1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý: Suối Sông Trà là một nhánh nhỏ chảy theo hướng Tây bắc Đông nam, nhập vào sông Đà Rằng. Lưu vực suối Sông Trà nằm cách trung tâm Thành phố Tuy Hòa về phía Tây bắc khoảng 11km, cách trung tâm xã An Phú về phía Tây nam khoảng 10km, cách đường Quốc lộ 1 về hướng tây 6km theo đường chim bay. Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập hiện tại là 18,9km2, chiều dài 9,75km, chiều rộng bình quân 2km, tổng chiều dài suối nhánh 4,025 km. Hai sườn của lưu vực là các đồi thoai thoải phủ bằng các cây hoang tạp và mía. Dọc ven suối hầu hết là đất canh tác trồng mía, lúa và các loại cây hoa màu khác. Hệ thống sông suối: Hệ thống suối Sông Trà gồm 5 nhánh suối nhỏ với tổng chiều dài 4,025km, hợp lại tạo thành tạo thành Suối chính Sông Trà dài 9.75 km tính đến tuyến đập, suối chính Sông Trà và các phụ lưu (từ hai phía) đều có lòng suối hẹp, độ dốc tương đối lớn. Diện tích lưu vực tính cho các phương án như sau: Tuyến I : Có diện tích lưu vực tương ứng là 18.4 km2. Tuyến II : Cách vị trí tuyến I là 230 về phía hạ lưu. Diện tích lưu vực tương ứng là 18.7 km2.
Trang 11- Điều kiện tự nhiên
1.1- Vị trí địa lý:
Suối Sông Trà là một nhánh nhỏ chảy theo hướng Tây bắc- Đông nam, nhập vàosông Đà Rằng Lưu vực suối Sông Trà nằm cách trung tâm Thành phố Tuy Hòa về phíaTây bắc khoảng 11km, cách trung tâm xã An Phú về phía Tây nam khoảng 10km, cáchđường Quốc lộ 1 về hướng tây 6km theo đường chim bay Diện tích lưu vực tính đếntuyến đập hiện tại là 18,9km2, chiều dài 9,75km, chiều rộng bình quân 2km, tổng chiềudài suối nhánh 4,025 km Hai sườn của lưu vực là các đồi thoai thoải phủ bằng các câyhoang tạp và mía Dọc ven suối hầu hết là đất canh tác trồng mía, lúa và các loại cây hoamàu khác
Hệ thống sông suối:
Hệ thống suối Sông Trà gồm 5 nhánh suối nhỏ với tổng chiều dài 4,025km, hợplại tạo thành tạo thành Suối chính Sông Trà dài 9.75 km tính đến tuyến đập, suối chínhSông Trà và các phụ lưu (từ hai phía) đều có lòng suối hẹp, độ dốc tương đối lớn Diệntích lưu vực tính cho các phương án như sau:
- Tuyến I : Có diện tích lưu vực tương ứng là 18.4 km2
- Tuyến II : Cách vị trí tuyến I là 230 về phía hạ lưu Diện tích lưu vực tương ứng
là 18.7 km2
Các đặc trưng thuỷ lý địa hình của lưu vực như sau:
Địa hình – địa mạo
Vùng hồ chứa nước Sông Trà có 2 dạng địa hình chính là dạng địa hình đồi núi cócao độ tương đối thấp và dạng địa hình thềm, đồng bằng tích tụ
- Vùng đồi núi nhìn chung có đặc điểm là sườn khá dốc, mức độ phân cắt bề mặtđịa hình phân loại từ yếu đến trung bình, các đườgn chia nước uốn lượn, lớp phủ thực vậtkhá thưa thớt, chủ yếu là loại cây gỗ tạp, nhỏ và ít có giá trị về mặt kinh tế
- Vùng thềm và đồng bằng tích tụ: Dạng địa hình này nhìn chung phân bố dọc theocác sông suối trong vùng mức độ phân cắt xếp loại từ yếu đến trung bình, phần lớn diệntích này đã được người dân khai phá để canh tác, trồng trọt các cây nông nghiệp, chủ yếu
là lúa hoa màu, các loại cây khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Trang 2 Quan hệ V FZ t i các tuy n: ại các tuyến: ến:
1.2- Tài liệu khí tượng thuỷ văn:
Lưu vực Suối Sông Trà có diện tích nhỏ, trên đó không có các trạm quan trắc khítượng thuỷ văn Để tính toán dòng chảy, phải dựa vào tài liệu đo mưa và mượn dạngphân phối dòng chảy của các lưu vực tương tự
Về tài liệu khí tượng, trạm Tuy Hòa nằm gần khu vực nghiên cứu, có các điềukiện tự nhiên tương tự và liệt tài liệu khí tượng thuỷ văn dài nên được chọn để tính cholưu vực suối Sông Trà
Một số tài liệu khí t ượng thủy văn của trạm Tuy Hoà như sau:
Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình trong tháng dao động từ 23o đến 29o Chênh lệchnhiệt độ trong ngày khá lớn, mùa khô khoảng 10oc, mùa mưa từ 7 - 8oc
Nhiệt độ max, min và bình quân ngày tại trạm Tuy Hoà :
Trang 3Chế độ gió ở Phú Yên có 2 hướng gió theo 2 mùa trong năm rõ rệt.
Lưu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa:
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 03
- Gió mùa Tây Nam từ tháng 04 đến tháng 09
Trang 4cơ cấu cây trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Theo tài liệu của trạm Tuy Hoà đo trong 38 năm, lượng mưa năm bình quân là1696.01 mm; năm max là 2988.0 mm và năm min là 844.5 mm
Công thức tính các đặc trưng thống kê :
Trang 52 Hệ số phân tán:
Cv =
1
) 1
3 Hệ số thiên lệch:
3
)3(
)1(
v
i
C n
K
BẢNG TÍNH TẦN SUẤT MƯA NĂM
Trang 6TT Năm Xi X iTT Ki=Xi/X TB Ki-1 (Ki-1) 2 (Ki-1) 3 P=m/(n+1)%
Kết quả tính tần suất kinh nghiệm:
Sử dụng phương pháp vẽ đường tần suất lý luận theo Pearson III, “ Theo chươngtrình vẽ đường tần suất Pearson III and lognormal distribution” với sự chỉnh lý đườngtần suất lý luận phù hợp với đường tần suất kinh nghiệm cho các giá trị làm cơ sở để tínhtoán như sau:
n(năm)
a) Phân phối lượng mưa bình quân nhiều năm:
X TB (mm) 58.54 25.36 32.64 35.75 75.97 52.34 44.44 53.75 213.15 494.75 439.94 169.39 1696.01
Ki 0.035 0.015 0.019 0.021 0.045 0.031 0.026 0.032 0.126 0.292 0.259 0.100 1.000
X 50% (mm) 55.97 24.24 31.20 34.17 72.63 50.03 42.49 51.39 203.78 472.99 420.59 161.94 1621.42
Trang 8b) Mưa lũ: Trị số mưa 1 ngày max:
Theo tài liệu của trạm Tuy Hoà đo trong 38 năm, lượng mưa ngày max bình quân
là 183.57 mm; ngày max là 551.5 mm và ngày min là 55.1 mm
Công thức tính các đặc trưng thống kê :
3 Hệ số thiên lệch:
3
)3(
)1(
v
i
C n
K
BẢNG TÍNH TẦN SUẤT MƯA NGÀY MAX
Trang 9TT Năm Xi X iTT Ki=Xi/X TB Ki-1 (Ki-1) 2 (Ki-1 )3 P=m/(n+1)%
Trang 10n(năm) Thông số thống kê Xnp (mm)
Trang 11TÍNH TOÁN THUỶ VĂN
Dòng chảy năm.
Đặc điểm dòng chảy : Lưu vực Sông Trà có diện tích nhỏ, dòng chảy trên suối
chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa và cũng phân thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12;
- Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 năm sau
Dòng chảy chuẩn : Do trên lưu vực Sông Trà không có trạm đo dòng chảy nên sử
dụng tài liệu đo mưa và dòng chảy của trạm Tuy Hoà để tính dòng chảy chuẩn
a/ Kết quả xử lý liệt tài liệu đo mưa và dòng chảy tại trạm Tuy Hoà cho các kết quả sau đây:
- Lượng mưa bình quân nhiều năm: Xo = 1696,01 mm
- Lượng dòng chảy bình quân nhiều năm: Yo = 780,165 mm
- Hệ số dòng chảy chuẩn: o = 0,46
b/ Tính cho lưu vực Sông Trà :
- Tổng lượng bình quân hàng năm: Wo = Yo F ;
- Lưu lượng bình quân năm: Qo = Wo/T
Kết quả tính cho hai tuyến như sau:
Dòng chảy năm thiết kế :
- Tần suất bảo đảm: P = 75% (tra theo TCVN 285-2002)
- Từ đường tần suất mưa năm của trạm Tuy Hoà xác định được Xp=1326.4 mm
- Lượng dòng chảy năm thiết kế: Yp = oXp = 610.144 mm
- Tổng lượng dòng chảy năm thiết kế: Wp = YpF ;
- Lưu lượng bình quân năm thiết kế: Qp = Wp/T
Trang 12Kết quả tính toán cho các tuyến của hồ chứa nước Sông Trà như sau:
Phân phối dòng chảy năm thiết kế :
a/ Chọn năm điển hình : Từ liệt tài liệu mưa và trị số Xp = 1326.40 mm ở trên, ta
chọn dạng phân phối mưa - dòng chảy theo năm 1961 dựa trên các cơ sở sau:
-Lượng mưa năm điển hình (1961) là X = 1298.70 mm Xp
-Dạng phân phối của năm 1961 là bất lợi (các tháng mùa kiệt mưa rất ít)
Phân phối lượng mưa năm thiết kế theo năm 1961 như sau:
X1961(mm
) 67.70 14.20 27.60 99.50 128.30 72.70 25.20 40.80 71.50 361.60 300.40 89.20 1298.70
Ki 0.052 0.011 0.021 0.077 0.099 0.056 0.019 0.031 0.055 0.278 0.231 0.069 1.000
X 75 (mm) 69.14 14.50 28.19 101.62 131.04 74.25 25.74 41.67 73.03 369.31 306.81 91.10 1326.40
b/ Phân phối dòng chảy năm thiết kế: Từ dạng phân phối mưa năm thiết kế ta phân
phối Wp,Qp tại các tuyến như sau:
Wp (103m3)
Qp(m3/s)
Wp(103 m3)
Qp(m3/s)
Trang 13Ta sử dụng công thức cường độ giới hạn và các bảng tra của qui phạm tính toáncác đặc trưng thuỷ văn thiết kế QPTL C6 -77 để tính toán
Lượng mưa ngày lớn nhất (Hnp).
Xử lý từ liệt tài liệu đo mưa của trạm Tuy Hoà cho các kết quả như sau:
Trong đó: : Hệ số dòng chảy lũ (tra bảng)
ms : hệ số tập trung nước trong sông, ms = 9
md : hệ số tập trung dòng chảy sườn dốc, md = 0,15
Các kết quả tính toán ghi trên bảng 1, 2, 3
Tổng lượng lũ :
Đường quá trình lũ thiết kế : Với lưu vực nhỏ, coi đường quá trình lũ
dạng tam giác với thời gian lũ T = 2Wp/Qp; thời gian lũ lên Tl = T/3.Các kết quả tính toán ghi trên bảng 1, 2.
Bảng 1- Các thông số lũ thiết kế (F=18,4km2)
Trang 15* Do không có tài liệu quan trắc nên lấy theo tài liệu “đặc điểm khí hậu thủy văntỉnh Phú Yên” đã được Phân viện Khí tượng Thủy văn tại thành phố Hồ Chí Minh thôngqua hội đồng Khoa học tỉnh Phú Yên đánh giá đã nghiệm thu.
