PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN 3.1 Nguyên hàm trong đó dấu được gọi là dấu tích phân, f x là hàm dưới dấu tích phân, f x dx là biểu thức dưới dấu tích phân và x là biến số tích phâ
Trang 1NGUYỄN QUỐC TIẾN
BÀI GIẢNG TOÁN
CAO CẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-2011
1
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN-TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ
1.1 Giới hạn hàm số
1.1.1 Định nghĩa
Cho hàm số f x( ) xác định trong một lân cận của x (có thể trừ tại 0 x ) Số L được gọi là 0
giới hạn của hàm số f x( ) khi x dần đến x nếu: 0
Cho f x u x v x( ), ( ), ( ) xác định trong một lân cận của x0 có thể trừ tại x0
Nếu u x( ) f x( )v x( ) với mọi x thuộc lân cận đó và
Trang 3iv) Nếu f x( )g x( )h x( ),x thuộc một lân cận nào đó của x0 hoặc ở vô cực và
thì ta nói ( )x là VCB bậc cao hơn VCB ( )x trong quá trình đó (( )x
dần tới 0 nhanh hơn ( )x khi xx o)
Nếu lim ( ) 0
( )
x
L x
thì ta nói ( )x và ( )x là hai VCB ngang cấp trong quá trình đó (( )x
và ( )x dần tới 0 ngang nhau khi xx o
Đặc biệt khi L ta nói 1 ( )x và ( )x là hai VCB tương đương, kí hiệu là ( )x ( )x
1.2.3 Một số VCB tương đương cơ bản khi x 0
sin xx tgx x arcsin xx arctgxx;
Trang 4( )( )
x x
Từ hai kết quả trên ta suy ra quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao:
Giả sử ( )x và ( )x là hai VCB trong một quá trình nào đó ( )x và ( )x đều là tổng của
nhiều VCB Khi đó giới hạn của tỉ số ( )
( )
x x
Trang 5tgx x x
Khi x 0, ta có:
1
điểm liên tục của hàm f x( )
Hàm số y f x( ) được gọi là liên tục trên ( , )a b nếu f x( ) liên tục tại mọi điểm thuộc ( , )a b Hàm số y f x( ) được gọi là liên tục bên trái (bên phải) x0D nếu
Hàm f x( ) được gọi là liên tục trên [ , ]a b nếu f x( )liên tục trên ( , )a b và liên tục bên phải tại
a, bên trái tại b
1.3.2 Tính chất của hàm số liên tục
Giả sử f x( ), g x( )là hai hàm liên tục trên [ , ]a b Khi đó:
Trang 6i) f x( )g x( ) và f x g x( ) ( ) liên tục trên [ , ]a b , nếu g x ( ) 0 thì ( )
( )
f x
g x liên tục trên [ , ]a b
ii) f x liên tục trên ( ) [ , ]a b
iii) Nếu u x( )liên tục tại x0 và f u( ) liên tục tại u0 u x( )0 thì hàm f u x0 ( ) liên tục tại x0
iv) f x( ) liên tục trên [ , ]a b thì đạt giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất trên đoạn đó
1.3.3 Điểm gián đoạn
Nếu f x( ) không liên tục tại x0D thì ta nóif x( ) gián đoạn tại x0 và điểm x0 gọi là điểm gián đoạn
Hàm f x( ) gián đoạn tai x nhưng tồn tại giới hạn của f(x) tại 0 x0, x0 thì x được gọi là điểm 0
gián đoạn loại 1 Các điểm gián đoạn khác gọi là điểm gián đoạn loại 2
Trang 7
d) e x2 x 1 c)
12
lim
1
n
n n n n
1lim
1lim
1
x
x x
e)
1lim
1
x
x x
x
x x
Câu 5 Tính giới hạn của các hàm số sau:
y a
x x x y
Trang 82 CHƯƠNG 2 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
2.1 Đạo hàm
2.1.1 Đạo hàm tại một điểm
Cho hàm số y f x( ) xác định tại x và tại lân cận 0 x Khi đó nếu tỉ số 0 0
có giới hạn khi xx0 thì ta nói f x( ) khả vi tại x hay 0 f x( )có đạo hàm tại x và giới 0
hạn đó được gọi là đạo hàm của f x( ) tại x Ký hiệu là 0 f'(x hay 0) y x'( 0).Vậy
