tháng 11 năm
2006 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
1.2 Các căn cứ pháp lý để lập Báo cáo KTKT
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;
- Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
- Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;
Trang 2- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị Định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về việc: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 30/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ‘‘Nâng cao năng lực các cơ sở dạy nghề của tổ chức công đoàn đến năm 2020’’;
- Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TLĐ ngày 12/11/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của tổ chức Công đoàn đến năm 2020;
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2015-2020);
- Căn cứ Công văn số 1461/UBND-TNMT ngày 19/11/2015 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Quảng Bình "Về việc chấp thuận địa điểm xây dựng Cơ sở 2 của Trường Trung cấp nghề số 9";
- Căn cứ Thông báo số 03/TB-TLĐ ngày 015/01/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam "V/v lập dự án đầu tư giai đoạn 2016-2020 làm căn cứ thẩm định vốn"
1.3 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng
1.3.1 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
Công tác dạy nghề được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã có nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn về dạy nghề; các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong tỉnh, các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh đã có sự quan tâm phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động dạy nghề, đặc biệt là dạy nghề cho lao động nông thôn Hiện nay, nhu cầu học nghề của các tầng lớp lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là rất lớn Đây là điều kiện thuận lợi để các cơ sở dạy nghề
tổ chức triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn để chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, trình độ lao động của địa phương
Tỉnh Quảng Bình có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch, các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, kinh tế biển; có nguồn nhân lực dồi dào để phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ Trong khi đó
tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chiếm khoảng 29,5%, trình độ tay nghề của người lao động chưa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động Để
Trang 3góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thì việc đầu tư xây dựng Cơ sở
2 nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 9 để tiến tới nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề là rất cần thiết
1.3.2 Tình hình công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Tính đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có 12 cơ sở dạy nghề Trong đó có 01 trường Cao đẳng, 02 trường Trung cấp (trong đó có 1 trường trung cấp tư thục không rõ nội dung hoạt động), 9 Trung tâm dạy nghề ở các huyện với quy mô rất nhỏ Để để đáp ứng mục tiêu "65% lao động qua đào tạo, trong đó, đào tạo nghề đạt 50%" từ nay đến năm 2020 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI
đã đề ra, để đón đầu và tạo cơ hội cho người lao động được học nghề đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, hàng năm tỉnh Quảng Bình cần đào tạo khoảng 10.000 đến 12.000 lao động chất lượng cao Tuy nhiên, với quy mô như hiện nay thì chưa thể đáp ứng được
1.3.3 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Trung cấp nghề số 9
Trường Trung cấp nghề số 9 được thành lập theo Quyết định số 1688/QĐ-TLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và được UBND tỉnh giao đất tại phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới
Cơ sở vật chất của trường đã được đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng cho việc dạy và học nghề của người lao động (Nhà hiệu bộ, lớp học, nhà xưởng thực hành…), thiết bị dạy nghề và đội ngũ giáo viên đáp ứng đầy đủ cho các ngành nghề đã đăng ký hoạt động Cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và đồng thuận, phát huy nguồn kinh phí đã đầu tư và doanh số thu vào hàng năm có khả thi, đáp ứng
đủ về kinh phí cho sự hoạt động dạy nghề với quy mô rộng
Trường là đơn vị đào tạo đa ngành nghề, trong đó có 3 nghề được Nhà nước phê duyệt đầu tư trọng điểm là : Nghề "Kỹ thuật chế biến món ăn" cấp độ Asean ; nghề "Quản trị khách sạn" và nghề "Kỹ thuật máy lạnh, điều hòa không khí" cấp độ Quốc gia
