Mặc dù kết quả chưa thỏa mãn sự mong muốn,song đó cũng là một thành công bước đầu cuốn hút hấp dẫn cho nên tôi trình bày những biện pháp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng học sinhgiỏi,
Trang 1SKKN: Những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lí
lớp 8 phần Máy cơ đơn giản”
1 Lý do cho đề tài
Đất nước Việt Nam bước vào thế kỷ 21 trong ánh sáng của một thờiđại mới Thời đại của sự phát triển như vũ bão của khoa học kỷ thuật, hiệntượng “Bùng nổ thông tin” và nhịp độ khẩn trương của cuộc sống xã hội điều đó cũng đặt ra cho ngành giáo dục một nhiệm vụ lớn là phải kịp thờiđào tạo ra những con người năng động, sáng tạo, giàu tri thức, biết làm chủ,thích ứng với mọi hoàn cảnh, mọi giai đoạn phát triển của xã hội
Dạy - học không chỉ dừng lại ở phạm vi bó hẹp trong nhà trường màđòi hỏi người học có trình độ hiểu biết cao Có khả năng tiếp cận nhiều mặt
để đáp ứng những yêu cầu thực tiễn xã hội ngày nay và trong tương lai Mộtvấn đề đặt ra đối với ngành giáo dục là “Đào tạo con người trở thành nhântài cho đất nước” Có kiến thức thực thụ, có khả năng tư duy sáng tạo, thunhận kiến thức, xữ lý tình huống để hoàn thiện hiểu biết của mình bằngchính năng lực
Điều đó muốn khẳng định rằng bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THCSkhông những là việc làm đúng đắn mà còn là công việc có tầm quan trọngtrong nhà trường phổ thông Nó góp phần phát hiện bồi dưỡng để tiến tớiđào tạo một lực lượng lao động có phẩm chất, năng lực đặc biệt của xã hội,lao động sáng tạo nghệ thuật Nó kích thích cổ vũ mạnh mẽ ý thức tự giác,lòng say mê và ý chí vươn lên trong học tập, tu dưỡng của học sinh nóichung Nó còn là một việc làm thiết thực góp phần nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho giáo viên
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một quá trình phấn đấu trăn trở của ngànhgiáo dục Lệ Thủy nói chung, của các trường THCS nói riêng mà trong đómỗi đồng chí lãnh đạo và đội ngũ bồi dưỡng đóng vai trò chủ đạo, địnhhướng rất quan trọng Bởi vì mọi vướng mắc trong quá trình bồi dưỡng đềunảy sinh từ chính trường học và cách giải quyết tích cực nhất là mỗi tập thểnhà trường tự thân vận động theo mục tiêu định hướng của ngành Tuy thế,khi thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi, do điều kiện hoàn cảnh, donhận thức ở mỗi địa bàn có khác nhau nên nãy sinh nhiều vấn đề cần suynghĩ, bàn cãi Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên không đồng đều về trình
độ, kinh nghiệm bồi dưỡng còn hạn chế, một số môn giáo viên chưa đápứng đủ trình độ để bồi dưỡng
Trang 2Vậy làm thế nào để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật Lýlớp 8 đạt được kết quả cao? Đây là một công việc khó khăn đối với giáoviên dạy ở trường THCS Thực tế cho thấy kiến thức bồi dưỡng học sinhgiỏi vật lí 8 vượt rất xa kiến thức mà học sinh học trên lớp đặc biệt là kiếnthức bỗ trợ toán học do đó việc học sinh tiếp thu bài là rất khó khăn
Trong nhiều năm tôi được nhà trường giao nhiệm vụ bồi dưỡng họcsinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 Mặc dù kết quả chưa thỏa mãn sự mong muốn,song đó cũng là một thành công bước đầu cuốn hút hấp dẫn cho nên tôi
trình bày những biện pháp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng học sinhgiỏi, và phân loại ,và đưa ra một số phương pháp giải bài toán Máy cơ đơngiản để học sinh tiếp thu dạng toán này một cách dễ dàng nhất có thể Hyvọng rằng những kinh nghiệm nhỏ này phần nào giúp anh chị em đồngnghiệp tháo gỡ những vướng mắc về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi vàgiải quyết các dạng bài toán ở phần Máy cơ đơn giản trở nên nhẹ nhànghơn
