1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý THCS máy cơ đơn giản công và công suất

8 2,1K 47

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 311,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt phẳng nghiêng: Nếu ma sát không đáng kể, dùng mặt phẳng nghiêng được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi, không được lợi gì về công.. Tính chiều dài của mặt

Trang 1

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN – CÔNG – CÔNG SUẤT

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Ròng rọc cố định: Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng của lực, không có

tác dụng thay đổi độ lớn của lực

2 Ròng rọc động : Dùng ròng rọc động ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt hai lần về đường đi do

đó không được lợi gì về công

3 Đòn bẩy: Đòn bẩy cân bằng khi các lực tác dụng tỷ lệ nghịch với cánh tay đòn:

2

1

l

l P

F

Trong đó l 1 , l 2 là cánh tay đòn của P và F ( Cánh tay đòn là khoảng cách từ điểm tựa đến phương của

lực)

4 Mặt phẳng nghiêng: Nếu ma sát không đáng kể, dùng mặt phẳng

nghiêng được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy

nhiêu lần về đường đi, không được lợi gì về công

l

h P

F

5 Điều kiện để có công cơ học là phải có lực tác dụng và có quãng

đường dịch chuyển Công thức: A = F.s

100

A

A

H  trong đó: A1 là công có ích , A là công toàn phần

7 Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian Công thức:

t

A

P

* Mở rộng: Trường hợp phương của lực tác dụng hợp với phương dịch chuyển của vật một góc

 thì A = F.s.cos 

II - BÀI TẬP

Câu1: Cho hệ thống như hình vẽ Góc nghiêng  = 300, dây và ròng rọc là lý tưởng Xác định khối lượng của vật M để hệ thống cân bằng Cho khối lượng m = 1kg Bỏ qua mọi ma sát

Giải: Muốn M cân bằng thì F = P.

l

h

với

l

h

= sin

=> F = P.sin 300 = P/2 (P là trọng lượng của vật M)

Lực kéo của mỗi dây vắt qua ròng rọc 1 là: F1 =

4 2

P

F

Lực kéo của mỗi dây vắt qua ròng rọc 2 là: F2 =

8 2

F

Lực kéo do chính trọng lượng P’ của m gây ra, tức là : P’ = F2 = P/8 => m = M/8

Khối lượng M là: M = 8m = 8 1 = 8 kg A = A1 + A2 (A2 là công hao phí)

Câu 2: Hai quả cầu sắt giống hệt nhau được treo vào 2 đầu A, B của một

thanh kim loại mảnh, nhẹ Thanh được giữ thăng bằng nhờ dây mắc tại

điểm O Biết OA = OB = là= 20 cm Nhúng quả cầu ở đầu B vào trong chậu

đựng chất lỏng người ta thấy thanh AB mất thăng bằng Để thanh thăng

bằng trở lại phải dịch chuyển điểm treo O về phía A một đoạn x = 1,08 cm

l

F

P

h

O

F

2

m

1

O

(l-x) (l+x

) F

A

Trang 2

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

Tính khối lượng riêng của chất lỏng, biết khối lượng riêng của sắt

là D0 = 7,8 g/cm3

Giải: Khi quả cầu treo ở B được nhúng trong chất lỏng thì ngoài trọng

lực, quả cầu còn chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet của chất lỏng Theo

điều kiện cân bằng của các lực đối với điểm treo O’ ta có P AO’ = ( P – FA ) BO’

Hay P ( là– x) = ( P – FA )(là+ x)

Gọi V là thể tích của một quả cầu và D là khối lượng

riêng của chất lỏng Ta có P = 10.D0.V và FA = 10 D V

 10.D 0 V ( là– x ) = 10 V ( D 0 – D )( là+ x ) => D = 3

0 0,8 /

2

cm g D

x l

x

Câu 3 Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô tô Sàn ô tô cách

mặt đất 1,2 m

a Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy

bằng 200N để đưa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể

b Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là 75%

Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng

Câu 4: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối lượng Độ cao tổng

cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm.Tính áp suất của các chất lỏng lên đáy cốc?

