MỤC LỤC PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ 5 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 6 1.1. Khái quát về dự án 6 1.2. Tên dự án 6 1.3. Địa điểm 6 1.4. Điểm đầu, điểm cuối tuyến 6 1.5. Hướng tuyến 6 1.6. Mục tiêu đầu tư 6 CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8 2.1. Đặc điểm địa hình 8 2.2. Đặc điểm khí hậu 8 2.3. Đặc điểm thủy văn 10 2.4. Đặc điểm địa chất 11 CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 13 3.1. Tổng chiều dài tuyến 13 3.2. Cấp hạng đường 14 3.3. Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến 14 3.4. Kết cấu mặt đường 15 3.5. Tần suất thiết kế 17 3.6. Các tiêu chuẩn áp dụng 17 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 19 4.1. Thiết kế bình đồ 19 4.2. Thiết kế cống 19 4.3. Thiết kế rãnh thoát nước 20 4.4. Thiết kế mặt cắt ngang đường 20 4.5. Thiết kế trắc dọc 22 4.6. Phần đèn chiếu sáng 23 4.7. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: 23 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25 5.1. Kết luận 25 5.2. Kiến nghị 25 Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường 26 Phụ Lục 2: Kiểm toán kết cấu áo đường 41 Phụ Lục 3: Kiểm toán kết cấu lề gia cố 48 Phụ Lục 4: Tính toán khẩu độ cống 51 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT 57 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 58 1.1. Tổng quan về dự án 58 1.2. Các văn bản có liên quan 58 1.3. Phạm vi dự án 58 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 59 2.1. Hiện trạng nền, mặt đường 59 2.2. Hiện trạng các công trình trên tuyến 59 CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 60 3.1. Tình hình dân cư 60 3.2. Địa hình 60 3.3. Đặc điểm khí hậu 60 3.4. Đặc điểm thủy văn 61 3.5. Điều kiện địa chất 61 CHƯƠNG 4 QUY MÔ,TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 62 4.1. Cấp đường 62 4.2. Quy mô mặt cắt ngang 62 4.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu 62 4.4. Quy mô chiếu sáng 63 4.7. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng 63 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 65 5.1. Thiết kế bình đồ 65 5.2. Thiết kế mặt cắt dọc 65 5.3. Thiết kế mặt cắt ngang 66 5.4. Thiết kế nền đường 67 5.5. Thiết kế mặt đường 68 5.6. Thiết kế thoát nước 69 5.7. Công trình phòng hộ 70 5.8. Nút giao 71 5.9. Tổ chức giao thông 72 5.10. Chỗ quay xe, dải phân cách giữa 73 5.11. Thiết kế cây xanh 73 5.12. Thiết kế chiếu sáng 73 CHƯƠNG 6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU 75 6.1. Yêu cầu vật liệu 75 6.2. Nguồn vật liệu 75 CHƯƠNG 7 TỔ CHỨC THI CÔNG 76 7.1. Tổ chức thi công 76 7.2. Phương pháp xây dựng 76 7.3. Tổ chức xây dựng đường 77 7.4. Tiến độ thi công 79 7.5. Kiểm tra trong thi công và nghiệm thu 79 CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 8.1. Kết luận 80 8.2. Kiến nghị 80 Phụ lục 5: Kiểm toán kết cấu áo đường làm mới 82 Phụ lục 6: Kiểm toán kết cấu áo đường tăng cường 86 Phụ lục 7: Kiểm toán hệ thống cống 87 Phụ lục 8: Kiểm toán chiếu sáng công cộng 90 PHẦN III CHUYÊN ĐỀ 96 MỞ ĐẦU 97 1. Mục tiêu của chuyên đề 97 2. Phạm vi nghiên cứu 97 3. Khung phân tích đề tài 97 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên đề 98 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÚT GIAO THÔNG CÓ ĐÈN TÍN HIỆU 99 1.1. Nút giao thông và nút giao thông có đèn tín hiệu 99 1.2. Mục tiêu của thiết kế nút giao thông 99 1.3. Phạm vi nút giao thông có đèn tín hiệu 99 1.4. Các biện pháp tổ chức giao thông trong nút có đèn tín hiệu 99 CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TP.HCM 100 2.1. Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh 100 2.2. Tình hình tai nạn giao thông tại nút giao 101 2.3. Thu thập dữ liệu 101 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn giao thông tại nút giao 101 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TNGT TẠI NÚT CÓ ĐÈN TÍN HIỆU 105 3.1. Các mô hình Logistic trong phân tích TNGT ở các nước 105 3.2. Cơ sở lý thuyết Logistic 108 3.3. Phát triển mô hình Logistic để dự báo mức độ nghiêm trọng của TNGT 109 3.4. Kết quả mô hình 112 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 115 4.1. Kết luận 115 4.2. Một số đề xuất 115 Phụ Lục 9: Tài liệu tham khảo 115 Phụ lục 10 : Phụ lục quá trình làm việc với SPSS version 21.0 117