2 Điểm mới của đề tài
Sáng kiến này chưa có ai nghiên cứu Đề tài này có điểm mới là:Phân loại các bài tập về máy cơ đơn giản, chỉ ra được những s ai lầm màhọc sinh hay gặp phải trong dạng toán này, Từ đó giúp học sinh và giáoviên bồi dưỡng giải quyết tốt dạng bài tập này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng việc bồi dưỡng HSG - HSNK trong nhữngnăm qua ở trường THCS
- Phân loại một số dạng của bài tập về máy cơ đơn giản
- Chỉ ra các sai lầm mà học sinh hay mắc trong các dạng bài tập này
- Trên cơ sở nắm vững kiến thức học sinh có thế tự tin giải bài tậpnhanh hơn, có hiệu quả cao
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Do điều kiện thời gian và phạm vi của đề tài, tôi chỉ nghiên cứu -Biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lí lớp 8 ở trườngTHCS
- Việc vận dụng các phương pháp giải bài tập về máy cơ đơn giản
2
Trang 3SKKN: Những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lí
lớp 8 phần Máy cơ đơn giản”
B- PHẦN NỘI DUNG:
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong sự phát triển của xã hội, con người được xem là "vốn quýnhất", là "nguồn lực hàng đầu" cần được coi trọng, nuôi dưỡng và phát triểnkhông ngừng Mỗi con người là một cá thể có những nhu cầu hứng thú, thóiquen và năng lực riêng cần được tôn trọng và chú ý, nhất là trong việc giáodục để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, cần giáo dục thế hệ trẻ thành những con người năng động, sáng tạo,
có năng lực giải quyết vấn đề, có lòng tự tin và tinh thần trách nhiệm muốnthế cần phải nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi
Nâng cao chất lượng mũi nhọn của từng bộ môn là góp phần nâng caochất lượng toàn diện của trường học đánh giá được năng lực dạy của thầy
và học của trò Do đó việc nâng cao chất lượng phải thực hiện đồng đều, có
sự chuẩn bị khoa học hợp lý Thể hiện từ khả năng truyền thụ của thầy và cơhội học tập , rèn luyện , tích lũy kiến thức của trò Nhờ vậy mà họ có khảnăng vận dụng lâu dài
Chất lượng qua hội thi học sinh giỏi là tiếng nói có tính thuyết phụcnhất trong việc nâng cao uy tín của nhà giáo và của nhà trường
Nâng cao chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi nhằm kích thích, pháthuy được truyền thống hiếu học và thể hiện phong trào thi đua dạy tốt, họctốt trong nhà trường, góp phần huy động được các lực lượng tham gia vàocông tác giáo dục
Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh là nhiệm vụ của từng nhàtrường mà cụ thể là từng nhà quản lí, từng giáo viên giảng dạy Năng khiếucủa học sinh nếu được phát hiện và bồi dưỡng sớm sẽ định hướng phát triển
và dần định hình trở thành những học sinh giỏi Ngược lại, mầm móng năngkhiếu của các em bị thui chột và ít có khã năng trở thành học sinh giỏi Tiến
sĩ Đào Duy Huân đã viết: “Chất xám là một tài nguyên quan trong bậc nhất
của đất nước nhưng thứ tài nguyên quan trọng này chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định của một đời người Không sử dụng nó, không phát huy nó rồi tự nó cũng biến mất.”
II CƠ SỞ THỰC TIỂN.
Thực tiễn cho thấy dạy - học bồi dưỡng là một hình thức chuyên sâu
So với chương trình dạy đại trà trên lớp thì bồi dưỡng nhằm giúp học sinhphát triển cao hơn kiến thức cấp học Lĩnh hội và vận dụng kiến thức để làm
Trang 4các dạng bài tập nâng cao góp phần vào việc tư duy sáng tạo để tự khẳngđịnh mình.
Bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc diễn ra thường xuyên hàng năm,
là công tác trọng tâm ở các nhà trường Kết quả của bồi dưỡng học sinh giỏiphản ánh trình độ quản lý chỉ đạo của ban giám hiệu cũng như chất lượngdạy và học của giáo viên và học sinh, nó tạo nên "thương hiệu" của mỗi mỗiđơn vị
Bằng phương pháp quan sát tôi đã nghi nhận được những nét cơ bản ởcác trường THCS nói chung và trường THCS tôi giảng dạy nói riêng vềtình hình bồi dưỡng học sinh giỏi
Phần đông là giáo viên mới ra trường nên có ít kinh nghiệm giảng dạythực tế, do đó công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên chưa đáp ứngphần nào so với yêu cầu đặt ra Hầu hết đội ngũ giáo viên bồi dưỡng ở cáctrường là những hạt nhân tiêu biểu của các bộ môn Ngoài việc phải đảmnhận dạy đủ phần hành của mình 19 tiết/ tuần họ còn đựơc gắn trách nhiệmbồi dưỡng học sinh giỏi Vì thế, quá trình bồi dưỡng không tránh khỏinhững vướng mắc, cụ thể: Giáo viên không có đủ thời gian để đầu tư choviệc nghiên cứu tài liệu và vạch ra kế hoạch dạy học, Việc thống nhất nộidung, phương pháp, giới hạn bồi dưỡng học sinh giỏi còn lúng túng, gặpnhiều khó khăn về tài liệu và các văn bản hướng dẫn.Từ những nguyên nhân
đó dẫn đến việc day học bồi dưỡng khó có kết quả đồng đều
Đối với học sinh:
Việc chọn học sinh có năng khiếu để bồi dưỡng rất khó, số lượng họcsinh thì ít mà các môn thi lại nhiều
Học sinh vẫn chưa tích cực tham gia để bồi dưỡng Việc bồi dưỡnghọc sinh để dự thi các cấp quá nặng nề vì tính chất thời vụ mà gây ảnhhưởng nhiều đến sức khỏe của học sinh
Tài liệu tham khảo cũng ít, phương pháp học tập chưa phù hợp
Kiến thức cơ bản của môn học bồi dưỡng nhiều em nắm chưa chắc dovậy việc tiếp thu và rèn luyện kiến thức nâng cao còn chậm
Kiến thức bỗ trợ toán học của học sinh thường chưa được tốt, một sốkiến thức toán học sử dụng cho vật lí vượt chương trình toán học lớp 8
4
Trang 5SKKN: Những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lí
lớp 8 phần Máy cơ đơn giản”
III Các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lý ở trường THCS
1- Tổ chức kiểm tra năng lực, năng khiếu của học sinh
Đây là công việc đầu tiên của người giáo viên dạy bồi dưỡng Mỗigiáo viên phải nắm được năng lực của từng học sinh trong đội tuyển: nănglực diễn đạt, năng lực cảm nhận, năng lực sáng tạo Công việc này đượctiến hành bằng cách giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra tại lớp.Sau khi đã có bài giáo viên chấm chữa bài cho học sinh lấy kết quả, phânloại chất lượng học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng
2- Kiểm tra khả năng nắm kiến thức cơ bản ở chương trình lớp 6,7.
Sở dĩ phải có bước này bởi một yêu cầu đối với học sinh giỏi là phảinắm vững kiến thức cơ bản cái gọi là phần ''Nền’’ từ đó giáo viên bồi dưỡngmới có cơ sở để nâng cao kiến thức cho các em Ngoài việc kiểm tra kiếnthức cơ bản của chương trình vật lí 6,7 giáo viên cần phải nắm bắt lại kiếnthức toán của số học sinh được chọn này Đây là biện pháp có tính phươngpháp, thậm chí gần như một nguyên tắc trong bồi dưỡng học sinh giỏi mônvật lí
3- Chuẩn bị phương tiện dạy học.
