Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố?. Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố?... Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số l
Trang 2MÔN SỐ HỌC 6
TRƯỜNG THCS PHƯỚC BÌNH
Trang 31) Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì?
2) Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20
Đáp án
1 ) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai
ước.
2 )Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là: 2;3;5;7;11;13;17;19
Kiểm tra bài cũ
Trang 4Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số
nguyên tố?
Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số
nguyên tố?
Trang 51.Phân tích một số ra thừa số nguyên
tố là gì?
Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể).
a)Ví dụ:
THỪA SỐNGUYÊN TỐ
Trang 6
2
Ta phân tích như sau:
300
25
=>300 = 6.50 = 2.3.2.25
= 2 3 2 5.5 = 22 3 52
Trang 7
6
100 50
2
5
3
3
75
25
5
5
10
H2
300
150
2
5
300 = 22 3 52
Các số 2;3;5 là các số nguyên tố
Ta nói rằng số 300 đã được phân tích ra
thừa số nguyên tố
300 = 22 3 52
300 = 22 3 52
Trang 8Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
b) Định nghĩa:
a) Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi
số nguyên tố là chính số đó
b) Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa
số nguyên tố.
* Chú ý
Trang 9Bài tập1: Trong các cách viết sau, cách viết nào được gọi là phân tích số 20 ra thừa số nguyên tố
a) 20 = 4.5 b) 20 = 2.10
c) 20 = 2.2.5 d) 20 = 1.20
Trang 102) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ: Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố (theo cột dọc)
300 2
1502
753
25 5
5 5 1
Các bước phân tích theo cột dọc:
B1: Viết theo dạng cột
B2: Chọn một số nguyên tố mà số đã cho chia hết (nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 để chia cho các số nguyên
tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
B3: Chia số đã cho, cho số nguyên tố vừa chọn Các số nguyên tố được viết bên phải cột, thương tìm được viết bên trái cột
Lặp lại phép chia như vậy với các thương tìm được Việc phân tích dừng lại khi thương bằng 1
B4: Tích các thừa số nguyên tố bên phải cột là kết quả phân tích số đã cho ra thừa số nguyên tố Viết gọn kết quả dưới dạng lũy thừa (nếu có)
Vậy:
300
= 22 3 52
Trang 11Có những cách nào để phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số
nguyên tố?
Có những cách nào để phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số
nguyên tố?
Trang 12300 = 2 2 3 5 5
= 2 2 3 5 2
150 75 25 5
2 2 3 5 5 1
300
30 0
50 6
25 2
3 2
5 5
300 = 2 3 2 5 5
= 2 2 3 5 2
Có 2 cách.
Trang 13300 = 2 2 3 5 5
= 2 2 3 5 2
150 75 25 5
2 2 3 5 5 1
300
30 0
50 6
25 2
3 2
5 5
300 = 2 3 2 5 5
= 2 2 3 5 2
Nhận xét:
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả.
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7
1
?
Vậy: 420 = 2 2 3 5 7 = 2 2 3 5 7
Trang 14Bài tập 1
Hoa phân tích các số 120; 306; 567
ra thừa số nguyên tố như sau:
120 = 3.23.5
306 = 2 3 51
567 =
Hoa làm như trên có đúng không?
Hãy sửa lại trong trường hợp Hoa làm không đúng.
Cách phân tích
của An
Sai Đúng Sửa lại cho đúng
1) 120 =
2) 306 = 2.3.51
3) 567 = 92.7
Sai Sai
Ðúng
3
3.2 5
2
306 2 3 17
4
Trang 15Bài tập2
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
60; 84; 285;
60 2
15 3
5 5
1
Giải:
84
42 21 7 1
2 2 3 7
95 5
19 19 1
Vậy: 60 = 2 2 3 5 Vậy: 84 = 2 2 3 7 Vậy: 285 = 3 5 19
Trang 16• Xem lại các ví dụ, chú ý các phương pháp phân tích.
• Học thuộc định nghĩa, chú ý, nhận xét trong SGK.
• Làm các bài tập 125; 127; 130 trong phần bài tập SGK
• Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 51 SGK.
• Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”.
Bài tập về nhà