0 0 0
( ) ( )'( ) lim f x f x
0 0 0
Trang 92.1.2 Bảng các đạo hàm cơ bản
' 1
2 2
Xét hàm hợp y y u x ( ) nếu hàm y y u( ) có đạo hàm đối với u và uu x( ) có đạo
hàm đối với x thì yy u x ( )có đạo hàm đối với x và y x'( )y u u x'( ) '( )
Trang 10Cho hàm số y f x( ) xác định trên ( , )a b và x( , )a b , nếu hàm số y f x( ) khả vi
tại điểm x thì số gia của hàm số tại x có thể viết được dưới dạng
f x f x x f x f x x o x
với o(x) là VCB cấp cao hơn x khi x 0
Biểu thức f x'( ).x được gọi là vi phân của f x( ) tại x Ký hiệu: df x( ) hoặc dy x( ) tức
là
df x f x x
Xét hàm y f x( )x ta có f x '( ) 1nên df x( )dx 1 x x từ đó ta có
Trang 11df f t dt f x x t dt f x dx Vậy dạng vi phân của hàm y f x( ) không
thay đổi dù x là biến độc lập hay là x là hàm khả vi theo biến t Tính chất này
gọi là tính bất biến của dạng vi phân
Trang 122.2 Ứng dụng đạo hàm
2.2.1 Định lí ( Quy tắc L’Hospital)
i) Cho f x( ),g x ( ) 0 là hai hàm liên tục và khả vi tại lân cận x0 (x0 hữu hạn hoặc
) Giả sử lim ( ) lim ( ) 0
x e
Ví dụ Tính
2 1
1 coslim
Trang 13Ví dụ Tính
3 0
Trang 142.2.2 Sự biến thiên của hàm số
Cho hàm số y f x( ) liên tục trên [ , ]a b và có đạo hàm hữu hạn trên ( , )a b , khi đó ta có các kết quả sau :
Nếu f x( ) luôn tăng (giảm) trên [ , ]a b thì f x'( )0, x ( , )a b ( f x'( )0, x ( , )a b ) Nếu f x'( )0, x ( , )a b (f x'( )0, x ( , )a b ) thì trên [ , ]a b hàm f x( ) đơn điệu tăng (giảm)
Việc chứng minh hai kết quả trên dựa vào định nghĩa hàm số tăng (giảm), định nghĩa đạo hàm và định lí Lagrange Sinh viên tự chứng minh như bài tập
Từ hai kết quả trên ta có nhận xét : Nếu hàm f x( ) có đạo hàm đồng nhất bằng 0 trên [ , ]a b
thì ( )f x là hàm hằng trên [ , ] a b
2.2.3 Định lí
Giả sử f x( ) liên tục trên một lân cận của x0 có đạo hàm trong lân cận đó (có thể trừ x0)
và x0 là điểm tới hạn của f x( ) Khi đó :
i) Nếu f x'( ) đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua x0 thì f x( ) đạt cực tiểu tại x0
ii) Nếu f x'( ) đổi dấu từ dương sang âm khi x đi qua x0 thì f x( ) đạt cực đại tại x0
iii) Nếu f x'( ) không đổi dấu khi x đi qua x0 thì f x( ) không đạt cực trị tại x0
3
x y
Cho hàm số y f x( ) liên tục trên [ , ]a b và khả vi liên tục đến cấp hai trên ( , )a b , khi đó:
i) Nếu tại x0( , ),a b f'(x0) và 0 f ''(x0) thì 0 f x( ) đạt cực đại tại x 0
ii) Nếu tại x0( , ),a b f '(x0) và 0 f''(x0)0 thì f x( ) đạt cực tiểu tại x0
Ví dụ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
3 24
x y x
Trang 153 3
Hàm số đạt cực tiểu tại x 2 và ymin 3
Giao điểm của đồ thi với trục hoành (34, 0)
Câu 3 Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau
Trang 16a)
0
2lim
sin
x
x x
0
limsin
Trang 173 CHƯƠNG 3 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN 3.1 Nguyên hàm
trong đó dấu được gọi là dấu tích phân, f x( ) là hàm dưới dấu tích phân, f x dx( ) là biểu
thức dưới dấu tích phân và x là biến số tích phân
Việc chứng minh các tính chất trên xem như bài tập
3.1.3 Tích phân bất định của một số hàm số cơ bản
kdxkx C
1, ( 1)1
Trang 194 0
4
0
2ln(cos ) ln( ) ln(1) ln 2
3.3 Hai phương pháp tính tích phân cơ bản
3.3.1 Phương pháp đổi biến số
Phương pháp đổi biến trong tích phân bất định có thể chia làm hai dạng
Dạng 1: Đặt x( )t , trong đó ( )t là hàm khả vi và đơn điệu đối với biến t Ta có:
3 2
Trang 21Đặt x( )t với ( )t có đạo hàm liên tục trên [ , ] và [ ( )a, ( )b khi t biến thiên
trong [ , ] thì x biến thiên trong [ , ] a b Khi đó b ( ) ( ( )) '( )
u b b
cossin
x x
công thức này gọi là công thức tích phân từng phần, thay vì tính tích phân biểu thức udv ta
đi tính tích phân biểu thức vdu có thể đơn giản hơn
Trang 22Để tính f x dx( ) bằng phương pháp tích phân từng phần ta cần phân tích
( ) ( ) ( )
f x g x h x sau đó đặt
( )( )
x x
Áp dụng vào tích phân xác định ta tiến hành như sau:
Nếu u x v x( ), ( ) là hai hàm khả vi liên tục trên [ , ]a b Khi đó
b a
e e
Trang 23 hội tụ, nếu giới hạn vô hạn hoặc không tồn tại
ta bảo tích phân phân kì
dx x
Trang 24 phân kỳ Nếu 1
f x dx
và được kí hiệu:
Trang 253.5 Các tiêu chuẩn hội tụ
Thông thường chỉ để biết một tích phân suy rộng có hội tụ hay không, người ta không nhất thiết phải tính ra tích phân đó Thay vào đó ta sử dụng các kết quả sau đây để kết luận tính chất hội tụ Các kết quả ta gọi chung là các tiêu chuẩn hội tụ
3.5.1 Định lí (Tiêu chuẩn hội tụ thứ nhất)
Cho ( ), ( )f x g x là hai hàm không âm trên [ , a , khả tích trên mọi khoảng [ , ]) a b và
Trang 263.5.2 Định lí (Tiêu chuẩn so sánh thứ hai)
Cho f x g x( ), ( ) là hai hàm không âm trên [ ,a ), khả tích trên mọi khoảng [ , ]a b Khi đó
g x x
1
dx x
Trang 27x dx x
x dx x
x dx x
phẳng để việc tính diện tích đơn giản hơn
Ví dụ Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đườn yx2,
Trang 28là :
2 2
Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với Ox tại điểm có hoành độ là x thiết diện nhận
được là một elip có phương trình
Trang 29BÀI TẬP CHƯƠNG III
Câu 1 Tính các tích phân sau:
e
1
2 0
cos(arctan )1
31
1cos
Trang 314 CHƯƠNG 4 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN 4.1 Hàm nhiều biến
Tập hợp các cặp ( , )x y mà ứng với chúng có thể xác định được giá trị của z được gọi là miền
xác định của hàm hai biến z f x y( , ), ký hiệu là D f( )
Ví dụ
1) Miền xác định của hàm
2 2
11
2) Miền xác định của hàm zsin(xy) là R 2
4.1.2 Giới hạn của hàm hai biến
Số L được gọi là giới hạn của hàm z f x y( , ) khi điểm M x y( , ) tiến đến điểm
M Ta nói rằng L là giới hạn của f x y( , ) khi điểm M x y( , ) dần tới điểm M x y0( ,0 0) nếu với mọi dãy M n(x y n, n)thuộc D dần tới M0 ta đều có lim ( n, n)
Trang 322
x y
x L
lim
x y
x L
4.1.3 Tính liên tục của hàm hai biến
Giả sử M x y0( ,0 0)D f( ) Hàm z f x y( , ) được gọi là hàm liên tục tại điểm M0 nếu
0
0
0 0lim ( , ) ( , )
Hàm số liên tục tại mọi điểm của một miền nào đó gọi là hàm liên tục trong miền đó Điểm
mà tại đó hàm số không liên tục gọi là điểm gián đoạn của hàm số
Ví dụ Hàm số f x y( , )x2y2 liên tục tại mọi điểm của R 2
Cho hàm z f x y( , ) Nếu xem y là một hằng số (tham số) thì f trở thành hàm của một biến
số x Ta gọi đạo hàm riêng của z theo biến x là giới hạn