Chuẩn bị đầy đủ tài liệu tham khảo phù hợp với trình độ học sinh vàkhung chương trình: Các loại sách bài tập cơ bản, bài tập bổ trợ nâng caodưới nhiều hình thức , Sưu tầm các đề thi của những năm trước
4- Quá trình dạy bồi dưỡng.
Đầu tư nghiên cứu trọng tâm chương trình Vạch ra được mối liên hệgiữa các phần để có định hướng trong phương pháp giảng dạy
Tập trung nhiều thời gian nghiên cứu sách giáo khoa, sách nâng cao,xây dựng các chuyên đề và các dạng bài tập cơ bản để giảng dạy cho phùhợp
Giáo viên phải tìm ra các phương pháp giải bài toán phù hợp nhất vớiđối tượng học sinh tham gia bồi dưỡng ( Đây cũng chính là yếu tố quyếtđịnh đến thành bại của đội tuyển)
Ví dụ: Trong Phần Máy cơ đơn giản Cần phân tách ra các chuyên đề ,Tìm cách giải các bài toán trong chuyên đề một cách dễ dàng nhất để phùhợp khả năng lĩnh hội của học sinh từ thấp lên cao
Trang 6MÁY CƠ ĐƠN GIẢN CHUYÊN ĐỀ 1: HIỂU BIẾT CHUNG VỀ MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Xuyên suốt lịch sử, con người đã phát triển một số dụng cụ giúp họthực hiện công việc dễ dàng hơn Đáng chú ý nhất trong số này cái gọi là
“Máy cơ đơn giản “ Đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng , ròng rọc
Vì công được định nghĩa là lực tác dụng lên một vật theo hướngchuyển động , cho nên một máy cơ đơn giản thực hiện công dễ dàng hơnbằng cách triển khai một hoặc nhiều chức năng sau :
- Truyền lực từ chổ này sang chổ khác
- Đổi hướng của lực
- Tăng hoặc giảm độ lớn của lực
- Tăng hoặc giảm quảng đường
Nhiều máy cơ đơn giản kết hợp một hoặc nhiều dụng cụ này để thựchiện công dễ dàng hơn Chẳng hạn , chung ta có thể gắn một tay quay vớimột trục quay để làm thành một cái tời, hoặc sử dụng một ròng rọc và mộtsợi dây để kéo một vật lên trên một mặt phẳng nghiêng Mặc dù những máy
cơ này trong có vẻ đơn giản , nhưng chúng tiếp tục mang lại cho chúng tacác phương tiện để làm nhiều thứ mà chúng ta có thể khong bao giờ làmđược nếu không có chúng
MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Mặt phẳng nghiêng đơn giản là một bề mặt đặt nghiêng một góc nào
đó giống như một con dốc.Theo BobWilliams,một giáo sư ở khoa cơ kĩthuật tại trường đại học kĩ thuật công nghệ Rus thuộc đại học OHIO, mặtphẳng nghiêng là một giải pháp nâng một vật nặng lên cao mà nếu nângthẳng đứng thì sẽ là quá nặng Góc nghiêng (Độ dốc của mặt phẳng nghiêng) Xác định lực cần thiết để nâng vật nặng Mặt phẳng nghiêng càng dốc , thìlực đòi hỏi càng lớn
ĐÒN BẪY
“ Nếu cho tôi một đòn bẫy và một điểm tựa , thì tôi sẻ nhấc bổng tráiđất lên.” Khẳng định phô trương này được cho là của Ác si Mét , nhà triếthọc ,nhà toán học và nhà phát minh người Hi lạp hồi thể kỉ thứ ba Câunói này có chút thậm xưng , nhưng nó thực sự làm nổi bật sức mạnh của đònbẫy, chí ít là theo lối nói ẩn dụ
Cái tài tình của Ác Si Mét là việc ông nhận ra rằng để thực hiện mộtlượng công giống nhau , người ta có thể đua ra thỏa hiệp giữa lực và quảngđường sử dụng đòn bẫy Quy tắc đòn bẫy của ông phát biểu rằng “ khi đònbẫy cân bằng, các cánh tay đòn tỷ lệ nghịch với trọng lượng của chúng ”