Câu 5: Trong bình đựng hai chất lỏng không trộn lẫn có trọng lượng riêng d1=12000N/m3;

d2=8000N/m3 Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm có trọng lượng riêng d = 9000N/m3được

thả vào chất lỏng

1) Tìm chiều cao của phần khối gỗ trong chất lỏng d1?

2) Tính công để nhấn chìm khối gỗ hoàn toàn trong chất lỏng d1? Bỏ qua sự thay đổi mực nước

Giải: Do d2<d<d1 nên khối gỗ nằm ở mặt phân cách giữa hai chất lỏng

- Gọi x là chiều cao của khối gỗ trong chất lỏng d1 Do khối gỗ nằm cân bằng nên ta có:

P= F1+F2  da3=d1xa2 + d2(a-x)a2  da3=[(d1 - d2)x + d2a]a2

x = a

d

d

d

d

2

1

2

Thay số vào ta tính được : x = 5cm

- Khi nhấn chìm khối gỗ vào chất lỏng d1 thêm một đoạn y, ta cần tác dụng một lực F:

F = F'1+F'2-P (1)

- Với : F'1= d1a2(x+y) (2)

F'2= d2a2(a-x-y) (3)

- Từ (1); (2); (3) ta có : F = (d1-d2)a2y

- ở vị trí cân bằng ban đầu (y = 0) ta có: F0 = 0

- ở vị trí khối gỗ chìm hoàn toàn trong chất lỏng d1 (y= a- x) ta có:

FC= (d1-d2)a2(a-x) Thay số ta tính được FC=24N

- Vì bỏ qua sự thay đổi mực nước nên khối gỗ di chuyển được một quãng đường y=15cm

- Công thực hiện được: A= F F C y

)

2 ( 0 

Thay số vào ta tính được A = 1,8J

Câu 6: Người kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lượng 600N lên một chiếc xe tải sàn xe

cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N

Trang 3

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

0

M

s

F 2

A2

s

F

a Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?

b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?

Câu 7: Đặt một bao gạo có khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg diện tích

tiếp xúc của mỗi chân ghế là 8cm3 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất

Giải: Tổng khối lượng của ghế và người là 54kg trọng lượng của người và ghế là P = 540N

Diện tích tiếp xúc của các chân ghế lên mặt đất là: S = 4.8cm2

= 32cm2 = 0,0032m2

Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là: P = 540/0,0032(N/m 2

) = 168750(N/m 2 )

Câu 8: Khi kéo một vật có khối lượng m1 = 100kg để di chuyển đều trên mặt sàn ta cần một lực F1 = 100N theo phương di chuyển của vật Cho rằng lực cản chuyển động ( Lực ma sát) tỉ lệ với trọng lượng của vật

a) Tính lực cản để kéo một vật có khối lượng m2 = 500kg di chuyển đều trên mặt sàn

b) Tính công của lực để vật m2 đi được đoạn đường s = 10m dùng đồ thị diễn tả lực kéo theo quãng đường di chuyển để biểu diễn công này

Lời giải: a) Do lực cản tỉ lệ với trọng lượng nên ta có: Fc = k.P = k.10.m ( k là hệ số tỷ lệ)

- Do vật chuyển động đều trong hai trường hợp ta có:

F1 = k1.10.m1

F2 = k2.10.m2

- Từ (1) và (2) ta có: F2 = 100

100

500 1

1

2 F

m

m

= 500N b) Công của lực F2 thực hiện được khi vật m2 di chuyển một

quãng đường (s) là:

A2 = F2 s = 500 10 = 5000 J

- Do lực kéo không đổi trên suốt quãng đường di chuyển nên

ta biểu diễn đồ thị như hình vẽ Căn cứ theo đồ thị thì công A2 =

F2.s chính là diện tích hình chữ nhật 0F2MS

Câu 9: Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao

5m dài 40m Tính công của người đó sinh ra Biết rằng lực ma

sát cản trở xe chuyển độngtrên mặt đường là 25N và cả người và xe có khối lượng là 60 kg Tính hiệu suất đạp xe

Lời giải: Trọng lượng của người và xe : P = 600 (N)

Công hao phí do ma sát; Ams = Fms là= 1000 (J) Công có ích: A1 = Ph = 3000 (J)

Công của người thực hiện: A = A1 + Ams = 4000 (J) Hiệu suất đạp xe: H =

A

A1

100% = 75%

Câu 10: Dưới tác dụng của một lực = 4000N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc với vận tốc 5m/s

trong 10 phút

a) Tính công thực hiện được khi xe đi từ chân dốc lên đỉnh dốc

b) Nếu giữ nguyên lực kéo nhưng xe lên dốc trên với vận tốc 10m/s thì công thực hiện được là bao nhiêu?

c) Tính công suất của động cơ trong hai trường hợp trên

Trang 4

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

Lời giải: a) Công của động cơ thực hiện được: A = F.S = F.v.t = 12000 kJ

b) Công của động cơ vẫn không đổi = 12000 kJ

c) Trường hợp đầu công suất của động cơ là: P =

t

A

= F.v = 20000 W = 20kW Trong trường hợp sau, do v’ = 2v nên : P’ = F.v’ = F.2v = 2P = 40kW

Câu 11: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m Tính

công thực hiện được trong trường hợp này

Giải: Ta có m = 2500kg  P = 25 000 N Mà: F  P

A = F s = 25 000 12 = 300 000 (J) = 300 (kJ) Đáp số: 300 kJ

Câu 12: Một khối gỗ hình trụ tiết diện đáy là 150m2

, cao 30cm được thả nổi trong hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng Biết trong lượng riêng của gỗ dg = 0

3

2

d (do là trọng lượng riêng của nước do=10

000 N/m3) Biết hồ nước sâu 0,8m, bỏ qua sự thay đổi mực nước của hồ

a) Tính công của lực để nhấc khối gỗ ra khỏi mặt nước

b) Tính công của lực để nhấn chìm khối gỗ đến đáy hồ

Lời giải

a) - Thể tích khối gỗ: Vg = S.h = 150 30 = 4500 cm3= 0,0045 m3

- Khối gỗ đang nằm im nên: Pg = FA  dgVg = doVc

 hc =

S d

V d

o

g g

= 150

4500 3

2

= 20 cm = 0,2 m

- Trọng lượng khối gỗ là: P = dgVg = 0

3

2

d Vg = 10000.0,0045

3

2

= 30 N

- Vì lực nâng khối gỗ biến thiên từ 0 đến 30 N nên : A =

2

.S

F

= 2

2 , 0 30 = 3 (J) b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên toàn bộ khối gỗ là:

FA = doVg = 10 000.0,0045 = 45 N

- Phần gỗ nổi trên mặt nước là : 10 cm = 0,1 m

* Công để nhấn chìm khối gỗ trong nước: A =

2

.S

F

= 2

1 , 0 45 = 2,25 (J)

* Công để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy hồ: A = F.S = 45.(0,8 - 0,3) = 22,5 (J)

* Toàn bộ công đã thực hiện là

A = A1 + A2 = 2,25 + 22,5 = 24,75 (J)

Câu 13: Một miếng gỗ hình trụ chiều cao h, diện tích đáy S nổi trong một cốc nước hình trụ có diện

tích đáy gấp đôi so với diện tích đáy miếng gố Khi gỗ đang nổi, chiều cao mực nước so với đáy cốc là

là,trọng lượng riêng của gỗ dg =

2

1

dn (dn là trọng lượng riêng của nước) Tính công của lực dùng để

nhấn chìm miếng gỗ xuống đáy cốc

Câu 14: Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi

người có khối lượng trung bình 50kg Mỗi chuyến lên tầng 10 mất một phút (nếu không dừng ở các

tầng khác): a) Công suất tối thiểu của động cơ thang máy là bao nhiêu ?

