Viết cỏc cụng thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?. Viết cỏc cụng thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.. Lý thuyết * Định luật ễm: Cường độ dũng điện trong dõy
Trang 1Chương trình ôn tập môn vật lý 9
Năm học 2013 - 2014
Chủ đề 1 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP,
ĐOẠN MẠCH SONG SONG, MẠCH HỖN HỢP
Chủ đề 2 ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – BIẾN TRỞ
Chủ đề 3 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN
Chủ đề 4: ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ
Chủ đề 6 : Quy t¾c bµn tay tr¸i – Quy t¾c n¾m tay
ph¶i
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1Môn Vật lý 9
Chủ đề 7: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
MÁY BIẾN THẾ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
Chủ đề 8: THẤU KÍNH HỘI TỤ - THẤU KÍNH PHÂN KÌ ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ -
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Chủ đề 9:
MÁY ẢNH, MẮT VÀ CÁC TẬT CỦA MẮT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2Môn Vật lý 9
Giáo viên bộ môn
Trang 2III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1:ễn tập
? Nờu sự phụ thuộc của cường độ dũng
điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dõy dẫn
? Phỏt biểu định luật ụm ?
? Hệ thức biểu diễn định luật ?
? Viết cỏc cụng thức của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp
HS : Lờn bảng viết cỏc cụng thức của
đoạn mạch mắc nối tiếp
GV :khỏi quỏt đoạn mạch gồm nhiều
điện trở mắc nối tiếp
? Viết cỏc cụng thức của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song
I Lý thuyết
* Định luật ễm: Cường độ dũng điện trong
dõy dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa haiđầu dõy dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở củadõy
Cụng thức : I =
R U
* Trong đoạn mạch mắc nối tiếp
Nếu ta biết giỏ trị của tất cả cỏc điện trở
và của một hiệu điện thế, cụng thức trờn chophộp tớnh ra cỏc hiệu điện thế khỏc
Ngược lại, nếu ta biết giỏ trị của tất cả cỏchiệu điện thế và của một điện trở, cụng thứctrờn cho phộp tớnh ra cỏc điện cũn lại
* Trong đoạn mạch mắc song song.
Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
2
Trang 3HS : Lên bảng viết các công thức của
đoạn mạch mắc song song
GV :Khái quát đoạn mạch gồm nhiều
điện trở mắc song song
Cách 1: Tính cường độ dòng điện qua
3 điện trở theo U3, R3 Từ đó tính được
+ Dựa vào Iđm1, Iđm2 xác định được cường
độ dòng điện Imax qua 2 điện trở ;+ Tính
U = U1 = U2 = = Un
I = I1 + I2 + + In
n R R
R R
1
1 1 1
2 1
+ + +
=
Lưu ý:
- Nếu có hai điện trở R1 , R2 mắc song song vớinhau, cường độ các dòng điện đi qua các điệntrở là I1 , I2
II Vận dụng Đoan mạch nối tiếpBài 1 Một đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1,
R2 mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở là U1 và U2 Biết R1=25Ω, R2
= 40Ω và hiệu điện thế UAB ở hai đầu đoạn mạch là 26V Tính U1 và U2
Đs: 10V; 16V
Bài 2 Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối
tiếp R1 =4Ω;R2 =3Ω ;R3=5Ω.Hiệu điện thế 2đầu của R3 là 7,5V Tính hiệu điện thế ở 2 đầucác điện trở R1; R2 và ở 2 đầu đoạn mạch
Đs: 6V; 4,5V; 18V.
Bài 3* Trên điện trở R1 có ghi 0,1kΩ – 2A,điện trở R2 có ghi 0,12kΩ – 1,5A
a) Giải thích các số ghi trên hai điện trở
b) Mắc R nối tiếp R vào hai điểm A, B thì
Trang 4điện lớn nhất được phép qua R 1 là 1,5A:
b) U max = 30V; I max = 2,5A.
Bài 1 GỢI Ý: Bình thường: I3= I1 + I2
độ dòng điện trong mạch chính, Ampe kế 1 vàAmpe kế 2 đo cường độ dòng điện qua R1 ,R2.a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện
b) Ampe kế 1 và Ampe kế 2 chỉ giá trị là baonhiêu? (theo 2 cách) biết Ampe kế chỉ 0,9A.c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu A và B
Bài 2 Cho R1 = 2R2 mắc song song vào haiđầu đoạn mạch AB có hiệu điện thế 30V Tínhđiện trở R1và R2 (theo 2 cách) biết cường độdòng điện qua đoạn mạch là 1,2A
Bài 3*.Có hai điện trở trên đó có ghi: R1(20Ω1,5A) và R2 (30Ω-2A)
-a) Hãy nêu ý nghĩa các con số ghi trên
R1, R2 b) Khi Mắc R1//R2 vào mạch thì hiệuđiện thế, cường độ dòng điện của mạch tối đaphải là bao nhiêu để cả hai điện trở đều không
bị hỏng ?
Đoạn mạch mắc hỗn hợpBài 1 Có ba bóng đèn được mắc theo sơ đồ
Trang 5+ Đối với đoạn mạch AD: Hiệu điện
thế ở hai đầu các điên trở R1, R2, R3 là
như nhau: Tính UAB theo IAB và RAD từ
đó tính được các dòng I1, I2, I3
+ Tương tự ta cũng tính được các
Bài 2 Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ
hình 3.2 Cho biết R1 =3Ω; R2 =7,5Ω ; R3 =15Ω Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 4V
a) Tính điện trở của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở
c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
Đs: a) 8Ω; b) 3A; 2A ; 1A c) U 1 = 9V; U 2
= U 3 = 15V
Bài 3 Có ba điện trở R1=2Ω; R2 = 4Ω; R3 =12Ω; được mắc vào giữa hai điểm A và B cóhiệu điện thế 12V như (hình 3.3)
a) Tính điện trở tương đương của mạch.b) Tính cường độ dòng điện đi qua mỗiđiên trở
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điệntrở R1 và R2
Đs: a) 4Ω; b) I 1 = I 2 = 2A; I 3 = 1A ; c) 4V;
8V.
Bài 4.** Một đoạn mạch điện gồm 5 điện trở
mắc như sơ đồ hình 4.1.Cho biết R1=2,5Ω; R2
= 6Ω; R3 = 10Ω; R4 = 1,2 Ω; R5 = 5Ω Ở haiđầu đoạn mạch AB có hiệu điện thế 6V Tínhcường độ dòng điện qua mỗi điện trở?
Bài 5 Cho mạch điện như hình 4.4 Biết:
Trang 6điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V.
a) Tớnh điện trở tương đương của toàn mạch.b) Tỡm cường độ dũng điện qua cỏc điện trở
HS: ễn tập và làm bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào cỏc yếu tố: l, S, ρ
III Tổ chức hoạt động học của HS
Hoạt động 1: ễn tập
GV :Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi
? Điện trở biểu thị điều gỡ ?
? Cụng thức ,đơn vị tớnh điện trở ?
? Điện trở dõy dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
? Viết cụng thức biểu diễn sự phụ thuộc
đú ?
I Một số kiến thức cơ bản
* Điện trở của dõy dẫn
Ở một nhiệt độ khụng đổi, điện trở của dõy dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịchvới tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dõy Cụng thức: R = ρ
S l
* Biến trở là một điện trở cú thể thay đổi được giỏ trị khi dịch chuyển con chạy
* Lưu ý: Khi giải cỏc bài tập về điện trở cần
chỳ ý một số điểm sau:
Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
6
R2A
C
Trang 7b) Chiều dài l ’ của một vòng dây bằng
chu vi lõi sứ: l ’ = π.d=> số vòng dây
quấn quanh lõi sứ là: n = 'l
l .Đs: a) 7,27m; 154,3 vòng.
Bài 2 Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có
tiết diện 0,2 mm2 để làm một biến trở Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40Ω
a) Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng.Cho điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là1,1.10-6Ωm
b) Dây điện trở của biến trở được quấn đềuxung quanh một lõi sứ tròn có đường kính1,5cm Tính số vòng dây của biến trở này
Bài 3 Một dây dẫn bằng hợp kim dài 0,2km,
tiết diện tròn, đường kính 0,4cm có điện trở
4Ω Tính điện trở của dây hợp kim này khi cóchiều dài 500m và đường kính tiết diện là 2mm
Đs: R 2 = 40Ω.