Đòn bẫy gồm một thanh đòn dài và một điểm tựa Hiệu suất cơ họccủa đòn bẫy phụ thuộc vào tỷ số chiều dài của cánh tay đòn nằm về hai phíacủa điểm tựa
6
Trang 7SKKN: Những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Vật lí
lớp 8 phần Máy cơ đơn giản”
luồn nĩ qua rịng rọc trên vật nặng và sau đĩ vắt qua rịng rọc trên tay địn,thì ta phải kéo dây xuống với lực 50N , Mặc dù ta phải kéo 4S dây để nângvật nặng lên 2S Một lần nữa ta đã chịu tăng quảng đường để cĩ lực giảmbớt
Nếu ta muốn sử dụng lực nhỏ hơn nữa trên một quảng đường dài hơnnữa , thì ta cĩ thể sử dụng một pa lăng ( pa lăng là một hệ rịng rọc gép lại )
CHUYÊN ĐỀ II MẶT PHẲNG NGHIÊNG.
(Với A1 = Ph;A = F.l = A1 + A2 ;A2 = Fms.l)
- Khi gặp dạng bài tập có n vật trên mặt phẳng nghiêng thì họcsinh lúng túng không phân tích được lực F và lực P nên áp dụng sai vàtính sai kết quả
2 Phân loại bài tập và phương pháp giải bài tập.
Loại 1:Vật nằm trên mặt phẳng nghiêng ma sát không đáng kể
Phương pháp :-Aùp dụng Định luật về công cho mặt phẳng nghiêng :Ph =
Fl ,rồi tìm các đại lượng còn lại
vuông )thì Thực chất lực P của vật trên cạnh góc vuông gây ra lực F củavật trên cạnh huyền của mặt phẳng nghiêng
b.
Một số bài tập thường gặp :
Bài tập 1:Hai vật A và B ở hình vẽ đứng yên Cho biết MN = 80cm ,NH
= 5cm Tính tỉ số khối lượng của hai vật B và A
Lời giải
A
BN
Trang 8Lực do vật kéo dây xuống dọc theo
mặt phẳng nghiêng là
Suy ra FA = PA/16
Lực do vật B kéo dây xuống là FB = PB
Hai lực kéo này phải bằng nhau nên ta có PA/16 = PB hay
P B
P A=
1 16
Ta suy ra tỉ số khối lượng của hai vật là
m B
m A=
1 16ĐS:
m B
m A=
1 16
Loại 2:Vật di chuyển trên mặt phẳng nghiêng khi có ma sát với mặt phẳng nghiêng
Phương pháp : - Trường hợp có ma sát :Hiệu suất mặt phẳng nghiêng
H =
A1
A .100%
(Với A1 = Ph;A = F.l = A1 + A2 ;A2 = Fms.l)
Một số bài tập thường gặp
Một học sinh kéo đều một vật cĩ trọng lượng 12N lên theo một mặtphẳng nghiêng dài 0,8m cao 20cm lực kéo cĩ hướng song song với chiềudài mặt phẳng nghiêng Dùng lực kế đo được giá trị của lực kéo là 5,4N.Tính
a) Lực ma sát
b) Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
c) Lực cần thiết để di chuyển đều vật đi xuống mặt phẳng nghiêng
Trang 9SKKN: Những giải phỏp nõng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi mụn Vật lớ
lớp 8 phần Mỏy cơ đơn giản”
Bài tập về đũn bẩy rất đa dạng nhưng để làm cỏc bài tập đú trước tiờn
người học phải nắm vững được cỏc khỏi niệm cơ bản như: Khỏi niệm đũn
bẩy, Điểm tựa của đũn bẫy, cỏnh tay đũn của lực
Ngoài việc nắm vững khỏi niệm, người học cũng phải biết xỏc định cỏc
lực tỏc dụng lờn đũn bẩy và nắm được điều kiện cõn bằng của đòn bẩy
Khi đó hiểu rừ cỏc khỏi niệm thỡ việc tiến hành giải bài toỏn sẽ thuận
lợi hơn
Với mỗi bài toỏn về đũn bẩy, cần phải phõn tớch cụ thể như :
* Đâu là điểm tựa của đòn bẩy?