Trang 5

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên Biết

rằng, giá 1kWh điện là 800 đồng Hỏi chi phí mỗi chuyến cho thang máy là bao nhiêu ?

Câu 15: Một chiếc đinh ngập vào tấm ván 4 cm Một phần đinh còn nhô ra 4 cm

(như hình vẽ) Để rút đinh ra người ta cần một lực là 2000 N Tính công để rút chiếc

đinh ra khỏi tấm ván Biết lực giữ của gỗ vào đinh là tỉ lệ với phần đinh ngập trong gỗ

Câu 16: Một bơm hút dầu từ mỏ ở độ sâu 400m lên bờ với lưu lượng 1 000 lít /phút

a) Tính công máy bơm thực hiện được trong 1giờ Biết trọng lượng riêng của dầu là 900 kg/m3

b) Tính công suất của máy bơm

Câu 17: Một đầu máy xe lửa có công suất 1000 mã lực kéo một đoàn tàu chuyển động đều với vận tốc

36 km/h: a) tính lực kéo của đầu máy xe lửa

b) Tính công của đầu máy xe lửa thực hiện được trong 1 phút Biết 1 mã lực là 376 W

Câu 18: Dùng động cơ điện kéo một băng truyền từ thấp lên cao 5m để rót than vào miệng lò Cứ mỗi

giây rót được 20kg than Tính: a) Công suất của động cơ;

b) Công mà động cơ sinh ra trong 1 giờ

Câu 19: Người kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lượng 600N lên một chiếc xe tải sàn xe

cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N

a Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?

b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?

Giải: a Công kéo vật lên trực tiếp: A1 = p.h = 600.0,8( J) = 480(J)

Công kéo vật lên bằng mặt phẳng nghiêng: A2 = l.F = 300.2,5(J) = 750(J)

Công của lực ma sát là : Ams = A2 – A1 = 750(J) – 480(J) = 270J

Lực ma sát: F = Ams/là= 270/0,8 (N) = 337,5N

b Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: H = 1

2

A

A .100% = 64%

Câu 20: Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong hai cách sau:

1) Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng ròng động Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên

là F1=1200N Hãy tính:

a) Hiệu suất của hệ thống

b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc bằng ¼ hao phítổng cộng do ma sát 2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài l=12m Lực kéo vật lúc này là F2=1900N Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ này

Câu 21: Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài l=12m và có hiệu suất 80% để nâng một

vật nặng có khối lượng m Lực ma sát có độ lớn là 250N

a/ Tính lực kéo của vật

b/ Vật được nâng cao 4m Tính khối lượng vật

c/ Lực kéo nói trên được thực hiện bởi một xe kéo có vận tốc đều 2m/s Tính công suất của động cơ nói trên và công sinh ra nó

Câu 22: : Người ta kéo một vật A, có khối lượng mA = 10g, chuyển động đều lên mặt

phẳng nghiêng (như hình vẽ) Biết CD = 4m; DE = 1m

a Nếu bỏ qua ma sát thì vật B phải

có khối lượng mB là bao nhiêu?

b Thực tế có ma sát nên để kéo vật A đi lên đều người ta phải

treo vật B có khối lượng m’B = 3kg Tính hiệu suất của mặt

phẳng nghiêng Biết dây nối có khối lượng không đáng kể

4 cm

4 cm

C

D

E

A

B

Trang 6

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề

bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

Giải: Do không có ma sát nên đối với mặt phẳng nghiêng ta có : A B P P = CD DEA B m m 10 10 = 4 1 mB= mA/4= 4 10 = 2.5 (kg) Khi có ma sát, công có ích là công nâng mA lên độ cao DE, ta có: A1= PA.DE = 10.mA.DE

A2= 10.10.1 = 100 (J)

