Financial Information /fai'nænʃəl ,infə'meinʃn/ Thông tin tài chính Các thông tin như mức tín dụng, số dư tài khoản, các yếu tố mang tính chất tiền tệ về một tổ chức sử dụng để lập hóa
Trang 2Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên trong quá trình học tập, SAPP
Academy trân tr ọng giới thiệu cuốn ebook "600-word Dictionary Of
Management Accounting" Cuốn ebook là tập hợp của những chủ đề
chính trong môn học F2 ACCA - Kế Toán Quản Trị SAPP hy vọng rằng
cuốn ebook có thể là bước đệm đầu tiên, giúp các bạn dễ dàng tiếp cận
hơn với môn học này
SAPP Academy chúc các bạn thành công!
- Ban biên tập -
Trang 5Quá trình đánh giá các dữ liệu sử dụng lý luận phân tích và hợp lý
để kiểm tra từng thành phần của dữ liệu được cung cấp
Bước ước lượng
Bước ước lượng trong lập kế hoạch chiến lược dài hạn bao gồm việc đánh giá môi trường bên ngoài, đánh giá tổ chức, đánh giá các
Nhận trách nhiệm; chắc chắn, không sợ sơ suất
06 “To be a champ, you have to believe in yourself when nobody else will.”
Trang 6Communicating
/kəˈmjuː.nɪ.keɪtŋ/
Truyền tải (thông tin)
Chia sẻ thông tin với những người khác
So sánh kết quả thực tế so với kế hoạch
So sánh để xem xét đã đạt được mục tiêu, mục đích ban đầu chưa
Trang 7và phân tích biến động, lợi nhuận hoặc sử dụng xã hội của các quỹ
Cost Data
Collection
/kɔst 'deitə kə'lekʃn/
Thu thập dữ liệu chi phí
Việc tập hợp các chi phí từ các nguồn khác nhau cho mục đính phân tích, tính giá
Cost Report
/kɔst ri'pɔ:t/
Báo cáo chi phí
Là tập hợp các thông tin về chi phí dưới các hình thức khác nhau được thực hiện với mục đích chuyển tải thông tin về chi phí phát sinh trong kỳ
Kênh truyền thông
Các phương pháp để trung chuyển thông tin về quản trị, như thông tin về doanh thu, chi phí, giá thành
Trang 8Nguồn thông tin bên ngoài
Các nguồn thông tin bên ngoài bao gồm thông tin thu thập được từ nhà nghiên cứu, thông tin xuất bản trên tạp chí, sách báo,
Ghi chép tài chính của kế toán
Các ghi chép tài chính của kế toán là toàn bộ tài liệu và sổ sách được sử dụng trong quá trình chuẩn bị Báo cáo tài chính, bao gồm các ghi chép về tài sản và nợ phải trả, các giao dịch bằng tiền, sổ cái, sổ nhật ký, và các chứng từ kế toán bổ sung như séc, hóa đơn
Trang 9Financial
Information
/fai'nænʃəl
,infə'meinʃn/
Thông tin tài chính
Các thông tin như mức tín dụng, số dư tài khoản, các yếu tố mang tính chất tiền tệ về một tổ chức sử dụng để lập hóa đơn, đánh giá tín dụng, giao dịch nợ và các hoạt động tài chính khác
và pháp luật trong một nhà nước
Interested
Parties
/intristid pɑ:t/
Các bên quan tâm
Những cá nhân hoặc tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hoặc mong muốn thu được lợi nhuận từ việc kinh doanh đó
Internal Sources
Of Information
/in'tə:nl sɔ:s əv
,infə'meinʃn /
Nguồn thông tin nội bộ
Nguồn chính của thông tin trong một tổ chức bao gồm các ghi chép tài chính của kế toán, ghi chép về nhân sự, báo cáo sản xuất, bảng chấm công chi tiết
Trang 10Lender
/lendə/
Người cho vay
Người ứng một khoản tiền cho người vay trong một khoản thời gian định trước, với mức lãi suất cố định hoặc lãi suất biến đổi
Management
Control
/'mænidʤmənt
kən'troul/
Kiểm soát quản lý
Là một chức năng của quản lý bao gồm các bước: so sánh hiệu quả hoạt động thực tế và kế hoạch, đo lường sự khác biệt, xác định các nguyên nhân dẫn đến sai khác, thực hiện các hoạt động sửa chữa
để tối thiểu hóa sai khác đó
Hệ thống thông tin quản trị
Là một hệ thống cung cấp và liên kết các thông tin cho phép nhà quản trị tiến hành các công việc của họ, do vậy, hệ thống quản trị thông tin có vai trò rất quan trọng trong kế toán chi phí và kế toán quản trị
Trang 11Maximize Profit
/'mæksimaiz profit/
Tối đa hóa lợi nhuận
Trong kinh tế, tối đa hóa lợi nhuận là một quá trình ngắn hạn hoặc dài hạn trong đó doanh nghiệp xác định giá cả và mức sản lượng để
có được lợi nhuận lớn nhất
Maximize
Revenue
/'mæksimaiz revinju:/
Tối đa hóa doanh thu
Chiến lược tối đa hóa doanh thu ngầm định rằng một doanh nghiệp nên làm bất kể điều gì để có thể bán được càng nhiều sản phẩm/ dịch vụ càng tốt
