1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị của các ngân hàng thương mại – nghiên cứu điển hình tại Thành phố Hồ Chí Minh

164 38 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là lý do thôi thúc tác giả thực hiện đề tài“Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị của các ngân hàng thương mại – Nghiên cứu điển hình tại Thành phố Hồ Chí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS Trần Anh Hoa Các nội dung và số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu của luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực khách quan và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà Linh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ

Lời mở đầu….……….………1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu……….………3

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu……….……… … 5

1.1 Các nghiên cứu về công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng 5

1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị 12

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và định hướng nghiên cứu của tác giả 15

Tóm tắt chương 1 ……… 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết……… … 18

Trang 5

2.1 Lý luận chung về kế toán quản trị 18

2.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị 18

2.1.2 Tiến trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị 19

2.1.3 Vai trò của kế toán quản trị 23

2.1.4 Nội dung của kế toán quản trị 23

2.1.4.1 Nội dung của kế toán quản trị truyền thống 23

2.1.4.2 Nội dung của kế toán quản trị hiện đại 25

2.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị 26

2.2.1 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp 26

2.2.1.1 Tổ chức thu thập thông tin ban đầu 26

2.2.1.2 Tổ chức phân loại và xử lý thông tin 27

2.2.1.3 Tổ chức thiết lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị 27

2.2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán………28

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại 29

2.3 Lý thuyết nền liên quan đến việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán quản trị 30

2.3.1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory) 30

2.3.1.1 Nội dung lý thuyết 30

2.3.1.2 Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào tổ chức công tác KTQT 31

2.3.2 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 31

2.3.2.1 Nội dung lý thuyết 32

2.3.2.2 Áp dụng lý thuyết đại diện vào tổ chức công tác KTQT 33

2.3.3 Lý thuyết tâm lý học (Psychological theory) 33

Trang 6

2.3.3.1 Nội dung lý thuyết 33

2.3.3.2 Áp dụng lý thuyết tâm lý học vào tổ chức công tác KTQT 34

2.3.4 Lý thuyết kinh tế học hành vi 35

2.3.4.1 Nội dung lý thuyết 35

2.3.4.2 Áp dụng vào tổ chức công tác KTQT 36

Tóm tắt chương 2……….….….37

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu……… … 38

3.1 Thiết kế nghiên cứu 38

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 38

3.1.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 38

3.2 Mô hình nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 39

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 39

3.2.1.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến 39

3.2.1.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 40

3.2.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 42

3.3 Xây dựng thang đo các biến 43

3.3.1 Biện luận cho các thang đo 43

3.3.2 Xây dựng thang đo nháp 47

3.3.2.1 Thang đo tính không chắc chắn của môi trường (UNCER) 47

3.3.2.2 Thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường (COM) 47

3.3.2.3 Thang đo chiến lược kinh doanh (STRA) 48

3.3.2.4 Thang đo quy mô tổ chức (SIZE) 48

3.3.2.5 Thang đo trình độ của kế toán viên (QUA) 48

3.3.2.6 Thang đo cấu trúc tổ chức (STRU) 49

Trang 7

3.3.2.7 Thang đo văn hóa doanh nghiệp (CUL) 49

3.3.3 Xây dựng thang đo chính thức 49

3.4 Kích thước mẫu, cách thức chọn mẫu, công cụ thu thập và phân tích dữ liệu 54

3.4.1 Kích thước mẫu 54

3.4.2 Cách thức chọn mẫu 55

3.4.3 Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu 55

3.4.3.1 Công cụ thu thập dữ liệu 55

3.4.3.2 Phân tích dữ liệu 56

3.5 Mô hình hồi quy đa biến 56

Tóm tắt chương 3……….…… 58

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận……… ……….…59

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 59

4.1.1 Nhận xét, đánh giá về tổ chức kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại59 4.1.2 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng về khám phá nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại 59

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 60

4.2.1 Kết quả thống kê mô tả 60

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 62

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 67

4.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập 68

4.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 72

4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến 73

4.2.4.1 Kiểm định tương quan tuyến tính 73

4.2.4.2 Phân tích hồi quy đa biến 75

Trang 8

4.2.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 80

4.2.5.1 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 80

4.2.5.2 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 83

4.2.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 86

Tóm tắt chương 4……….…… 90

Chương 5: Kết luận và kiến nghị……… ….91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị đối với bản thân các NHTM: 91

5.3 Hạn chế của đề tài 93

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 93

Tóm tắt chương 5………….……….…….94 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ABC (Activity-Based Costing): Kế toán chi phí dựa trên hoạt động

ACCA: Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc (the Association of Chartered Certified Accountants)

AICPA: Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants)

CMA: Kế toán quản trị Hoa Kỳ (Certified Management Accountant)

DN: Doanh nghiệp

DNNVV: Doanh Nghiệp nhỏ và vừa

EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

HĐQT: Hội Đồng Quản Trị

IFAC: Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant)

IMAP: Bảng báo cáo điều chỉnh về việc thực hành kế toán quản trị quốc tế -

International Management accounting practices Statement

KTQT DN: Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp

KTQT: Kế Toán Quản Trị

NHTM: Ngân hàng Thương Mại

TMCP: Thương mại Cổ phần

Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TQM: Total Quality Management

UNDSD: Ủy ban về phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Việc thực hành kế toán quản trị (Gliaubicas, 2012)……… 21

Bảng 3.1: Tóm tắt về tiêu chuẩn của các chuyên gia……… 46

Bảng 3.2: Tóm tắt thang đo chính thức……….49

Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả thang đo……… 61

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo lần 1……… 62

Bảng 4.3: Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo lần 2……… 66

Bảng 4.4: Bảng tổng phương sai giải thích (nhóm biến độc lập)……….69

Bảng 4.5: Bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) (nhóm biến độc lập)……… ……… 70

Bảng 4.6: Bảng tổng phương sai giải thích (biến phụ thuộc)……… 72

Bảng 4.7: Ma trận tương quan giữa các biến………74

Bảng 4.8: Kết quả đánh giá mô hình……….76

Bảng 4.9: Phân tích phương sai-ANOVA……….78

Bảng 4.10: Bảng hệ số hồi quy……….79

Bảng 4.11: Giả thuyết nghiên cứu……….81

Bảng 4.12: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới biến phụ thuộc MAP…………87

Hình 4.1: Biểu đồ tán xạ của biến độc lập STRU với biến phụ thuộc MAP………77

Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa……… 84

Hình 4.3: Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính……….85

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu……… 38

Trang 11

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu dự kiến……… 40

Sơ đồ 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức……… 42

Sơ đồ 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh……… 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng mở rộng Đóng vai trò là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập, nơi cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế cũng như là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các ngân hàng thương mại ngày càng cho thấy được vai trò quan trọng của mình trong

sự phát triển của nền kinh tế Bằng việc huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình tái sản xuất Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương mại nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Các ngân hàng thương mại góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong lưu thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa chúng Cũng thông qua hoạt động cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt các luồng tiền, điều tiết vốn của thị trường một cách hiệu quả Vì vậy, chúng ta có thể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là ngân hàng thương mại Giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nên các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của chính mình Điều này đặt lên vai các nhà lãnh đạo những gánh nặng trong việc ra quyết định Họ phải làm sao để có được những quyết định nhanh chóng, chính xác, kịp thời, phù hợp với thực tế Và kế toán quản trị là một công cụ hữu ích giúp đáp ứng nhu cầu này của các nhà quản trị Nhưng làm sao để tổ chức hệ thống kế toán quản trị hiệu quả trong các ngân hàng thương mại nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đang là vấn đề nan giải, một bài toán hóc búa đặt ra cho các nhà lãnh đạo

