chủ đề may co đơn giản I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ : Căn cứ vào mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh. Căn cứ vào tình hình học sinh lớp 6, nhiều em mong muốn được tìm hiểu những ứng dụng của kiến thức vật lý vào thực tế. Căn cứ vào kế hoạch dạy học năm 20162017 tôi xây dựng chủ đề này với mong muốn học sinh nắm được các kiến thức về máy cơ đơn giản. NỘI DUNG KIẾN THỨC XÂY DỰNG TRÊN BỐN BÀI : + MÁY CƠ ĐƠN GIẢN + MẶT PHẲNG NGHIÊNG + ĐÒN BẨY + RÒNG RỌC Thời gian thực hiện chủ đề 4 tiết vào tuần 14,15,16,20 Tiết 1: Tìm hiểu về máy cơ đơn giản. Tiết 2 : Tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy. Tiết 3 : Tác dụng của ròng rọc – Bài tập. Tiết 4 : Bài tập. Sau đây tôi xin trình bày nội dung của chủ đề là :
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÝ LỚP 6
Năm học : 2016- 2017
Cả năm: 37 tuần – 35 tiết.
H c k I: 19 tu n –18 ti t.ọc kỳ I: 19 tuần –18 tiết ỳ I: 19 tuần –18 tiết ần –18 tiết ết
STT
HỌC KÌ I
1 Đo lường 1 Đo độ dài.
Khối lượng – Đo khối lượng.
5 Lực – Phép đo
lực ; Trọng
lượng và khối
lượng
6 Lực – Hai lực cân bằng.
13 12 Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi.
14 Máy cơ đơn
giản
13 Tìm hiểu về máy cơ đơn giản.
Hòa Bình, Ngày 8 tháng 08 năm 2016
Người lập kế hoạch
Đỗ Thị Phương
Trang 2PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÝ LỚP 6
Năm học : 2016- 2017
Cả năm: 37 tuần – 35 tiết.
H c k II: 18 tu n – 17 ti t.ọc kỳ I: 19 tuần –18 tiết ỳ I: 19 tuần –18 tiết ần –18 tiết ết
22
Sự nở vì
nhiệt của
các chất
18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn.
28 23 Thực hành và kiểm tra thực hành đo nhiệt độ. 28 29
Sự
chuyển
thể của
các chất
Hòa Bình, Ngày 8 tháng
08 năm 2016
Người lập kế hoạch
Đỗ Thị Phương
PHÊ DUY T C A HI U TRỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG ỦA HIỆU TRƯỞNG ỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG ƯỞNG NG T TRỔ TRƯỞNG ƯỞNG NG
CHỦ ĐỀ : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Trang 3I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ :
- Căn cứ vào mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
- Căn cứ vào tình hình học sinh lớp 6, nhiều em mong muốn được tìm hiểu những ứng dụng của kiến thức vật lý vào thực tế
- Căn cứ vào kế hoạch dạy học năm 2016-2017 tôi xây dựng chủ đề này với mong muốn học sinh nắm được các kiến thức về máy cơ đơn giản
NỘI DUNG KIẾN THỨC XÂY DỰNG TRÊN BỐN BÀI :
+ MÁY CƠ ĐƠN GIẢN + MẶT PHẲNG NGHIÊNG + ĐÒN BẨY
+ RÒNG RỌC Thời gian thực hiện chủ đề 4 tiết vào tuần 14,15,16,20
Tiết 1: Tìm hiểu về máy cơ đơn giản
Tiết 2 : Tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
Tiết 3 : Tác dụng của ròng rọc – Bài tập
Tiết 4 : Bài tập
Sau đây tôi xin trình bày nội dung của chủ đề là :
CHỦ ĐỀ : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng
- Vận dụng Kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi ích của chúng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
Trang 4- Học sinh xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là
O2
- Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sống
- Nêu được ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
2 Kĩ năng : Sử dụng lực kế để đo lực
Vận dụng các kiến thức về máy cơ đơn giản làm bài tập
3.Thái độ : Trung thực khi đọc kết quả thí nghiệm , trung thực nghiêm túc
Tuần 8
Tiết 8
Tiết 1: TÌM HIỂU VỀ MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Ngày soạn 25-10-2016
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng
- Học sinh biết cấu tạo của chúng Nêu được ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng,
đòn bẩy và ròng rọc trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Sử dụng lực kế để đo lực
3 Thái độ: - Trung thực khi đọc kết quả
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : -Soạn giáo án điện tử
- Bảng phụ
- Tranh vẽ
- Phiếu học tập
Trang 5C4: Chọn từ thích hợp điền vào dấu ngoặc để điền vào chỗ trống các câu sau :
a, Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc (1)
………hơn.(nhanh/dễ dàng)
b, Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là (1)…….……… (pa lăng/máy cơ
đơn giản)
C5: Nếu khối lượng của ống bêtông là 200kg và lực kéo mỗi người trong hình là
400N thì những người này có kéo được ống bêtông lên hay không? Vì sao?
