Kĩ năng: - Sử dụng các kĩ năng chung: tự đọc, tự học và thảo luận - Kĩ năng viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa - Sử dụng kĩ năng tính giá trị của các luỹ
Trang 1Giáo án Toán 6 – SỐ HỌC
Tiết 12: Bài 7: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân tích được định nghĩa luỹ thừa
- Phân biệt được cơ số và số mũ
- Giải thích được công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số là như thế nào ?
2 Kĩ năng:
- Sử dụng các kĩ năng chung: tự đọc, tự học và thảo luận
- Kĩ năng viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Sử dụng kĩ năng tính giá trị của các luỹ thừa, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ:
- Tích cực học tập và nâng cao ý thức
tính toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Chuẩn bị bảng bình phương, lập phương của một số tự nhiên đầu tiên
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức về phép trừ, phép nhân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
- HS1: Chữa bài tập 78 <12>
- HS2: Viết các tổng sau thành
Trang 2GV đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (20 phút)
- GV đưa ra ví dụ
- GV hướng dẫn cách đọc
- Hãy định nghĩa luỹ thừa bậc n
của a
- Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên luỹ
thừa
- GV đưa ?1 lên bảng phụ gọi HS
đọc kết quả điền vào ô trống
- GV nhấn mạnh:
Trong một luỹ thừa với số mũ tự
nhiên (≠ 0) :
+ Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa
số bằng nhau
+ Số mũ cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau
- Lưu ý HS: Tránh nhầm lẫn: 23 ≠
2.3
- Yêu cầu HS làm bài tập 56 (a,c)
Có: 7 7 7 = 73
b b b b = b4
a a a = an (n ≠ 0)
n thừa số Đọc là: b mũ 4; a luỹ thừa n , a
mũ n, luỹ thừa bậc n của a
Trong đó: a: cơ số
n: Số mũ
* Định nghĩa: SGK TQ: a a a = an (n ≠ 0)
n thừa số
?1
72
23
34
7 2 3
Bài 56:
a) 5 5 5 5 5 5 = 56 c) 2 2 2 3 3 = 23 32
* Chú ý : SGK
- a2 đọc là a bình phương
- a3 đọc là a lập phương
Trang 3- Làm bài tập:
Tính giá trị các luỹ thừa:
22 ; 23 ; 24 ; 32 ; 33 ; 34
- Gọi từng HS đọc kết quả
- GV nêu chú ý: a2 ; a3 ; a1
- GV cho lớp chia thành hai nhóm
làm bài 58 (a) ; 59 (a) <28 SGK>
- Nhóm 1: Lập bảng bình phương
của các số từ 0 → 20
- Nhóm 2: Lập bảng lập phương
từ
0 → 10 (dùng máy tính bỏ túi)
- GV đưa ra đáp án để HS so sánh
kết quả
- Bảng bình phương các số từ 0 → 20
- Bảng lập phương các số từ 0 → 10
Hoạt động 3: NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ (10 phút)
- GV viết tích hai luỹ thừa thành
một luỹ thừa:
a) 23 22
b) a4 a3
Gợi ý: áp dụng định nghĩa luỹ
thừa để làm bài tập trên
- Vậy muốn nhân hai luỹ thừa
cùng cơ số ta làm thế nào ?
- GV nhấn mạnh : Số mũ cộng
chứ không nhân
- Gọi HS nhắc lại chú ý
- Nếu có: am - an thì kết quả như
thế nào ? Ghi công thức tổng quát
- Củng cố: Gọi hai HS lên bảng
viết
a) 23 22 = (2.2.2) (2.2) = 25
= 23 + 2
b) a4 a3 = (a.a.a.a) (a.a.a) = a7 =
a4 + 3
*Quy tắc: Muốn nhân hai luỹ
thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ
số và cộng các số mũ
* Tổng quát: am an = am + n (m ; n
∈ N)
Trang 4?2: Viết tích của hai luỹ thừa sau
thành một luỹ thừa:
x5 x4 ; a4 a
- Yêu cầu HS làm bài 56 (b,d)
?2: x5 x4 = x5 + 4 = x9
a4 a = a4 + 1 = a5
Hoạt động 4: CỦNG CỐ (5 phút)
1) Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa
bậc n của a Viết công thức tổng
quát
Tìm số tự nhiên a biết: a2 =
25
a3 =
27
Tìm a:
a2 = 25 = 52 ⇒ a = 5
a3 = 27 = 33 ⇒ a = 3
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
- Làm bài tập: 57, 58 (b), 59 (b) , 60 <28> ; 86, 88, 89 <SBT>
Trang 5Giáo án Toán 6 – SỐ HỌC
Tiết 12: Bài 7: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân tích được định nghĩa luỹ thừa
- Phân biệt được cơ số và số mũ
- Giải thích được công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số là như thế nào ?
2 Kĩ năng:
- Sử dụng các kĩ năng chung: tự đọc, tự học và thảo luận
- Kĩ năng viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Sử dụng kĩ năng tính giá trị của các luỹ thừa, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ:
- Tích cực học tập và nâng cao ý thức
tính toán
Trang 7Bài thuyết trình:Thực trạng đạo đức sinh viên hiện nay và những giải pháp về vấn đề giáo dục đạo
đức.