Trang 13

Thực tiễn công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại Việt Nam bộc lộ những hạn chế nhất định mà nếu không khắc phục được thì các ngân hàng sẽ rất khó cạnh tranh trong điều kiện hội nhập sâu rộng như hiện nay Thứ nhất, có thể kể đến

là việc thiếu hành lang pháp lý và khuôn khổ cho hoạt động kế toán quản trị Trên thực tế, trong suốt thời gian qua thiếu hẳn một hệ thống luật đầy đủ cho công tác kế toán quản trị Thứ hai, mô hình tổ chức công tác kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại vẫn chưa hoàn thiện, chưa đánh giá được hiệu quả của từng sản phẩm, dịch vụ, từng khối kinh doanh, nên chưa tính được rủi ro và lợi nhuận của NHTM Thứ ba, cơ sở dữ liệu về phân tích, dự báo môi trường kinh doanh, đánh giá nguồn lực, xác định tầm nhìn trung và dài hạn – vốn được xem là công cụ quản lý cơ bản của các NHTM hiện tại vẫn còn thiếu

Vì vậy, việc nghiên cứu để nhận diện và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới tổ chức công tác kế toán quản trị trở nên quan trọng và cấp thiết Đó

chính là lý do thôi thúc tác giả thực hiện đề tài“Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức

công tác kế toán quản trị của các ngân hàng thương mại – Nghiên cứu điển hình tại Thành phố Hồ Chí Minh.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công

tác kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Nhận diện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại

Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến tổ chức công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại

3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nhân tố nào tác động đến tổ chức công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại?

Trang 14

Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổ chức công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán quản

trị ở các ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: Tháng 07-10/2017

Không gian nghiên cứu: Các chi nhánh chính của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:

Phương pháp nghiên cứu định tính: Dựa vào các bài nghiên cứu trước, tác giả

dùng công cụ phỏng vấn để xin ý kiến của những người có chuyên môn sâu về kế toán, tài chính và người có trách nghiệm quản lý trong các ngân hàng thương mại như giám đốc chi nhánh, trưởng phòng giao dịch, kiểm soát viên kế toán, kiểm soát viên nội bộ Từ kết quả thu được sau khi phỏng vấn, tác giả sẽ tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng và lập bảng câu hỏi phục vụ cho công tác khảo sát

Phương pháp nghiên cứu định lượng: tác giả dựa vào các bài nghiên cứu trước đó

và kết quả nghiên cứu định tính để đưa ra mô hình nghiên cứu Dùng các công cụ khảo sát để tập hợp dữ liệu bằng cách chọn mẫu và gửi bảng khảo sát trực tiếp đến các đối tượng liên quan đến công tác tổ chức kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại tại địa bàn Tp Hồ Chí Minh, ví dụ như giám đốc chi nhánh, trưởng phòng giao dịch, kiểm soát viên kế toán, kiểm soát viên nội bộ, nhân viên kế toán giao dịch Tiếp đó, tác giả sử dụng công cụ SPSS.20 để kiểm định dữ liệu được tập hợp từ cuộc khảo sát Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo, các kỹ thuật phân

Trang 15

tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Những người làm công tác kế toán quản trị có thể tham khảo kết quả nghiên cứu của đề tài này để tổ chức công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng thương mại một cách hiệu quả hơn

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mục lục và mở đầu, luận văn có kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu trước

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lý thuyết nền

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

Thông qua việc tóm tắt một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tác giả muốn phác họa bức tranh toàn cảnh về tình hình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán quản trị dựa trên hai khuynh hướng chính: các nghiên cứu về công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng và các nghiên cứu về các nhân tố ảnh

hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị

1.1 Các nghiên cứu về công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng

Nghiên cứu “Management accounting and performance measures in Japanese

banks” của Md Mostaque Hussain và A Gunasekaran (2002) Mục tiêu chính của

nghiên cứu này là điều tra về vai trò của kế toán quản trị trong việc đo lường hiệu quả phi tài chính trong các tổ chức dịch vụ tài chính ở Nhật Bản Để đạt được mục tiêu trên thì phương pháp thu thập thông tin bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc, thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp và nghiên cứu cơ sở lý thuyết Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với các đối tượng là các giám đốc tài chính của các ngân hàng và trong ngành tài chính để thảo luận về bản chất và tổng quan về việc thực hiện kế toán quản trị trong tổ chức Để hiểu về bản chất của kế toán quản trị, nghiên cứu tập trung vào giải quyết các câu hỏi sau:

-Các ngân hàng và tổ chức tài chính có đo lường các chỉ số phi tài chính không và đâu là lý do họ làm vậy?

-Những yếu tố quan trọng nào của hiệu quả phi tài chính được đo lường, và những phương pháp và công cụ nào của kế toán quản trị được áp dụng?

-Mức độ thỏa mãn việc thực hiện hiện tại và đo lường hiệu quả của kế toán quản trị? Những khó khăn hiện tại là gì? Và giải pháp vào được dùng để vượt qua những khó khăn đó?

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng kế toán quản trị đóng vai trò nhất định trong việc

đo lường hiệu quả của các ngân hàng khác nhau ở Nhật Bản, nhưng vai trò của nó

Trang 17

trong việc đo lường hiệu quả phi tài chính thì ít quan trọng hơn so với việc đo lường hiệu quả tài chính Việc đo lường hiệu quả tài chính (ví dụ lợi nhuận, giá vốn, doanh thu, tỷ suất lợi nhuận…) là quan trọng, nhưng hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính trong nghiên cứu này cho rằng việc đo lường hiệu quả phi tài chính (như là chất lượng, sự thỏa mãn của khách hàng, trách nhiệm xã hội…) cũng khá quan trọng Nghiên cứu này khám phá ra rằng trong thực tế hiệu quả phi tài chính không nhận được sự quan tâm như hiệu quả tài chính Hiệu quả phi tài chính có liên quan trực tiếp đến việc cải thiện hiệu quả tài chính và lợi thế cạnh tranh trong dài hạn (sự thỏa mãn của khách hàng) Việc quản trị hiệu quả tài chính được xem là cần thiết và cần thực hiện liên tục Tuy nhiên, trong nhiều tổ chức ngân hàng và tài chính, việc quản trị hiệu quả phi tài chính ít được chú trọng và hầu như không được thực hiện liên tục

