Địa điểm thực hiện dự án : Tại vị trí mức +35 giáp khu vực máng ga lộ phong, diện tích khoảng 2,1 ha thuộc dự án khai thác lộ thiên khu Bắc Bàng Danh Công ty CP than Hà Tu.. Vừa qua, n
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
-BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ SỞ NGHIỀN SÀNG CHẾ BIẾN SẠN KẾT, SỎI KẾT LÀM
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Chủ đầu tư:
Địa điểm: Tại vị trí mức +35 thuộc dự án khai thác lộ thiên khu Bắc Bàng Danh
Tháng 05/2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ SỞ NGHIỀN SÀNG
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng tự nhiên - kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án 12
II Quy mô sản xuất của dự án 14
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 14
III.1 Địa điểm xây dựng 14
III.2 Hình thức đầu tư 15
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 15
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 15
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 15
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 16
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 16
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 16
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 18
II Các phương án xây dựng công trình 18
Trang 4III Phương án tổ chức thực hiện 19
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 20
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 21
I Đánh giá tác động môi trường 21
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 21
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 22
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 22
II Tác động của dự án tới môi trường 22
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 23
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 24
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 25
II.4.Kết luận: 28
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 29
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án (1.000 đồng) 29
II Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án (1.000 đồng) 30
III Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 32
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 32
III.2 Phương án vay 33
III.3 Các thông số tài chính của dự án 33
KẾT LUẬN 36
I Kết luận 36
II Đề xuất và kiến nghị 36
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN (1.000 đồng) 37
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 37
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined.
Trang 5Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.Error! Bookmark not defined Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án Error!
Bookmark not defined.
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án xây dựng cơ sở nghiền sàng chế biến sạn kết, sỏi kết làm vật liệu xây dựng
Địa điểm thực hiện dự án : Tại vị trí mức +35 giáp khu vực máng ga lộ phong, diện tích khoảng 2,1 ha thuộc dự án khai thác lộ thiên khu Bắc Bàng Danh (Công ty CP than Hà Tu)
Tổng mức đầu tư: 18.206.907.000 đồng (Mười tám tỷ hai trăm linh sáu triệu chín trăm linh bảy nghìn đồng) Trong đó:
+Vốn tự có (tự huy động) (35%): 6.372.418.000 đồng
+Vốn vay tín dụng (65%) : 11.834.490.000 đồng
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai
thác dự án
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Ngày nay với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao, kéo theo đó là nhu cầu xây dựng, nhu cầu đô thị hóa cũng tăng lên Việc mở rộng đường giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, xây dựng khu công nghiệp… sẽ cần một lượng lớn vật liệu xây dựng và đặc biệt là cát xây dựng Do đó, nhu cầu cát xây dựng sẽ ngày càng tăng cao trong thời gian tới
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại CNN Quảng Ninh chúng tôi là một doanh nghiệp cổ phần mới thành lập nhưng các cổ đông của công ty chúng tôi đã
và đang có sở hữu hoạt động đầu tư ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, có kỹ thuật, kinh nghiệm chuyên môn về sản xuất cát công nghiệp nhân tạo Qua khảo sát thông tin ngành Tài nguyên và môi trường, chúng tôi nhận thấy nguồn đất đá thải từ hoạt động khai thác than của Công ty Cổ phần than Hà Tu là rất lớn và bãi thải của tập
Trang 7đoàn này đang quá tải Đây là vấn đề nhức nhối đối với việc xây dựng quy hoạch bãi đổ thải của tập đoàn và công tác bảo vệ môi trường
Vừa qua, ngày 8/6/2018 tại Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Hội Bê tông Việt Nam, trường Đại học Xây dựng Hà Nội và Sở Xây dựng Quảng Ninh đã phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học công nghệ toàn quốc “Cát nghiền thay thế cát tự nhiên – vật liệu thân thiện môi trường”, dưới sự bảo trợ của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hội thảo đã chia sẻ: “Việc phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu tại chỗ, nhất là chất thải rắn, chất thải công nghiệp đang được Đảng