Từ năm 2003, khi còn là trung tâm dạy nghề, Nhà trường đã liên kết với Trường Cao đẳng du lịch Hà Nội đào tạo ngành du lịch cho học sinh trên địa bàn
Từ cuối năm 2006, sau khi chính thức trở thành trường trung cấp nghề, Nhà trường đã chủ động hoàn toàn trong việc tổ chức tuyển sinh đào tạo du lịch Đặc biệt, nhờ được tham gia Chương trình mục tiêu Quốc gia "Tăng cường năng lực dạy nghề đến năm 2010" và dự án "Đổi mới và phát triển dạy nghề" giai đoạn 2010-2015 với 2 nghề trọng điểm thuộc nhóm ngành du lịch, mà trường đã được đầu tư trên 12 tỷ đồng để mua sắm, đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị dạy nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên; biên soạn chương trình, giáo trình Nhờ vậy mà chất lượng đào tạo du lịch ngày càng được nâng cao, số lượng
Trang 4học sinh tham gia học tập ngày càng đông Nhà trường trở thành đơn vị có truyền thống và uy tín trong khu vực về lĩnh vực đào tạo này
Trong giai đoạn 2010- 2015 Trường đã đào tạo trên 7.000 học sinh Trung cấp, sơ cấp nghề trong đó trên 40% là học sinh thuộc nhóm ngành du lịch, cung ứng khoảng 30% lực lượng nhân viên (qua đào tạo ngành du lịch) cho hầu hết các
cơ sở du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học Trường đã về các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận liên kết với các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề mở nhiều lớp trung cấp nghề, sơ cấp nghề Hiện nay Trường đang mở các lớp trung cấp nghề và liên thông cao đẳng nghề tại 7 điểm khác ngoài trường là: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Ba Đồn, Lệ Thủy - Quảng Bình; Kỳ Anh - Hà Tĩnh; Vĩnh Linh, Đông Hà - Quảng Trị
Quy mô đào tạo, số lượng học sinh qua các năm phát triển vượt bậc cả về phạm vi, số lượng và cấp trình độ Nếu như năm học 2010 - 2011 là 12 lớp với
353 học sinh trung cấp nghề, thì đến năm học 2014 - 2015 là 31 lớp trung cấp nghề và liên thông cao đẳng nghề với 753 em Đến thời điểm này của năm học mới 2015-2016 (mặc dù vẫn đang trong quá trình tuyển sinh) Nhà trường đã có
41 lớp với 1.218 HSSV tham gia các loại hình đào tạo Trong đó: Riêng hệ trung cấp nghề có 25 lớp với 649 học sinh, liên thông TCN lên CĐN 6 lớp 190 sinh viên, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 10 lớp: 201 học viên
Bảng: Quy mô, số lượng học sinh trung cấp nghề và liên thông TCN lên CĐN
o t o 2016-2020
Đào tạo 2016-2020 ạo 2016-2020
TT Tên nghề
và trình độ đào tạo
Thời gian đào tạo
Quy mô đào tạo đến 2020
Dự kiến quy mô tuyển sinh
đến năm 2020
Năm
2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Trang 53 Điện công nghiệp 3 năm 195 25 20 30 60 60
Tổng cộng(I+II+III) 7,405 1,035 1,255 1,415 1,730 1,970
Mặc dù nguồn ngân sách thường xuyên Nhà nước cấp hàng năm rất hạn chế, chỉ đủ chi từ 25-30% tiền lương, nhưng với đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản, năng động, tâm huyết; với tinh thần đoàn kết nhất trí quyết tâm cao, Nhà trường luôn vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành xuât sắc nhiệm vụ được trên giao, đào tạo hàng ngàn học viên có tay nghề kỹ thuật cao,cung ứng nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt là nhân lực du lịch, phục vụ cho yêu cầu phát triển
Trang 6kinh tế - xã hội của Quảng Bình và một số tỉnh lân cận Những nỗ lực của Nhà trường đã được lãnh đạo cấp trên ghi nhận Chỉ tính từ năm 2010 đến nay Nhà trường đã được tặng thưởng các danh hiệu
+ LĐLĐ tỉnh Quảng Bình tặng Bằng khen năm 2010;
+ UBND tỉnh tặng Bằng khen năm 2011;
+ Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” năm 2012;
+ Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” năm 2013;
+ Bộ Lao động TBXH tặng Bằng khen năm 2014;
+ Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 2015;
+ LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen "Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh giai đoạn 2010-2015"
Từ thực trạng về tình hình đào tạo, dạy nghề cho lao động và nhu cầu sử dụng lao động có chất lượng cao của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các cơ sở du lịch, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; với cơ sở vật chất và trình độ của các giáo viên hiện có của Trường Trung cấp nghề số 9 thì việc đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của trường nhằm nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề là rất cần thiết, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Đề án ‘‘Nâng cao năng lực các cơ sở dạy nghề của tổ chức công đoàn đến năm 2020’’ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2014
và phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của tổ chức Công đoàn đến năm 2020 đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 1400/QĐ-TLĐ ngày 12 tháng 11 năm 2014
Nhà trường sẽ quy hoạch Cơ sở 2 chỉ đào tạo chuyên về du lịch, dịch vụ như: Quản trị khách sạn, Nghiệp vụ buồng, Nghiệp vụ nhà hàng, Nghiệp vụ lễ tân, Nghiệp vụ bàn- bar, Hướng dẫn viên du lịch, Kỹ thuật chế biến món ăn, Chăm sóc sắc đẹp, Nghiệp vụ bán hàng
1.3.4 Mục tiêu dự án
Việc đầu tư xây dựng Cơ sở 2 Trường Trung cấp nghề số 9 nhằm đảm bảo
cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của trường đạt chuẩn để nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề theo Quyết định số 1400/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đồng thời góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình và các tỉnh lân cận, đặc biệt là chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế của tỉnh Quảng Bình Việc đầu tư xây dựng Cơ
sở 2 bao gồm các hạng mục chủ yếu :
- Ký túc xá;
- Khu khách sạn, nhà hàng để phục vụ thực hành của học sinh và hoạt động dịch vụ phục vụ du lịch;
Trang 7- Nhà điều hành, thư viện, y tế, kho tàng;
- Khu rèn luyện thể chất và thi đấu thể thao;
- Khuôn viên cây cảnh, sân chơi, giao thông nội bộ
1.3.5 Hiệu quả của dự án
Căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành của từng giai đoạn, Nhà trường sẽ chuyển dần các nghề thuộc nhóm ngành du lịch đến cơ sở 2 tiến hành đào tạo để khai thác kịp thời cơ sở vật chất Khi hoàn thành công trình, sẽ chuyển toàn bộ các nghề còn lại của du lịch đến đào tạo tại đây
Sau khi hoàn thành dự án đưa vào sử dụng, dự kiến bình quân mỗi năm Nhà trường sẽ tuyển sinh đào tạo tại cơ sở mới
+ 200 sinh viên hệ cao đẳng;
+ 250 học sinh hệ trung cấp;
+ 300 học viên hệ sơ cấp;
+ Bồi dưỡng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho khoảng 150 học viên là cán
bộ quản lý, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch
Điều quan trọng là dự án sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực thực hành nghề Nhà trường sẽ xây dựng chuẩn đầu ra cho học viên, trong đó học viên chính quy phải đảm bảo năng lực làm việc đạt trên hoặc tối thiểu là tương yêu cầu của các cơ sở du lịch, dịch vụ Riêng sinh viên tốt nghiệp cao đẳng chất lượng phải tương đương trình độ chung Asean, đủ khả năng hội nhập và cạnh tranh việc làm với sinh viên các nước trong khối Asean giai đoan tới
Tổ chức hoạt động du lịch, dịch vụ trong khuôn khổ quy định của pháp luật
để khai thác hiệu quả cơ sở vật chất đầu tư, nhằm tăng thêm nguồn thu hỗ trợ tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP "Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập" được xác định trong đề án thành lập trường cao đẳng; tạo
thêm địa điểm thu hút khách du lịch đến với Quảng Bình; góp phần nộp ngân sách cho tỉnh theo quy định
PHẦN II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 2.1 Giải pháp thiết kế
Được lựa chọn từ phương án thiết kế của các đơn vị tư vấn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và được hội đồng xét duyệt thông qua
2.2 Giải pháp về kiến trúc, quy hoạch
Công trình được thiết kế kiến trúc theo phòng cách hiện đại, phù hợp với hình dáng, vị trí khu đất và quy hoạch chung của khu vực, đảm bảo công năng sử
Trang 8dụng, thân thiện với môi trường cảnh quan và đảm bảo với quy hoạch xây dựng, các quy độ về mật độ xây dựng
Mặt tiền công trình được thiết kế đảm bảo tính thẩm mỹ, đảm bảo yêu cầu tạo ra một khoảng không gian đẹp và hiện đại Mặt tiền có kiến trúc vừa hiện đại vừa đảm bảo tính thẩm mỹ và không gian cho các cháu sinh hoạt
Phần sân bãi được lát bằng vật liệu phù hợp, kết hợp các khoảng xanh bằng cây cảnh (chọn cây có nhiều bóng mát để tạo cảnh quan môi trường) làm tăng thêm tính thân thiện với môi trường của công trình
2.3 Giải pháp về kết cấu
Công trình được tính toán thiết kế kết cấu theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động hiện hành của Việt Nam, có xét đến các tải trọng động như gió bão và động đất theo quy định đối với nhà cao tầng
Phần móng được xử lý bằng cọc, phần lõi công trình được thiết kế chịu lực bằng cọc hoặc ép đảm bảo chịu lực tải trọng tòa nhà