Nghiên cứu này cũng khám phá ra rằng không có ngân hàng Nhật Bản nào trong danh sách nghiên cứu sử dụng phương pháp điểm chuẩn (benchmarking) trong việc quản lý hiệu quả Trong khi đó phương pháp ABC (Activity-Based Costing) được

sử dụng trong việc đo lường hiệu quả tài chính và phi tài chính

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy không có ngân hàng nào thỏa mãn với việc quản

lý hiệu quả, và ba trong số các ngân hàng được khảo sát không thỏa mãn với việc quản lý hiệu quả tài chính và phi tài chính

Thực hiện nghiên cứu về việc áp dụng hệ thống kiểm soát quản lý tại các ngân hàng

thương mại ở Nepal, trong nghiên cứu “Application of management control system

in Nepalese Commercial Banks” của Saroj Rijal (2006), tác giả khẳng định ngành

ngân hàng là ngành chứa đựng rủi ro kinh doanh lớn, và rất khó trong việc quản trị rủi ro và lợi nhuận Hệ thống quản lý nội bộ tại các ngân hàng ở Nepal khá lạc hậu, vẫn sử dụng hệ thống quản trị truyền thống của chính phủ Các lý thuyết quản trị truyền thống không còn phù hợp với môi trường hoạt động trong ngành ngân hàng tại Nepal Nghiên cứu này tập trung vào bàn luận các vấn đề sau:

Trang 18

-Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng ở Nepal

-Hệ thống kiểm soát quản lý nào mà ngân hàng thương mại ở Nepal áp dụng? -Hiệu suất hoạt động được đánh giá như thế nào?

-Hệ thống khen thưởng nào mà các ngân hàng thương mại áp dụng?

-Bằng cách nào các ngân hàng thương mại khuyến khích nhân viên học thêm kỹ năng và kiến thức mới?

Dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu

sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các quản lý chi nhánh và các nhân viên tại các chi nhánh khác nhau của ngân hàng thương mại Kết quả thu hồi được phản hồi của 26 quản lý và 76 nhân viên của 13 ngân hàng thương mại Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ trang web của Sở Giao Dịch Chứng Khoán Nepal (Nepal Stock Exchange Limited), Ngân hàng Nepal Rastra (Nepal Rastra Bank), các ngân hàng thương mại liên quan Dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau và được phân tích bằng các công cụ thống kê và các lý thuyết đã được phát triển trước

đó

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Nepal là rất cao Các ngân hàng thương mại chủ yếu cạnh tranh về dịch vụ để nâng cao vị thế cạnh tranh, đa phần các chi nhánh của các ngân hàng thương mại tại Nepal áp dụng chiến lược khác biệt hóa Các phản hồi cho thấy rằng các chi nhánh khác nhau của cùng một ngân hàng thương mại áp dụng các chiến lược khác nhau

và vài trong số các ngân hàng theo đuổi nhiều chiến lược khác nhau cùng lúc

Tất cả các ngân hàng thương mại ở Nepal đang áp dụng các khái niệm về hệ thống kiểm soát quản lý bằng việc thiết lập mục tiêu cho các chi nhánh, cho các cá nhân đồng thời so sánh với hiệu suất thực tế Mục tiêu được thiết lập cho các chi nhánh bao gồm số lượng khách hàng, tổng tiền gửi và cho vay Mục tiêu cũng được thiết lập cho đa số các cá nhân Mức độ thực hiện mục tiêu của các chi nhánh và cá nhân

Trang 19

sẽ được theo dõi thường xuyên Quản lý của các chi nhánh khác nhau của các ngân hàng thương mại khác nhau mong muốn đánh giá hiệu suất của các chi nhánh dựa trên các công cụ truyền thống như tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn đầu tư (ROI)

Ở mức độ cá nhân, 65.4% các nhân viên của các ngân hàng thương mại cho rằng hiệu suất công việc của họ có thể so sánh được với các tiêu chuẩn định trước, khoảng 18% người lao động không biết liệu hiệu suất của họ có được đánh giá hay không, 3.8% phản hồi rằng hiệu suất công việc của họ không thể so sánh với tiêu chuẩn Căn cứ vào phản hồi của người lao động, lợi ích tài chính và phi tài chính sẽ dựa vào hiệu suất thông qua các yếu tố như trình độ, sự đào tạo và kinh nghiệm Nhưng thưởng hằng năm lại dựa vào phần trăm lương mà họ nhận được Có 53.8% người lao động hồi đáp rằng họ được trả lương cao hơn khi hiệu suất công việc cao hơn so với tiêu chuẩn đặt ra trước đó

Tất cả quản lý của các chi nhánh khác nhau của các ngân hàng thương mại khác nhau đều khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định Nhưng theo các nhân viên thì điều này không được công bố rõ ràng Các ngân hàng thương mại

ở Nepal khuyến khích nhân viên nâng cao kiến thức và kỹ năng vì lợi ích được tính dựa vào bằng cấp và sự đào tạo, sau đó mới là hiệu suất công việc, họ vẫn nghỉ có lương để tham gia vào các khóa đào tạo và học cao hơn

Môi trường làm việc tại các ngân hàng ở Nepal rất tương trợ lẫn nhau vì phần lớn

(75%) các đáp viên cảm thấy rằng có sự hợp tác với đồng nghiệp Sự tồn tại của các

tổ chức không chính thức và hệ thống giao tiếp thông tin không chính thức chỉ tồn tại ở một số ngân hàng Tuy nhiên, các nghiên cứu tương lai cần xác định mối quan

hệ giữa hệ thống kiểm soát quản trị và tính hiệu quả của các ngân hàng thương mại

ở Nepal

Bàn về vai trò của kế toán quản trị trong việc tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh cho

trường hợp ngân hàng vốn chủ (equity bank) có thể kể tới nghiên cứu “The role of

management accounting in creating and sustaining competitive advantage, a case study of equity bank, Kenya” của Nicholas Murithi Ndwiga (2011) Ngành ngân

Trang 20

hàng là một trong những ngành cạnh tranh mạnh nhất ở Kenya Ngành công nghiệp ngân hàng tại Kenya bao gồm 43 ngân hàng thương mại, trong số đó có 9 ngân hàng

có tên trong danh sách của sàn giao dịch chứng khoán Nairobi Ngân hàng vốn chủ

là một trong 9 ngân hàng đó, nó đăng ký kinh doanh từ năm 1984 Ngân hàng vốn chủ là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng kế toán quản trị thành công, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng Các kỹ thuật kế toán quản trị đã đóng góp vào các thành tựu đạt được của các ngân hàng Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu về vai trò của kế toán quản trị trong việc tạo ra và duy trì một lợi thế cạnh tranh đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng Cụ thể là nghiên cứu nhắm tới giải quyết các vấn đề sau:

-Xác định đóng góp của kế toán quản trị trong việc ra quyết định quan trọng của tổ chức nhằm hướng tới việc tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh

-Khám phá vai trò quan trọng của kế toán quản trị trong sự tăng trưởng, hiệu quả tài chính, khả năng cạnh tranh và trách nhiệm của tổ chức thông qua trường hợp điển hình là ngân hàng vốn chủ