- Đi m t a c a đũn b y là đi m mà đũn b y kờ lờn nú và cú thểm tựa của đũn bẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ựa của đũn bẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ủa đũn bẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ểm tựa của đũn bẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể ểm tựa của đũn bẫy là điểm mà đũn bẫy kờ lờn nú và cú thể
- Ngoài ra trong một bài toỏn về đũn bẩy cũn cú thể cú nhiều cỏch chọn
điểm tựa vớ dụ như hỡnh C
Hình C
A
lên đòn bẩy là lực kéo F tại điểm O và phản lực tại B
* Các lực tác dụng lên đòn bẩy có điểm đặt ,phơng chiều nh thế
nào?
* Xác định cánh tay đòn của các lực
Theo định nghĩa : “ Khoảng cách giữa điểm tựa O và phơng của lực
gọi là cánh tay đòn của lực” Việc xác định cánh tay đòn của lực rất quan
trọng vì nếu xác định sai sẽ dẫn đến kết quả sai Trên thực tế học sinh rất
hay nhầm cánh tay đòn với đoạn thẳng từ điểm tựa đến điểm đặt của lực
Sau khi phân tích có thể áp dụng điều kiện cân bằng của đòn bẩy để
giải bài toán
O
F1
F2O
F1
F2
OB
AF
T
Trang 102 Phân loại bài tập và ph ơng pháp giải bài tập.
Bài tập về “Đòn bẩy” có rất nhiều loại cụ thể có thể chia ra làm nhiềuloại nh sau:
Loại 1: Xác định lực và cánh tay đòn của lực
- H c sinh c n bi u di n đ ọc sinh cần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ễn được phương của cỏc lực tỏc ược phương của cỏc lực tỏc c ph ương của cỏc lực tỏc ng c a cỏc l c tỏc ủa cỏc lực tỏc ực tỏc
d ng lờn đũn b y ụng lờn đũn bẫy ẫy.
- Khi xỏc đ nh cỏnh tay đũn c a l c thỡ giỏo viờn c n ph i ịnh cỏnh tay đũn của lực thỡ giỏo viờn cần phải ủa cỏc lực tỏc ực tỏc ần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ải
nh c kĩ h c sinh cỏnh tay đũn là đ ắc kĩ học sinh cỏnh tay đũn là đường thẳng vuụng gúc ọc sinh cần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ường thẳng vuụng gúc ng th ng vuụng gúc ẳng vuụng gúc
t đi m t a t i ph ừ điểm tựa tới phương của lực đú ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc ới phương của lực đú ương của cỏc lực tỏc ng c a l c đú ủa cỏc lực tỏc ực tỏc
Bài toán1:
Ngời ta dùng một xà beng có dạng nh hình vẽ để nhổ một cây đinhcắm sâu vào gỗ
a) Khi tác dụng một lực F = 100N vuông góc với OB tại đầu B ta sẽ nhổ
đợc đinh Tính lực giữ của gỗ vào đinh lúc này ? Cho biết OB bằng 10 lần
và cánh tay đòn của lực ta áp dụng
điều kiện cân bằng của đòn bẩy và
ời ta thực hiện hai biện pháp sau:
a) Cắt một phần của thanh thứ nhất và đem đặt lên chính giữa của phầncòn lại Tìm chiều dài phần bị cắt
b) Cắt bỏ một phần của bản thứ nhất Tìm phần bị cắt đi
10
FC
FF’
B
H
ll
Trang 11SKKN: Những giải phỏp nõng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi mụn Vật lớ
lớp 8 phần Mỏy cơ đơn giản”
ĐS: 4 cm; 2,11 cm
Loại 2: Chọn điểm tựa của đòn bẩy