Phần thân là hệ khung bê tông cốt thép truyền thống kết hợp vách thang máy tạo thành các lõi cứng đảm bảo chịu lực các tải trọng ngang và tác động vào tòa nhà và làm tăng nhịp kết cấu, tạo thêm không gian sử dụng cho tòa nhà
2.4 Các giải pháp về cấp, thoát nước sinh hoạt, điện, giao thông và phòng cháy chữa cháy
2.4.1 Giải pháp về cấp nước
Sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt của thành phố Đồng Hới Nước được trữ trong bể ngầm rồi bơm lên bể chứa đặt trên tầng mái, sau đó dẫn xuống các vị trí sử dụng qua tuyến ống PVC phi 20
Tuyến ống dành cho cứu hỏa được thiết kế độc lập với hệ thống cấp nước sinh hoạt
Mức tiêu thụ dự kiến sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập thiết kế
cơ sở làm căn cứ xin thỏa thuận với Công ty cấp thoát nước Quảng Bình
2.4.2 Giải pháp về thoát nước
Nước mưa từ trên mái sẽ theo hệ thống thoát nước đứng chảy xuống dưới hòa vào tuyến rãnh thoát nước mặt trong phạm vi khu đất chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Mặt sân và tuyến rãnh thoát nước mặt sẽ được thiết kế có
độ dốc phù hợp đảm bảo thoát nhanh nước mưa ra hệ thống thoát chung của đô thị
Nước thải sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn trước khi hòa vào hệ thống thoát chung của tòa nhà
Trang 92.4.3 Giải pháp cấp điện
- Nguồn điện lấy từ nguồn điện hạ thế của khu vực Dây điện dùng các loại cáp lõi đồng;
- Hệ thống dây dẩn điện đi ngầm tường loại dây bọc lỏi đồng 1.5 ~ 2.5mm;
- Thiết kế hệ thống chống sét mái: kim chống sét mạ kẽm D16, phần dây dẫn sét xuống để truyền dòng sét xuống hệ thống tiếp đất D10
2.4.4 Giải pháp chống sét
Hệ thống chống sét được thiết kế dạng truyền thống gồm các kim thu sét, dây dẫn và hệ thống tiếp địa có điện trở theo quy định, có hệ thống cắt lọc sét cho mạng điện cao thế, hạ thế
2.4.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hiện hành, báo cháy tự động đảm bảo thông báo nhanh nhất khi có sự
cố xảy ra để phòng chống kịp thời
Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các thanh thoát hiểm bố trí ở vị trí thoáng, dễ thoát người, các họng cứu hỏa và tuyến ống cấp, máy bơm kết hợp các bình xịt CO2
Thiết kế phòng cháy chữa cháy sẽ được tính toán cụ thể và cơ quan phòng cháy chữa cháy thẩm định, phê duyệt
2.5 Biện pháp thi công
Theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành
- Trước khi thi công phải định vị các cọc, góc san nền theo công trình;
- Nén cát công trình độ chặt K=0,90 theo từng lớp dày 30cm;
- Đắp đất công trình với độ chặt K=0,95;
- Sử dụng máy ủi, máy đầm kết hợp;
- Sử dụng các loại máy thi công hiện đại, hệ thống giàn giáo chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn lao động
PHẦN III HÌNH THỨC, QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 3.1 Vị trí khu đất thực hiện Dự án
Khu đất Trường Trung cấp nghề số 9 dự kiến đầu tư xây dựng Cơ sở 2 nằm trong “điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực thuộc tuyến đường du lịch Nhật Lệ -Quang Phú” (đoạn từ km 5+60 đến km 6+258) tại xã -Quang Phú, thành phố Đồng Hới, đã được Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình chấp thuận địa điểm xây dựng tại Công văn số 1461/UBND- TNMT ngày 19/11/2015
Trang 10Vị trí:
Phía Đông Bắc giáp đường du lịch Trương Pháp;
Phía Tây Bắc giáp đất quy hoạch đường giao thông rộng 15 mét;
Phía Tây Nam giáp đất quy hoạch đường giao thông rộng 15 mét;
Phía Đông Nam giáp đất quy hoạch đất ở phân lô
+ Diện tích: 10.000 m2
3.2 Hình thức đầu tư
Đầu tư xây dựng mới Cơ sở 2 với các hạng mục phù hợp trên khuôn viên đất
khoảng 10.000m2…để thực hiện việc dạy học theo quy định của Bộ Lao động
TBXH nhằm đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề và
tổ chức đào tạo chuyên ngành du lịch - khách sạn
Sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, Nhà trường sẽ tổ chức
thành lập ban quản lý dự án, triển khai xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán theo
đúng trình tự quy định của pháp luật để được phê duyệt và thực hiện các bước đầu tư
3.3 Chi phí đầu tư
BẢNG KHÁI TOÁN KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG CỞ SỞ 2 TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 9
Đơn vị
Đơn giá khái
36,40 8,000,000
1 Khu thực hành Nhà hàng -Khách sạn m2 2,430 8,000,000 19,440,000,000
7,0
00,000
6,72 0,000,000
6,5
00,000
3,12 0,000,000
3,0
00,000
37 8,000,000
250,000
1,25 0,000,000
2,0
00,000
1,00 0,000,000
1,000,0
00,000
1,00 0,000,000
500,000
1,00 0,000,000
1,500,0
00,000
1,50 0,000,000
1,000,0
00,000
1,00 0,000,000
100,0
00,000
10 0,000,000
36,508,0
73 2,715,560