-Tìm hiểu về chiến lược cạnh tranh được áp dụng bởi ngân hàng vốn chủ nhằm tăng trưởng và tạo ra lợi nhuận, từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức

Để đáp ứng mục tiêu của nghiên cứu này, cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được dùng Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, bảng câu hỏi và quan sát Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các ấn phẩm, bài báo chuyên đề, sách, tạp chí xuất bản định kỳ, báo chí và mạng internet Dữ liệu được thu thập sẽ được thu thập và kết quả sẽ được trình bày ở dạng biểu đồ tròn, bảng tần suất, và ở dạng phần trăm Nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận sau:

-Kế toán quản trị cung cấp các chiến lược cạnh tranh nội bộ và cả bên ngoài, từ đó

tổ chức kinh doanh có thể tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh

Trang 21

-Kế toán quản trị rất có ích cho việc ra các quyết định quan trọng của tổ chức bao gồm các quyết định về tiếp thị, dịch vụ, giao nhận, quy trình nghiệp vụ, nhân sự, và công nghệ thông tin, từ đó cho phép doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh

-Kế toán quản trị cung cấp các chiến lược cần thiết cho sự tăng trưởng, đánh giá sự thay đổi của môi trường kinh doanh, quản trị rủi ro, phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh, hiệu quả tài chính và sự cạnh tranh trong một tổ chức đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng

Để tìm hiểu về mối liên quan giữa công tác kế toán quản trị và công tác quản trị rủi

ro trong các tổ chức tài chính, các tác giả Siti Zaleha Abdul Rasid, Abdul Rahim Abdul Rahman và Wan Khairuzzaman Wan Ismail đã kết hợp với nhau thực hiện

nghiên cứu “Management accounting and risk management in Malaysian financial

institutions” của Siti Zaleha Abdul Rasid, Abdul Rahim Abdul Rahman, Wan

Khairuzzaman Wan Ismail (2011) Mục đích của nghiên cứu là xác định mối liên hệ giữa kế toán quản trị và quản trị rủi ro, mức độ ảnh hưởng tích cực của kế toán quản trị tới quản trị rủi ro và mức độ tích hợp của hai chức năng quản trị này Tác giả đã gửi thư khảo sát tới các tổ chức tài chính liệt kê trên trang web của ngân hàng trung ương Malaysia (bao gồm: các ngân hàng thương mại (commercial banks), ngân hàng Hồi giáo (Islamic banks), ngân hàng bán buôn/đầu tư (merchant/investment banks), cơ sở kinh doanh chuyên giao dịch bằng hối phiếu (discount houses), tổ chức đầu tư tài chính (development financial institutions DFIs), và công ty bảo hiểm (insurance companies) Với 106 bảng hỏi được gửi tới các giám đốc tài chính hoặc các vị trí cấp cao ở bộ phận tài chính, tỷ lệ phản hồi là 68% Có 16 phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện để có được những thông tin sâu hơn về nghiên cứu Dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối liên hệ giữa việc thực hiện kế toán quản trị và quản trị rủi

ro trong các tổ chức tài chính Kế toán quản trị được mong đợi sẽ cung cấp thông tin cho việc ra quyết định cho các hoạt động cũng như ra các quyết định dài hạn trong tương lai Việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị cũng cung cấp thông tin liên quan

Trang 22

tới việc ra quyết định, như phân bổ nguồn lực, giới thiệu sản phẩm mới và dịch vụ hoặc cho việc đánh giá hiệu suất Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc phân tích báo cáo tài chính cũng góp phần vào quản trị rủi ro Căn cứ vào kết quả khảo sát thì việc kiểm soát ngân sách, lên ngân sách, lập kế hoạch chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị rủi ro Nghiên cứu này cũng tồn tại hạn chế đó

là đối tượng nghiên cứu là các tổ chức tài chính ở Malaysia nên không mang tính tổng quát

Kế toán quản trị chiến lược được cho là một trong những mảng quan trọng của kế

toán quản trị nói chung, điển hình có nghiên cứu “The relationship between

strategic management accounting techniques usage and financial performance of commercial banks in Kenya” của Samwel Kariuki Gatandi (2012) Đối tượng

nghiên cứu bao gồm 43 ngân hàng thương mại tại Kenya Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về hiệu quả tài chính của các ngân hàng tại Kenya Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu sơ cấp được sử dụng thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin về mức độ sử dụng các kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược Trong khi đó dữ liệu thứ cấp về các ngân hàng thương mại Kenya được thu thập từ các báo cáo hằng năm và dùng dữ liệu thu thập về tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) để kiểm tra rằng các sáng kiến có mối liên hệ đến hiệu quả tài chính đến mức nào thông qua báo cáo giám sát năm 2013 của ngân hàng trung ương Kenya Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả dựa vào công cụ thống kê trong khoa học xã hội SPSS để phân tích đặc tính của mẫu nghiên cứu Với mục tiêu phân tích

dữ liệu và kiểm tra dữ liệu nghiên cứu, nghiên cứu này sử dụng phân tích thống kê

mô tả, các giá trị như phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng

để phân tích mức độ áp dụng của kế toán quản trị chiến lược

Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu phát hiện ra rằng 95.26% các ngân hàng thương mại ở Kenya đang sử dụng ít nhất một kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng có mối tương quan

Trang 23

mạnh giữa việc sử dụng các kỹ thuật kế toán quản trị đến việc cải thiện hiệu quả tài chính

Cũng thực hiện nghiên cứu về kế toán quản trị nhưng nghiên cứu “Hoàn thiện công

tác quản lý chi phí tại ngân hàng TMCP Liên Việt chi nhánh Thăng Long” của

Hoàng Thị Liên (2011) lại đi sâu vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí Nghiên cứu đã nêu lên những vấn đề cơ bản về quản lý chi phí và hoàn thiện công tác quản

lý chi phí trong ngân hàng thương mại Bằng việc thực hiện nghiên cứu tại đơn vị

cụ thể là ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Thăng Long, tác giả đã phác họa

và đánh giá thực trang công tác quản trị chi phí tại ngân hàng này Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản trị chi phí tại đây cũng còn những hạn chế nhất định Để khắc phục những hạn chế này, luận văn đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Ngân hàng Liên Việt – Chi nhánh Thăng Long

1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị

Thiết kế hệ thống kế toán quản trị chịu sự chi phối của thông tin kế toán tài chính trong doanh nghiệp, những thông tin mang tính lịch sử Tuy nhiên, khi vai trò của

kế toán quản trị trong việc hỗ trợ các nhà quản trị xác định hướng tập trung phát triển và trong việc giải quyết vấn đề quản trị thì đã có sự phát triển trong việc thiết

kế hệ thống kế toán quản trị Lúc này, kế toán quản trị đã có sự liên kết với các thông tin bên ngoài doanh nghiệp và các dữ liệu phi tài chính liên quan đến tiếp thị, đổi mới sản phẩm, định hướng chiến lược, và các thông tin dự báo có liên quan đến việc ra quyết định (Mia và Chenhall, 1994) Trong nhiều thập kỷ qua, có nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả về các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức công tác

kế toán quản trị trong các tổ chức ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Các nghiên cứu này đề cập các nhân tố bên trong cũng như bên ngoài có ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị của các tổ chức

Trang 24

Trước đây nghiên cứu của Lawrence A.Gordon và V.K.Narayanan (1984) đã đề cập tới hai nhân tố (một nhân tố bên ngoài và một nhân tố bên trong) có ảnh hưởng tới

tổ chức công tác kế toán quản trị đó là tính không chắc chắn của môi trường và cấu trúc tổ chức Sau này cũng có nhiều nghiên cứu khác về sự phù hợp của chiến lược kinh doanh với thiết kế hệ thống kế toán quản trị trong nghiên cứu của Abernethy

và Guthrie (1994), mối liên hệ của chiến lược kinh doanh và tính không chắc chắn của môi trường với thiết kế công tác kế toán quản trị của Chong và Chong (1997)

Trong nghiên cứu “Management accounting system design in manufacturing

departments: an empirical investigation using a multiple contingencies approach” của Jonas Gerdin (2005) Tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát tới 160 quản lý sản

xuất của các doanh nghiệp khác nhau trên thế giới, thu về 135 bảng câu hỏi trong đó

có 132 bảng hợp lệ, tỷ lệ phản hồi là 82.5% Nghiên cứu phân tích tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp Hai biến độc lập được tác giả đưa vào mô hình của mình là: sự phụ thuộc giữa các phòng ban và cấu trúc tổ chức Biến phụ thuộc là thiết kế hệ thống

kế toán quản trị của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng sự phụ thuộc giữa các phòng ban và cấu trúc tổ chức có ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp

Không có một hệ thống kế toán quản trị nào phù hợp cho tất cả các doanh nghiệp

mà chỉ có hệ thống kế toán quản trị với những đặc tính nhất định phù hợp với một

tổ chức cụ thể (Otley, 1980) Việc vận dụng kế toán quản trị của một tổ chức chịu

sự tác động của nhiều nhân tố, có thể là yếu tố thuộc về môi trường hay yếu tố đặc

tính của tổ chức như trong nghiên cứu “The impacts of organizational culture,

firm’s characteristics and external environment of firms on management accounting practices: an empirical research on industrial firms in Turkey” của Alper Erserim

(2012) Đối tượng mà nghiên cứu nhắm tới để khảo sát là các quản lý về kế toán vì

họ có kiến thức về kế toán quản trị và hiểu biết rõ về doanh nghiệp của mình Các nhân tố tác động tới việc vận dụng công tác kế toán quản trị trong nghiên cứu này được chia thành hai nhóm:

Trang 25

Nhóm đặc tính về môi trường: Nhận thức về tính không chắc chắn của môi trường, nhận thức về mức độ cạnh tranh

Nhóm nhận thức về đặc tính tổ chức: Văn hóa tổ chức, thiết kế tổ chức tập quyền, thiết kế tổ chức chính thức hóa

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng văn hóa tổ chức có tương tác với việc thực hiện

kế toán quản trị Hơn nữa, cũng có mối quan hệ giữa việc thực hiện kế toán quản trị với số lượng nhân viên, tuổi đời và loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên lại không tìm thấy mối liên hệ giữa nhận thức về mức độ cạnh tranh và tính không chắc chắn của môi trường với việc thực hiện kế toán quản trị Tuy vậy, nghiên cứu này không được thiết kế để nhận diện lý do vận dụng kế toán quản trị

Các nghiên cứu trong nước thực hiện nghiên cứu việc vận dụng kế toán quản trị, ví

dụ như “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến

lược trong các doanh nghiệp Việt Nam” của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) Đối tượng

phỏng vấn của bài nghiên cứu là những kế toán viên trong các doanh nghiệp vừa và lớn, tác giả đã khảo sát ở ba thành phố đại diện cho trung tâm kinh tế của Việt Nam

là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Bằng việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tổ với số lượng thu được là 220 mẫu Các nhân tố được tác giả nghiên cứu trong mô hình bao gồm sự cạnh tranh, phân cấp quản lý, thành quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả cho thấy yếu tố cạnh tranh và phân cấp quản lý có ảnh hưởng đến việc vận dụng các công cụ kế toán quản trị chiến lược Khi yếu tố cạnh tranh càng cao, các tổ chức có khuynh hướng sử dụng càng nhiều các công cụ kế toán quản trị chiến lược và khi phân cấp quản lý càng lớn thì càng thúc đẩy tổ chức

sử dụng nhiều công cụ kế toán quản trị chiến lược Thông qua kết quả nghiên cứu ta thấy rằng khi tổ chức sử dụng càng nhiều kế toán quản trị chiến lược thì thành quả của tổ chức, gồm cả thành quả về tài chính hay phi tài chính đạt được càng lớn Bên cạnh những thành công, nghiên cứu này còn tồn tại một số hạn chế nhất định Phạm vi thực hiện nghiên cứu là ở các doanh nghiệp vừa và lớn nên không mang

Trang 26

tính đại diện cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Thêm vào đó vẫn còn một

số nhân tố tác động đến việc sử dụng kế toán quản trị chiến lược mà chưa đưa vào

mô hình nghiên cứu, những nhân tố này có thể là tác động của công nghệ, của yếu

tố sở hữu trong doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp…Ngoài ra, yếu tố liên quan đến đặc thù quốc gia cũng cần quan tâm

Đồng thời cũng có nghiên cứu thực hiện riêng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và

vừa, đó là nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị

trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Trần Ngọc Hùng (2016)

Phương pháp nghiên cứu tác giả đưa ra là nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các Giám đốc tài chính, Giám đốc điều hành, trưởng phòng ban, kế toán trưởng, kế toán viên, nhân viên kế toán quản trị…Kích thước mẫu nghiên cứu chính thức là 282 mẫu Tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu các yếu tố sau: quy mô doanh nghiệp, chi phí cho tổ chức kế toán quản trị, văn hóa doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, chiến lược doanh nghiệp, mức độ sở hữu của nhà nước, mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của chủ doanh nghiệp hay điều hành doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: mức độ sở hữu của nhà nước trong doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh

về thị trường, văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ hoặc văn hóa DN hướng về mục tiêu, quy mô doanh nghiệp, chi phí cho việc tổ chức kế toán quản trị, chiến lược của doanh nghiệp đều tương thích với mức độ khả thi của việc vận dụng kế toán quản trị

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và định hướng nghiên cứu của tác giả

Nhận xét các nghiên cứu trước: Thông qua các nghiên cứu trước về kế toán quản

trị, tác giả nhận thấy khá nhiều các nghiên cứu nước ngoài về tổ chức và vận dụng

kế toán quản trị truyền thống cũng như hiện đại ở các nước phát triển và các nước đang phát triển, trong lĩnh vực tài chính cũng như phi tài chính Nghiên cứu của Sajoi Rijal (2006) thực hiện tại Nepal cho thấy được mức độ cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại tại đây, tuy nhiên hệ thống quản lý nội bộ còn khá lạc

Trang 27

hậu, vẫn sử dụng hệ thống quản trị truyền thống của chính phủ Hay nghiên cứu của Hoàng Thị Liên (2011) cũng đi sâu vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí - một nội dung của kế toán quản trị truyền thống Trong khi đó nghiên cứu của Samwel Kariuki Gatandi (2012) lại tìm hiểu về kế toán quản trị chiến lược – nội dung mở rộng của kế toán quản trị áp dụng trong các ngân hàng thương mại tại Kenya Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng thương mại tại đây sử dụng ít nhất một kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược Có nhiều nghiên cứu thực hiện nghiên cứu về kế toán quản trị trong các ngân hàng nhưng tác giả lại chưa tìm thấy nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại

Bản thân ngân hàng thương mại là ví dụ điển hình, đại diện cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính Có thể nói ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt

vì hoạt động của ngân hàng có những nét đặc thù khác với công ty, ví dụ như sự đa dạng về các đối tượng thụ hưởng, mức độ rủi ro lớn, nhiều khoản nợ ngắn hạn Vì vậy, công tác quản lý tại các ngân hàng thương mại gặp khá nhiều khó khăn, rủi ro trong hoạt động rất cao và rất dễ dẫn tới phá sản Từ thực tế tác giả cũng thấy rằng công tác kế toán kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại chưa được chú trọng đúng mức Điều này càng thôi thúc tác giả thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng thương mại

Định hướng nghiên cứu của tác giả: Với mục tiêu kế thừa và tiếp tục nghiên cứu

về tổ chức công tác kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại, đề tài sẽ thực hiện nghiên cứu khảo sát và tổng hợp các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các ngân hàng thương mại tại Tp HCM Đồng thời là đo lường độ tin cậy và mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác KTQT trong các ngân hàng thương mại tại Tp HCM

Trang 28

Tóm tắt chương 1

Trong chương này, tác giả trình bày tóm tắt các nghiên cứu có liên quan đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị đã được thực hiện trước Kết quả của các nghiên cứu cho thấy những thành tựu đạt được của mỗi nghiên cứu bên cạnh nét tương đồng thì cũng tồn tại những khác biệt Những sự khác biệt này có thể là do khác nhau về đối tượng khảo sát, thời gian, địa điểm, hoặc phương pháp nghiên cứu…Cùng với thành tựu đạt được thì các nghiên cứu cũng còn tồn tại những hạn chế riêng Từ đó tác giả càng nhận thấy sự cần thiết của đề tài và xây dựng định hướng cụ thể cho nghiên cứu này

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Lý luận chung về kế toán quản trị

2.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị

Theo Ronald W.Hilton, giáo sư đại học Cornell ( Mỹ ): “ Kế toán quản trị là một bộ

phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó

để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”

Theo Ray H.Garrison: “ Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức”

Theo các giáo sư đại học South Florida là Jack L.Smith, Robert M Keith và William L.Stephens: “ Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp cho các

nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”

Theo giáo sư Robert S Kaplan, trường Đại Học Harvard Business School (HBS) trường phái kế toán quản trị của Mỹ thì: “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định

và kiểm soát các hoạt động của tổ chức.” Theo quan điểm này thì kế toán quản trị là công cụ gắn liền với hoạt động của tổ chức Nó có vai trò quan trọng giúp các tổ chức xây dựng các dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức

Theo giáo sư H.Bouquin Đại học Paris – Dauphin, trường phái kế toán quản trị của Pháp, “ Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao.” Theo quan điểm này thì kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đưa

ra quyết định điều hành nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 30

Theo Hiệp hội Kế toán viên hợp chủng quốc Hoa Kỳ: “ Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.”

Theo Luật kế toán số: 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015: “Kế toán quản trị

là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu

cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

2.1.2 Tiến trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị

Năm 1998, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant –

IFAC) đã đưa ra bảng báo cáo điều chỉnh về việc thực hành Kế toán quản trị Quốc

tế (International Management accounting practices Statement-IMAP) nhấn mạnh tới các khái niệm liên quan tới lĩnh vực kế toán quản trị Kế toán quản trị cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý để giúp họ lên kế hoạch, đánh giá, kiểm soát

và ra quyết định Lý thuyết IFAC về sự phát triển của kế toán quản trị còn được gọi

là thuyết Anglo-American, theo đó thì kế toán quản trị trải qua 4 giai đoạn phát triển:

Giai đoạn 1: Xác định chi phí và kiểm soát tài chính (trước 1950)

Nhiệm vụ chính giai đoạn này là hướng vào việc xác định chi phí và các quy trình kiểm soát tài chính bằng việc sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính Trọng tâm của giai đoạn này là việc tính toán giá thành sản phẩm Chi phí lao động trực tiếp được dùng làm cơ sở để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm Tại thời điểm đó, các chỉ số phân tích, phân tích tài chính, và các phương pháp kế toán chi phí khác được sử dụng rộng rãi Kỹ thuật sản xuất lúc này khá đơn giản, chi phí lao động và chi phí nguyên vật liệu theo dõi một cách dễ dàng

Trang 31

Giai đoạn 2: Thông tin cho việc lên kế hoạch quản lý và kiểm soát (từ 1950 tới 1964)

Trong giai đoạn này các kỹ thuật kế toán quản trị truyền thống được sử dụng để hỗ trợ cho việc phân tích để ra quyết định và kế toán trách nhiệm Các công cụ kế toán quản trị sử dụng trong giai đoạn này là chi phí định mức (Standard Costing), phân tích mối liên hệ giữa chi phí-sản lượng và lợi nhuận (Cost Volume Profit-CVP), phân tích điểm hòa vốn (Break Event Point Analysis – BEP)

Giai đoạn 3: Giảm sự lãng phí nguồn lực trong các quá trình kinh doanh (từ 1965-1984)

Giai đoạn này tập trung vào việc giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực trong quy trình kinh doanh bằng cách loại bỏ các hoạt động không mang lại giá trị gia tăng Theo Gliaubicas (2012) cho rằng mức độ cạnh tranh trong giai đoạn tăng lên do quá trình phát triển của kinh tế Nhật Bản Mức độ cạnh tranh tăng lên buộc các công ty phải cùng lúc nâng cao chất lượng và giảm chi phí Thách thức đặt ra cho kế toán quản trị là phải đảm bảo thông tin phù hợp để hỗ trợ các nhà quản trị và nhân viên ở mọi cấp độ (Kader và Luther, 2006)

Giai đoạn 4: Tạo ra giá trị thông qua việc sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả (1985-2000)

Bởi vì mức độ không chắc chắn của việc kinh doanh và sự đổi mới công nghệ, các công ty bắt đầu áp dụng các công cụ kế toán quản trị để đánh giá giá trị kinh tế Kader và Luther (2006) và Mahfar và Omar (2004) cho rằng trọng tâm của kế toán quản trị chuyển sang tạo ra giá trị thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực và công nghệ để xác định giá trị của khách hàng, giá trị của cổ đông và sự đổi mới của

tổ chức Các công cụ kế toán quản trị hiện đại như kỹ thuật vừa đúng lúc (Just In Time-JIT), thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) và kế toán quản trị chiến lược được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn này

Trang 32

Bảng 2.1: Việc thực hành kế toán quản trị (Gliaubicas, 2012)

Giai đoạn Giai đoạn 1:

Xác định chi phí và kiểm soát tài chính

Giai đoạn 2:

Thông tin cho việc lên kế hoạch quản lý

và kiểm soát

Giai đoạn 3:

Giảm sự lãng phí nguồn lực trong các quá trình kinh doanh

Giai đoạn 4: Tạo ra giá trị thông qua việc

sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả

Kế toán chi phí định mức kép

Kế toán chi phí trực tiếp

Kế toán ghi nhận chi phí Phân bổ chi phí gián tiếp

Kế toán chi phí đều

Kế toán chi phí biên

Kế toán chi phí dựa trên hoạt động

Kế toán phân

bổ chi phí

Kế toán chi phí mục tiêu

Quản lý chi phí dựa trên hoạt động Lập kế

hoạch Lập ngân sách

Dòng tiền chiết khấu

Trang 33

Chi phí vận chuyển

Kiểm soát

Kiểm soát ngân sách

Kế toán trách nhiệm

Hệ số thu nhập trên đầu

Gentani

Phương pháp cải tiến liên tục

Phân tích sự khác biệt

Kaizen

Hệ thống vừa đúng lúc

Phân tích

chiến lược

Chi phí vòng đời

Phân tích chuỗi giá trị

Mô hình năm năng lực

Phân tích PEST, SWOT Phân tích lợi nhuận khách hàng và đối thủ cạnh tranh Điểm số cân bằng

Theo Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants-AICPA) cho rằng kế toán quản trị đã mở rộng ra thêm ba lĩnh vực sau:

-Quản trị chiến lƣợc: nâng cao vai trò của nhân viên kế toán quản trị là bạn đồng

hành chiến lược của tổ chức

-Quản trị hiệu năng: phát triển việc thực hành ra quyết định kinh doanh và quản lý

hiệu năng của tổ chức

Trang 34

-Quản trị rủi ro: đóng góp vào khuôn mẫu và việc thực hành để nhận dạng, đo

lường, quản lý và những rủi ro báo cáo trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức

2.1.3 Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị có 4 vai trò sau:

Cung cấp thông tin cho quá trình hoạch định: kế toán quản trị xây dựng các dự

toán hoạt động trên cơ sở mục tiêu, dự báo kinh tế và các thông số quản lý Dự toán vừa là cơ sở để kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện đồng thời cũng là sơ sở để xác định các nguồn lực khi thực hiện mục tiêu

Cung cấp thông tin cho tổ chức thực hiện: Cung cấp thông tin để đánh giá và

kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp, truyền đạt thông tin để thúc đẩy hoạt động

Cung cấp thông tin để kiểm tra, đánh giá: Trên cơ sở dự toán hoạt động, kế toán

quản trị giúp đánh giá việc thực hiện các mục tiêu Các chênh lệch dự toán sẽ là cơ

sở để kiểm tra và đánh giá quản lý

Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Các quyết định quản lý là kết quả của

quá trình sử dụng thông tin quản lý trong đó có kế hoạch quản trị Các quyết định về lựa chọn phương án kinh doanh, định giá bán, quyết định đầu tư,… đều sử dụng thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận mà kế toán quản trị cung cấp

2.1.4 Nội dung của kế toán quản trị

2.1.4.1 Nội dung của kế toán quản trị truyền thống

Theo Phạm Ngọc Toàn (2010), phạm vi của kế toán quản trị có sự giao thoa giữa những đặc thù riêng của kế toán quản trị kết hợp với một phần của quản trị tài chính cũng như kế toán tài chính Từ đó, có thể rút ra các nội dung chủ yếu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp thường bao gồm:

Hệ thống kế toán chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp: quyết định của

nhà quản trị rất đa dạng và hầu như quyết định nào cũng liên quan đến chi phí phải

Trang 35

được đo lường và nhận diện theo nhiều cách khác nhau để phù hợp với từng loại quyết định của nhà quản trị Nội dung của hệ thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp gồm:

Phân loại chi phí: kế toán quản trị phải nhận diện và đo lường chi phí theo nhiều

cách khác nhau để phù hợp với quyết định của nhà quản trị vì hầu như mọi quyết định của nhà quản trị đều liên quan đến chi phí

Phương pháp tập hợp chi phí: chi phí có thể được tập hợp theo phương pháp trực

tiếp hoặc phương pháp phân bổ

Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm: mô hình

theo chi phí thực tế, mô hình theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính, mô hình theo chi phí định mức

Dự toán: là một kế hoạch mà trong đó thể hiện những mục tiêu tổ chức cần phải đạt

được đồng thời chỉ rõ cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu

mà tổ chức đặt ra Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai

Kế toán các trung tâm trách nhiệm và đánh giá trách nhiệm quản lý: kế toán

trung tâm trách nhiệm nhằm ghi nhận, đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức, đồng thời lập các báo cáo thực hiện Thông qua đó đo lường và đánh giá được trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp Nội dung cơ bản của kế toán trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp: xác định các trung tâm trách nhiệm, các chỉ tiêu để

đo lường thành quả thực hiện của mỗi trung tâm, báo cáo trách nhiệm quản lý

Thiết lập thông tin phục vụ cho việc ra quyết định và dự báo: Nhà quản trị đóng

vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho doanh nghiệp Các quyết định này bao gồm quyết định ngắn hạn và quyết định dài hạn Kế toán quản trị cần phải thiết lập thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp

Trang 36

2.1.4.2 Nội dung của kế toán quản trị hiện đại

Kế toán quản trị hiện đại đang chuyển hóa từ khía cạnh lợi ích doanh nghiệp đến trách nhiệm xã hội Các doanh nghiệp không chỉ hướng đến lợi ích riêng của doanh nghiệp mà còn hướng tới lợi ích chung của cộng đồng Nội dung của kế toán quản trị hiện đại lúc này gồm các nội dung sau:

Xác định và kiểm soát chi phí: kỹ thuật được sử dụng là dự toán, kế toán chi phí

và kế toán quản trị chiến lược Hệ thống dự toán ngân sách nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí Các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng kế toán quản trị chiến lược để thực hiện và duy trì chiến lược chi phí thấp trong hoạt động của mình Kế toán quản trị chiến lược chính là công cụ hữu hiệu để có thể ước tính được lợi nhuận trong tương lai so với chi phí để thực hiện

Hoạch định và kiểm soát quản lý: Thông tin kế toán quản trị được dùng trong việc

thực hiện hoạch định, xác định mục tiêu tương lai để đưa ra kế hoạch hành động cho doanh nghiệp và cũng đồng thời tăng cường việc kiểm soát quản lý doanh nghiệp Với kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược, các nhà quản trị có thể hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược và kiểm soát việc thực hiện chiến lược, các thông tin về các tình huống kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp, thông tin phi tài chính và các thông tin có ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh sẽ được sử dụng

Tái cấu trúc doanh nghiệp: Kỹ thuật sử dụng là phân tích quy trình quản lý và tái

cấu trúc hệ thống

Đo lường thành quả: Kỹ thuật sử dụng là phương pháp thẻ điểm cân bằng Thẻ

điểm cân bằng là phương pháp lập kế hoạch và đo lường hiệu quả công việc nhằm chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược chung của tổ chức, doanh nghiệp thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng (Kaplan & Norton, 1996, tr.9) Cũng theo Kaplan & Norton, 1996 thì 4 phương diện của BSC giúp cân bằng giữa: -Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

Trang 37

-Đánh giá bên ngoài liên quan đến cổ đông, khách hàng và những đánh giá nội bộ liên quan đến quy trình xử lý, đổi mới, đào tạo và phát triển

-Kết quả mong muốn và các nhân tố thúc đẩy kết quả này

-Đánh giá khách quan và chủ quan

Kế toán quản trị môi trường: kế toán quản trị môi trường có mục tiêu đầu tiên và

cơ bản nhất là cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản trị nội bộ trên hai khía cạnh hiệu quả môi trường và hiệu quả tài chính Nó là sự phát triển tiếp theo của kế toán quản trị (Birkin, 1996, tr.34)

Ủy ban về phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (United Nations Division of Sustainable Development -UNDSD, 2001) cho rằng: “mục đích tổng quát của thông tin kế toán quản trị môi trường là sử dụng cho các tính toán nội bộ của tổ chức và cho việc ra quyết định Quá trình xử lý thông tin của kế toán quản trị bao gồm cả các tính toán vật chất như lượng vật liệu, năng lượng tiêu hao, dòng luân chuyển vật

tư và lượng vật chất bị loại bỏ, và các tính toán tài chính có tính chất tiền tệ có tính chất chi phí (chi phí bỏ thêm và chi phí tiết kiệm được), doanh thu và thu nhập có liên quan đến các hoạt động có khả năng ảnh hưởng, tác động tới môi trường”(UNDSD, 2001, tr.1)

2.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị

2.2.1 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Theo Phạm Ngọc Toàn (2010), tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp cần thực hiện các khâu như sau: tổ chức thu thập thông tin ban đầu, tổ chức phân loại và xử lý thông tin, tổ chức thiết lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị, tổ chức bộ máy kế toán:

2.2.1.1 Tổ chức thu thập thông tin ban đầu

Đây là khâu đầu tiên của mọi hệ thống kế toán khi thu thập thông tin quá khứ Tổ chức tốt công tác chứng từ làm cho công tác kế toán được thuận lợi hơn và đạt chất

Trang 38

lượng Lập và ghi chép đầy đủ, chính xác các sự hiện kinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu sẽ giúp các khâu kế toán tiếp theo được tiến hành thuận lợi, bảo đảm thông tin được cung cấp một cách nhanh chóng, phù hợp, hữu ích và kịp thời

Các chỉ tiêu đầu vào cần thu thập bao gồm:

Các chỉ tiêu yếu tố đầu vào là vật tư, hàng hóa: số lượng, chủng loại, quy cách các loại vật tư, hàng hóa

Các yếu tố đầu vào là lao động, gồm các chỉ tiêu về số lượng lao động, cơ cấu lực lượng lao động

Các chỉ tiêu yếu tố đầu vào là tài sản cố định, bao gồm chỉ tiêu về cơ cấu tài sản cố định

2.2.1.2 Tổ chức phân loại và xử lý thông tin

Thông tin kế toán sau khi thu thập cần được tổ chức một cách khoa học và có hệ thống nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết theo yêu cầu quản trị, vừa đảm bảo

có thể đối chiếu giữa thông tin chi tiết với thông tin tổng hợp liên quan của các đối tượng kế toán cụ thể trong doanh nghiệp Để đáp ứng mục tiêu trên thông tin kế toán cần được phân loại và sắp xếp theo hệ thống tài khoản chi tiết nhà nước ban hành và và thiết kế, xây dựng hệ thống sổ kế toán

2.2.1.3 Tổ chức thiết lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính theo từng mặt cụ thể theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định Đồng thời hệ thống báo cáo kế toán quản trị cũng có ý nghĩa trong việc củng cố và nâng cao chất lượng công tác hạch toán ở các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Việc thiết lập báo cáo kế toán quản trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 39

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải được thiết lập đầy đủ và toàn diện dựa trên nhu cầu cung cấp thông tin nội bộ đơn vị để phản ánh được quá trình sản xuất kinh doanh trên những mặt khác nhau, những bộ phận khác nhau của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải được thiết kế nhằm mục đích bổ sung thông tin và so sánh được với hệ thống báo cáo tài chính

Các chỉ tiêu trong báo cáo phải rõ ràng, chi tiết

Hệ thống báo cáo được thiết kế theo nguyên tắc mở, linh hoat để phù hợp với từng đối tượng và từng thời kỳ

Với cách tổ chức công tác kế toán như vậy thì bộ máy kế toán doanh nghiệp sẽ được

tổ chức một cách thống nhất, từ đó có thể kết hợp quản lý tổng hợp và quản lý chi tiết, tạo điều kiện tiết kiện thời gian và chi phí trong công tác kế toán

Mô hình tách biệt

Mô hình này phù hợp áp dụng ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, đa ngành, đa nghề, với số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều

Trang 40

Trong mô hình này các chuyên gia kế toán quản trị sẽ tách biệt với chuyên gia kế toán tài chính, hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán của kế toán quản trị sẽ tách biệt với kế toán tài chính, cùng với đó là sự tách biệt của thông tin kế toán tài chính

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại

Kế toán quản trị phát huy hiệu quả tích cực của mình trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, một lĩnh vực mà sự cạnh tranh diễn ra khá gay gắt Ban lãnh đạo của các ngân hàng cần thông tin đáng tin cậy về hoạt động của các tổ chức tài chính

để có thể ra quyết định hệ trọng liên quan đến ngân hàng, bao gồm ban lãnh đạo tại hội sở, chi nhánh và các phòng ban trực thuộc Hoạt động ngân hàng thường xuyên phát sinh các vấn đề mới và phức tạp đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải thường xuyên ra quyết định nhanh chóng, kịp thời Thông tin kế toán nếu chậm trễ sẽ gây cản trở việc ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy công tác kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại mang những đặc điểm riêng sau:

-Mang tính chính xác, nhanh chóng, kịp thời rất cao: đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết luồng tiền của thị trường, hoạt động của các ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp, các cá nhân trong xã hội Từ đó đặt

ra yêu cầu cho hệ thống kế toán quản trị là phải có độ chính xác và kịp thời rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu ra quyết định không chỉ của Ban lãnh đạo của ngân hàng mà

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w