và nhà nước quan tâm, từng bước khắc phục tình trạng khan hiếm cát xây dựng ở một số địa phương hiện nay Tiến tới sản xuất vật liệu xây dựng thay thế cát tự nhiên, chấm dứt tình trạng khai thác cát lòng sông”
Qua khảo sát thành phần đất đá thải và địa hình tại công ty than Hà Tu (Đoàn chuyên gia tham gia tham dự Hội thảo ngày 8/6/2018), chúng tôi nhận thấy thành phần đất đá thải sau hoạt động khai thác, chế biến than của công ty than Hà Tu có thành phần canxi carbonat và silic cát, sạn kết, cát kết (không phải than và xít thải đen có nhiệt lượng) dự kiến khoảng 9.000.000 – 11.000.000 m3 (Tài liệu thăm dò
địa chất Dự án Bắc Bàng Danh đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt)
đủ điều kiện để tái sử dụng làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng (cát công nghiệp, vật liệu san nền) Việc sử dụng lượng cát kết, cuội kết này (khoáng sản đi kèm theo quy định tại khoản 2, điều 2, nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật khoáng sản) để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường là chủ trương được UBND tỉnh Quảng Ninh khuyến khích
Vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt
tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “ Dự án xây dựng cơ sở nghiền sàng
chế biến sạn kết, sỏi kết làm vật liệu xây dựng” đề xuất Quý Ủy Ban nhân dân
tỉnh Quảng Ninh chấp thuận chủ trường cho phép chúng tôi được thực hiện để góp
phần thực hiện chủ trương khuyến khích của Đảng và của UBND tỉnh Quảng Ninh
Trang 8Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Công văn số 151/BTNMT – ĐCKS ngày 10/01/2019 của BTNVMT;
Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật khoáng sản;
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
+ Sàn tuyển nguyên liệu cát để làm vật liệu xây dựng
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
+ Góp phần phát triển kinh tế địa phương và đất nước
V.2 Mục tiêu cụ thể
Dự án tiến hành xây dựng cơ sở nghiền sàng, chế biến lượng cát kết, sạn kết
từ quá trình khai thác than của công ty Cổ phần than Hà Tu để làm vật liệu
xây dựng tại mặt bằng vị trí +35giáp khu vực máng ga lộ phong, diện tích
khoảng 2,1 ha thuộc dự án khai thác lộ thiên khu Bắc Bàng Danh
Công suất dự kiến: 1.500.000 m3 cát kết, sạn kết/năm
Trang 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng tự nhiên - kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1.Vị trí địa lý
Khu Bắc Bàng Danh nằm trong khoáng sàng Suối Lại, thuộc phường Hà Khánh, phường Hà Phong, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cách TP.Hạ Long khoảng 8km về phía Đông Bắc Ranh giới địa chất của khu mỏ như sau:
+ Phía Bắc là đứt gãy F.K
+ Phía Nam là đứt gãy F.A
+ Phía Đông là điểm gặp nhau của 2 đứt gãy F.K và F.A (trùng tọa độ SL.7) + Phía Tây là giáp với mỏ Suối Lại
- Ranh giới khu Bắc Bàng Danh theo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020 có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/03/2016 Thể hiện trong bảng tọa độ các điểm khép góc
Bảng 01: Bảng tọa độ các điểm khép góc khu Bắc Bàng Danh theo QH 403
Tên mốc
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 107°45’, múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 105°00’, múi chiếu 6°)
Trang 10Bảng 02: Bảng tọa độ các mốc ranh giới mỏ Bắc Bàng Danh giao thầu cho Công ty CP than Hà Tu quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác
Tên mốc
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 107°45’, múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 105°00’, múi chiếu 6°)
Chiề
u sâu khai thác
Từ lộ vỉa đến mức - 250m
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình
ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100mm
Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng 7) là 12oC
và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt độ cùng vĩ tuyến
là 5,1oC
3 Tài nguyên thiên nhiên
Trữ lượng, tài nguyên than
a Tài liệu sử dụng tính trữ lượng
Trang 11Báo cáo kết quả thăm dò than khu Nam mỏ Suối Lại, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Công ty Địa chất mỏ - TKV lập đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia phê duyệt theo quyết định số 999/QĐ-HĐTLQG ngày 24/11/2015
b Kết quả tính trữ lượng
* Tài nguyên và trữ lượng trong ranh giới mỏ:
- Tổng trữ lượng, tài nguyên các vỉa từ V.5 đến V.12 trong ranh giới khu Bắc Bàng Danh từ lộ vỉa đến đáy tầng than (-450m) là 42 010 763 tấn
Bảng 03: Bảng tổng hợp trữ lượng, tài nguyên trong ranh giới mỏ phân theo mức cao
Trang 12Bảng 04: Bảng tổng hợp trữ lượng, tài nguyên trong ranh giới phân theo mức cao (LV÷ -250 m) theo quyết định số 2696/QĐ-TKV ngày 28 tháng 10 năm 2016 của TKV
địa chất Dự án Bắc Bàng Danh đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt)
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án
1 Về phát triển kinh tế
Trang 13- Năm 2018, Kinh tế tiếp tục phát triển, tăng trưởng cao Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước đạt 11,1%, vượt 0,9% KH, tăng trưởng cao so với mặt bằng chung của cả nước và cao nhất so với cùng kỳ 6 năm trở lại đây Quy mô nền kinh
tế tăng 12,6%; GRDP bình quân đầu người ước đạt 5.110 USD, tăng 11,2%; năng suất lao động bình quân ước đạt 199,5 triệu đồng, tăng 10,8% so với cùng kỳ
- Giá trị tăng thêm của 3 khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm, thủy sản tăng 3,5%; khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,8%; khu vực III: Dịch vụ tăng 14,2% Thuế sản phẩm tăng 11,8% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng dịch vụ: Khu vực nông - lâm - thủy sản 5,9%, giảm 0,4%; khu vực công nghiệp - xây dựng 50,3%, giảm 1,0%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm 43,8%, tăng 1,4% so với cơ cấu kinh tế năm 2017
- Khu vực công nghiệp tăng khá, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Chỉ số phát triển sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 9,1% so với cùng kỳ, trong đó: Ngành khai khoáng tăng 6,7%; ngành chế biến, chế tạo tăng 12,7%; ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt tăng 7,5%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 9,4% Động lực chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng là ngành khai khoáng, chiếm 19,1% GRDP, ngành công nghiệp chế biến chế tạo, chiếm 10,4% GRDP Giá trị tăng thêm ngành xây dựng ước tăng 18% cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 6,3% GRDP
- Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ổn định Giá trị tăng thêm ước đạt 5.722
tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tiếp tục
mở rộng sản xuất, phát triển quy mô đàn gia súc, gia cầm; sản lượng thủy sản tăng 6,1% so với cùng kỳ Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện thường xuyên Tỷ lệ che phủ rừng 54,5%, đạt kế hoạch năm Tỷ lệ số dân nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh 97,6%, vượt kế hoạch; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch trên 94%, đạt kế hoạch đề ra
2 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, chi an sinh xã hội 1.840 tỷ đồng, tăng 13,1% cùng kỳ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho 3.766 hộ người có công với kinh phí hỗ trợ 171,7 tỷ đồng; Đề án hỗ trợ nhà ở cho 1.198 hộ nghèo giai đoạn 2 đạt 90% kế hoạch, kính phí hỗ trợ trên 53 tỷ đồng Di dời 540/558 hộ dân (đạt 98%) Đề án di dân ra khỏi khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt, nguy hiểm Nhận thức của người dân từng bước đã thay đổi và đề nghị được thoát nghèo; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 0,97%, tăng 0,27% so kế hoạch, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,25% xuống còn 1,28%; ước tạo
Trang 14việc làm mới cho 19,3 nghìn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 75,2%, đạt vượt 0,2% kế hoạch
- Chất lượng giáo dục tiếp tục chuyển biến tích cực; giáo dục đại trà được duy trì, giữ vững; giáo dục mũi nhọn tiếp tục đạt kết quả cao; số học sinh hoàn thành chương trình ở các bậc học đạt tỷ lệ cao, trong đó tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 98%, tăng 1,14% so với năm 2017; tỉnh có nhiều học sinh đạt huy chương cấp quốc gia, quốc tế như: Huy Chương đồng Olympic Vật lý châu Á - Thái Bình Dương; giải nhất Đường lên đỉnh Olympia Cơ sở vật chất cho giáo dục, đào tạo tiếp tục được quan tâm, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia ở các cấp học đạt 81,7%, tăng 21 trường
so năm 2017; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trên 90%; chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm và thu, chi trong các cơ sở giáo dục Trường Đại học Hạ Long tuyển sinh năm 2018 đạt 1.522 sinh viên, tăng 12% số sinh viên so với năm 2017.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
II Quy mô sản xuất của dự án
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án xây dựng cơ sở nghiền sàng chế biến sạn kết, sỏi kết làm vật liệu xây dựng được thực hiện tại vị trí mức +35 giáp khu vực máng ga lộ phong, diện tích
khoảng 2,5 ha thuộc dự án khai thác lộ thiên khu Bắc Bàng Danh (Công ty CP than
Trang 154 2321560 436640
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được thực hiện theo phương thức đầu tư mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Về phần nguyên liệu: Có sẵn tại dự án, được lấy từ quá trình khai thác than của công ty CP than Hà Tu
Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương
Trang 16CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Trang 18CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án thực hiện đầy đủ các thủ tục về thuê đất và đền bù theo quy định để tiến hành xây dựng dự án
II Các phương án xây dựng công trình
1 Phiễu nạp liệu và tường chắn 1 Bộ