Trà kombucha còn chứa một lượng nhỏ cafein vì được lên men từ các loại trà như trà xanh, trà đen, trà ô long...Là sản phẩm lên men nên chứa cồn, acid axetic, acid gluconic, acid glycuron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN - -
NGUYỄN THỊ HỒNG
PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN CHỦNG VI KHUẨN LACTIC
CÓ KHẢ NĂNG LÊN MEN KOMBUCHA TỪ CHÈ
TÂN TRÀO, TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vi sinh vật
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Đinh Thị Kim Nhung
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cám ơn:
PGS.TS Đinh Thị Kim Nhung đã trực tiếp hướng dẫn, dạy bảo, động viên và cho em nhiều ý kiến quý báu, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ môn Thực vật – Vi sinh, Khoa Sinh – KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN, Trung tâm thông tin thư viện, Phòng thí nghiệm Vi sinh vật trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân, những người luôn quan tâm, động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, lựa chọn, tiến hành và hoàn thiện đề tài
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân em, tất
cả những số liệu đều được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lý thống kê, hoàn toàn không có số liệu sao chép, bịa đặt Đề tài nghiên cứu này không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Trang 4
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU ……….……… ……1
Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
5.1 Ý nghĩa khoa học 2
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
6 Điểm mới của đề tài 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về kombucha 4
1.1.1 Sơ lược về kombucha 4
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo 5
1.2 Tổng quan về nguyên liệu 6
1.2.1 Hệ vi sinh vật trong kombucha 6
1.2.1.1 Vi khuẩn acetic 6
1.2.1.2 Nấm men 7
1.2.1.3 Vi khuẩn lactic 8
1.3 Cơ sở khoa học của quá trình lên men kombucha 11
1.4 Thành phần và công dụng của kombucha 14
1.4.1.Thành phần kombucha 14
1.4.2 Công dụng của kombucha 15
1.5 Nguồn nguyên liệu trà Tân Trào, Tuyên Quang 17
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
1.6.1 Trên thế giới 18
Trang 51.6.2 Ở Việt Nam 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu và thiết bị hóa chất 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Hóa chất và thiết bị 20
2.1.3 Các loại môi trường 21
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu 21
2.1.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Phương pháp lên men 22
2.2.2 Phương pháp vi sinh 22
2.2.2.1 Phương pháp phân lập các chủng VSV và quan sát hình thái tế bào trên tiêu bản nhuộm Gram 22
2.2.2.2 Bảo quản chủng giống 23
2.2.3 Phương pháp hóa sinh 23
2.2.3.1 Xác định đường khử 23
2.2.3.2 Xác định độ cồn 25
2.2.3.3 Phương pháp xác định khả năng tổng hợp acid bằng chuẩn độ với NaOH 0,1N có phenolphthalein 0,1% làm chỉ thị 25
2.2.3.4 Phát hiện hoạt tính catalaza 26
2.2.3.4 Thử nghiệm khả năng sinh acid lactic bằng thuốc thử Uffelmann 26
2.2.3.5 Phát hiện khả năng ôxy hóa axid lactic 27
2.2.4 Phương pháp cảm quan 27
2.2.5 Xử lí số liệu bằng thống kê toán học 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng lên men kombucha từ chè Tân Trào, Tuyên Quang 30
Trang 63.1.1 Phân lập chủng vi khuẩn lactic 30
3.1.2 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic có khả năng lên men tốt 38
3.2 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng tới lên men kombucha từ trà Tuyên Quang41 3.2.1 Ảnh hưởng của hàm lượng đường 41
3.2.2 Ảnh hưởng của hàm lượng (NH4)2SO4 đến khả năng lên men Kombucha 44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1 Kết luận 47
2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Lớp màng kombucha 6
Hình 1.2 Cơ chế phân giải đường trong tế bào nấm men 11
Hình 3.1 Dịch trà kombucha 31
Hình 3.2: Chủng có hoạt tính catalaza âm tính 35
Hình 3.3: Chủng có hoạt tính catalaza dương tính 35
Hình 3.4 Chủng sinh acid lactic 37