B BIẾN TRỞ Bài 4 Cho hai bóng đèn Đ1, Đ2: trên Đ1 có ghi( 6V – 1A), trên Đ2 có ghi Đ2 ( 6V- 0,5A).a) Khi mắc hai bóng này vào hiệu điện thế12V thì các đèn có sáng bình thường không?
Trang 8kết luận mắc được khụng?
b) Cú hai sơ đồ thỏa món điều kiện của
đầu bài ( HS tự vẽ), sau đú tớnh Rb trong
Đs: a) Đốn nối tiếp với biến trở Nếu mắc
đốn song song với biến trở đốn sẽ chỏy.
vụn kế chỉ UAB = ?Khi con chạy C ở N thỡ Rx = ? => vụn kế
chỉ UR = ?Tớnh Ux theo UAB và UR; tớnh I theo Ux và Rx =>
Từ đú tớnh được R theo UR và I
Đs: a) 5m; b) 30Ω
b) Muốn cỏc đốn sỏng bỡnh thường thỡ ta phảidựng thờm một biến trở cú con chạy Hóy vẽcỏc sơ đồ mạch điện cú thể cú và tớnh điện trởcủa biến trở tham gia vào mạch khi đú
Bài 5 Một búng đốn cú hiệu điện thế định
mức 12V và cường độ dũng điện định mức là 0,5A Để sử dụng nguồn điện cú hiệu điện thế12V thỡ phải mắc đốn với một biến trở cú con chạy (tiết diện dõy 0,5mm2, chiều dài 240m).a) Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đốn sỏng bỡnhthường
b) Khi đốn sỏng bỡnh thường điện trở của biếntrở tham gia vào mạch lỳc đú bằng bao nhiờu?(bỏ qua điện trở của dõy nối)
c) Dõy biến trở làm bằng chất gỡ? Biết khiđốn sỏng bỡnh thường thỡ chỉ 2/3 biến trởtham gia vào mạch điện
Bài 6 Cho mạch điện như hỡnh 6.1
Biến trở Rx cú ghi 20Ω –1A
III Luyện tõp
Bài 1*.
Một đoạn mạch gồm hai búng đốn Đ1, Đ2 và
một biến trở, mắc như trờn sơ đồ hỡnh 6.2 Cho
biết điện trở lớn nhất của biến trở là 12 Ω, điện
trở của mỗi búng đốn là 3 Đoạn mạch được nối
vào một nguồn điện là 24V Tớnh cường độ dũng
điện qua Đ1và Đ2 khi:
Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
Trang 9a) Con chạy ở vị trí M
b) Con chạy ở vị trí P, trung điểm của đoạn MN;
c) Con chạy ở vị trí N Đs: 4,4A và 3,5A; 2,2A và 1,5A; 1,6A và 0A
Bài 2** Một đoạn mạch như sơ đồ hình 6.3 được mắc vào một nguồn điện 30V Bốn
bóng đèn Đ như nhau, mỗi bóng có điện trở 3 và hiệu điện thế định mức 6V Điện trở
R3=3Ω Trên biến trở có ghi 15Ω -6A
a) Đặt con chạy ở vị trí N Các bóng đèn có
sáng bình thường không?
b) Muốn cho các bóng đèn sáng bình
thường, phải đặt con chạy ở vị trí nào?
c) Có thể đặt con chạy ở vị trí M không?
Đs: a) không; b) CM =1/10 MN; c) không
4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức và phương pháp giải bài tập về đoạn mạch hỗn hợp
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố
Trang 10Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
10
Hoạt động 1: ễn tập
? Nờu cỏc cụng thức tớnh cụng suất ?
? í nghĩa của số oỏt ghi trờn dụng cụ
1 kWh = 1 000 Wh = 3 600 000 J
* Lưu ý:
Mạch điện gồm cú những vật tiờu thụđiện, nguồn điện và dõy dẫn
Cụng thức A = UIt, cho biết điện năng
A (cụng) mà đoạn mạch tiờu thụ và chuyểnhúa thành cỏc dạng năng lượng khỏc
Nếu dõy dẫn cú điện trở rất nhỏ (coibằng 0) Khi đú giữa cỏc điểm trờn một đoạndõy dõn coi như khụng cú hiệu điện thế(hiệu điện thế bằng 0) Chớnh vỡ vậy màtrờn một đoạn dõy dẫn cú thể cú dũng điệnkhỏ lớn đi qua, mà nú vẫn khụng tiờu thụđiện năng, khụng bị núng lờn
Nhưng nếu mắc thẳng một dõy dẫn vàohai cực của một nguồn điện (trường hợpđoản mạch) Do nguồn điện cú điện trở rấtnhỏ nờn điện trở của mạch (cả dõy dẫn)cũng rất nhỏ Cường độ dũng điện của mạchkhi đú rất lớn, cú thể làm hỏng nguồn điện
II Bài tậpBài 1 Cho một đoạn mạch mắc như trờn sơ
đồ hỡnh 7.1 Trờn đốn Đ1 cú ghi: 6V- 12W.Điện trở R cú giỏ trị 6Ω Khi mắc đoạnmạch vào một nguồn điện thỡ hai đốn Đ1,Đ2
Trang 11Bài 2**.Cho mạch điện như hình 8.3
Trong đó: R1 là một biến trở; R2 = 20Ω,
Đ là đèn loại 24V – 5,76W
Hiệu điện thế UAB luôn không đổi; điện trở các
dây nối không đáng kể; vôn kế có điện trở rất lớn
1 Điều chỉnh để R1 = 5Ω, khi đó đèn Đ sáng bình thường
a) Tính: Điện trở của đèn Đ, điện trở đoạn mạch AB, cường độ dòng điện, số chỉ của vôn
kế và hiệu điện thế UAB
b) So sánh công suất nhiệt giữa: R2 và R1; R2 và đèn Đ
2 Điều chỉnh biến trở R1 để công suất tiêu thụ điện trên R1 lớn nhất Hãy tính R1 và công
suất tiêu thụ điện trên đoạn mạch AB khi đó (coi điện trở của đèn là không đổi).
4 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương pháp giải bài tập
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về định luật Jun-Len-Xơ, làm các bài tập 16-17 (SBT)
Ngày giảng:………
ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ I.Mục tiêu
1.Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về định luật Jun-Len-Xơ
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật Jun-Len-Xơ để làm bài tập
3 Học sinh có thái độ yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS :Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập
? Phát biểu và viết định luật Jun – Lenzơ
? Nêu ý nghĩa và đơn vị các đại lượng
A R
U0
Trang 12b Tớnh lượng nước được đun sụi bởi
nhiệt lượng núi trờn
+ Tớnh nhiệt lượng ấm nhụm và nước
thu vào: Qthu (theo C1,C2, m1, m2 và
∆t)
+ Tớnh nhiệt lượng do dõy điện trở
ấm tỏa ra trong 40phỳt: Qtỏa theo P,t
+ Tớnh hiệu suất của ấm:Đs:71%
cụng suất 1000W dưới hiệu điện thế 220V Tớnh:
a Cường độ dũng điện qua bàn là
b Điện trở của bàn là
c Tớnh thời gian để nhiệt độ của bàn là tăng từ
200C đến 900C Cho biết hiệu suất của bàn là H=80% Cho nhiệt dung riờng của sắt là 460J/kg.K
Bài 2 Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế
220V
a Tớnh nhiệt lượng tỏa ra của dõy dẫn trong thờigian 25phỳt theo đơn vị Jun và đơn vị calo Biếtđiện trở của nú là 50Ω
b Nếu dựng nhiệt lượng đú thỡ đun sụi được baonhiờu lớt nước từ 200C.Biết nhiệt dung riờng vàkhối lượng riờng của nước lần lượt là4200J/kg.K và 1000kg/m3 Bỏ qua sự mất mỏtnhiệt
Bài 3 Người ta đun sụi 5l nước từ 200C trongmột ấm điện bằng nhụm cú khối lượng 250gmất 40phỳt Tớnh hiệu suất của ấm Biết trờn ấm
cú ghi 220V- 1000W, hiệu điện thế nguồn là220V cho nhiệt dung riờng của nước và nhụmlần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K
Bài 4.Người ta mắc hai điện trở R1= R2=50Ωlần lượt bằng hai cỏch nối tiếp và song song rồinối vào mạch điện cú hiệu điện thế U= 100V.a) Tớnh cường độ dũng điện qua mỗi điệntrở trong mỗi trường hợp
b) Xỏc định nhiệt lượng tỏa ra trờn mỗi điệntrở trong hai trường hợp trong thời gian30phỳt Cú nhận xột gỡ về kết quả tỡmđược
.
Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
12
Trang 132 Từ R’
AB=
'
1 2 '
+ Tính nhiệt lượng Q tỏa ra trên
đường dây theo I,R,t ra đơn vị
kW.h
Đs: a) 1,36Ω; b) 247 860J =
0,069kWh.
Bài 5.Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế
120V, người ta mắc song song hai dây kim lọai.Cường độ dòng điện qua dây thứ nhất là 4A,qua dây thứ hai là 2A
a) Tính cường độ dòng điện trong mạchchính
b) Tính điện trở của mỗi dây và điện trởtương đương của mạch
c) Tính công suất điện của mạch và điệnnăng sử dụng trong 5giờ
d) Để có công suất của cả đoạn là 800Wngười ta phải cắt bớt một đoạn của đoạn dây thứhai rồi mắc song song lại với dây thứ nhất vàohiệu điện thế nói trên Hãy tính điện trở củađoạn dây bị cắt đó
Đs: a) 6A; b) 30Ω; 60Ω; 20Ω; c) 720W; 12 960 000J = 12 960 kJ; d) 15Ω
Bài 6* Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới
1 gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và cólõi bằng đồng tiết diện 0,5mm2.Hiệu điện thếcuối đường dây(tại nhà) là 220V Gia đình này
sử dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là165W trung bình 3 giờ mỗi ngày Biết điện trởsuất của đồng là 1,7.10-8Ωm
a Tính điện trở của toàn bộ dây dẫn từ mạngđiện chung tới gia đình
b Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30ngày ra đơn vị kW.h
III Luyện tập.
1** Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R =120Ω và cường độ dòngđiện qua bếp khi đó là 2,4A
a Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 25 giây
b Dùng bếp trên để đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun nước
là 14 phút Tính hiệu suất của bếp, coi rằng nhiệt lượng cần đun sôi nước là có ích, chobiết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/ kg.K
Đs: a) 17280J b) 54,25%.
4.Củng cố dặn dò
Trang 14- Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương phỏp giải bài tập.
- Cỏch vận dụng kiến thức để làm bài tập
- ễn tập và xem lại cỏc bài tập đó chữa
Ngày giảng:………
Nam châm – ứng dụng của nam châm I.Mục tiờu
1.Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về Nam chõm
2 Rốn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về Nam chõm và ứng dung của nú để làm bài tập
3 Học sinh cú thỏi độ yờu thớch mụn học
II Chuẩn bị
GV: Giỏo ỏn
HS :ễn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ễn tập
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
? Nam châm có đặc điểm gì?
? Khi đặt hai nam châm gần
nhau thì chúng tơng tác với nhau
- Khi đặt hai nam châm gầnnhau: Các từ cực cùng tên thì đẩynhau, các cực khác tên hì hútnhau
- Nam châm điện có cấu tạo gồmmột ống dây dẫn trong có lõi sắtnon
- Có thể tăng lực từ của namchâm điện
a) Cho biết cỏch xỏc định một vật bằng kim loại cú phải là một nam chõm hay
Nguyễn Văn Chung - Giáo án phụ đạo Vật lý 9
14
Trang 15có thể quay tự do thì sau khi đã định
hướng ổn định,nó luôn định hướng như
+ Chú ý: Nếu cả hai thanh là nam châm
thì giả sử ban đầu chúng hút nhau, sau đó
nếu đổi đầu của một thanh thì chúng sẽ
như thế nào? => Để kết luận về hai thanh
kim loại trên
GỢI Ý: Bài 3.
+) Đối với nam châm châm thẳng,từ
trường ở những đầu cực từ và ở những
điểm gần giữa nam châm như thế nào,
bám vào đặc điểm này đưa ra cách xác
định thanh kim loại đã bị nhiễm từ:
- Lần lượt đưa một đầu của thanh A
đến gần điểm giữa của thanh B (lần
1),rồi lại đưa một đầu của thanh B
lại gần điểm giữa của thanh A (lần
Lõi sắt non tuy đã mất từ tính nhưng vẫn
còn dư lại một phần trên mặt thép Chỉ
không?
b) Cách xác định các cực từ của một nam châm
Bài 2.
Có hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kểđưa đầu nào của chúng lại gần nhau Có thểkết luận gì về từ tính của hai thanh kim loạinày?
Bài 3.
Có hai thanh kim loại giống hệt nhau
A và B, một thanh đã bị nhiễm từ (có tácdụng như một nam châm), một thanh không
Trang 16cần đổi chiều nối dõy dẫn của nam chõm
điện với nguồn điện rồi vừa kộo nhẹ cần
cẩu, vừa đúng mạch điện trong một thời
gian rất ngắn rồi ngắt mạch ngay nam
chõm điện sẽ nhả vật bằng thộp ra
Khi người cụng nhõn làm như thế
thỡ dũng điện lần này ngược với dũng
điện lần trước, cực nam chõm tiếp xỳc
với vật bằng thộp mang tờn ngược với lỳc
nú hỳt vật đú để cẩu lờn Nam chõm sẽ
đẩy vật bằng thộp và nhả nú ra
Phải làm nhanh và ngắt mạch ngay,
vỡ nếu để lõu thỡ nam chõm và vật bằng
thộp sẽ bị nhiễm từ ngược với lỳc trước
và sẽ hỳt nhau lại
GỢI í: Bài 5.
a) Thanh nam chõm hỳt (đẩy) kim
nam chõm và ngược lại Nhưng vỡ thanh
nam chõm nặng vẫn đứng yờn? Cũn kim
nam chõm thỡ lực hỳt (đẩy) của thanh
nam chõm làm nú chuyển động
b) Nơi đú sẽ là một trong hai địa cực
của trỏi đất, em hóy chỉ ra địa cực nào?
bằng thộp ra, vỡ nú chưa bị khử từ hết
Khi đú người cụng nhõn điều khiểncần cẩu phải xử lớ như thế nào? Vỡ sao lạilàm như thế?
Bài 5.
a) Đưa một kim nam chõm nhẹ tới gầnmột thanh nam chõm nặng cỏi nào sẽ hỳt(hoặc đẩy) cỏi nào?
b) Trờn trỏi đất cú nơi nào mà từ đú đitheo bất kỡ phương nào cũng là đi theophương nam?
c)
4.Củng cố dặn dũ
- Giáo viên tổng kết bài, nhận xét tinh thần học tập của học sinh
- Lu ý một số điểm khi giải bài tập
+ Hớng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập lại quy tắc bàn tay trái và quy tắc nắm tay phải
Trang 17HS :ễn tập.
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến
thức cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
1 Phát biểu nội dung quy tắc bàn
Bài 1: Cho ống dây AB có dòng
điện chạy qua Một nam châm thử
đặt ở đầu B của ống dây Khi
đứng yên nằm định hớng nh hình
bên Thông tin nào dới dây là đúng:
A Đầu A của ống dây là từ cực
Bắc
B ống dây và kim nam châm thử
đang hút nhau
C Dòng điện đang chạy trong ống
dây theo chiều từ A đến B
D Các thông tin A, B, C đều đúng
I Kiến thức cơ bản cần nhớ
1 Quy tắc bàn tay trái.
- Đặt bàn tay trái sao cho các ờng sức từ hớng vào lòng bàntay, chiều từ cổ tay đến ngóntay giữa hớng theo chiều dòng
đ-điện thì ngón tay cái choãi ra
900 chỉ chiều của lực điện từ
- Quy tắc bàn tay trái sử dụng
để xác định một trong 3 yếu tốkhi biết hai yếu tố còn lại đó là:+ Chiều của lực điện từ
+ Chiều của dòng điện trongdây dẫn
+ Chiều của đờng sức từ
2 Quy tắc nắm tay phải.
Nắm bàn tay phải, rồi đặt saocho bốn ngón tap hớng theochiều dòng điện chạy qua cácvòng dây thì ngón tay cái choãi
ra chỉ chiều của đờng sức từtrong lòng ống dây
- Dùng quy tắc nắm tay phảigiúp ta có thể xác định đợcchiều của đờng sức từ tronglòng ống dây hoặc chiều củadòng điện trong các vòng dâykhi biết yếu tố kia