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 6
1.1 Khái quát về dự án 6
1.2 Tên dự án 6
1.3 Địa điểm 6
1.4 Điểm đầu, điểm cuối tuyến 6
1.5 Hướng tuyến 6
1.6 Mục tiêu đầu tư 6
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
2.1 Đặc điểm địa hình 8
2.2 Đặc điểm khí hậu 8
2.3 Đặc điểm thủy văn 10
2.4 Đặc điểm địa chất 11
CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 13
3.1 Tổng chiều dài tuyến 13
3.2 Cấp hạng đường 14
3.3 Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến 14
3.4 Kết cấu mặt đường 15
3.5 Tần suất thiết kế 17
3.6 Các tiêu chuẩn áp dụng 17
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 19
4.1 Thiết kế bình đồ 19
4.2 Thiết kế cống 19
4.3 Thiết kế rãnh thoát nước 20
4.4 Thiết kế mặt cắt ngang đường 20
4.5 Thiết kế trắc dọc 22
4.6 Phần đèn chiếu sáng 23
4.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: 23
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
Trang 25.1 Kết luận 25
5.2 Kiến nghị 25
Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường 26
Phụ Lục 2: Kiểm toán kết cấu áo đường 41
Phụ Lục 3: Kiểm toán kết cấu lề gia cố 48
Phụ Lục 4: Tính toán khẩu độ cống 51
PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT 57
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 58
1.1 Tổng quan về dự án 58
1.2 Các văn bản có liên quan 58
1.3 Phạm vi dự án 58
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 59
2.1 Hiện trạng nền, mặt đường 59
2.2 Hiện trạng các công trình trên tuyến 59
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 60
3.1 Tình hình dân cư 60
3.2 Địa hình 60
3.3 Đặc điểm khí hậu 60
3.4 Đặc điểm thủy văn 61
3.5 Điều kiện địa chất 61
CHƯƠNG 4 QUY MÔ,TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 62
4.1 Cấp đường 62
4.2 Quy mô mặt cắt ngang 62
4.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu 62
4.4 Quy mô chiếu sáng 63
4.7 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng 63
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 65
5.1 Thiết kế bình đồ 65
5.2 Thiết kế mặt cắt dọc 65
5.3 Thiết kế mặt cắt ngang 66
5.4 Thiết kế nền đường 67
Trang 35.5 Thiết kế mặt đường 68
5.6 Thiết kế thoát nước 69
5.7 Công trình phòng hộ 70
5.8 Nút giao 71
5.9 Tổ chức giao thông 72
5.10 Chỗ quay xe, dải phân cách giữa 73
5.11 Thiết kế cây xanh 73
5.12 Thiết kế chiếu sáng 73
CHƯƠNG 6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU 75
6.1 Yêu cầu vật liệu 75
6.2 Nguồn vật liệu 75
CHƯƠNG 7 TỔ CHỨC THI CÔNG 76
7.1 Tổ chức thi công 76
7.2 Phương pháp xây dựng 76
7.3 Tổ chức xây dựng đường 77
7.4 Tiến độ thi công 79
7.5 Kiểm tra trong thi công và nghiệm thu 79
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
8.1 Kết luận 80
8.2 Kiến nghị 80
Phụ lục 5: Kiểm toán kết cấu áo đường làm mới 82
Phụ lục 6: Kiểm toán kết cấu áo đường tăng cường 86
Phụ lục 7: Kiểm toán hệ thống cống 87
Phụ lục 8: Kiểm toán chiếu sáng công cộng 90
PHẦN III CHUYÊN ĐỀ 96
MỞ ĐẦU 97
1 Mục tiêu của chuyên đề 97
2 Phạm vi nghiên cứu 97
3 Khung phân tích đề tài 97
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên đề 98
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÚT GIAO THÔNG CÓ ĐÈN TÍN HIỆU 99
Trang 41.1 Nút giao thông và nút giao thông có đèn tín hiệu 99
1.2 Mục tiêu của thiết kế nút giao thông 99