Đ i v i bài toỏn đũn b y cú nhi u đi m t a thỡ h c sinh đ ối với bài toỏn đũn bẩy cú nhiều điểm tựa thỡ học sinh được ới phương của lực đú ẩy cú nhiều điểm tựa thỡ học sinh được ều điểm tựa thỡ học sinh được ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc ọc sinh cần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ược phương của cỏc lực tỏc c phộp ch n m t đi m trong cỏc đi m t a đú làm đi m t a duy ọc sinh cần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ột điểm trong cỏc điểm tựa đú làm điểm tựa duy ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc
nh t cho bài toỏn v i l u ý khi đó ch n đi m đú làm đi m t a thỡ ất cho bài toỏn với lưu ý khi đó chọn điểm đú làm điểm tựa thỡ ới phương của lực đú ư ọc sinh cần biểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc
l c bi u di n trờn đi m t a đú b tri t tiờu ực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ễn được phương của cỏc lực tỏc ểu diễn được phương của cỏc lực tỏc ực tỏc ịnh cỏnh tay đũn của lực thỡ giỏo viờn cần phải ệt tiờu
Bài toán 1: Một chiếc xà không đồng chất dài l = 8 m, khối lợng 120
kg đợc tì hai đầu A, B lên hai bức tờng Trọng tâm của xà cách đầu A mộtkhoảng GA = 3 m Hãy xác định lực đỡ của tờng lên các đầu xà
* Phơng pháp:
- Do xà có hai điểm tựa (hai giá đỡ) xà chịu tác dụng của ba lực FA, FB
và P Với loại toán này cần phải chọn điểm tựa
- Để tính FA phải coi điểm tựa của xà tại B.( FB = 0)
- Để tính FB phải coi điểm tựa của xà tại A (FA = 0 )
áp dụng điều kiện cân bằng của đòn bẩy cho từng trờng hợp để giải bàitoán
Với loại toán này cần chú ý: các lực nâng và trọng lực còn thoả mãn
điều kiện cân bằng của lực theo phơng thẳng đứng có nghĩa P = FA + FB
Bài giải:
Trọng lợng của xà bằng: P = 10.120 = 1200 (N)
Trọng lợng của xà tập trung tại trọng tâm G của xà
Xà chịu tác dụng của 3 lực FA, FB, P
Để tính FA ta coi xà là một đòn bẩy có điểm tựa tại B Để xà đứng yên
Bài toán 2: (áp dụng)
Một cái sào đợc treo theo phơng nằm ngang bằng hai sợi dây AA’ vàBB’ Tại điểm M ngời ta treo một vật nặng có khối lợng 70 kg Tính lực căngcủa các sợi dây AA’ và BB’
TA
B’
A
’
O
Trang 12- Xác định các lực làm đòn bẩy quay theo cùng một chiều
áp dụng quy tắc sau:
“Đòn bẩy sẽ nằm yên hoặc quay đều, nếu tổng tác dụng của các lựclàm đòn bẩy quay trái bằng tổng tác dụng của các lực làm đòn bẩy quayphải”
Bài toán 1:
Một chiếc xà đồng chất tiết diện đều Khối lợng 20 kg, chiều dài 3 m.Tì hai đầu lên hai bức tờng Một ngời có khối lợng 75 kg đứng cách đầu xà2m Xác định xem mỗi bức tờng chịu tác dụng một lực bằng bao nhiêu?
quả cân có khối lợng 0,3 kg Ngời ấy đặt
thanh lên một điểm tựa O trên vật vào đầu
A Khi treo quả cân vào đầu B thì thấy hệ
thống cân bằng và thanh nằm ngang Đo
khoảng cách giữa vật và điểm tựa thấy
Loại 4: Lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật treo ở đòn bẩy
Với dạng toán liên quan đến lực đẩy Acsimét cần nhớ một số công thứchay sử dụng: