1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD2 GIOI THIEU VE MT TIN 10

12 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 457,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Máy tính là một thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu thập, lưu trữ và xử lí thông II.. HS: ghi bài - Bộ xử lý trung tâm CPU: Central Processing Unit - Bộ nhớ trong Main Memory

Trang 1

Ngày soạn: 9/2018 CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

CHỦ ĐỀ 2: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I Mục đích bài học:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tin học, cấu trúc của một máy tính, bộ xử lý trung tâm

- Biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM, bộ nhớ ngoài

- Giới thiệu các thiết bị vào/ra

- Nguyên lý hoạt động của máy tính

2 Kĩ năng:

- Nắm được các thành phần của hệ thống tin học

- Cấu trúc của một máy tính

- Các thành phần của bộ xử lý trung tâm

- Phân biệt RAM, ROM Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

- Phân biệt được các thiết bị vào/ra

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý J Von Neumann.

3 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng

ngôn ngữ, năng lực tự học và năng lực sử dụng CNTT-TT

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập

II Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức: Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510

KQ: 234.62510 = 11101010.1012 = EA.A

 Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính? CPU gồm mấy thành phần cơ bản?

Có mấy loại bộ nhớ? Nêu chức năng của từng loại và so sánh chúng với nhau?

 Kể tên các thiết bị vào mà em biết ?

3 Nội dung:

Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm hệ thống tin học GV: Trước hết chúng ta sẽ đi tìm hiểu hệ thống tin học.

HS: đọc khái niệm SGK.

HS: ghi bài

GV: phần mềm diệt virus, phần mềm quản lý bán

hàng, website,

GV: Theo các em trong 3 thành phần trên thì thành

phần nào là quan trọng nhất?

HS: Cả 3 thành phần đều quan trọng nhưng trong đó

sự quản lý và điều khiển của con người là quan

trọng nhất trong một hệ thống tin học.Nếu không có

thành phần này thì hai thành phần trên trở lên vô

nghĩa

I Khái niệm hệ thống tin học

- Khái niệm: Hệ thống tin học là phương tiện dựa

trên máy tính dùng để thực hiện các loại thao tác: nhận thông tin, xử lí, truyền, lưu trữ và đưa thông tin ra

- Hệ thống máy tính gồm ba thành phần:

 Phần cứng (Hardware): Máy tính và các thiết

bị liên quan (màn hình, chuột, CPU,…)

 Phần mềm (Software): Gồm các chương trình

( Word, exel,…)

Sự quản lý và điều khiển của con người: Con người làm việc và sử dụng máy tính cho mục đích công việc của mình.

Hoạt động 2: Giới thiệu sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

GV: Máy tính là một thiết bị dùng để tự động

hoá quá trình thu thập, lưu trữ và xử lí thông II Sơ đồ cấu trúc của một máy tính * Gồm các bộ phận chính sau:

Trang 2

tin Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng

chúng đều có chung một sơ đồ cấu trúc như sau

GV: Cho HS vẽ sơ đồ vảo cơ ghi và giải thích

cho HS biết được việc trao đổi thông tin giữa

các bộ phận của MT

HS: vẽ cấu trúc của một máy tính

GV: Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông tin

giữa các bộ phận

Thiết bị vào: Chuột, bàn phím, máy quét,

Thiết bị ra: Màn hình, máy in,

GV: Cấu trúc chung của máy tính bao gồm

những gì?

HS:Đọc phần in nghiêng SGK trang 20.

HS: ghi bài

- Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit)

- Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)

- Thiết bị vào (Input Device)

- Thiết bị ra (output Device)

Hoạt động 3: Giới thiệu về bộ xử lý trung tâm GV: Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể từng

thành phần trong cấu trúc của máy tính

HS:đọc phần in nghiêng SGK t20.

GV: giới thiệu tầm quan trọng của CPU, thông

thường người ta gọi tên một bộ phận MT dựa vào

cấu hình CPU

HS: ghi bài

GV: Các phép toán số học và lôgic?

HS:Phép tính số học: + ; - ; x ; :

Lôgic: OR (hoặc); AND (và); NOT (phủ định)

Quan hệ: = ; > ; <

GV: Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trong CPU

còn có một số thanh ghi (register) và bộ nhớ đệm

(cache)

GV: Do tốc độ của CPU và tốc độ của truy cập

dữ liệu ở các thiết bị lưu trữ là chênh nhau khá

lớn vì vậy bộ nhớ cache có chức năng giúp cho

tốc độ truy cập dữ liệu nhanh hơn Do đó Cache

có dung lượng càng lớn thì càng cải thiện tốc độ

của MT

III Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit).

- CPU: là thành phần quan trọng nhất của MT được coi như não bộ của MT thực hiện việc điều khiển và thực hiện chương trình

- CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ điều khiển CU (Control Unit) và Bộ số học/lôgic ALU (Arithmetic/Logic Unit)

+ CU: quyết định các thao tác phải làm bằng cách tạo

ra các tín hiệu điều khiển

+ ALU: thực hiện hầu hết các phép tính quan trọng trong máy tính

- Ngoài ra CPU sử dụng Thanh ghi (register): là các vùng nhớ đặc biệt, để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lý, có tốc độ trao đổi thông tin gần như tức thời

- Vùng nhớ Cache có tốc độ truy cập nhanh, đóng vai trò trung gian, là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và các thanh ghi

Hoạt động 4: Giới thiệu bộ nhớ trong

GV: Khi đang làm việc trên máy tính để giữ lại

những kết quả đã làm được thì ta làm gì?

HS: lưu lại (ghi lại).

GV: Lưu ở đâu?

HS: Bộ nhớ của MT.

GV: Vậy bộ nhớ máy tính là gì?

Bộ nhớ máy tính là thiết bị có chức năng lưu trữ

dữ liệu và chương trình

HS: ghi bài

GV: Cho HS quan sát một Bo mạch chủ (nếu có).

GV: Em hãy đọc SGK (Tr.20) và cho biết bộ nhớ

trong có nhiệm vụ gì? và được cấu tạo bởi những

IV Bộ nhớ trong (Main memory)

* Chức năng: Bộ nhớ trong là nơi chương trình

được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu

* Thành phần: Bộ nhớ trong được chia làm hai

loại là ROM và RAM

1 Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ

cố định chỉ cho phép người sử dụng đọc dữ liệu ra

mà không cho phép ghi dữ liệu vào

 Dữ liệu trong ROM không xóa được

 Khi tắt máy (mất điện) dữ liệu trong ROM không bị mất đi

Bộ nhớ ngoài

Thiết bị vào

Bộ xử lý trung tâm

Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic

Trang 3

bộ nhớ nào?

HS: Đọc SGK Trả lời câu hỏi.

GV: Dữ liệu trên ROM được lưu trữ cả khi tắt máy

hoặc mất điện Thông tin trên ROM do nhà sản

xuất đưa vào do đó người sử dụng không thể xóa

GV: Dữ liệu trên RAM sẽ bị mất nếu tắt máy hoặc

mất điện

GV: Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM tối thiểu là

128 MB.

HS: Quan sát.

GV: Phân biệt giữa RAM và ROM?

HS: trả lời

RAM

2 Bộ nhớ RAM (Random Access Memory): Bộ

nhớ truy cập ngẫu nhiên Là bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu

 Khi tắt máy (mất điện) dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

* Phân biệt RAM và ROM

- Là bộ nhớ trong

- Thông tin do nhà sản xuất đưa vào Chỉ có thể đọc thông tin trên ROM

- Không thể xóa, không mất đi kể cả tắt máy hoặc mất điện

- Là bộ nhớ trong

- Đọc, ghi dữ liệu trong thời gian xử lý (người sử dụng đưa vào)

- Thông tin, dữ liệu sẽ mất đi nếu mất điện hoặc tắt máy

Hoạt động 5: Giới thiệu bộ nhớ ngoài

GV: Cho HS quan sát một số thiết bị như Đĩa CD,

đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flasth

HS: Quan sát

GV: các thiết bị các em vừa quan sát đó là các bộ

nhớ ngoài Vậy bằng hiểu biết của mình em hãy

cho biết bộ nhớ ngoài có vai trò như thế nào?

HS: lưu trữ thông tin lâu dài

HS: Ghi bài

GV: Để truy cập dữ liệu trên đĩa, máy tính có các

ổ đĩa với các tên thường gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa B, ổ

đĩa C, Trong quá trình làm việc, ta có thể đưa

các đĩa mềm hoặc đĩa CD khác nhau vào ổ đĩa

tương ứng Để ngắn gọn, ta sẽ đồng nhất ổ đĩa với

đĩa đặt trong đó

GV: Từ những đặc điểm của bộ nhớ trong và bộ

nhớ ngoài, ta có bảng phân biệt bộ nhớ trong, bộ

nhớ ngoài

HS: ghi bài

V Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, )

- Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu chậm so với bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn nhiều so với

bộ nhớ trong

- Vd: ổ đĩa cứng có dung lượng 10 GB; 40 GB; 80

GB; 120 GB;

* Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài

- Là thiết bị lưu trữ

dữ liệu và chương trình

- Có tốc độ truy xuất nhanh

- Là nơi dữ liệu được

xử lý

- Có dung lượng nhỏ

- Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình

- Có tốc độ truy xuất chậm

- Lưu trữ dữ liệu lâu dài

- Có dung lượng lớn

Hoạt động 6: Giới thiệu thiết bị vào (Input) GV: Cho HS quan sát một số thiết bị vào (như:

bàn phím, chuột) và cho biết đó là các thiết bị

vào

GV: Vậy em cho biết thiết bị vào có vai trò như

thế nào?

HS: Quan sát Trả lời câu hỏi.

GV: bàn phím có tác dụng gì?

HS: trả lời câu hỏi.

GV: Giới thiệu cho HS thiết bị chuột

VI Thiết bị vào(Input device)

Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính

* Một số thiết bị vào thường gặp

1 Bàn phím (Keyboard)

Được chia làm 4 nhóm chính:

+ Nhóm phím chức năng: F1-F12 + Nhóm phím kí tự

+ Nhóm phím di chuyển

+ Nhóm phím số

Trang 4

GV: Em hãy cho biết khi sử dụng chuột ta dùng

những thao tác nào?

HS: Trả lời.

GV: Chuột (h 16) là một thiết bị rất tiện lợi

trong khi làm việc với máy tính

GV: Em hãy cho biết máy quét dùng để làm gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Trong thực tế các em đã được sử dụng

Webcam, vậy em hãy cho biết Webcam dùng để

làm gì?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Kết luận.

GV: Với sự phát triển của công nghệ, các thiết

bị vào ngày càng đa dạng Ta có thể sử dụng

máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm số để

đưa thông tin vào máy tính

2 Chuột (Mouse): được sử dụng để lựa chọn và thực

hiện lệnh trong khi làm việc với máy tính

3 Máy quét (Scanner): Được sử dụng để đưa văn

bản và hình ảnh vào MT

4 Webcam: là Camera kĩ thuật số để thu và truyền

trực tuyến hình ảnh qua mạng đến máy tính khác

Hoạt động 7: Giới thiệu thiết bị ra GV: Chúng ta đã biết các thiết bị vào: Bàn phím,

chuột, máy quét, webcam dùng đưa thông tin vào

máy tính Vậy muốn đưa dữ liệu từ máy tính ra thì ta

phải có thiết bị ra Vậy theo em thiết bị ra dùng để

làm gì?

HS: Nghiên cứu, trả lời câu hỏi.

GV: Kết luận.

GV:Em hãy kể tên một số thiết bị ra mà em biết?

HS: Màn hình, máy in, loa, máy chiếu,

GV: Thông qua đồ dùng trực quan giới thiệu về các

thiết bị ra

GV: màn hình máy tính có cấu tạo tương tự như màn

hình ti vi

HS:Quan sát, nghe giảng.

GV:Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ

thuộc vào yếu tố nào?

HS:Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu.

GV:Ví dụ về một số độ phân giải của màn hình?

HS:Trả lời câu hỏi 640x480 ; 800x600

GV:Em hãy cho biết máy in có chức năng như thế nào?

HS:Trả lời câu hỏi.

GV:Em hãy cho biết máy chiếu có chức năng như thế

nào?

HS:Trả lời câu hỏi.

GV:Em hãy cho biết loa và tai nghe đưa loại dữ liệu

nào ra ngoài?

HS:Trả lời câu hỏi.

GV:Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc

đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính

VII Thiết bị ra.

Thiết bị ra: dùng để đưa dữ liệu trong máy tính ra

môi trường ngoài

Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy in,

1 Màn hình (Monitor).

Để hiển thị thông tin Chất lượng của màn hình phụ thuộc vào độ phân giải và chế độ màu

2 Máy in (Printer)

Để in thông tin ra giấy Máy in có thể là đen / trắng hoặc màu

3 Máy chiếu (Projector)

Máy chiếu là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

4 Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)

Loa và tai nghe là các thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài

5 Modem.

Môđem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các

hệ thống máy thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại

Hoạt động 8: Giới thiệu hoạt động của máy tính GV:trong cuộc sống, có những việc sẽ tốt hơn nếu

có 1 chương trình thực hiện

VIII Hoạt động của máy tính.

* Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình

Nút phải

Giắc cắm (PS2) Nút trái

Trang 5

GV:Em hãy đọc SGK (Tr 25 – 26) và cho biết

máy tính hoạt động theo những nguyên lý nào?

HS: Trả lời.

GV:Như thế nào là hoạt động theo chương trình?

HS: Trả lời.

GV:Kết luận.

GV:Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu thành

phần?

HS: trả lời và ghi bài.

GV:Có 4 kiểu lệnh:

- Xử lý dữ liệu: số học và lôgic

- Lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ

- Di chuyển dữ liệu: vào, ra

- Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra

HS: quan sát, nghe giảng.

GV:Ví dụ: việc cộng hai số a và b có thể mô tả

bằng lệnh, chẳng hạn:

"+" <a> <b> <t>

trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b> và <t> là địa

chỉ nơi lưu trữ tương ứng của a, b và kết quả thao

tác "+"

HS: quan sát, nghe giảng.

GV:vì sao phải mã hóa nhị phân?

HS: Trả lời.

GV: Dữ liệu trong máy tính được xử lý như thế

nào? Và có chung tên gọi là gì?

HS: Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý đồng

thời 1 dãy bít gọi là từ máy Độ dài từ máy có thể

là 8, 16, 32 hay 64

GV: Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man cần lưu ý

điều gì? Thực hiện các bước tuần tự như thế nào?

HS: Trao đổi, Trả lời.

- Máy tính hoạt động theo chương trình, tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện được một lệnh

- Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ + Mã của thao tác cần thực hiện

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

- Mã thao tác chỉ dẫn cho máy biết phải làm gì Phần địa chỉ thông báo cho máy biết nơi lưu trữ dữ liệu Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b

b c

Quá trình tính toán sẽ được thực hiện như sau:

1 Đọc a vào A

2 Cộng A với b

3 Ghi A vào c

* Nguyên lí Lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân

để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác

* Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó

* Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man

4 Củng cố - dặn dò:

* Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:

- Khái niệm hệ thống tin học

- Sơ đồ cấu trúc của máy tính

- Bộ xử lý trung tâm

- Các đặc điểm RAM, ROM, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thiết bị vào

- Thiết bị ra

- Nguyên lý hoạt động của máy tính

* Dặn dò: Học bài cũ

Xem trước bài: Bài tập và thực hành 2

_

26 4

Trang 6

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

( Làm quen với máy tính)

I Mục đích bài học:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính: CPU, ROM, RAM, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

- Sử dụng bàn phím:

+ Sử dụng các nhóm phím

+ Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím

+ Gõ một dòng ký tự tuỳ chọn

- Sử dụng chuột:

+ Di chuyển chuột

+ Nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

- Nhận thức được sự thân thiện của máy tính với con người

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng nhận biết các thiết bị phần cứng máy tính

- Kỹ năng sử dụng chuột và sử dụng bàn phím

- Bật / tắt màn hình và khởi động máy tính

3 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tự học và năng lực sử dụng CNTT-TT

- Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: Năng lực khoa học máy tính cơ bản; Sử dụng máy tính để học tập

II Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1, Ổn định tổ chức: Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ: (lồng vào quá trình làm BTTH)

3, Nội dung:

Hoạt động 1: Làm quen với máy tính GV: qui định chỗ ngồi thực hành cho các HS, nhắc nhở nội

qui phòng thực hành và qui trình giờ thực hành

HS: quan sát, làm the sự hướng dẫn của GV.

GV: Giới thiệu các thiết bị vào: bàn phím (keyboard), con

chuột (mouse), máy quét (scanner)

GV: Giới thiệu các thiết bị ra: màn hình (monitor), máy in

(printer), máy chiếu (projector)

GV: Mở máy giới thiệu một số thiết bị bên trong thân máy:

mainboard, Ram, Rom, CPU, nguồn, và các thành phần khác

GV: Giới thiệu cách bật tắt một số thiết bị như: màn hình,

máy in, máy chiếu

HS: ghi chép các bước và thao tác đồng loạt một lần (HS

đã biết hướng dẫn cho những bạn chưa biết)

HS theo sự hướng dẫn của giáo viên để tiến hành tắt máy

Có thể chọn lần lượt các mục Stand by, Restart, Restart in

MS_DOS mode, Shut down Quan sát hiện tượng và kết

quả của các thao tác trên

1 Làm quen với máy tính:

- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy in,

bộ nguồn, bản mạch chính, cổng USB, cáp nối

 Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in, …

- Bật máy tính: ấn nút Power trên case sau đó chờ cho máy tính nạp hệ điều hành

- Bật màn hình: Bật nút Power trên màn hình

- Tắt máy tính đúng cách

 Không nên bật/tắt máy tính và các thiết bị nhiều lần trong phiên làm việc

 Trước khi tắt máy phải đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang thực hiện

Hoạt động 2: Làm quen với cách sử dụng chuột

Trang 7

GV: Giới thiệu về bàn phím

HS: Lắng nghe, quan sát.

GV: Trên bàn phím có những loại phím nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Các phím chức năng để làm gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Cách gõ tổ hợp kí tự?

HS: Trả lời câu hỏi và ghi bài:

GV: Hướng dẫn HS cách đặt 10 ngón tay

trên bàn phím, gõ các kí tự đơn/kép…

HS: Quan sát các phím trên bàn phím, thực

hành cách đặt tay lên bàn phím theo đúng

quy tắc

HS: Gõ một dòng ký tự bằng tiếng việt

không dấu

2 Sử dụng bàn phím:

+ Phân biệt các nhóm phím: nhóm phím số, phím ký tự, phím chức năng

* Cách gõ phím: Phân biệt việc gõ một phím và một tổ hợp

phím:

+ Nhóm phím 1 chức năng: gõ bình thường

+ Nhóm phím 2 chức năng: chức năng hàng dưới: gõ bình thường; chức năng hàng trên: ấn giữ phím Shift và gõ phím

VD muốn có: $

 ấn giữ Shift, gõ $ (hoặc 4) + Tổ hợp 2 phím: Ấn giữ phím thứ nhất, gõ phím thứ hai

VD muốn gõ Ctrl + B

 ấn giữ Ctrl, gõ B + Tổ hợp 3 phím: Ấn giữ 2 phím đầu, gõ phím thứ ba

VD muốn gõ Ctrl + Q + A

 ấn giữ Ctrl + Q, gõ A + Phân biệt cách gõ một phím và gõ tổ hợp phím

+ Phân biệt việc gõ phím kí tự đơn và kép

+ Cách đặt tay lên bàn phím để gõ theo quy tắc gõ 10 ngón + Gõ 1 bài hát hoặc gõ 1 bài thơ,

Hoạt động 3: Làm quen với cách sử dụng chuột GV: Chuột là thiết bị gì trên máy tính?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Chuột có mấy phím? Chức năng của từng phím?

HS: Trả lời câu hỏi và ghi bài:

HS: Quan sát cấu tạo con chuột.

GV: Hướng dẫn sử dụng chuột.

HS: Quan sát làm theo sự hướng dẫn của giáo viên.

HS: Thực hành các thao tác di chuyển chuột, nhắp

chuột, nhắp đúp chuột, kéo thả chuột

3 Sử dụng chuột

Chuột có hai phím:

- Phím trái: Thay cho một số thao tác nhanh

- Phím phải: Cho thực hiện menu nhanh (tuỳ theo chương trình cụ thể)

- Cách di chuyển chuột

- Nháy chuột: nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay

- Nháy đúp chuột: nháy chuột nhanh 2 lần liên tiếp

- Kéo thả chuột: nhấn và giữ phím trái chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giử chuột

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò GV: Nhấn mạnh kiến thức

trọng tâm

HS: Quan sát, lắng nghe.

GV: Dặn dò HS.

 Nhấn mạnh: Hệ thống lại nội dung đã thực hành

Biết cách bật các thiêt bị

Biết cách sử dụng chuột, bàn phím…

 Dặn dò:

-Xem lại các thao tác thực hiện trong bài thực hành

-Yêu cầu tự thực hành lại ở nhà nếu có máy

- Đọc trước bài: §4 Bài toán và thuật toán.

Trang 8

* Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ

đề.

Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dung thấp Vận dụng cao

GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

1 Khái

niệm hệ

thống tin

học

Câu hỏi /bài

tập định tính

Khái niệm hệ thống tin học

Hệ thống tin học gồm

3 thành phần chính

ND1.ĐT.NB1 ND1.ĐT.NB2

Các chức năng chính của máy tính điện tử

Các thành phần của

hệ thống tin học

ND1.ĐT.TH1 ND1.ĐT.TH2

2 Sơ đồ

cấu trúc

máy tính

Câu hỏi /bài

tập định tính

Sơ đồ cấu trúc máy tính gồm 5 thành phần

Các thành phần cơ bản của máy tính

ND2.ĐT.NB1 ND2.ĐT.NB2

Các thành phần chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính

Quy trình xử lý thông tin trong máy tính

ND2.ĐT.TH1 ND2.ĐT.TH2

3 Bộ xử

lý trung

tâm

Câu hỏi /bài

tập định tính

Khái niệm CPU Các thành phần chính của CPU

ND3.ĐT.NB1 ND3.ĐT.NB2

CPU được ví như

bộ não của con người

Thanh ghi là bộ nhớ

có tốc độ truy cập nhanh nhất

ND3.ĐT.TH1 ND3.ĐT.TH2

4 Bộ nhớ

trong

Câu hỏi /bài

tập định tính

Chức năng của bộ nhớ trong

Bộ nhớ trong gồm có: ROM & RAM

ND4.ĐT.NB1 ND4.ĐT.NB2

Chức năng của ROM & RAM

ND4.ĐT.TH1 ND4.ĐT.TH2

5 Bộ nhớ

ngoài

Câu hỏi /bài

tập định tính

Chức năng của bộ nhớ ngoài (đĩa cứng)

ND5.ĐT.NB1

Hệ thống MT gồm bao nhiêu ổ đĩa

ND5.ĐT.TH1

6 Thiết bị

vào

Câu hỏi /bài

tập định tính

Chức năng chung của thiết bị vào

Lựa chọn các thiết bị vào

ND6.ĐT.NB1 ND6.ĐT.NB2

Tìm được tính chất chung của các thiết bị

ND6.ĐT.TH1

7 Thiết bị

ra

Câu hỏi /bài

tập định tính

Chức năng chung của thiết bị ra

Lựa chọn các thiết bị ra

ND7.ĐT.NB1 ND7.ĐT.NB2

Tìm được tính chất chung của các thiết bị

ND7.ĐT.TH1

Hiểu rõ hơn tính chất của các thành phần, thiết

bị trong hệ thống tin học

ND7.ĐT.VDT1

Trang 9

8 Hoạt

động của

máy tính

Câu hỏi /bài

tập định tính

Các nguyên lý hoạt động của máy tính

ND8.ĐT.NB1 ND8.ĐT.NB2

Hiểu rõ hơn các nguyên lý hoạt động của máy tính

ND8.ĐT.TH1 ND8.ĐT.TH2 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

Làm quen

với máy

tính

Bài tập thực hành

Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy và 1 số thiết bị khác

Cách bật/tắt 1 số thiết bị; cách khởi động máy tính.

ND9.TH.TH1

Sử dụng được bàn phím: phân biệt được các nhóm phím; việc gõ 1 phím và

tổ hợp phím; gõ 1 dòng kí tự tùy chọn

Sử dụng chuột để thực hiện các thao tác di chuyển, nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

ND9.TH.VDT1 - ND9.TH.VDT2

* BỘ NỘI DUNG CÂU HỎI :

ND1.ĐT.NB1 Một hệ thống tin học dùng để làm gì?

A Nhập thông tin B Lưu trữ thông tin

C Xử lý, xuất, truyền thông tin D Tất cả các công việc đã nêu

ND1.ĐT.NB2 Hãy chọn phương án đúng nhất: Hệ thống tin học gồm các thành phần :

A Người quản lí, máy tính và Internet C Máy tính, phần mềm và dữ liệu

B Sự quản lí và điều khiển của con người, phần cứng, phần mềm D Máy tính, mạng và phần mềm

ND1.ĐT.TH1 Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử?

C Lưu trữ thông tin vào các bộ nhớ ngoài D Nhận biết được mọi thông tin.

ND1.ĐT.TH2 Thành phần nào không thuộc hệ thống tin học?

C Sự quản lý, điều khiển của con người D Internet

ND2.ĐT.NB1 Sơ đồ cấu trúc máy tính gồm mấy thành phần?

ND2.ĐT.NB2 Các thành phần cơ bản của một máy tính?

A CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột B CPU, bộ nhớ trong/ngoài

C CPU, bộ nhớ trong/ngoài, thiết bị vào ra D CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím

ND2.ĐT.TH1 Thành phần nào không thuộc thành phần chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính:

(trong/ngoài)

ND2.ĐT.TH2 Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính đã học, hãy cho biết quá trình xử lý thông tin thực hiện theo

quy trình nào trong những quy trình dưới đây (hay thứ tự các thao tác ở phần khái niệm hệ thống tin học) :

A Xử lý thông tin  Xuất dữ liệu  Nhập ; Lưu trữ thông tin

B Nhập thông tin  Xử lý thông tin  Xuất ; Lưu trữ thông tin

C Nhập thông tin  Lưu thông tin  Xuất ; Xử lý thông tin

D Xuất thông tin  Xử lý dữ liệu  Nhập ; Lưu trữ thông tin

ND3.ĐT.NB1 Bộ xử lý trung tâm (CPU) là :

A Thiết bị nhập thông tin cho máy.

B Thiết bị chính thực hiện chương trình và điều khiển việc thực hiện chương trình.

C Nơi thông báo kết quả cho người sử dụng.

D dùng để lưu trữ dữ liệu

ND3.ĐT.NB2 Bộ nhớ nào không thuộc CPU?

Trang 10

A Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache) B ROM C Bộ số học / logic D Bộ điều

khiển

ND3.ĐT.TH1 Thiết bị nào của máy tính được so sánh như là bộ não của con người?

A Bộ xử lý trung tâm CPU B Các thiết bị vào ra

ND3.ĐT.TH2 Bộ nhớ nào sau đây có tốc độ truy cập dữ liệu nhanh nhất?

A ROM B RAM C Bộ nhớ Cache D Thanh ghi (Register)

ND4.ĐT.NB1 “… là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được

xử lý” Cụm từ còn thiếu là?

A Bộ nhớ trong B Bộ nhớ ngoài C Bộ xử lý trung tâm D Bộ nhớ Cache

ND4.ĐT.NB2 Hãy chọn phương án đúng nhất : Bộ nhớ chính (Bộ nhớ trong) bao gồm

A Thanh ghi và ROM B Thanh ghi và RAM

ND4.ĐT.TH1 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất : ROM là bộ nhớ dùng để

A chứa hệ điều hành MS DOS

B người dùng có thể xóa hoặc cài đặt chương trình vào

C chứa các dữ liệu quan trọng

D chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường không thay đổi

được

ND4.ĐT.TH2 Trong các câu sau, câu nào sai?

A Vùng ROM là vùng nhớ chỉ đọc, còn vùng RAM là vùng nhớ cho phép đọc, ghi và xóa

B Vùng ROM khi tắt điện không bị mất dữ liệu, còn vùng RAM thì ngược lại.

C Vùng RAM chứa các chương trình do nhà sản xuất cài đặt sẵn trong vùng này.

D Vùng ROM và RAM được gọi chung là bộ nhớ trong.

ND5.ĐT.NB1 Hãy chọn phương án ghép đúng Trong máy tính, ổ đĩa cứng là thiết bị

A chuyên dùng để làm thiết bị vào B chuyên dùng để làm thiết bị ra

C dùng để lưu trữ dữ liệu D Cả A, B, C đều sai

ND5.ĐT.TH1 Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa?

A Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng B Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng

C Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM D Tuỳ theo sự lắp đặt.

ND6.ĐT.NB1 Thiết bị vào dùng đề :

A tính toán dữ liệu B đưa dữ liệu trong máy tính ra môi trường ngoài.

C lưu trữ dữ liệu D đưa thông tin vào máy tính

ND6.ĐT.NB1 Chọn danh sách các thiết bị vào:

A Bàn phím, chuột B Máy quét, webcam C Avà B đều sai D A và B đều đúng

ND6.ĐT.TH1 Trong các thiết bị vào sau đây, loại bỏ một thiết bị để những thiết bị còn lại thuộc một nhóm?

ND7.ĐT.NB1 Thiết bị ra dùng đề :

A nhập dữ liệu B đưa dữ liệu trong máy tính ra môi trường ngoài.

C lưu trữ dữ liệu D đưa thông tin vào máy tính

ND7.ĐT.NB2 Chọn danh sách các thiết bị ra:

A Màn hình, máy in, máy chiếu B Con chuột, bàn phím, tai nghe

C Modem, loa và tai nghe D Câu a, c đúng

ND7.ĐT.TH1 Trong các thiết bị sau, loại bỏ một thiết bị để những thiết bị còn lại có cùng tính chất?

ND7.ĐT.VDT1 Chọn phương án đúng nhất Cho các phát biểu sau:

I) Bộ nhớ trong là các đĩa cứng, đĩa mềm

II) Máy chiếu đưa thông tin từ máy tính lên màn hình rộng

III) Màn hình và bàn phím là các thiết bị không quan trọng của một máy tính

A I, II đúng, III sai B II đúng; I, III sai C I, II, III đúng D I sai, II, III đúng

ND8.ĐT.NB1 Không phải tên của một trong những nguyên lý tạo thành nguyên lý Phôn Nôn-man?

Ngày đăng: 26/10/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w