Hình 3.6 Kombucha lên men từ các chủng vi khuẩn lactic phân lập được 39
Hình 3.7 Hàm lượng acid tổng số chủng vi khuẩn Lctobacillus 40
Hình 3.8 Kombucha ở các hàm lượng đường khác nhau 42
Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi hàm lượng đường sót 42
Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi acid tổng số 43
Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn chất lượng cảm quan của sản phẩm ở các hàm lượng đường khác nhau 43
Hình 3.12 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi hàm lượng đường sót 45
phụ thuộc vào hàm lượng (NH4)2SO4 45
Hình 3.13 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi hàm lượng đường sót 45
phụ thuộc vào hàm lượng (NH4)2SO4 45
Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn chất lượng cảm quan của sản phẩm phụ thuộc vào hàm lượng (NH4)2SO4 46
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của trà kombucha 14
Bảng 2.1 Bảng quy định đánh giá mức chất lượng sản phẩm 27
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ cảm quan của kombucha 28
Bảng 2.3 Hệ số quan trọng của từng chỉ tiêu 29
Bảng 3.1: Đặc trưng khuẩn lạc 31
Bảng 3.2: Hình dạng vi khuẩn 33
Bảng 3.3: Kích thước vòng phân giải CaCO3 38
Bảng 3.4: Đánh giá khả năng hình thành màng của các chung vi khuẩn lactic phân lập được 39
Bảng 3.5 Chất lượng cảm quan của sản phẩm 40
Trang 9BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
3 SCOBY Symbiotic colony of Bacteria and Yeast
4 NADP Nicotiamide adenine photphat
Trang 10Trà "thủy sâm", người Pháp gọi là Champignon De Longuc Vie (nấm
trường sinh), người Nhật gọi nó là kombucha, người Trung Quốc gọi là thủy hoài sâm, Nga gọi là nấm trà Đây là một loại men (giống như men giấm), được nuôi trong dung dịch nước trà đường Lọc nước (trà giấm) để uống Do
dễ uống nên được dùng như một loại nước giải khát
Trà lên men Kombucha là loại đồ uống thông dụng và phổ biến ở các nước Đông Âu, nó được biết đến là một loại đồ uống có lợi cho sức khỏe Kombucha là một cấu trúc có dạng như thạch màu xám do sự cộng sinh giữa nấm men và vi khuẩn Trên thế giới, kombucha được sản xuất trên quy mô công nghiệp và đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu liên quan Ở Việt Nam đã có bán các loại kombucha dưới dạng đóng chai, đồ hộp, nước giải khát nhập khẩu từ nước ngoài Lên men kombucha tại các hộ gia đình mới chỉ manh nha xuất hiện với các nguồn nguyên liệu khác nhau như trà đường, lipton, trà xanh
Thành phần trà kombucha có chứa men tiêu hóa, sinh tố và nhiều hợp chất hữu cơ Trà kombucha còn chứa một lượng nhỏ cafein vì được lên men
từ các loại trà như trà xanh, trà đen, trà ô long Là sản phẩm lên men nên chứa cồn, acid axetic, acid gluconic, acid glycuronic, acid L-lactic, acid cacbonic, acid caprilic, acid xitric, acid oxalic, acid usnic, acid folic, amino
Trang 11vi sinh vật lên men kombucha trên môi trường nước chè đường Vì vậy, tôi tiến hành: “Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn lactic có khả năng lên men kombucha từ chè Tân Trào , Tuyên Quang”
2 Mục tiêu của đề tài
Phân lập, tuyển chọn một số chủng vi khuẩn lactic có khả năng lên men kombucha từ chè Tân Trào,Tuyên Quang
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Phân lập một số chủng vi khuẩn lactic trên môi trường nước chè đường 3.2 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic có khả năng lên men kombucha 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và điều kiện lên men đến quá trình lên men kombucha
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chủng vi khuẩn lactic có khả năng lên men kombucha từ chè Tân Trào, Tuyên Quang
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm ra một số chủng vi kuẩn lactic có khả năng lên men kombucha thơm ngon, bổ dưỡng trên môi trường nước chè đường
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 123
Sử dụng chè Tân Trào, Tuyên Quang lên men kombucha tạo ra sản phẩm mới, góp phần làm đa dạng các sản phẩm lên men đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Tận dụng được nguồn nguyên liệu rẻ tiền, phổ biến lên men tạo sản phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người
6 Điểm mới của đề tài
Tuyển chọn được 2 chủng vi khuẩn lactic L1 và L4 có khả năng lên men Kombucha từ chè Tân Trào, Tuyên Quang tốt Xác định được nguồn dinh dưỡng thích hợp cho quá trình lên men như hàm lượng đường 100 (g/l) hàm lượng (NH4)SO4 2 (g/l)
Trang 134
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về kombucha
1.1.1 Sơ lược về kombucha
Trà kombucha là một sản phẩm được bắt nguồn từ phương Đông Loại nước uống lên men này biết đến đầu tiên ở Trung Quốc từ 221 trước Công Nguyên tên gọi là thủy hoài sâm và được xem như một loại thần dược
Trà “thủy sâm” kombucha là một loại nước uống có lợi cho sức khỏe Đây là một cấu trúc có dạng như thạch màu xám do sự cộng sinh giữa nấm men và vi khuẩn [22]
Nấm kombucha là một khối vi sinh vật được phân loại theo tên khoa học
là “Zoogleal mat” liên kết với nhau thành màng phủ kín trên bề mặt nước trà đường Trong quá trình lên men, màng nấm kombucha lớn dần tạo thành khối dày giống như một cái bánh, thường được gọi là “nấm”, “cái giấm” hoặc bằng các từ viết tắt SCOBY (Symbiotic colony of Bacteria and Yeast: khối cộng sinh của vi khuẩn và nấm men) Các vi khuẩn và nấm men trong nấm kombucha làm chuyển hóa đường trong dung dịch nước trà đường thành rượu
và axit hữu cơ và có thể một số chất tan từ trà cũng được chuyển hóa trong quá trình lên men, tạo thành một loại nước giải khát có độ cồn thấp, vị chua ngọt, chát nhẹ Các vi sinh vật biến đổi đường thành gluconic acid, đồng thời sản xuất ra một lượng nhỏ alcohol, alcohol này sau đó biến đổi thành acetic acid Thành phần trà sau cùng chứa: acid folic, gluco Thành phần trà Kombucha có chứa men tiêu hóa, sinh tố và nhiều hợp chất hữu cơ Vì đây là sản phẩm lên men nên chứa cồn, acid axetic, acid gluconic, acid glycuronic, acid L-lactic, acid cacbonic, acid caprilic, acid xitric, acid oxalic, acid usnic, acid folic, amino acid, nhiều vitamin nhóm B như B1, B2, B3, B6, B12,
Trang 145
vitamin C và một số hợp chất có tác dụng kháng sinh, sát trùng và giải độc Trà Kombucha còn chứa một lượng nhỏ cafein vì nó được lên men từ các loại trà như trà xanh, trà đen, trà ô long hoặc trà kukicha
Nồng độ acid và rượu trong kombucha giúp chống nhiễm các nấm mốc trong không khí và các bào tử vi khuẩn Kết quả là kombucha có thể tương đối dễ dàng lên men trong điều kiện thường Các vi khuẩn và nấm men trong kombucha cũng sản xuất ra các kháng sinh
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo
Kombucha là môi trường cộng sinh của vi khuẩn và nấm men Hệ vi sinh vật trong kombucha rất phong phú, chủ yếu là các chủng Acetobacter
như: Acetobacter xylinum, Acetobacter xylinoides, Acetobacter Ketogenum…
và nấm men: Saccharomycodes ludwigii, Saccharomycodes apiculatus,
Saccharomyces cerevisiae, Schizosaccharomyces pombe… Ngoài ra còn có
thể có các chủng Lactobacillus, Brettanomyces, Pediococcus, Bacterium
gluconicum… Chính sự có mặt của các chủng Acetobacter (đặc biệt là Acetobacter xylinum) đã hình thành nên cấu trúc của kombucha Kombucha
còn được gọi là nấm trà Chúng sinh trưởng tốt trong môi trường nước trà đường Bởi vậy, thường được sử dụng để lên men dung dịch trà đường, nên gọi là nấm trà Trong quá trình lên men kombucha sẽ tạo ra một lớp màng mỏng trên bề mặt dịch trà và dần dần tăng bề dày, hình thành nên một kombucha thứ hai (thường gọi là kombucha con) tách biệt với kombucha ban đầu Hình dạng và kích thước của kombucha phụ thuộc vào hình dạng tiết diện của bình chứa
Trang 156
Hình 1.1 Lớp màng kombucha
1.2 Tổng quan về nguyên liệu
1.2.1 Hệ vi sinh vật trong kombucha
Hệ vi sinh vật lên men kombucha là một tập đoàn vi sinh vật cộng sinh
bao gồm các loài vi khuẩn thuộc giống Acetobacter, giống Lactobacillus, các loài nấm men Nhưng chủ yếu là vi khuẩn Acetobacter và nấm men [28], [29]
1.2.1.1 Vi khuẩn acetic
Giống vi khuẩn Acetobacter thuộc họ Pseudomonadieae, phân bố rộng
rãi trong tự nhiên và có thể phân lập được các vi khuẩn này từ không khí, đất, nước, lương thực, thực phẩm, dấm, rượu, bia, hoa quả… Có khoảng 20 loài
thuộc giống Acetobacter đã được phân lập và mô tả, trong đó có nhiều loài có
ý nghĩa kinh tế
Dạng hình que, tùy điều kiện nuôi cấy (nhiệt độ, thành phần môi
trường nuôi cấy) mà các vi khuẩn Acetobacter có thể sinh ra các tế bào có
hình thái khác biệt dạng kéo dài hoặc phình to ra Kích thước thay đổi tùy loài (0.3-0.6 x 1.0-8.0µm) Có thể di động, hoặc không di động Không sinh nha bào tử, hiếu khí bắt buộc và chịu được độ acid cao Tế bào đứng riêng rẽ hoặc thành từng chuỗi
Trang 167
Có khả năng tạo thành váng trên môi trường lỏng, khả năng tạo thành váng thay đổi tùy loại:
- Acetobacter xylinum: tạo thành váng cellulose khá dày và chắc
Acetobacter orleanoe: tạo thành váng mỏng nhưng chắc
- Acetobacter pasteurianum: tạo thành váng khô và nhăn nheo
- Acetobacter suboxydans: tạo thành váng mỏng dễ tan rã
Acetobacter có khả năng đồng hóa muối (NH4)+ và phân giải pepton Một số đòi hỏi có acid amin nhất định như acid pentothenic và các chất khoáng K, Mg, Ca, Fe, P, S…ở dạng muối vô cơ, hữu cơ hoặc hợp chất hữu
cơ Ngoài khả năng oxy hóa ethanol thành acid acetic, một số loài
Acetobacter còn tổng hợp vitamin B1, vitamin B2, oxy hóa sorbit thành
đường sorbose (dùng trong công nghiệp sản xuất vitamin C)…
1.2.1.2 Nấm men
Hình thái và cấu tạo
Tế bào nấm men thường có dạng hình cầu, ovan, elip, hình trụ…, thường có kích thước rất lớn gấp từ 5-10 lần tế bào vi khuẩn Kích thước trung bình: chiều dài: 9 ÷ 10 µm, chiều rộng: 2 ÷ 7 µm Hình dạng và kích thước tế bào thay đổi, không đồng đều ở các loài khác nhau, ở các lứa tuổi khác nhau và điều kiện nuôi cấy khác nhau
Sự sinh sản của nấm men
Nấm men có hai hình thức sinh sản chủ yếu: sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử túi và sinh sản vô tính bằng nảy chồi [20] Nấm men là vi sinh vật hóa dị dưỡng vì chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn cung cấp năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển Nấm men có thể tồn tại trong
cả điều kiện hiếu khí và kỵ khí với khoảng nhiệt độ tương đối rộng, pH acid thích hợp cho sự phát triển của nấm men [20]
Trang 178
Phân loại: Chủ yếu có hai lớp: nấm men thật (Ascomyces) và nấm men giả (Fungi imperfecti) Lớp nấm men thật (Ascomyces): phần lớn nấm men dùng trong công nghiệp thuộc lớp Ascomyces, đa số thuộc giống
Saccharomyces, giống Endomyces, giống Schizosaccharomyces Lớp nấm
men giả (Fungi imporfecti), Crytococus (toscula, tornlopsis), Mycoderma,
Candida, Geotrichum (đã được xếp vào lớp nấm mốc), Rhodotorula [20]
1.2.1.3 Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacillaceae Các chủng vi khuẩn thuộc
nhóm này có đặc điểm sinh thái khác nhau nhưng đặc tính sinh lý tương đối giống nhau Tất cả đều có đặc điểm chung là vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, không di động, hô hấp tùy tiện ( kị khí và hiếu khí ) không chứa các men hô hấp như xitocrom và catalaza Chúng thu nhận năng lượng nhờ quá trình phân giải hydrat cacbon và sinh ra axit lactic, sinh sản bằng hình thức phân đôi tế bào
Nhóm vi khuẩn lactic bao gồm nhiều giống khác nhau: Streptococcus,
Pediococcus, Lactobacillus, Leuconostoc Ngày nay người ta bổ sung vào
nhóm vi khuẩn lactic những chủng vi khuẩn thuộc giống Bifidobacterium
Đặc điểm hình thái
Tùy thuộc vào hình dạng tế bào mà người ta chia vi khuẩn lactic thành dạng hình cầu và hình que Kích thước của chúng thay đổi tùy từng loài
- Giống Streptococcus có dạng hình tròn hoặc hình ovan, đường kính tế
bào 0.5-1µm Sau khi phân chia theo một phương chúng thường xếp riêng biệt, cặp đôi hoặc chuỗi ngắn
- Giống Leuconostoc có hình dạng hơi dài hoặc hình ovan, đường kính
từ 0.5-0.8µm và chiều dài khoảng 1.6µm trong một số điều kiện chúng cũng
có dạng hơi tròn, chiều dài khoảng 1-3µm Sau khi phân chia chúng thường sắp xếp thành chuỗi, không tạo thành đám tập trung
Trang 189
- Giống Lactobacillus có dạng hình que Tùy vào điều kiện của môi
trường sống mà hình dạng của chúng thay đổi từ hình que ngắn đến dài Sắp xếp thành chuỗi hay đứng riêng rẽ
- Giống Pedicoccus là những tứ cầu khuẩn hoặc song cầu khuẩn Có
hoạt tính thủy phân protein rất yếu
- Giống Bifidobacterium là những trực khuẩn, khi mới phân lập có thể
phân nhánh dạng chữ Y, V và tập hợp thành khối Sau nhiều lần cấy truyền chúng trở thành dạng trực khuẩn dạng thẳng hoặc hơi uốn cong
Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic
Các loại vi khuẩn lactic khác nhau thì có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Chúng không chỉ có nhu cầu về các nguồn cơ chất chứa các nguyên tố
cở bản như cacbon, nitơ, photphat và lưu huỳnh mà còn có nhu cầu về một số chất cần thiết khác như vitamin, muối vô cơ…
- Nhu cầu dinh dưỡng cacbon:
Vi khuẩn lactic có thể sử dụng nhiều loại hydrat cacbon từ các monosaccarit (glucoza, fructoza, manoza), các disaccarit (saccaroza, lactoza, maltoza) cho đến các polysaccarit (tinh bột, dextrin)
Chúng sử dụng nguồn cacbon này để cung cấp năng lượng, xây dựng cấu trúc tế bào và làm cơ chất cho quá trình lên men tổng hợp các acid hữu
cơ
- Nhu cầu dinh dưỡng nitơ:
Phần lớn vi khuẩn lactic không thể sinh tổng hợp được các hợp chất chứa nitơ Vì vậy để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển chúng phải sử dụng các nguồn nitơ có sẵn trong môi trường
Các nguồn nitơ vi khuẩn lactic có thể sử dụng như: cao thịt, cao nấm men, trypton, dịch thủy phân casein từ sữa, pepton,…Hiện nay cao nấm men
Trang 1910
là nguồn nitơ được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Tuy nhiên ở quy
mô công nghiệp không thể sử dụng nguồn nitơ này vì rất tốn kém
- Nhu cầu về Vitamin:
Vitamin đóng vai trò là các coenzyme trong quá trình trao đổi chất của
tế bào nên rất cần thiết cho hoạt động sống Tuy nhiên đa số các loài vi khuẩn lactic không có khả năng sinh tổng hợp vitamin Vì vậy cần bổ sung vào môi trường các loại vitamin Các chất chứa vitamin thường sử dụng như nước chiết từ khoai tây, ngô, cà rốt …
- Nhu cầu các hợp chất hữu cơ khác:
Ngoài các axit amin và vitamin, vi khuẩn lactic còn cần các hợp chất hữu cơ khác cho sự phát triển như các bazơ nitơ hay các axit hữu cơ
Một số axit hữu cơ có ảnh hưởng thuận lợi đến tốc độ sinh trưởng của
vi khuẩn lactic như axit xitric, axit oleic, nên hiện nay người ta sử dụng các muối xitrat, dẫn xuất của axit oleic làm thành phần môi trường nuôi cấy, phân lập và bảo quản các chủng vi khuẩn lactic
- Nhu cầu các muối vô cơ khác:
Để đảm bảo cho sinh trưởng và phát triển đầy đủ, vi khuẩn lactic rất cần các muối vô cơ Nhằm cung cấp các nguyên tố khoáng như đồng, sắt, natri, kali, photpho, lưu huỳnh, magie đặc biệt là mangan, vì mangan giúp ngăn ngừa quá trình tự phân và ổn định cấu trúc tế bào
Quá trình trao đổi chất
Quá trình trao đổi chất và năng lượng của vi khuẩn lactic thực hiện thông qua việc lên men lactic Dựa vào khả năng lên men lactic người ta chia
vi khuẩn lactic làm hai nhóm:
- Vi khuẩn lên men lactic đồng hình: thực hiện quá trình lên men tạo ra sản phẩm chủ yếu là axit lactic Do trong hệ enzyme của chúng có chứa
Trang 201.3 Cơ sở khoa học của quá trình lên men kombucha
Theo kết quả nghiên cứu về thành phần cấu tạo của kombucha thì quá trình lên men dịch trà có thể xảy ra các quá trình sau:
Lên men ethanol:
Hình 1.2 Cơ chế phân giải đường trong tế bào nấm men
Trang 2112
Lên men rượu là quá trình lên men yếm khí với sự có mặt của nấm men, chúng sẽ chuyển hóa đường lên men thành ethanol và CO2 Quá trình lên men rượu chia làm hai thời kỳ chính: thời kỳ phát triển sinh khối (với sự
có mặt của oxy, tế bào nấm men phát triển sinh khối), thời kỳ lên men chuyển đường thành rượu và CO2 (giai đoạn này nấm men hấp thụ các chất dinh dưỡng và sử dụng các enzym sẵn có của mình thực hiện xúc tác sinh học trong quá trình trao đổi chất để duy trì sự sống, tạo thành rượu và CO2) Sau khi được vận chuyển vào trong tế bào chất, đường hexose được chuyển hóa theo chu trình đường phân để tạo thành acid pyruvic Tiếp theo acid pyruvic
sẽ được chuyển hoá thành acetaldehyde rồi thành ethanol Dihydroxyacetone phosphat là một sản phẩm trung gian trong chu trình đường phân, hợp chất này có thể chuyển hoá thành glyxerol Trong môi trường pH acid, glycerol chỉ được tạo ra với hàm lượng nhỏ Ngược lại, trong môi trường pH kiềm lượng glycerol sinh ra tăng lên rất nhiều và glycerol sẽ trở thành một trong những sản phẩm chủ yếu của quá trình lên men
Phương trình tổng quát của quá trình lên men trong môi trường pH acid:
C6H12O6 + 2ADP +2Pi → 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP
Sự chuyển hóa đường glucose thành ethanol và khí CO2 diễn ra trong tế bào chất của nấm men Đây là quá trình trao đổi năng lượng của nấm men trong điều kiện kỵ khí Ethanol và CO2 trong tế bào chất sẽ được nấm men thải vào môi trường lên men Ngoài ra tế bào nấm men còn tổng hợp và thải vào dịch lên men hàng trăm sản phẩm phụ và sản phẩm lên men khác, những hợp chất này được tìm thấy với hàm lượng rất nhỏ, chúng được chia thành 4 nhóm: glyxerol cùng rượu bậc cao, aldehyde, acid hữu cơ và este Trong quá trình lên men ethanol, nhiều acid hữu cơ được tạo thành (The Moll, 1990) Một số acid hữu cơ được sinh tổng hợp từ chu trình Krebs, nếu như quá trình lên men không diễn ra trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt, các acid hữu cơ
Trang 2213
chiếm hàm lượng cao nhất trong dịch lên men là: acid citric, malic, acetic, lactic
Lên men acetic
Lên men acid acetic là quá trình oxy hóa rượu thành acid acetic dưới tác dụng của vi khuẩn
C2H5OH + O2 → CH3CHO (Acetaldehyde) + H2O
CH3CHO + H2O → CH3CH(OH)2 (Hydrat acetaldehyde)
CH3CH(OH)2 + O2 → CH3COOH + H2O
Lên men lactic
Lên men lactic là một quá trình trao đổi năng lượng Các phân tử ATP được hình thành trong quá trình chuyển hóa cơ chất sẽ được vi khuẩn giữ lại trong tế bào để phục vụ cho quá trình trao đổi chất và sinh trưởng của vi sinh vật Ngược lại, các sản phẩm như acid lactic, ethanol, CO2 được vi khuẩn thải vào môi trường lên men Kết quả là hàm lượng acid lactic tích lũy trong môi trường lên men ngày càng tăng, làm giảm pH môi trường và kéo theo những biến đổi hóa lý khác Bản chất là quá trình chuyển hóa đường thành acid lactic nhờ vi sinh vật
Tùy theo cơ chế lên men bắt buộc hoặc chủ yếu mà người ta xác định là
vi khuẩn lên men lactic đồng hình hay vi khuẩn lên men lactic dị hình Một số
vi khuẩn lên men đồng hình cũng có khả năng lên men dị hình trong những điều kiện sinh trưởng không thuận lợi hoặc tùy thuộc vào nguồn đường sử dụng
* Lên men lactic đồng hình: Là loại lên men hầu như chỉ cho sản phẩm
là axit lactic Đây là các vi khuẩn thuộc các chi như Lactococcus,
Streptococcus, chúng phân giải cacbonhydrat theo con đường EMP (Embden
– Meyrhof – Parnas) và bằng con đường này acid lactic sinh ra chiếm 90 – 98% và một lượng nhỏ acid acetic, aceton, di-acetyl…
Trang 23quá trình lên men này thuộc các chi: Leuconostoc, Bifidobacterium Do vi
khuẩn lên men lactic dị hình thiếu hai enzym chủ yếu của con đường EMP là aldolase và triozophosphat izomerase nên giai đoạn đầu của quá trình phân giải glucose theo con đường PP (Pentose phosphat) [20] Sau đó quá trình chuyển hóa triozophosphat thành axit lactic xảy ra tương tự như lên men đồng hình Phương trình tổng quát của quá trình lên men lactic dị hình:
C6H12O6 → CH3CHOHCOOH + HOOC(CH2)COOH + CH3COOH +
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của trà kombucha
Trang 24Trong một nghiên cứu, nhờ uống Kombucha mà các tế bào gan đã được bảo vệ khỏi sự oxy hóa và vẫn duy trì sinh lý bình thường mặc dù bị tiếp xúc với một chất độc cụ thể Theo các nhà nghiên cứu, đây là "do các hoạt động chống oxy hóa của Kombucha và có thể có lợi đối với bệnh gan, nơi stress oxy hóa (oxidative stress) xảy ra"
1.4.2.2 Hỗ trợ tiêu hóa
Kombucha có khả năng chống oxy hóa nên có thể chống lại các gốc tự