- Mục đích TT: giúp cho người nghe biết được những tác hại của đạo đức dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng thế nào Từ đó biết cách rèn luyện bản thân một cách đúng đắn
HN
I. Đặt vấn đề
Nhắc đến hai chữ sinh viên ai ai cũng nghĩ đây là tầng lớp trí thức cao của mỗi quốc gia, là tương lai tươi sáng của đất nước, là những người quyết định sự phồn thịnh của dân tộc Hơn thế nữa chúng ta là sinh viên sư phạm Toán của trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, chúng ta còn phải cố gắng trau dồi nhiều hơn nữa để trong tương lai sẽ dìu dắt được nhiều thế hệ trẻ qua bến bờ tri thức Để có được những kĩ năng, những kiến thức tốt và đặc biệt là đạo đức tốt của một người giáo viên trong tương lai thì mỗi sinh viên chúng ta cần chuẩn bị hành trang bước vào đời Trước hết là tiếp thu những tri thức mới, cập nhật theo từng thời đại khác nhau Thứ hai là đạo đức và lối sống tốt
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có câu: “có tài mà không có đức thì là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.” Bác muốn răn dạy mọi người phải coi trọng về đạo đức lối sống của mình Đặc biệt là với chúng ta là những thầy cô giáo trong tương lai
Nhưng nhân loại sẽ đi tới đâu khi mà giới trẻ đang có những lối sống thực dụng chỉ chạy theo những giá trị vật chất mà quên đi những giá trị tinh thần Tình trạng giới trẻ sống buông thả, không coi trọng giá
Trang 8trị đạo đức đã và đang diễn ra ở nhiều nơi Bằng chứng là các phương tiện truyền thông đã đăng tải các bài viết phản ánh thực trạng này
II. Giải quyết vấn đề
Trước hết cần hiểu đạo đức là gì? Đạo đức là một hình thái ý thức
xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong các mối quan
hệ xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống
và sức mạnh của dư luận xã hội
Theo nghiên cứu của TS Huỳnh Văn Sơn cho thấy sự lệch chuẩn
về lối sống, đạo đức lẫn suy nghĩ của sinh viên khá rõ Cụ thể, 36% sinh viên cho biết làm theo lương tâm sẽ bị thua thiệt, 41% bảo rằng không nhất thiết phải sống cao thượng, 28% có tư tưởng trả thù, báo oán…
Ở một khía cạnh khác cô Lê Thị Tần – giảng viên khoa lý luận chính trị, Trường ĐH An Giang cho rằng, đạo đức sinh viên đang xuống cấp nghiêm trọng Sinh viên đang tồn tại chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỉ, thực dụng, vụ lợi ngày càng nhiều Một bộ phận sinh viên thể hiện lối sống xa hoa, lãng phí, đua đòi, tiêu xài những đồng tiền không lợp lý và
vô cảm trước những khó khăn của người khác
Đã có rất nhiều bài viết chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc xuống cấp đạo đức của sinh viên Có ý kiến cho rằng do gia đình thiếu sự quan tâm, chưa kết hợp với nhà trường trong giáo dục đạo đức của các
em Nhưng trong thực tế, không phải trường hợp sinh viên vi phạm đạo đức nào cũng ở trong hoàn cảnh gia đình không quan tâm Một số nguyên nhân là:
Do sự phát triển của nền kinh tế: Điện thoại di động, Internet, phim ảnh của các Website đen đã tác động không nhỏ đến nhận thức, lối sống
và cách hành xử của sinh viên, làm hư hỏng bởi bản tính tò mò, hiếu động của tuổi mới lớn Việc vi phạm đạo đức của sinh viên sư phạm là đặc biệt hơn cả
Do luật pháp chưa nghiêm: Hình thành nhân cách, đạo đức của sinh viên đâu chỉ giáo dục trong nhà trường Nhân cách của mỗi cá nhân
Trang 9trong xã hội ít nhiều đều bị chi phối bởi cách mà xã hội đó đang hành xử với nhau Nếu được sống trong một môi trường nghiêm minh về pháp luật, chuẩn mực về đạo đức, mọi người hành xử với nhau một cách có tình có lý, chắc chắc đó sẽ là một môi trường giáo dục lý tưởng trong việc hình thành nhân cách đạo đức của học sinh
Do những tiêu cực mà các sinh viên hàng ngày phải chứng kiến: Nhà trường thường xuyên giáo dục các sinh viên về tính trung thực, phải biết vươn lên bằng chính đôi chân của mình Nhưng một số sinh viên vẫn chưa trung thực nhưng vẫn "thành đạt"
Do chính nội dung giảng dạy trong nhà trường: Chương trình đạo đức được thực hiện xuyên suốt, từ bậc Mầm non là giáo dục lễ giáo, bậc Tiểu học là môn Đạo đức, bậc Trung học là môn Giáo dục công dân Thế nhưng các giáo viên dạy tiểu học cho rằng chương trình nặng tính lý thuyết, thiếu kỷ năng sống, lại không tạo được dấu ấn để tác động hình thành nhân cách học sinh Những bài học ý nghĩa, gần gũi với đời sống không được chú trọng mà thay bằng những bài học quá trừu tượng
III Kết luận vấn đề
Vậy chúng ta cần đưa ra một số giải pháp khắc phục như:
-Phải kết hợp giữa nhà trường và gia đình để tăng cường quản lí, tạo môi trường tốt cho sinh viên tránh xa tệ nạn xã hội
- Phát huy tinh thần tự học tập, tự du dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của bản thân