Tối đa hóa giá trị cổ đông
Một nguyên tắc quản trị trong đó nhà quản trị nên ưu tiên xem xét lợi ích của cổ đông trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Measurement
/ˈmeʒ.ə.mənt/
Sự đo lường, phép đo
Đo lường bao hàm việc quy đổi thành tiền các yếu tố cần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính
Minimize Costs
/'minimaiz kɔst/
Tối thiểu hóa chi phí
Mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thông thường được sử dụng trong các trường hợp bị hạn chế khả năng ra quyết định, ví dụ như một cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ xây dựng một cây cầu, khi đó, chi phí phải được giảm thấp hết mức có thể
Non - Financial
Information
/ˌnɒn fai'nænʃəl
,infə'meinʃn/
Thông tin phi tài chính
Bao gồm các thông tin về quản trị, nguồn lực tự nhiên, vốn quan hệ
xã hội và cộng đồng, vốn con người và vốn tri thức, được sử dụng nhiều trong phân tích và đánh giá doanh nghiệp
Tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức không phân phối các quỹ thặng dư của nó cho các chủ nhân hay cổ đông mà sử dụng các quỹ này để tài trợ cho các mục tiêu của tổ chức
Thuyết minh báo cáo tài chính
Là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính, dùng để phân tích chi tiết các thông tin số liệu, các khoản mục bất thường đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 12Kiểm soát hoạt động
Là việc kiểm soát các chu trình kinh doanh thông thường được thực hiện như thế nào, nhưng không bao gồm việc kiểm soát các mục tiêu kinh doanh chiến lược
Cơ cấu tổ chức là cách thức mà một công ty lớn hoặc tổ chức được
tổ chức Ví dụ: Các mỗi quan hệ tồn tại giữa các nhà quản lý và nhân viên
Trang 13Báo cáo sản xuất
Được dùng để tóm tắt các công việc xảy ra trong ngày, được viết trước khi tiến hành sản xuất bởi nhà quản trị
Chức năng ghi chép của kế toán thể hiện ở việc quan sát, thu nhận
và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác
Trang 14Secondary
Source
/'sekəndəri sɔ:s/
Nguồn thứ cấp
Nguồn thứ cấp nhằm tăng thêm tính logic của dữ liệu, cung cấp các
dữ liệu đã qua xử lý như: sách, báo, báo cáo bằng lời nói hoặc bằng văn bản
Stakeholders
/ˈsteɪkˌhəʊl.dərz/
Các bên liên quan
Các bên liên quan là các nhóm, cá nhân có lợi ích trong chiến lược của một tổ chức
Statement Of
Cash Flow
/ 'steitmənt ɔv kæʃ
flow/
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền thực tế hoặc ước tính ra và vào một
tổ chức trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
Trang 15Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, tóm tắt doanh thu thu được và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
Báo cáo tài chính cho thấy số dư đầu kỳ, các khoản bổ sung, các khoản khấu trừ và số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn chủ sở hữu trong một kỳ kế toán
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tóm tắt số dư cuối kỳ của tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của doanh nghiệp (phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp) vào cuối kỳ kế toán
Strategic
Planning
/strə'ti:dʤik plæniɳ/
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được thiết kế cho toàn bộ tổ chức và khởi nguồn từ sứ mệnh của tổ chức đó Các nhà quản trị cấp cao, ví dụ như CEO hoặc Tổng giám đốc sẽ thiết kế hoặc điều hành một kế hoạch chiến lược nhằm đưa tổ chức đạt được một mục tiêu lâu dài
và xác định trong tương lai
Trang 16Tactical Planning
/'tæktikəl plæniɳ/
Lập kế hoạch chiến thuật
Kế hoạch chiến thuật hỗ trợ cho kế hoạch chiến lược bằng cách chuyển hóa kế hoạch chiến lược thành các kế hoạch cụ thể liên quan đến một lĩnh vực hoạt động riêng biệt của tổ chức
Tax Authority
/tæks ɔ:'θɔriti/
Cơ quan thuế
Là một thực thể nhà nước có trách nhiệm được quy định bằng luật pháp là truy cập, đánh giá và thu thuế Mỗi cơ quan thuế đều có giới hạn quyền lực, ví dụ như giới hạn đến một nhóm người hoặc cơ quan cụ thể như trường học, bộ phận cứu hỏa…
Trang 19104 “In order to succeed, we must first believe than we can.”
Trang 20Cơ quan/ văn phòng tư vấn
Công ty chuyên đưa ra các tư vấn một cách chuyên nghiệp tới các công ty khác và có thu phí
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất là phương pháp chọn mẫu mà mỗi phần tử trong tổng thể không biết trước khả năng để được chọn vào mẫu
Trang 21Phương pháp chọn mẫu xác suất
Phương pháp chọn mẫu xác suất là phương pháp chọn mẫu mà khả năng được chọn vào mẫu của mỗi phần tử trong tổng thể là có thể tính toán được dựa trên lý thuyết xác suất thống kê
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Một mẫu ngẫu nhiên là một mẫu được chọn theo cách mà mỗi mục trong tổng thể có cơ hội được chọn ngang bằng nhau
Trang 22Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Là một phương pháp chọn mẫu liên quan đến việc phân chia tổng thể thành các tầng hoặc các loại Các mẫu ngẫu nhiên sau đó được chọn từ mỗi tầng hoặc loại đó
Trang 24Các khoản tiền thưởng
Khoản thanh toán thêm ngoài khoản thanh toán thông thường khi kết quả kinh doanh tốt hơn mức tiêu chuẩn
Controllable Cost
/kən'trouləbl kɔst/
Chi phí kiểm soát được
Chi phí có thể bị tác động bởi quyết định và hành động của ban quản lý
131 “Don't stop when you are tired, stop when you are done!”
Trang 25Cost Centres
/kɔst sentəz/
Trung tâm chi phí
Là một bộ phận trong tổ chức trong đó chi phí được tập hợp trước khi được phân tích thêm Chi phí được phân tích theo các đơn vị của chi phí sau khi được tập hợp vào các trung tâm tương ứng
Một đơn vị chi phí là một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ mà chi phí
có thể liên quan Các đơn vị chi phí là đơn vị điều khiển cơ bản cho mục đích định giá
Nhân công trực tiếp
Là tất cả tiền lương chi trả cho người lao động (bao gồm cả lương
cơ bản và làm thêm giờ) nhằm tạo ra sản phẩm
Direct Materials
/di'rekt mə'tiəriəlz/
Nguyên vật liệu trực tiếp
Là tất cả các vật liệu trở thành một phần của sản phẩm (trừ khi sử dụng với số lượng không đáng kể và / hoặc có chi phí không đáng kể)
Trang 26Discretionary
Costs
/ilek'trisiti kɔsts/
Chi phí tùy thuộc
Chi phí có khả năng phát sinh phát sinh từ các quyết định trong quá trình lập ngân sách Chúng có thể là khoản tiền cố định trong
khoảng thời gian nhất định Ví dụ như các chi phí quảng cáo, nghiên cứu và phát triển, và đào tạo
Là chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian cụ thể và trong mức
độ hoạt động nhất định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của mức độ hoạt động
Idle Time
/'aidl taim/
Thời gian rỗi
Thời gian phi sản suất của nhân viên hay máy móc, hoặc cả hai, trong đó nhân viên vẫn được trả tiền, do công việc ngừng bởi bất kỳ nguyên nhân nào Ngoài ra còn được gọi là thời gian chờ đợi, hoặc thời gian chết
Indirect Cost
/indi'rekt cost/
Chi phí gián tiếp
Là chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra một sản phẩm, cung cấp một dịch vụ hoặc điều hành một bộ phận, nhưng không đi vào trực tiếp và đầy đủ vào các sản phẩm, dịch vụ hoặc bộ phận
Investment
Centre
/in'vestmənt 'sentə/
Trung tâm đầu tư
Là một trung tâm điểm với trách nhiệm bổ sung cho nguồn vốn đầu
tư và có thể cung cấp tài chính, và có hiệu suất được đo bằng lợi nhuận trên đầu tư
Machine
/mə'ʃi:n/
Máy móc
Một số loại máy móc đặc biệt hoặc dây chuyền sản xuất trong một
bộ phận có thể là một trung tâm chi phí
Trang 27Maintenance
Costs
/'meintinəns kɔst/
Chi phí bảo dưỡng
Các chi phí phát sinh để mang tài sản trở lại tình trạng trước đó hoặc để giữ cho các hoạt động của tài sản trong điều kiện hiện tại (trái ngược với việc nâng cấp tài sản)
Chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối
Là những chi phí liên quan đến bán hàng, tiếp thị, kho bãi, bộ phận vận chuyển
Non - Production
Costs
/non – production
kɔsts/
Chi phí phi sản xuất
Chi phí phi sản xuất được đưa trực tiếp vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như chi phí phát sinh trong kỳ; chi phí này bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp và chi phí gián tiếp khác phát sinh trong nhà máy từ khi nhận được đơn đặt hàng cho đến khi hoàn thành sản phẩm
Profit Centres
/ˈprofɪt ˈsentə/
Trung tâm lợi ích
Là một trung tâm chịu trách nhiệm về cá chi phí và lợi nhuận
Trang 28Rent And Rates
/rent ænd reits/
Tiền thuê nhà và lãi suất
Tiền thuê nhà: tiền phải trả để sử dụng văn phòng, nhà ở hay nhà máy trong một khoảng thời gian
Lãi suất: là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay
Trung tâm trách nhiệm
Là một bộ phận hoặc tổ chức trong đó hiệu quả hoạt động là trách nhiệm trực tiếp của nhà quản lý cụ thể
Revenue Centres
/'revinju: 'sentə/
Trung tâm doanh thu
Một trung tâm chỉ dành cho việc nâng cao doanh thu
Telephone Call
Charges
/'telifoun kɔ:l tʃɑ:dʤ/
Cước cuộc gọi điện thoại
Cước gọi điện thoại thường tăng nếu mức độ kinh doanh mở rộng, nhưng đối với điện thoại nối dây vẫn có một số yêu tố chi phí cố định, và vì vậy cước gọi điện thoại là chi phí hỗn hợp
Unavoidable
Costs
/,ʌnə'vɔidəbl kɔst/
Chi phí không thể tránh được
Là chi phí sẽ phát sinh cho dù hoạt động kinh doanh có tồn tại hay không
Uncontrollable
Cost
/,ʌnkən'trouləbl kɔst/
Chi phí không kiểm soát được
Là bất kì chi phí nào không thể bị tác động bởi ban quản lý trong một thời gian nhất định
Variable Costs
/'veəriəbl kɔsts/
Chi phí biến đổi
Là chi phí mà có xu hướng thay đổi theo mức độ hoạt động
Trang 30Cost Behavior
/kɔst bɪ'heɪvjə/
Cách ứng xử của chi phí
Cách ứng xử của chi phí là cách mà các chi phí bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi sản lượng đầu ra
High - Low
Method
/hai- lou 'meθəd/
Phương pháp cực đại - cực tiểu
Phương pháp cực đại - cực tiểu là phương pháp xác định các yếu tố
cố định và biến đổi của chi phí hỗn hợp dựa trên giả định các chi phí hỗn hợp là tuyến tính
170 “When you feel like quitting, think about why you started.”
Trang 31y là biến phụ thuộc có giá trị phụ thuộc và giá trị của x
x là biến tự do có giá trị giúp xác định giá trị tương ứng của y
Trang 33Phần phụ lục chứa toàn bộ các diễn giải chi tiết, các bảng biểu và
sơ đồ, giúp cho báo cáo trở nên linh hoạt và hấp dẫn
Trang 34Purpose Of
Reports
/ˈpəːpəs ɒv rɪˈpɔːts/
Mục đích của báo cáo
Gồm ghi chép lại các sự kiện trong quá khứ, do vậy, các hoạt động kiểm soát có thể thực hiện; các quyết định trong việc lập kế hoạch phụ thuộc vào các gợi ý đưa ra trong báo cáo
Report User
/rɪˈpɔːt ˈjuːzə/
Người sử dụng báo cáo
Bao gồm các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức: nhà quản
lý, nhà đầu tư, các chủ nợ, cơ quan thuế,
Nguồn thông tin
Trong văn bản báo cáo, phần nguồn thông tin cần xác minh rõ các hiểu biết về nguồn thông tin
Điều khoản tham chiếu
Trong văn bản báo cáo, các điều khoản tham chiếu xác định mục đích, điều khoản và phạm vi của báo cáo
Các ứng dụng của báo cáo
Bao gồm tư vấn và giúp đỡ nhà quản lý trong việc ra quyết định, như một bản ghi cố định và nguồn tài liệu tham khảo; để truyền tải thông tin đến các bên quan tâm
Trang 35Written Reporrts
/ˈrɪtn rɪˈpɔːts/
Văn bản báo cáo
Một văn bản báo cáo là tập hợp những thông tin (thường thể hiện bằng các hình thức văn bản, lời nói, phát thanh, truyền hình, hoặc chiếu phim, slide, Power point ) được thực hiện với mục đích cụ thể nhằm thông tin chuyển tiếp hoặc tường trình, kể lại các sự kiện nhất định trong một hoàn cảnh hiện hành và có thể có hoặc không những nội dung kiến nghị, đề xuất
Trang 37Giảm giá do mua hàng số lượng lớn
Giảm giá do mua hàng số lượng lớn, hay chiết khấu thương mại có được khi doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Chi phí văn phòng và chi phí quản lý
Trong mua sắm hàng tồn kho, chi phí văn phòng và chi phí quản lý
là chi phí kế toán cho việc mua, nhận hàng
Continuous Or
Periodic Basis
/kənˈtɪnjʊəs ɔː
ˌpɪərɪˈɒdɪk ˈbeɪsɪs/
Cơ sở thường xuyên hoặc cơ sở định kì
Kiểm kê định kỳ là một quá trình mà tất cả các khoản mục hàng tồn kho được kiểm kê kho và tính giá trị tại một điểm thời gian thiết lập sẵn, thường là vào cuối kỳ kế toán
Kiểm kê thường xuyên là quá trình đếm và định giá các mặt hàng được lựa chọn tại các thời điểm khác nhau trên cơ sở luân phiên liên tục
197 “Don't wait for the perfect moment, take the moment and make it perfect.”
Trang 38Thiệt hại do ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân thiếu nguyên vật liệu, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ chi phí bảo dưỡng đó được coi là những thiệt hại khi ngừng sản xuất
Cost Per Unit
/kɒst pəː ˈjuːnɪt/
Giá thành đơn vị
Là chi phí phát sinh do một công ty sản xuất, lưu trữ và bán một đơn
vị sản phẩm cụ thể Đơn giá bao gồm tất cả các chi phí cố định (ví dụ: nhà máy và thiết bị) và tất cả các chi phí biến đổi (lao động, vật liệu, vv) tham gia trong sản xuất
Costs Of Storage
/kɒsts ɒv ˈstɔːrɪdʒ/
Chi phí bảo quản
Chi phí bảo quản hàng tồn kho là chi phí giữ hàng tồn kho trong những điều kiện đặc biệt cho đến khi cần sử dụng
First In, First Out
(FIFO)
/fɜːrst ɪn /fɜːrst aʊt/
Nhập trước xuất trước
FIFO giả định rằng các nguyên liệu được xuất kho theo thứ tự những hàng tồn kho sớm nhất xuất trước, hàng xuất ra được định giá là chi phí mua hàng của hàng tồn sớm nhất còn lại trong kho
Free Inventory
/friː ˈɪnv(ə)nt(ə)rɪ/
Trình bày lượng hàng tồn kho sẵn sàng cho sử dụng trong tương lai,
và được tính toán như sau:
Lượng hàng tồn trong kho + hàng đặt từ nhà cung cấp - hàng tồn chưa xuất kho
Trang 39Holding Costs
/ˈhəʊldɪŋ kɒsts/
Chi phí lưu kho
Số tiền doanh nghiệp chi trả để giữ và duy trì hàng hóa trong kho của mình, bao gồm chi phí thuê kho để có không gian cần thiết; các công cụ, nguyên vật liệu và nhân công vận hành kho bãi, phí bảo hiểm và tiền lãi đầu tư vào hàng tồn kho
Insurance Costs
/ɪnˈʃʊər(ə)ns kɒsts/
Chi phí bảo hiểm
Lượng hàng tồn kho lưu trữ càng lớn, mức phí bảo hiểm chi trả để bảo đảm hàng tồn kho cũng càng lớn
Interest Charge
/ˈɪnt(ə)rɪst tʃɑːdʒ/
Lãi vay phải chịu
Chi phí lãi vay phải chịu trong quá trình lưu trữ hàng tồn kho là chi phí lãi vay ngân hàng cần để tài trợ tài chính cho việc giữ hàng tồn kho
Inventory Code
Number
/ˈɪnvntrɪ kəʊd ˈnʌmbə/
Mã hàng tồn kho
Hàng tồn kho có thể được mã hóa theo ba cách: đánh số đơn giản
từ 1 đến hết; thiết lập mã hỗn hợp bao gồm thông tin về địa chỉ đặt hàng, loại mặt hàng; hoặc mã hóa bằng máy đánh và đọc mã vạch
Inventory Control
/ˈɪnvntrɪ kənˈtrəʊl/
Kiểm soát hàng tồn kho
Việc kiểm soát hàng tồn kho bao gồm chức năng đặt và mua hàng tồn kho, nhận hàng nhập kho, lưu kho, xuất hàng tồn kho và kiểm soát mức độ hàng tồn kho
Inventory Count
/ˈɪnv(ə)nt(ə)rɪ kaʊnt/
Kiểm kê hàng tồn kho
Bao gồm việc đếm hàng tồn kho vật lý vào một ngày nhất định, và sau đó kiểm tra sự không cân bằng thể hiện trong biên bản kiểm kê
Issue Of Raw
Material
/ˈɪʃuː ɒv rɔ: mə'tiəriəl/
Xuất nguyên vật liệu thô
Xuất nguyên vật liệu thô khỏi kho để phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 40Bảng thông tin về hàng tồn kho
Các doanh nghiệp sản xuất lớn thường có một bảng thông tin về hàng tồn kho Bảng tổng hợp này chứa đựng tất cả thông tin về từng
mã hàng bao gồm cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và thành phẩm mà doanh nghiệp đang nắm giữ và cần phải biết
Last In, First Out
(LIFO)
Nhập sau xuất trước
LIFO giả định rằng nguyên liệu được xuất kho theo thứ tự hàng tồn kho muộn nhất được xuất đầu tiên: những hàng được giao gần nhất được xuất kho trước những mặt hàng trước đó, và có giá tương tự như vậy
Materials
Requisition Note
/məˈtɪərɪəl ˌrɛkwɪˈzɪʃn
nəʊt/
Phiếu xuất nguyên vật liệu
Nguyên liệu chỉ có thể được xuất kho sau khi nhận được phiếu xuất nguyên vật liệu Lưu ý là phiếu xuất nguyên vật liệu nên ghi lại số lượng hàng hoá xuất kho, các trung tâm chi phí hoặc chỉ số công việc mà các nguyên liệu sẽ được sử dụng
Materials
Returned Note
/məˈtɪərɪəl rɪˈtəːnd
nəʊt/
Phiếu trả nguyên vật liệu
Việc trả lại nguyên vật liệu đòi hỏi phải có Phiếu trả nguyên vật liệu Đây là phiếu ngược lại của phiếu xuất nguyên vật liệu ngoại trừ việc
Phiếu vận chuyển nguyên vật liệu
Việc vận chuyển nguyên vật liệu đòi hỏi một phiếu vận chuyển nguyên vật liệu trong đó cho thấy có bộ phận vận chuyển các nguyên vật liệu đó và bộ phận nhận hàng