x ln xy
Trang 334.2.2 Đạo hàm riêng cấp cao
Cho hàm số z f x y( , ) Các đạo hàm ' '
,
f f là những đạo hàm riêng cấp một Các đạo
hàm riêng của các đạo hàm riêng cấp một gọi là các đạo hàm riêng cấp hai Ký hiệu đạo hàm riêng cấp hai như sau:
2
2 ''
Trang 34Vi phân cấp hai của hàm z f x y( , ) là vi phân toàn phần của df x y( , )tức là d df( )và được
kí hiệu là d z2 hay d f2 Bằng cách dựa vào đạo hàm riêng cấp 2, ta được công thức:
Trang 354.4 Cực trị hàm hai biến
4.4.1 Điểm cực đại-điểm cực tiểu
0( ,0 0)
M x y được gọi là điểm cực đại của z f x y( , ) nếu tại mọi điểm M x y( , ) trong lân
cận của M0 ta đều có f x y( ,0 0) f x y( , ) Trong trường hợp này ta cũng nói là hàm
f x y f x y thì M0( ,x y0 0) được gọi là điểm cực tiểu của z f x y( , )
Điểm cực đại và cực tiểu khi chưa cần phân biệt được gọi chung là cực trị
Ví dụ
Hàm zx2(y1)22 có z(0,1)2 và z x y( , )2z(0,1), ( , ) x y Vậy (0,1) là điểm cực tiểu của hàm z Giá trị cực tiểu thu được là 2 Điểm (2,3)chẳng phải là điểm cực trị của
hàm z vì trong lân cận của nó có các điểm khác mà giá trị tại chúng có thể lớn hơn, có thể nhỏ hơn giá trị của z tại (2,3).?
4.4.2 Cách tìm cực trị hàm hai biến
Người ta chứng minh được rằng nếu hàm z f x y( , ) đạt cực trị tại M0( ,x y0 0) thì tại đó hoặc
không tồn tại hai đạo hàm riêng hoặc các đạo hàm riêng f , f
Trang 36xy z
1lim ( ) sin
x y
Trang 38a a A
Trang 39Tập hợp các ma trận vuông cấp n được ký hiệu : AM n( )R
Đường thẳng đi qua các phần tử a11,a22,a33, ,a nn được gọi là đường chéo chính của ma trận
A Đường thẳng đi qua các phần tử a1n,a2(n1),a3(n2), ,a n1 được gọi là đường chéo phụ của
Trang 41j j
kj
b b B
Trang 425.1.5 Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng
Các phép biến đổi biến ma trận A thành ma trận A’ sau được gọi là các phép biến đổi sơ cấp trên dòng
Loại 1 : Đổi chỗ hai dòng cho nhau, ký hiệu :
Trang 43Ma trận bậc thang là ma trận có các đặc điểm sau:
1) Phần tử khác 0 đầu tiên của dòng trên nằm về bên trái so với phần tử khác 0 đầu tiên của dòng dưới
2) Dòng bằng 0 (nếu có) nằm phía dưới so với dòng khác 0
Ta có thể dùng phép biến đổi sơ cấp dòng để đưa một ma trận bất kỳ về dạng bậc thang
Ví dụ Hãy đưa ma trận A về dạng bậc thang dòng và bậc thang dòng
Trang 44Dùng phép biến đổi sơ cấp dòng đưa ma trận A về dạng bậc thang:
Dựa vào định nghĩa của định thức ta suy ra được các tính chất sau:
1) Nếu đổi dòng thành cột, cột thành dòng thì định thức không thay đổi , tức là detAdetA t
2) Nếu đổi chỗ hai dòng cho nhau thì định thức đổi dấu, tức là:
A A khi đó det( ')A det( )A
4) Ta có thể đưa thừa số chung c ra ngoài định thức, tức là: 0
'
i i
d cd
A A khi đó det( ')A cdet( )A
5) Cho ,A BM n( )R khi đó detABdetAdetB
Nhận xét
1) Dựa vào các tính chất trên, ta có thể dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng để tính định thức
Trang 45 Hạng của ma trận là cấp cao nhất của định thức con khác 0
3) Cho A a ij n là ma trận vuông cấp n Khi đó rank A( )ndetA0
5) Nếu A khả nghịch thì detA1detA1
6) Cho AM n( )R Khi đó A khả nghịch nếu và chỉ nếu detA 0