Bài giải
Trọng lượng ống bêtông:
P =
Tổng lực kéo 4 người :
F =
2.Trò : - Hai lực kế có GHĐ: 2N – 5N, một quả nặng 2N,giá thí nghiệm
- Ôn lại cách đo lực
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ1:Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.Tạo tình huống vào bài mới.(5 phút )
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: + Dụng cụ đo lực? Nêu cách đo trọng
lượng của vật?
+ Hãy đo trọng lượng của một vật nặng ?
Câu 2: Hệ thức liên hệ giữa khối lượng và
trọng lượng ?Tính trọng lượng của vật có
khối lượng 200kg?
HS1:
- Dụng cụ đo lực là lực kế
- Treo vật vào lực kế, cầm lực kế theo phương thẳng đứng, đọc số chỉ ghi trên lực kế
- Đo trọng lượng vật
HS2: P = 10.m
P là trọng lượng vật (N)
m là khối lượng vật (kg) Trọng lượng của vật là :
Trang 6HĐ2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng (15 phút)
+ Nếu chỉ dùng dây, liệu có kéo vật lên theo
phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng
lượng vật được không ?
- Muốn kiểm tra dự đoán là đúng hay sai ta
sẽ tiến hành TN để chứng minh
G/v: Ở lớp, ta dùng khối trụ
+ Cần dụng cụ gì ?
+ Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?
GV nhấn mạnh: Đo trọng lượng bằng 1 lực kế
Đo lực kéo bằng 2 lực kế
GV: Theo dõi các bước tiến hành TN của HS Và lưu ý
cách điều chỉnh và cầm lực kế
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả TN
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 hoàn thành
kết luận
GV: Lưu ý HS từ “ít nhất bằng”bao hàm cả
trường hợp lớn hơn
Bài tập củng cố
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3
+ Để khắc phục những khó khăn đó người ta
thường làm như thế nào?
GV: Dựa vào câu trả lời của HS, để GV
I KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG
1 Đặt vấn đề
- HS: Quan sát và đưa ra dự đoán cho câu trả lời
2 Thí nghiệm:
- HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của giáo viên
HS:
Bước 1 Đo trọng lượng vật (H 13.3a) và ghi kết quả vào bảng 13.1
Bước 2.Kéo vật lên từ từ (H13.3b) ghi kết quả vào bảng 13.1
HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm
- HS: Ghi kết quả vào báo cáo TN
- HS: Dựa vào kết quả của nhóm mình để trả lời
C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật.
3 Kết luận:
+ Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật.
HS:làm baì HS: trả lời câu C3
Trang 7chuyển ý.
HĐ3: Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản.(15 phút)
GV: Trong thực tế chúng ta thường thấy
người ta còn dùng những dụng cụ nào để kéo
vật lên cao được dễ dàng?
GV: Yêu cầu HS đọc phần 2 SGK trả lời câu
hỏi :
+ Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường
dùng trong thực tế ?
+ Mô tả cấu tạo của mặt phẳng nghiêng
+Quan sát hình 15.1,2,3 các đòn bẩy có
những điểm nào giống nhau?
- GV: Hướng dẫn HS gọi tên chính xác các
điểm: O, O1, O2
GV: yêu cầu HS trả lời câu C1
Giáo viên giới thiệu chung về ròng rọc:
+: Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2
Ròng rọc là bánh xe có rãnh, quay quanh trục
có móc treo
+Thế nào là ròng rọc cố định ?
+Thế nào là ròng rọc động ?
GV: Yêu cầu học sinh mô tả cấu tạo của các
dụng cụ đó
- GV: Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về sử dụng
các máy cơ đơn giản
II CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
1 Giới thiệu các loại máy cơ đơn giản.
HS: Đọc SGK Trang 42-43
- Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
2 Cấu tạo của các loại máy cơ đơn giản.
HS : Mô tả cấu tạo mặt phẳng nghiêng
HS: Mô tả cấu tạo đòn bẩy
HS: điền các chữ O, O1, O2vào vị trí thích hợp H15.2,15.3SGK
HS:mô tả các ròng rọc Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh
để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc
cố định Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định
Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây.Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó
HS: Nêu một số ví dụ minh hoạ về máy cơ đơn giản:
HĐ 4: Vận dụng – củng cố -hướng dẫn về nhà (10 phút)
1 Vận dụng
GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu C4, C5
III VẬN DỤNG
- HS trả lời câu C4, C5 vào phiếu học tập
Trang 8Mỗi câu một HS trả lời còn các HS khác nhận
xét
GV: Yêu cầu HS cho một số ví dụ minh hoạ
về việc sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc
sống
2 Củng cố:
+ Lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo
phương thẳng đứng là như thế nào?
+ Kể tên và cho ví dụ về một số máy cơ đơn
giản
3 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ trong khung
-Tìm thêm ví dụ về máy cơ đơn giản
- Bài tập 13 VBT
chấm chéo theo đáp án của giáo viên
-HS: Nhận biết 1 số máy cơ đơn giản do người AI Cập cổ đại dùng để xây dựng kim tự tháp
- HS: Nêu các ví dụ minh, phân loại máy
cơ đơn giản
Kí duyệt tuần
Ngày tháng 11 năm 2016