Theo trang 124 “đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Phú Yên” độ đục của dòng sôngđược chia thành 5 cấp như sau:
á cát – á sét – sét lẫn dăm sạn, đá lăn, vón kết laterit nguồn gốc tàn tích, sườn tích, khảnăng bào mòn, xói lở lớn Chính vì vậy ta chọn độ đục trung bình lưu vực =200 g/m3
Bảng 1 :Lượng bốc hơi trung bình tháng tại trạm khí tượng Tuy Hòa (mm)
Trong đó: ΔZ = Zmn - ZoZ: Lượng tổn thất bốc hơi mặt nước (mm)
Trang 16Công trình (kmF2) (mQn3/s) (l/skmMn2) (mm)Xo
Yo(mm)
Zo(mm) (mm)ΔZ = Zmn - ZoZ
Mô hình mưa tưới:
Theo qui phạm TCVN 285-2002, với công trình phục vụ tưới, mức bảo đảm tính toán là P = 75%
Từ liệt tài liệu đo mưa, ta chọn được mô hình mưa tưới là năm 1961 do thỏa mãncác điều kiện sau:
p = 1326.40mm)
- Có dạng phân phối bất lợi cho yêu cầu sử dụng nước tưới (các tháng cần nhiềunước tưới lại ít mưa)
Kết quả thu phỏng mô hình mưa tưới thiết kế như trên bảng sau:
Mô hình mưa tưới thiết kế:
X1961(mm
) 67.70 14.20 27.60 99.50 128.30 72.70 25.20 40.80 71.50 361.60 300.40 89.20 1298.70
Ki 0.052 0.011 0.021 0.077 0.099 0.056 0.019 0.031 0.055 0.278 0.231 0.069 1.000
X 75 (mm) 69.14 14.50 28.19 101.62 131.04 74.25 25.74 41.67 73.03 369.31 306.81 91.10 1326.40
Lượng nước yêu cầu cho tưới:
- Căn cứ vào kết quả tính toán giản đồ hệ số tưới theo từng phương án bố trí cơ cấu cây trồng
- Căn cứ vào diện tích gieo trồng của các loại cây trồng trong khu tưới, tiến hành tính toán lượng nước yêu cầu cho đầu mối
Trang 17Lưu lượng yêu cầu tại đầu mối của ngày tưới i
qi : là hệ số tưới của hệ thống trong ngày tưới thứ i
: là diện tích tưới của hệ thống, =246,3ha
T: là thời gian tưới trong ngày tính bằng (s)
Kết quả tính toán nhu cầu nước tưới của khu tưới hồ Sông Trà như bảng sau:
BảngP2-4-1:Bảng tổng hợp yêu cầu nước tưới theo tháng:
Wyc-Lúa
(10³m 3 ) 111.7 149.5 199.8 17.4 0.0 0.0 0.0 260.6 237.0 225.1 171.2 104.4 1476.8Wyc-Đậu
(10³m 3 ) 2.8 89.8 169.5 48.5 61.3 128.2 98.9 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 599.1Wyc-Bông
(10³m 3 ) 0.6 24.4 65.4 89.8 139.7 214.8 244.4 195.3 113.8 0.0 0.0 0.0 1088.1WycTổng
cộng (10³m 3 ) 115.1 126.5 250.43 561 680 638.5 343.3 455.9 350.8 225.1 171.2 104.4 4022.23
1.3 – Điều kiện địa chất – địa chất thủy văn
Điều kiện địa chất:
Trong phạm vi khảo sát của Hồ chứa nước Sông Trà có mặt cắt phân vị địa tầngtheo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
- Các lớp đất á cát – á sét – sét lẫn dăm sạn, đá lăn, vón kết Laterit… nguồn gốctàn tích, sườn tích - sườn tàn tích không phân chia tuổi Đề tứ: Phức hệ thạch học này baogồm các lớp đất phủ trên tòan bộ địa hình khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu trên các
Trang 18sườn dốc của đồi núi và dọc theo các dòng sông, suối thành phần và trạng thái thay đổiliên tục theo diện và độ sâu, chiều dày chủ yếu không quá 3-:-5m, cá biệt dày hơn 5m.
- Đá phun trào Ba Zan - Hệ tầng Đại Nga tuổi Pliocen (N2 đn): Mặt cắt đặc trưngcủa địa tầng gồm 3 phần; phần dưới và phần giữa chiếm ưu thế là các đá Ba Zan paroxen,
B azan olivine – plagioclas, BaZan paroxen – plagioclase, Bazan olivine paroxen –plagioclase, Ba Zan Olivin augit xen kẽ từ ụn của núi lửa hoặc trầm tích như cát, sét,điatômít hoặc phong hóa đá Bazan thành đất đỏ Chiều dày của hệ tầng thay đổi từ 30-:-200m
* Địa chất khu vực tuyến đập bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dướinhư sau:
- Lớp 1a: Hỗn hợp hòn lăn, dăm cục Bazan, á sét – sét nguồn gốc sườn, tàn tíchmàu xám nâu đỏ - nâu vàng nhạt – xám trắng, trạng thái nửa cứng, cấp 4-:-6 Lớp đất nàyphủ hầu như trên tòan bộ bề mặt sườn, phân bố không liên tục, nhiều chỗ không có, bềdày mỏng khỏang 0,2-:-2,2m
- Lớp1: Sét lẫn ít sỏi sạn, nguồn gốc sườn tàn tích, màu xám vàng, nâu - xám nâu, trạngthái dẻo cứng, nửa cứng, đất cấp 2-3 Lớp đất này phân bố cục bộ, bề dày khỏang 1,2m
nẻ trung bình nghiêng 45-:-900, đất cấp 9 Lớp đá phun tràn này phủ trên tòan bộ vùngtuyến, phân bố hầu như liên tục, nhiều chỗ lộ thiên dạng khối tảng lớn, hòn lăn… Đácứng chắc nứt nẻ nhiều và được lấp đầy sét và dăm sạn Bề dày khỏang từ 0,5-:-4,8m
- Lớp 3a: Sét lẫn ít sỏi sạn, nguồn gốc tàn tích, màu nâu đỏ nâu vàng nhạt và xámtrắng Trạng thái nửa cứng và cứng, đất cấp 4 Lớp này phân bố không liên tục,bề dày từ1,4-6,8m
- Lớp 3: Á sét trung - Nặng lẫn ít sỏi sạn, nguồn gốc tàn tích, màu nâu đỏ - nâuvàng nhạt xám trắng, trạng thái nửa cứng - dẻo cứng, đất cấp 2-3
Lớp đất này phân bố không liên tục bề dày thay đổi từ 0,4-:-3,7m
- Lớp 4a: Đá Bazan lỗ hổng phong hóa mạnh, trung bình màu xanh đen xám đen,loang lổ màu xám trắng nứt nẻ nhiều, nghiêng góc 30-:-400, đá cấp 7-8 Lớp đá này phân
bố không liên tục trên tòan tuyến, nứt nẻ nhiều, mật độ nứt nẻ không đều, phần đá bịphong hóa thành đất chủ yếu là sét, cát và dăm sạn mềm yếu có sthể dung tay bóp dễdàng, chiều dày từ 1,7-:-3,8m
- Lớp 4: Ba Zan đặc xít, phong hóa nhẹ tươi màu xan đen – xám đen loang lổ màuđốm trắng, nứt nẻ ít, nghiêng 45-900, đá cấp 9 Lớp đá này phân bố liên tục nứt nẻ ít, mậtđộkhe nứt khỏang 2-5 khe/m, khe nứt kín, chất bám chủ yếu là can xít và ô xít sắt Bềdày chưa xác định hết
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất khu vực tuyến đập p
Trang 19Sỏi % 7 9 25Giới hạn Atterberg
Trang 20* Địa tầng khu vực bãi vật liệu đất xây dựng: Bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ
trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1a: Á sét trung - nặng, nguồn gốc sườn – tàn tích, màu nâu đỏ - nâu vàng nhạt –Xám trắng – Xám xanh – Xám đen, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng Đất cứng cấp 2 – 3
- Lớp đất này phân bố không liên tục trên toàn bộ phạm vi khảo sát, nhiều chỗ lộ
ra trên bề mặt địa hình thành phần chủ yếu là sét, cát hạt mịn - trung, ít sỏi sạn nhỏ lẫnmùn, rễ thực vật Chiều dày của lớp thay đổi từ 0.5 đến 2.2m
- Lớp 1b: Sét lẫn ít sỏi sạn, nguồn gốc sườn - tàn tích, màu nâu đỏ - nâu vàng nhạt –xám trắng – xám xanh – xám đen, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng Đất cứng cấp 2 – 3
- Lớp đất này nhìn chung nằm dưới lớp 1a, Phân bố không liên tục trên toàn bộ phạm
vi khảo sát, nhiều chỗ lộ ra trên bề mặt địa hình Thành phần chủ yếu là sét ít cát hạt mịn –trung, ít sỏi sạn nhỏ lẫn mùn, rễ thực vật Chiều dày của lớp thay đổi từ 1.3 đến 3.5m
- Lớp 1: Á sét trung - nặng lẫn nhiều sỏi sạn, nguồn gốc sườn – tàn tích, màu nâu
đỏ - nâu vàng nhạt – xám trắng – xám xanh – xám đen, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng.Đất cứng cấp 2-3
Lớp đất này nhìn chung nằm dưới lớp 1a và lớp 1b, phân bố không liên tục trêntoàn bộ phạm vi khảo sát, nhiều chỗ lộ ra trên bề mặt địa hình Thành phần chủ yếu là sét,cát hạt mịn – trung, nhiều sỏi sạn lẫn mùn, rễ thực vật chiều dày của lớp thay đổi từ 1.1đến 3.0m
Trang 21Sỏi % 4 32Giới hạn Atterberg
Địa chất thủy văn:
- Nước mặt chủ yếu là nước suối nên mùa khô nước cạn và kô hạn, mùa mưanước mặt chảy manh mang nhiều tạp chất và thường gây ngập lụt Nguồn sinh thủy chosuối, khe rãnh chủ yếu là nước khí quyển và nước ngầm từ các đới phong hóa nứt nẻ nằmphía trên cao cung cấp
- Nước ngầm vùng hồ nhìn chung không phong phú, vào mùa khô thường nằmdưới sâu so với bề mặt Đây là nước chứa tạm thời trongpha tàn tích và các đới phonghóa nứt nẻ của đá, trữ lượng không lớn và có quan hệ thủy lực với nước mặt, nước khíquyển do đó mực nước chênh lệch theo từng mùa và từng trận mưa
Vật liệu xây dựng: Các bãi vật liệu đắp đập nằm ở khu vực bên bờ phải
suối Sông Trà Khu vực này có đặc điểm địa hình sườn dốc khá thỏai Khu vực này hiện
đã được người dân khai phá để trồng các loại cây gỗ tạp và hoa màu có giá trị kinh tếnhỏ Trữ lượng vật liệu rồi rào
- Vật liệu: Cát, sỏi, đá dăm, đá hộc, xi măng, sắt thép … Tại khu vực xây dựngđập có trữ lượng đá Granit rất lớn, có chất lượng tốt, đảm bảo cho thi công công trình Vìvậy vật liệu chính được khai thác tại chỗ và mua tại các đại lý tại Tuy Hòa
2 – Điều kiện dân sinh kinh tế và xã hội vùng dự án:
2.1 Tình hình dân sinh kinh tế:
Trang 22* Dân số: Trong khu vực long hồ chỉ rải rác có một số hộ dân tộc bản địa sinh
sống và kinh tế mới, chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi nhỏ lẻ Kinh tế tự cung tự cấp khókhăn và mật độ dân số thưa thớt
* Đặc điểm xã hội:
- Đối tượng dùng nước.
Cây trồng (lúa và màu):
Cơ cấu cây trồng tập trung chủ yếu là lúa và màu, đối với cây lúa chỉ trồng ở vùngđất thấp và sình lầy, vùng đất cao được trồng vào mùa mưa với mục đích là đảm bảo anninh lương thực tại chỗ và tận dụng những chân ruộng vào mùa mưa không thể trồngmàu được, những phần đất cao ưu tiên cho trồng màu (cây mía, cây bông vải, cây đậutương, đậu, bắp , rau cỏ các loại) có hiệu quả kinh tế cao hơn
Cấp nước cho sinh hoạt :
Chủ yếu cung cấp nước ngầm, nâng cao mực nước giếng về mùa khô cho đồngbào vùng hạ lưu hồ chứa của 2 thôn Phú Liên và Thọ Vực nằm trong khu tưới, với diệntích khu dân cư là 10,7ha, với số hộ dân khoảng 50 hộ Trong quá trình tính toán nhu cầudùng nước em không đề cập đến đối tượng này
2.2 Hiện trạng các loại cây trồng và thời vụ:
Thời vụ của các loại cây trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo tài liệu của SởNông Nghiệp và phát triển Nông thôn như sau:
THỜI VỤ GIEO TRỒNG
Thời vụThời gian
gieo trồng Thời gianthu hoạch Số ngày sinhtrưởng