Phương pháp tách chiết thu dịch enzyme thôCho 40 ml nước cất hấp khử trùng vào mẫu đậu sau lên men Lắc 200 rpm/1 giờ ở điều kiện nhiệt độ phòng Ly tâm tốc độ 10000 rpm / 1 phút trong15 p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP - ĐỊNH DANH CHỦNG VI KHUẨN VÀ
ỨNG DỤNG SẢN XUẤT LÊN MEN ĐẬU NÀNH
NHẰM THU NHẬN ENZYME NATTOKINASE
GIẢM HIỆN TƯỢNG MÁU ĐÔNGGiáo viên hướng dẫn: TS Hoàng Quốc Khánh
HVCH Ngô Đức Duy Sinh viên thực hiện: Huỳnh Nguyễn Ngọc Ngân
Trang 2MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Tác dụng
Phòng chống bệnh cảm cúm, ngộ độc thức
ăn (kiết
lỵ, tiêu chảy cấp ).
Làm chắc xương, tiêu diệt
vi trùng gây bệnh.
Phân giải sợi fibrin trong máu làm tan máu đông.
Trang 4NỘI DUNG
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4
PHẦN
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đậu nành
Nguồn gốc
Phân loại
Giá trị kinh tế
Trang 6Natto và Enzyme Nattokinase
Tác dụng của enzyme
Nattokinase
Cơ chế làm tan huyết khối của NattokinaseEnzyme Nattokinse
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 7VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu
Okame Kokusan Chu-Tsubu Okame Gokuko Tsubu Mini Mizkan Kinno Tsubu
Trang 8Nguồn mẫu
Cấy trãi trên môi trường MRS
Nuôi ủ ở 37 0 C trong 24 - 48 giờ.
Quan sát, chọn lọc khuẩn lạc riêng rẽ và làm thuần giống
Ly trích và thu nhận DNA Nhân bản đoạn gene bằng phương pháp PCR.
Lên men đậu nành.
Thu dịch enzyme thô.
Định tính protease và thử khả
năng tan huyết khối của dịch
Quy trình thực hiện thí nghiệm
Trang 9Sản phẩm
Nhuộm Gram Nhuộm Bào tử
Phương pháp phân lập
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 10Định danh bằng sinh học phân tử
Tách chiết DNA
Nhân bản vùng gene
16s rRNAGiải trình tự gene
So sánh trình tự trên ngân hàng gene NCBIDựng cây phát sinh
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 11Tách chiết và thu nhận DNA
Thu sinh
khối vi
khuẩn
Thêm 800 - 900μl CTAB
Ủ ở -80 0 C trong 60 phút
Ủ 65 0 C trong 45 phút
Ly tâm 14000 rpm/5phút/4 0 C Thu dịch nổi.
Thêm 500μl PCI (25:24:1)
Thêm 500μl isopropanol (1:1)
Ly tâm 14000 rpm/5phút/4 0 C
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 12Khuếch đại gene (Polymerase Chain Reaction – PCR)
720C trong 10 phút
Thành phần phản ứng Mater mix 12 µl
Trang 13Phương pháp lên men đậu nành
Trang 14Phương pháp tách chiết thu dịch enzyme thô
Cho 40 ml nước cất
hấp khử trùng vào
mẫu đậu sau lên men
Lắc 200 rpm/1 giờ ở điều kiện nhiệt độ
phòng
Ly tâm tốc độ 10000 rpm / 1 phút trong15
phút
Chiết lấy dịch lỏng chứa enzymeBảo quản lạnh
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 15Xác định hoạt tính protease bằng phương pháp khoan lỗ thạch
Chuẩn bị các đĩa
petri chứa môi
trường Skim Milk
Dùng khoan khoan
lỗ trên đĩa thạch
Hút 100 μl dịch enzyme thô vào lỗ
thạch
Ủ 370C trong 24
giờ
Đo đường kính vòng phân giải
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 16Phương pháp thử nghiệm khả năng tan huyết khối của dịch chiết enzyme
Cắt huyết lợn đông
thành khối nhỏ,
cho vào đĩa petri
Cân và ghi nhận lại số liệu
Cho vào 2ml dịch chiết enzyme (ở ba
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 18Kết quả li trích DNA
OKChu OGMi MiKi
Kết quả điện di DNA bộ gene trên gel agarose 1% trong 25 phút
KẾT QUẢ
Trang 20Kết quả nhân bản đoạn gene (PCR)
Thang OKChu MiKi OGMi
Kết quả nhân bản vùng gene các chủng vi khuẩn trên gel agarose 1%
1000 bp
KẾT QUẢ
Trang 21Cây phát sinh loài
Staphylococcus hominis strain BUR16B3
Staphylococcus hominis partial
Staphylococcus hominis strain K23
Staphylococcus hominis strain CAU6562
Bacterium UKR A11 Bacterium CulalenE36
OKChu
OGMi
Staphylococcus hominis strain CKT-105
Staphylococcus hominis strain F-39
59 43
65
5
KẾT QUẢ
Trang 22Kết quả so sánh vùng gene trên ngân hàng dữ liệu gene NCBI
OKChu Staphylococcus hominis strain K23 (89%)Staphylococcus hominis strain BUR16B3 (99%)
Staphylococcus hominis partial (99%)
MiKi Staphylococcus hominis strain CAU6562 (99%)Bacterium UKR A11 (89%)
Bacterium CulalenE36 (90%)
KẾT QUẢ
Trang 23Kết quả thử nghiệm sinh hóa
Thử nghiệm Urease: dương tính
Môi trường chuyển từ màu vàng
cam sang màu hồng cánh sen
Thử nghiệm Catalase: dương tính
Xuất hiện bọt khí
KẾT QUẢ
Trang 24Kết quả thử nghiệm sinh hóa
Thử nghiệm Oxidase: âm tính
Không đổi màu
Trang 25Kết quả định tính protease theo phương pháp đục lỗ thạch trên môi trường Skim milk 1%
Trang 26Kết quả định tính Enzyme dựa vào khả năng tan huyết khối lợn
Kết quả thử nghiệm tan huyết khối lợn của dịch chiết enzyme thu từ mẫu đậu ủ trong 24 giờ
Tên mẫu Nồng độ Khối lượng huyết ban
đầu
Khối lượng huyết sau ủ (4 giờ)
Khối lượng huyết tan
Trang 28 Kết quả thử nghiệm tan huyết khối lợn của dịch chiết enzyme thu từ mẫu
đậu ủ trong 48 giờ
Tên mẫu Nồng độ Khối lượng huyết ban
đầu
Khối lượng huyết sau ủ(4 giờ)
Khối lượng huyết tan
Trang 30 Kết quả thử nghiệm tan huyết khối lợn của dịch chiết enzyme thu từ mẫu
đậu ủ trong 72 giờ
Tên mẫu Nồng độ Khối lượng huyết ban
đầu
Khối lượng huyết sau ủ (4 giờ)
Khối lượng huyết tan
Trang 32 Sơ đồ làm tan huyết khối của dịch chiết enzyme các chủng OKChu, OGMi
và MiKi ở ba hệ số pha loãng nồng độ (10 0 , 10 -1 và 10 -2 )
KẾT QUẢ
Trang 33KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
• Từ 3 mẫu Natto Nhật Bản đã phân lập, làm thuần và chọn lọc được 3 chủng OKChu, OGMi và MiKi Quan sát hình thái khuẩn lạc nhận thấy cả 3 chủng vi khuẩn đều có hình tròn, lồi, bề mặt khuẩn lạc trơn và màu trắng đục Quan sát hình nhuộm Gram dưới kính hiển vị ở độ phóng đại 100X, cả 3 chủng vi khuẩn đều bắt màu tím, Gram dương, nhỏ, hình cầu, đứng đơn lẻ, tụ lại tạo thành chùm hoặc chuỗi Kết hợp với kết quả hình thái học của khuẩn lạc và hình nhuộm Gram và hình nhuộm bào tử có thể kết luận sơ bộ rằng 3 chủng vi khuẩn phân lập được có khả năng thuộc chi Staphylococcus
• Kết quả điện di sản phẩm ly trích bộ gene DNA đều tốt
• Kết quả PCR cho thấy cả 3 chủng vi khuẩn đều có vạch nằm tương đương vị trí
1000 bp
• Dựa vào kết quả thu nhận bộ gene DNA và nhân bản vùng gene của 3 chủng OGMi, OKChu và MiKi cùng với so sánh các dữ liệu gene của các chủng trên ngân hàng gen NCBI cho kết quả là: chủng OGMi có mức độ tương đồng với loài Staphylococcus hominis strain CKT-105 là 100%, chủng OKChu có mức độ tương đồng với loài Staphylococcus hominis strain BUR16B3 là 99% và chủng MiKi có
Trang 34• Từ các kết quả thu được cho thấy loài Staphylococcus hominis có thể có khả năng phân giải sợi fibrin làm tan huyết khối đông.
Trang 35KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kiến nghị
Do lượng thời gian có giới hạn nên quá trình nghiên cứu vẫn còn một số vấn đề chưa được thực hiện Cần thực hiện thêm một số khảo sát:
+ Xây dựng quy trình sản xuất Natto
+ Tinh sạch enzyme Nattokinase
+ Nâng cao các phương pháp thử nghiệm hoạt tính enzyme Nattokinase