do gây rối loạn tiêu hóa Bên cạnh đó, vì là men tiêu hóa, Kombucha giúp gia tăng lượng vi khuẩn bifida có lợi trong ruột, nhờ sản sinh acid lactic Vi khuẩn này tác động giống như vi khuẩn acidophilus thường có trong các loại sữa chua Ngoài ra, hai loại acid lactic và acid acetic giúp tăng nhanh quá trình lên men trong ruột, giúp ngừa táo bón, nhiễm trùng đường ruột, kiết lỵ, rối loạn tiêu hóa, chữa viêm loét ruột và dạ dày
Một số nghiên cứu đã cho thấy, trong một số trường hợp, Kombucha thậm chí còn có hiệu quả như thuốc Prilosec (thường được chỉ định dùng với chứng ợ nóng, trào ngược dạ dày thực quản và loét dạ dày)
Nhờ các probiotics, Kombucha còn có thể giúp chữa lành nhiễm trùng nấm men (nấm candida) trong ruột và giúp khôi phục lại sự cân bằng cho hệ tiêu hóa
Trang 2516
1.4.2.3 Tăng thêm năng lượng
Kombucha có thể tiếp thêm sinh lực con người nhờ sự hình thành của chất sắt trong quá trình lên men trà đen Nó cũng chứa một lượng rất nhỏ caffeine và vitamin B có khả năng tăng năng lượng cho cơ thể
Kombucha giàu chất sắt có thể giúp tăng lượng hemoglobin trong máu, cải thiện nguồn cung cấp oxy đến các mô và kích thích quá trình sản xuất năng lượng ở cấp độ tế bào Nói cách khác, bằng cách giúp cơ thể tạo ra nhiều năng lượng (ATP), loại trà cổ xưa này còn có thể giúp những người thường xuyên uống nó tràn đầy sinh lực
1.4.2.4 Tăng cường miễn dịch
Kombucha có thể kiểm soát các gốc tự do thông qua các biện pháp chống oxy hóa, nhờ đó giúp tăng cường miễn dịch Bởi lẽ, stress oxy hoá làm suy yếu hệ thống miễn dịch nhưng sẽ bị triệt tiêu nhờ một chất chống oxy hóa mạnh mẽ được gọi là acid D -Arabino-1,4-lactone (DSL) đã được phát hiện trong quá trình lên men Kombucha Các nhà khoa học cho rằng DSL và các vitamin C hiện diện trong Kombucha chính là bí mật giúp nó chống lại các tổn thương tế bào, chống viêm, các khối u và trầm cảm
1.4.2.5 Tốt cho xương khớp
Kombucha có thể giúp chữa lành, sửa chữa và ngăn ngừa tổn thương xương khớp theo nhiều cách: Kombucha kết hợp các glucosamine làm tăng sản xuất acid hyaluronic, hỗ trợ việc duy trì các collagen và ngăn ngừa cơn đau do viêm khớp Bên cạnh đó, nó cũng hỗ trợ sản xuất collagen trên toàn bộ
cơ thể và làm giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn
1.4.2.6 Phòng chống ung thư
Kombucha cũng có lợi trong việc phòng chống ung thư và tăng khả năng phục hồi sức khoẻ ở các bệnh nhân mắc bệnh này Uống Kombucha thường xuyên giúp ngăn chặn sự phát triển ung thư ở giai đoạn đầu nhờ
Trang 2617
glucuronic, acid lactic và acid acetic cũng như các hợp chất kháng sinh của
nó Nó có thể có tác dụng chống ung thư đặc biệt là đối với các khối u phụ thuộc vào hormone
Nhiều nghiên cứu cho thấy, Kombucha có thể hữu ích trong phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tiền liệt, chống ung thư phổi, u xương ác tính, ung thư thận
Ngoài các công dụng chính nêu trên, Kombucha còn có nhiều lợi ích trong hỗ trợ điều trị đái tháo đường, ngăn ngừa tăng huyết áp, giảm đáng kể nồng độ cholesterol LDL từ đó ngăn ngừa xơ vữa động mạch, ngăn ngừa thiếu máu, giảm stress
1.5 Nguồn nguyên liệu trà Tân Trào, Tuyên Quang
Với các thành phần hóa học của lá chè tại Tuyên Quang đã làm cho các sản phẩm chế biến từ chè Tuyên Quang có hương vị đặc biệt khác hẳn cây chè
ở những vùng đất khác Chè ngọt mát, thơm, hàm lượng tanin cao
Đối với chè xanh: Hình dáng màu xanh tự nhiên, cánh chè dài, xoăn đều non, màu nước xanh và trong, hương thơm mạnh tự nhiên
Đối với chè đen: Hình xoăn, tương đối đều, đen tự nhiên, màu nước đỏ nâu sáng, vị đậm, chát nhẹ, dịu, chè có vị ngọt, tính mát
Trang 2718
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.6.1 Trên thế giới
Cavusoglu K., Gluer P (2010) đã phát hiện tác dụng bảo vệ của nấm
trà kombucha trên nhiễm sắc thể gây ra bởi bức xạ gamma trong tế bào bạch huyết ngoại vi của con người trong ống nghiệm Dutta D., Gachhui R (2006)
đã phân lập vi khuẩn Acetobacter nitrogen nifigens sp.nov cố định đạm từ trà kombucha Dutta D, Gachhui R (2007) đã phân lập từ trà kombucha vi khuẩn
cố định đạm và cellulose là Gluconacetobacter kombucha sp.nov J Reiss, (1994) đã tìm hiểu ảnh hưởng của các loại đường khác nhau lên quá trình trao đổi chất của nấm trà Jayabalan R., Malini K., Sathishkumar M Swaminathan K.,Yun S.-E (2010) tìm hiểu đặc điểm sinh hóa của nấm trà K.H Steinkraus, K.B Shapiro, J.H Hotchkiss, R.P Mortlock,(1996) viết về hoạt động kháng sinh của trà nấm kombucha Nguyen Vu Tuan; Flanagan, Bernadine; Gidley, Michael J.; Dykes, Gary A (2008) tìm hiểu đặc tính của màng BC bởi chủng Gluconacetobacter xylinus phân lập từ kombucha Petrushevska-Tozi L., Bauer-petrovska B (2000) đã xác định được hàm lượng vitamin hòa tan và khoáng trong nước uống kombucha R.A Ledford C.J Greenwalt, and K.H Steinkraus đã xác định và mô tả đặc điểm của các hoạt động chống vi khuẩn của kombucha trà lên men Velicanski, Aleksandra; Cvetkovic, Dragoljub; Markov, Sinisa; Tumbas, Vesna; Savatovic, Sladjana (2007) viết về hoạt động kháng khuẩn và chống oxy hóa của kombucha Yapar K., Cavusoglu K., Oruc E, Yalcin E (2010) viết về tác dụng bảo vệ của nấm trà kombucha trên khả năng gây độc của phenol ở chuột bạch [2]
1.6.2 Ở Việt Nam
Hiện nay, các nghiên cứu về kombucha ở Việt Nam còn khá mới mẻ, các công trình nghiên cứu về kombucha có rất ít Theo ông Vũ Văn Chuyên thì từ năm 1969, ở Bắc Thái (cũ) và Hà Nội, người ta đã phổ biến cho nhau
Trang 2819
dùng nước thủy hoài sâm để bồi dưỡng và phục hồi sức khỏe, chống lại bệnh tật Theo tác giả Lê Kim Phụng, nguyên giảng viên Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, người đã có một số bài viết về thủy sâm, cho biết:
"Hiện nay ở nước ta đang xuất hiện một loại thuốc bổ ở dạng lỏng như trà mà mọi người gọi là trà "thủy sâm", thực ra đây chính là một loại thức uống có từ rất lâu được gọi tên là "The Remedy for Immortality", nghĩa là "Phương thuốc trường sinh" Cũng theo tác giả Lê Kim Phụng, lợi ích từ trà thủy sâm rất nhiều Lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký Hội Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh cho biết ông cũng nghe nói đến thủy sâm, tuy nhiên do chưa nghiên cứu nên chưa thể trả lời về công dụng thực sự của loại trà này Theo tác giả
Hà Văn Hùng, Phó Viện trưởng Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh cũng cho rằng cho đến nay Viện cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về thủy sâm nên không biết rõ thành phần và công dụng của nó Ở Việt Nam, cũng đã có một số công trình nghiên cứu về kombucha như: Vào năm
2012, Lê Nguyễn Thị Hồng Ngọc và cộng sự đã có công trình “ Nghiên cứu
hệ vi sinh vật của trà kombucha và hiệu quả tác dụng trên một số chỉ tiêu sinh
lý chuột” Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra hệ vi sinh vật trong kombucha bao gồm: vi khuẩn acetic, vi khuẩn lactic và nấm men Đồng thời khảo sát tác dụng của kombucha trên một số chỉ tiêu sinh lý của chuột như: cân nặng, tổng lượng hồng cầu, tổng lượng bạch cầu, sức khỏe của chuột thí nghiệm qua mô hình bơi kiệt sức Sản phẩm kombucha có tác dụng tăng cường sức khỏe, không gây ảnh hưởng xấu tới các chỉ tiêu sinh lý của chuột Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu về kombucha ở Việt Nam còn rất ít Chủ yếu là các nghiên cứu về tác dụng của kombucha Các nghiên cứu về chủng vi khuẩn, nấm men còn ít
Trang 2920
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu và thiết bị hóa chất
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Ethanol, glucose, fructose, sacrose, lactose
Cao men, pepton, (NH4)3C6H5O7, KH2PO4, MgSO4.7H2O, HCl, NaOH… Methylen blue, lugol, fucshin, tím gentian, phenolphtalein,methyl red, thạch
agar
* Thiết bị
Tủ ấm, tủ sấy Binder (Đức)
Nồi hấp Tommy (Nhật)
Box vô trùng (Haraeus)
Máy lắc Orbital Shakergallenkump (Anh)
Máy li tâm Sorvall (Mỹ)
Micropipet Jinson (Pháp)
Máy đo pH
Cân (Precisa XT 320M - Thuỵ Sĩ
Máy cất nước 2 lần (Hamilton – Anh)
Kính hiển vi quang học