1.3 Phạm vi nút giao thông có đèn tín hiệu 99
1.4 Các biện pháp tổ chức giao thông trong nút có đèn tín hiệu 99
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TP.HCM 100
2.1 Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh 100
2.2 Tình hình tai nạn giao thông tại nút giao 101
2.3 Thu thập dữ liệu 101
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn giao thông tại nút giao 101
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TNGT TẠI NÚT CÓ ĐÈN TÍN HIỆU 105
3.1 Các mô hình Logistic trong phân tích TNGT ở các nước 105
3.2 Cơ sở lý thuyết Logistic 108
3.3 Phát triển mô hình Logistic để dự báo mức độ nghiêm trọng của TNGT .109
3.4 Kết quả mô hình 112
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 115
4.1 Kết luận 115
4.2 Một số đề xuất 115
Phụ Lục 9: Tài liệu tham khảo 115
Phụ lục 10 : Phụ lục quá trình làm việc với SPSS version 21.0 117
Trang 5PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG A-B
(KM0+00-KM4+848.41)
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Khái quát về dự án
Tuyến đường thiết kế đi qua hai điểm A-B thuộc tỉnh Đăk Lăk Đây làvùng đất rộng đồi núi tương đối cao, tuy nhiên địa hình ít hiểm trở, sườn dốcthoải
ninh quốc phòng của khu vực Tây Nguyên nói chung cũng như tỉnh Đăk Lăk nóiriêng
1.4 Điểm đầu, điểm cuối tuyến
Điểm đầu tuyến nối với tuyến đường sỏi đỏ hiện hữu phía nam địa phận
xã Tam Hòa, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk
Điểm đầu tuyến:
1.6 Mục tiêu đầu tư
Mặc dù kinh tế vùng đang phát triển, một số dự án công nghiệp đang đượcđầu tư mạnh điển hình là ngành công nghiệp café, ngoài ra nông lâm nghiệp cũngđang được đẩy mạnh, nhưng giao thông trong khu vực lại chưa được cải thiệncho xứng đáng với đà phát triển của vùng, vẫn còn nhiều đường liên thôn, liên xãđang là đường mòn hoặc cấp phối sỏi đỏ Việc này ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc phát triển đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân Vì vậy, tuyến
Trang 7mới được xây dựng trong khu vực sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng caođời sống của người dân, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế, chính trị , xã hội
và quốc phòng của tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung
Trang 8CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Đặc điểm địa hình
Đặc điểm chung địa hình của huyện Krông Năng là địa hình cao nguyên,chủ yếu là bán bình nguyên, đồi núi trập trùng có độ dốc dao động từ 5-10%đồng thời có những thung lũng nhỏ bằng phẳng
Đặc điểm địa hình của huyện Krông Năng là sự phân bậc rõ ràng từ Đôngsang Tây
- Phía đông huyện là vùng đồi núi cao như Cư Krông, Tam bình có độcao phổ biến từ 700-850, đỉnh đồi Chư Krông có độ cao lớn nhất là900m
- Phía tây và phía nam là địa hình đồi núi thấp (cao độ từ 500-720m)
- Phía bắc địa hình tương đối phức tạp, đồi núi trập trùng, đặc biệt cósông Ea Krông Năng là 1 trong 3 sông lớn nhất tỉnh đóng vai trò quantrong trong việc cung cấp nước tưới cây trồng, sinh hoạt cho đồng bàodân tộc thiểu số Tây Nguyên
Nhiệt độ không khí
b) Mưa:
+ Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6,7,8,9,10,11 hàng nămchiếm từ 65% - 95% lượng mưa rơi cả năm
c) Độ ẩm:
Trang 9+ Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm ghi nhận được tronggiai đoạn 1988 – 1990 là 78% Trong giai đoạn đó độ ẩm không khí tương đốicao nhất ghi nhận được là 88%(1998), thấp nhất là 40%(1990).
+ Độ ẩm không khí tương đối cao thường ghi nhận được vào cáctháng mùa mưa (từ 82% đến 88%) và thấp nhất vào các tháng mùa khô (từ 60%đến 65%)
d) Gió, bão:
+ Trong vùng có hai hướng gió chính (Đông Nam và Tây – TâyNam) lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nàochiếm ưu thế.Tốc độ gió là 6,8 m/s
e) Lượng bốc hơi.
+ Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được:160mm/năm(1990)
+ Các tháng có lượng bốc hơi cao thường ghi nhận được vào trongmùa khô(104,4mm/tháng - 88,4mm/tháng) trung bình 97,4mm/tháng.So vớilượng mưa lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa
f) Bức xạ mặt trời.
+ Khu vực này nằm trong vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ítthay đổi qua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
+ Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145 – 152 kcal/cm2
+ Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3(15,69kcal/cm2)
+ Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùamưa(11,37 kcal/cm2)
+ Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm2
+ Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thong cótrong các tháng 1- 3 (bình quân 8 giờ/ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhấtvào các tháng 7 – 10(bình quân 5,5 giờ/ngày)
2 Thủy văn:
Nguồn nước mặt: có hệ thống sông suối tương đối nhiều với mật độ 0,7 0,8km/km2, bao gồm sông Sài gòn, Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Măng vànhiều suối lớn Ngoài ra còn có một số hồ, đập như hồ Suối Lam, hồ Suối Cam,
Trang 10- Nguồn nước ngầm: các vùng thấp dọc theo các con sông và suối, nhất là phíaTây Nam tỉnh, nguồn nước khá phong phú có thể khai thác phục vụ phát triểnkinh tế xã.
Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng và đồ thị các yếu tố khí hậu thủyvăn như sau:
Bảng 1: TẦN SUẤT – HƯỚNG GIÓ
ÑB
20.6 8.8
7.2
B
Ñ
11.8
BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐỘ ẨM - LƯỢNG BỐC HƠI - LƯỢNG MƯA - SỐ
NGÀY MƯA TRONG MỘT NĂM
Trang 11Số ngày mưa
34.6 37
28.7 26.5
18.6 20.5 18.6
0 5 10 15 20 25 30 35 40
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM(hình2.3)
Trang 1270 77
81 84 85.5 88 85 86.5 78.6
75.7 65
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
75 70
65
0 20 40 60 80 100
20 21
17 13
8 6 5
0 5 10 15 20 25
Trang 13cầu phục vụ cho việc xây dựng đường Vùng này không có hang động castơ, cátchảy và xói lở.
Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường Để giảmgiá thành xây dựng cần khai thác và vận dụng tối đa các loại vật liệu sẵn có tạiđịa phương
Trong công tác xây dựng nền đường vì toàn bộ tuyến có địa chất đồngnhất và đảm bảo về các chỉ tiêu cơ lý đất đắp nền đường cho nên có thể tận dụngđất đào vận chuyển sang đắp cho nền đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cậngần đó để đắp nền đường
Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho công tác làm lán trạinhư tre, nứa, lá lợp nhà
Kết luận: Địa chất và vật liệu khu vực này tương đối thuận lợi cho việcxây dựng tuyến đường
Hình 2-6 Địa chất khu vực tuyến
Nhận xét: Với đặc trưng khí hậu như trên có thể nêu lên một số nhận xét
có liên quan đến việc xây dựng công trình như sau:
- Việc thi công có thể thực hiện quanh năm Tuy nhiên cần lưu ý đếnkhoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 8 do những tháng này có lượng mưa lớn,mưa to kéo dài, cần lưu ý đến các công trình thoát nước
- Việc vận chuyển vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho việc xây dựng tuyến
có thể vận chuyển theo đường nội bộ sẵn có của địa phương và đường tạm
- Mức chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa và giữa các giờ trong ngày khônglớn nên ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ đến kết cấu công trình không lớn
Trang 14CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 3.1 Tổng chiều dài tuyến
Tuyến có chiều dài 4,848.41 m
3.2 Cấp hạng đường
Tuyến A-B được thiết kế với yêu cầu là đường ô tô cấp IV đồng bằng vàđồi, vận tốc thiết kế là 60 km/h
3.3 Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến
Các chỉ tiêu tính toán kĩ thuật của tuyến đường xem phụ lục 1 (trang 31)
Quy mô mặt cắt ngang tuyến:
Hình 3-1 Các bộ phận trên mặt cắt ngang
4054-2005 chọn quy mô mặt cắt ngang như sau:
Bảng 3-1 Quy mô mặt cắt ngang
SST Các bộ phận của MCN Đơn vị Số liệu
Trang 15- Lớp móng trên: CPĐD loại I dày 24cm.
- Lớp móng dưới: CPĐD loại II dày 30cm
3.4.2 Xác định cấp mặt đường
a Lưu lượng xe ở năm tương lai
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và các số liệu được giao gồm:
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000
- Lưu lượng xe chạy tính cho năm tương lai là 1430 xe/ngày đêm
Bảng 3-2 Lưu lượng xe ở năm tương lai
Loại xe
Thànhphần
xe (%)
SốlượngXe/nđ
Trang 164 4
1 2 1
100
I
P n c c N
Trang 17Tính toán được :
Tính trượt
Hình 3-2 Kết cấu mặt đường phần xe chạy
b Tính môđun đàn hồi yêu cầu
=> chọn lớp kết cấu áo đường là loại cấp cao A1
Trị số môđun đàn hồi yêu cầu được tra từ bảng 3.4 – TCN 211-06 với lưu
Trang 18c Kiểm toán kết cấu áo đường
Xem phụ lục 2 (trang 45)
3.4.3 Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố
Kết cấu lề gia cố được xác định có tầng mặt giống như kết cấu áo đường,tầng móng vẫn có lớp CPĐD loại I giống kết cấu áo đường, không sử dụng lớp
Hình 3-3 Kết cấu lề gia cố
Kiểm toán kết cấu lề gia cố xem trong phụ lục 3 (Trang 49)
3.5 Tần suất thiết kế
Thiết kế cống địa hình, tần suất thiết kế là 4%
3.6 Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
bộ
QCVN 41:
2012/BGTVT
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4.1 Thiết kế bình đồ
Phương án tuyến A-B có các điểm khống chế:
Trang 19- Điểm khống chế cuối tuyến.
Phương án thiết kế bình đồ
- Đầu tuyến đấu nối với tuyến đường đất sỏi đỏ hiện hữu cuối xã Tam Hòa
- Đoạn từ Km0+00 đến Km1+650 địa hình khá bằng phẳng nên thiết kếtuyến men theo các đường đồng mức, giao cắt vuông góc với các tuyếnđường hiện hữu, kết hợp bố trí đường cong nằm nhằm bám theo đường tựnhiên
- Đoạn tuyến đi từ Km1+650 đến Km3+400, thiết kế tuyến theo độ dốc đềunhằm thuận tiện cho việc thoát nước rãnh trong mùa mưa
- Đoạn từ Km3+400 đến Km4+848,41 tuyến đi vuông góc với dòng chảycủa 2 khe suối tự nhiên
- Cuối tuyến đấu nối với tuyến đường hiện đất hữu thuộc xã Tam Lập đivào trung tâm huyện
Bảng 4-1 Tổng hợp các yếu tố đường cong
Đỉn
h
Góc ngoặcα(°)
Góc ngoặc
Đoạn chêm(m)
trên bình đồ
khẩu độ của cống
Nội dung tính toán lưu lượng, xác định khẩu độ cống xem trong phụ lục 4
Bảng 4-2 Khẩn 100 kN:u độ cố trục xe quy đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN:ng địa hình
Trang 20C40 Km 3+100 1 Cống Φ1200
4.3 Thiết kế rãnh thoát nước
- Do nền đường đào không lớn hơn 12m nên ta không cần phải bố trí rãnh đỉnh
- Thiết kế rãnh dọc:
Bố trí rãnh dọc tại các đoạn đường đào, đắp dưới 0,6m Độ dốc rãnh trên
Hình 4-1 Mặt cắt ngang rãnh thoát nước 4.4 Thiết kế mặt cắt ngang đường
4.4.1 Chỉ giới đường đỏ
Chỉ giới đường đỏ bao gồm: phần xe chạy, lề đường
4.4.2 Bề rộng nền đường
Bao gồm phần xe chạy, phần lề đường Giá trị theo quy trình TCVN
4054-05 đối với đường cấp IV vận tốc 60 km/h thì nền đường rộng tối thiểu 9m, trong
đó bề rộng phần xe chạy là 2x3,5m, bề rộng lề đường là 2x1,0m (phần gia cố lề
là 2x0,5m)
4.4.3 Tĩnh không của đường
Tĩnh không là giới hạn không gian đảm bảo lưu thông cho các loại xe.Không cho phép tồn tại bất kỳ chướng ngại vật nào kể cả các công trình thuộc vềđường như biển báo, cột chiếu sáng, nằm trong phạm vi của tĩnh không Quytrình thiết kế đường ôtô (TCVN 4054- 05) có quy định giá trị thiểu của tĩnhkhông đối với từng cấp đường
Với tuyến đường thiết kế tĩnh không như sau:
Trang 21Hình 4-3 Tĩnh không 4.4.4 Độ dốc ngang của đường
4.4.7 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến Căn cứvào cấp hạng đường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến A-B như sau:
Trang 224.4.8 Các dạng trắc ngang điển hình
Hình 4-4 Trắc ngang đắp hoàn toàn
Hình 4-5 Trắc ngang đào hoàn toàn
Hình 4-5 Trắc ngang nửa đào nửa đắp
4.5 Thiết kế trắc dọc
o Từ vị trí đầu tuyến Km 0+00 đến vị trí Km 1+150, thiết kế đường đỏ đitheo cao độ khống chế của cống địa hình tại cọc C1 và C16 tại vị trí tụthủy, sử dụng phương pháp đi cắt sao cho khối lượng đào đắp trên đoạn làgần bằng nhau nhằm tận lượng đất đào để đắp
Trang 23o Từ vị trí Km 1+150 đến vị trí Km 2+030,87, thiết kế đường đỏ đi theo cao
độ khống chế của cống địa hình tại cọc C22, sử dụng phương pháp đi baonhằm giảm khối lượng đào đắp, tao dốc về 2 phía cống C22 mục đíchthoát nước rãnh dọc và không phải bố trí thêm cống cấu tạo Bố trí đỉnhđường cong đứng trùng với đỉnh đường cong nằm
o Từ vị trí Km 2+030,87đến vị trí Km 4+848.41, thiết kế đường đỏ đi theocao độ khống chế của cống địa hình tại cọc C45, C56, C63, sử dụngphương pháp đi bao kết hợp đi cắt sao cho khối lượng đào đắp tương đốibằng nhau để tận lượng đất đào để đắp Đồng thời bố trí đỉnh đường congđứng trùng với đỉnh đường cong nằm
4.6 Phần đèn chiếu sáng
Chiếu sáng tự nhiên, không sử dụng chiếu sáng nhân tạo
4.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến theo tiêu chuẩn: TCVN 4054-05
Tốc độ thiết kế: 60 Km/h
Bán kính cong đứng lồi tối thiểu: 4000m
Bán kính cong đứng lõm tối thiểu: 1500m
4.8.1 Chiều dài tuyến và hệ số triển tuyến
Chiều dài tuyến: L = 4,848.41m
Hệ số triển tuyến: () Được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
L: chiều dài tuyến theo thiết kế
Trang 24 = 4848, 414441, 78 =1,09Kết Luận: Hệ số triển tuyến phù hợp đảm bảo tuyến không quá dài
so với chiều dài đường chim bay giữa hai điểm đầu và điểm cuối
4.8.2 Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng số lượng góc chuyển hướng và trị số gócchuyển hướng trung bình, các trị số bán kính sử dụng cho đường cong và bánkính đường cong bằng trung bình
Số lượng góc chuyển hướng trên toàn tuyến: n = 3 góc chuyển hướng
4.8.2.1 Góc chuyển hướng trung bình
Trị số góc chuyển hướng trung bình:
4.8.2.2 Các trị số bán kính sử dụng cho đường cong:
Bán kính nhỏ nhất được sử dụng R = 400 m Trong khi đó, theo tiêu chuẩnTCVN 4054-05 bán kính nhỏ nhất giới hạn có thể bố trí cho cấp đường 60 km/h
là 125m Như vậy, bán kính được bố trí chưa đến mức tối thiểu
Như vậy, bán kính trung bình là tương đối lớn so với bán kính tối thiểu
Bảng 5.1 Tổng hợp các chỉ tiêu của tuyến
Những nghiên cứu trình bày trong dự án chứng tỏ:
Việc đầu tư xây dựng tuyến đường A - B tạo điều kiện phát triển kinh tếcho các huyện và các xã trong tỉnh Đăk Lăk nói riêng và các tỉnh xung quanh,thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đáp ứng công cuộc bảo vệ
an ninh quốc phòng
Trang 25Điều kiện tự nhiên và địa hình trong khu vực nghiên cứu cho phép xâydựng mới tuyến đường theo tiêu chuẩn đường với vận tốc thiết kế 60 Km/h.
Thực hiện đúng các quyết định, văn bản chỉ đạo của nhà nước về chủtrương xây dựng
5.2 Kiến nghị
Căn cứ vào kết quả tính toán đề nghị đầu tư xây dựng tuyến A-B theothiết kế trên
Trang 26Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường
Lưu lượng xe quy đổi ra xe con
2 Xác định cấp hạng đường
Phạm kĩ thuật được xác định dựa vào chức năng của tuyến đường, điều kiện địahình và lưu lượng thiết kế:
- Dựa vào chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk
- Điều kiện địa hình đồi với độ dốc ngang phổ biến từ 2-6% < 30% (theo TCVN4054-05)
- Xét tính đến ảnh hưởng đến tình hình an ninh quốc phòng
Kết Luận: Theo TCVN 4054-05 kiến nghị chọn cấp kỹ thuật của đường cấp
3.1 Theo điều kiện sức kéo:
Trang 27D: nhân tố động lực phụ thuộc vào từng loại xe (tra biểu đồ) Từ Vtk=60Km/h đường cấp IV, tra biểu đồ đặc tính động lực của xe trục 10T ta đượcD=0.08
Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo:
k max
i = 0,08-0,022=0,058= 5,8%.
3.2 Theo điều kiện sức bám:
Xe chỉ có thể chuyển động khi lực kéo nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe vàmặt đường(để xe không bị trượt)
Trang 2820,07 0,8 4 2,5 60
155,0813
4 Xác định tầm nhìn xe chạy
4.1 Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (S 1 )
Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật nằm cố định trên làn xe đangchạy như đá đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ…Xe đang chạy với vận tốc V, có thể
S1
Sh lpu
Trang 29i: là độ dốc dọc lớn nhất, idmax = 6%.
)00.05.0(254
603.16
.3
603.16
.3
75 m
4.2 Tầm nhìn hai xe ngược chiều(trên cùng 1 làn) kịp hãm lại không đâm vào nhau
Hai xe chạy ngược chiều chạy trên cùng làn xe.Điều này có thể khó xảyra,nhưng cũng có thể lái xe vô kỉ luật,say rượu…Tuy ít xảy ra nhưng cũng phảixem xét
5.0603.18.1
5.0603.18.1
60
2 2
Trang 304.3 Tầm nhìn hai xe cùng chiều vượt nhau
để vượt
l2'
Svx l2
S1-S2 l1
l3 S¥ §å TÝNH TÇM NH×N V¦îT XE
Hình 1-3 Sơ đồ tầm nhìn S vx
Xét trên đoạn đường nằm ngang có độ dốc i = 0%
5 Bán kính đường cong nằm tối thiểu
Bán kính đường cong nằm tối thiểu là với bán kính đó xe chạy trongđường cong nằm không bị gây nguy hiểm tức thỏa mãn điều kiện khống chế lực
xô ngang(lực li tâm)
chọn theo các điều kiện sau:
Trang 31o Đảm bảo xe không bị đẩy trượt ngang
o Đảm bảo xe không bị lật đổ qua điểm tựa tại bánh xe ở phía lưngđường cong
o Giảm chi phí vận chuyển
o Đảm bảo êm thuận cho hành khách
5.1 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao lớn nhất
Bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu cao lớn nhất:
2 min
Theo TCVN 4054-05 quy định đối với đường cấp IV đồng bằng và đồi thì
Kết Luận: Chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí
5.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thông thường
Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường:
i
max
tt sc mdsc
V: là vận tốc xe chạy thiết kế V = 60 km/hTheo TCVN 4054-05 quy định đối với đường cấp IV đồng bằng và đồi thì
250m
Trang 32Kết Luận: Chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí
5.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao
Trên đường cong không bố trí siêu cao, tính cho trường hợp bất lợi xe
2 min
127
ksc
n
V R
i
=0,08
V: là vận tốc xe chạy thiết kế V= 60km/h
2 min
127
ksc
n
V R
Theo điều TCVN 4054-05, quy định đối với đường cấp IV đồng bằng và
1500m
Kết Luận: chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu không
5.4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn về ban đêm
Tầm nhìn về ban đêm của người lái xe phụ thuộc vào góc phát sáng của
được xác định bằng công thức sau:
6 Độ mở rộng trong đường cong nằm
Tuyến không có đường cong nằm nào có R<250m do đó kiến nghị khôngcần mở rộng trong đường cong
7 Siêu cao
Là dốc một mái của phần xe chạy hướng về phía bụng đường cong Siêucao có tác dụng làm giảm đi hậu qủa xấu của lực ly tâm, nhưng không phải là
Trang 33không có giới hạn Theo bảng 13 TCVN 4054-05, quy định trị số độ dốc siêu cao
không được nhỏ hơn giá trị trong bảng (ứng với vận tốc tính toán là 60 km/h)
Hình 1-5 Sơ đồ bố trí siêu cao và đoạn nối siêu cao
Bán kính đưòngcong nằm, R (m)
Độ dốc
Chiều dài đoạn
8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp
Để đảm bảo có sự chuyển tiếp điều hòa về lực ly tâm, về góc hợp thànhgiữa trục bánh trước và trục xe, về cảm giác của hành khách, cần phải làm đườngcong chuyển tiếp giữa đường thẳng và đường cong tròn
Chiều dài đường cong chuyển tiếp đảm bảo điều kiện sau:
- Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép
- Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
- Đủ để bố trí đoạn mở rộng
- Khắc phục ảo giác về sự chuyển hướng đột ngột của hướng tuyến
và tạo cái nhìn thẩm mỹ cho người lái xe
8.1 Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép
Công thức :
Trang 34B: là chiều rộng đường xe chạy (m).
E : độ mở rộng phần xe chạy, e=0 vì tuyến không mở rộng phần xe chạy
8.3 Theo điều kiện khắc phục ảo giác
Đảm bảo khắc phục ảo giác về sự chuyển hướng đột ngột của hướngtuyến, và tạo cái nhìn thẩm mỹ cho người lái xe, thì góc hợp bởi tiếp tuyến cuốiđường cong chuyển tiếp và trục hoành thỏa mãn điều kiện:
9 Bán kính đường cong đứng tối thiểu
9.1 Đường cong đứng lồi
Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi từ điều kiện đảm bảo tầmnhìn của người lái xe trên mặt đường
Trang 35Hình 1-6 Sơ đồ tính toán bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi
Trong sơ đồ tính toán:
Kết luận: Do điều kiện thuận lợi nên ta cho đường cong đứng lồi tối thiểu4000m
9.2 Đường cong đứng lõm
Đường cong đứng lõm được xác định theo 2 điều kiện:
Trang 369.2.1 Đảm bảo nhíp xe không bị gãy do lực ly tâm gây ra:
Trong đường cong đứng lõm, lực li tâm cộng thêm vào tải trọng xe gâykhó chịu cho lái xe và hành khách và gây siêu tải cho lò xo của xe Do đó phaihạn chế lực li tâm bằng cách bố trí đường cong đứng lõm với bán kính sao cholực li tâm gây ra không vượt quá trị số cho phép
9.2.2 Đảm bảo tầm nhìn vào ban đêm
Vào ban đêm, pha đèn của ô tô chiếu trong đường cong đứng lõm mộtchiều dài nhỏ hơn so với trên đường bằng
h p
Hình 1-7 Sơ đồ tính toán đảm bảo tầm nhìn ban đêm
Theo sơ đồ tính toán trên ta có hệ thức gần đúng:
Trang 37Nlth: là năng lực thông hành tối đa thực tế, ở đây ta chọn đường không có
(xcqđ/h)
cdgio lx
Trang 38x : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến timđường (m).
y : Khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xechạy (m)
Từ công thức kinh nghiệm có:
10.4 Bề rộng nền đường
Bề rộng nền đường = Bề rộng phần xe chạy + Bề rộng lề đường
Trang 39Hình 1-9 Trắc ngang dự kiến thiết kế
Theo TCVN 4054-05, với đường cấp IV đồng bằng tốc độ thiết kế 60 km/
h có các tiêu chuẩn mặt cắt ngang đường như sau :
- Bề rộng tối thiểu của nền đường: 9,0 (m)
Kết hợp giữa tính toán và qui trình, ta chọn các chỉ tiêu để thiết kế mặt cắtngang tuyến AB theo quy trình
11 B ng t ng h p cách y u t k thu t c a tuy n A-B ảng tổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B ổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B ợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B ếu tố kỹ thuật của tuyến A-B ố kỹ thuật của tuyến A-B ỹ thuật của tuyến A-B ật của tuyến A-B ủa tuyến A-B ếu tố kỹ thuật của tuyến A-B
vị
Tính toán
TCVN 4054- 05
Kiến nghị
Trang 4011 Bán kính tối thiểu đường cong đứng