5.3.3 Tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp
Người ta chứng minh được kết quả sau: Cho AM n( )R là ma trận khả nghịch Khi đó những phép biến đổi sơ cấp trên dòng nào biến A thành In thì chúng cũng biến In (theo thứ tự đó) thành A1
Từ đó ta có phương pháp tìm ma trận nghịch đảo như sau:
Để tìm ma trận A1 với
Trang 46Nếu detA thì A không khả nghịch 0
Nếu detA 0 thì A khả nghịch, chuyển sang bước 2
Trang 4705
Trang 496 CHƯƠNG 6 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
n
x x X
gọi là ma trận bổ sung (mở rộng) của hệ (3.1)
Với cách đặt như trên hệ (3.1) được viết lại : AX B
Khi B=0 hệ (3.1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất Ngược lại ta gọi là hệ không thuần nhất
6.1.2 Nghiệm của hệ phương trình
Nghiệm của hệ (3.1) là bộ số
1 2
n
c c C
sao cho ACB Quá trình đi tìm tập nghiệm của hệ
phương trình tuyến tính gọi là giải hệ phương trình tuyến tính
Trang 50Hai hệ phương trình tuyến tính có cùng số ẩn (số phương trình có thể khác nhau) gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm
Ví dụ Giải hệ phương trình tuyến tính sau:
612
x x x
6.1.3 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính
6.1.4 Phương pháp Cramer để giải hệ phương trình tuyến tính
Hệ phương trình tuyến tính (3.1) được gọi là hệ Cramer nếu mn và detA 0
Trang 51Đặt Ddet( )A và D j (j1, )n là định thức có được bằng cách thay cột j của D bởi cột tự do
Khi đó hệ phương trình Cramer có nghiệm duy nhất xác định theo công thức:
ii) ( ) r A r A B( ) n : hệ (3.1) có vô số nghiệm phụ thuộc (n r ) tham số
iii) ( ) r A r A B( ) : hệ (3.1) vô nghiệm
6.1.6 Phương pháp Gauss để giải hệ phương trình tuyến tính
Để giải hệ (3.1) ta thực hiện các bước:
Trang 52Bước 2: Dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng đưa ma trận (A B về ma trận ) (A B' '), trong đó '
A là ma trận bậc thang (rút gọn) Dựa vào Định lý Kronecker – Capelli để kết luận
Trang 53Câu 3 Trong một ngày, khẩu phần ăn của mỗi người cần có 80g Protit, 50g Lipit, 450g
Gluxit Hàm lượng các chất trên có trong 1g thức ăn A và B như sau:
Thức ăn Chất dinh dưỡng
Trang 54MỤC LỤC
1
1 CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN-TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ 1
1.1 Giới hạn hàm số 1
1.2 Vô cùng bé 2
1.3 Hàm số liên tục 4
2 CHƯƠNG 2 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN 7
2.1 Đạo hàm 7
2.2 Ứng dụng đạo hàm 11
3 CHƯƠNG 3 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN 16
3.1 Nguyên hàm 16
3.2 Tích phân xác định 17
3.3 Hai phương pháp tính tích phân cơ bản 18
3.4 Tích phân suy rộng 22
3.5 Các tiêu chuẩn hội tụ 24
3.6 Ứng dụng tích phân 26
4 CHƯƠNG 4 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN 30
4.1 Hàm nhiều biến 30
4.2 Đạo hàm riêng 31
4.3 Vi phân toàn phần 32
4.4 Cực trị hàm hai biến 34
5 CHƯƠNG 5 MA TRẬN - ĐỊNH THỨC 37
5.1 Ma trận 37
5.2 Định thức 43
5.3 Ma trận nghịch đảo 44
6 CHƯƠNG 6 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 48
6.1 Hệ phương trình tuyến tính 48
6.2 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính 49