Công toàn phần: A = T.CD

Do A chuyển động đều : T = P’B (Với T là lực căng dây kéo) P = P’B.CD = 10m’B.CD

A = 10 Kg N 3kg.4m = 120J

Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là : H = A A1 100% = J J 120 100 100% = 83.33% Câu 23: Đặt một bao gạo 50kg lên một cái ghế 4 chân có khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 a Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất? b Muốn áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất tăng thành 193750 N/m2 thì phải đặt thêm lên ghế bao nhiêu kg gạo nữa? Giải: a Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất: p = P S = 4

540 32.10 = 168750 (N/m 2 )

b Áp suất tăng thêm là: p1 = 193750 N/m2 - 168750 N/m2 = 25000 N/m2

Khối lượng gạo phải đặt thêm là: P1 = p1 S = 25000 32 10-4 = 80 (N)  M1 = 8 (kg) Câu 24 dưới tác dụng của một lực bằng 5000 N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc trong 4 phút với vận tốc 6m/s.Tính công động cơ thực hiện được Giải: cho biết : F = 500N, t = 4p = 240s, v = 6m/s Tính: công thực hiện Giải: HS tự làm Câu 25: Một vật có khối lượng 18 kg Để đưa vật lên cao 12m người ta dùng: a) Một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 30 m và hiệu suất 80% Tính lực kéo tối thiểu để đưa vật lên? Công trong trường hợp này là bao nhiêu? b) Một ròng rọc động và ròng rọc cố định Tính lực tối thiểu và công để đưa vật lên lúc này? Biết mỗi ròng rọc có khối lượng 1,5 kg ( Bỏ qua lực ma sát) Câu 26: Một con ngựa kéo xe với lực 120N trên quãng đường dài 5km trong thời gian 20 phút Hãy tính: a) Công sinh ra khi con ngựa chạy trên quãng đường đó? b) Công suất của ngựa? Giải: a) Công sinh ra khi con ngựa chạy trên quãng đường đó: A = F.s = 120N.5000m = 600 000J b) Công suất của ngựa: 600000 500 20.6 A p J t   

Trang 7

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề

bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

Câu 27: : Một toà nhà cao 10 tầng mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người,

mỗi người có khối lượng trung bình 50 kg Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác

mất một phút

a Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu?

b Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất gấp đôi mức tối thiểu trên Biết rằng

giá 1 kw điện là 750 đồng Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?

Giải : a Để lên cao đến tầng 14, thang máy phải vượt qua 9 tầng Vậy phải lên cao: h = 30,6 m

Khối lượng của 20 người là: m = 50.20 = 1000 kg

Trọng lượng của 20 người là: p = 10m = 10 000 N

Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là: A = P.h = 10 000 30,6 J = 306 000 J

Công tối thiểu của động cơ kéo thang lên là: P = 5100

60

306000 

t

A

w = 5,1 kw

b Công suất thực hiện của động cơ: P’ = 2P = 10200w = 10,2kw

Vậy chi phí cho một lần thang lên là: T = 127,5

60

2 , 10

750  (đồng)

Câu 28: Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô tô Sàn ô tô

cách mặt đất 1,2 m

a Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để

đưa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể

b Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là 75% Tính lực ma

sát tác dụng vào bao xi măng

Câu 29: Khi đưa một vật lên sàn xe ô tô cao 1,5m bằng mặt phẳng nghiêng dài 5m ,bác Tài phải thực

hiện một công là 3kJ trong thời gian 25 giây Biết Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 70% tính :

a) Công suất của bác Tài

b) Khối lượng của vật

c) Lực ma sát của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật

Giải : a ) P = A/t = 3000/ 25 = 120W

b ) H = Aci / Atp => Aci = H Atp = 0,7 3000 = 2100J ; mà Aci = Px h => P = Aci /h = 1400N

P = 10 m => m = P/10 = 1400/10 =140 kg

c) Aci = Atp – Ahp => Ahp = Atp – Aci = 3000 – 2100 = 900J mà Ahp = F x là=> F = Ahp / l là = 180N

Câu 30: Để đưa một kiện hàng có khối lượng 100kg từ mặt đất lên sàn xe tải cao 1,2m người ta dung

một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m

a) Tính công dùng để đưa kiện hàng đó lên bằng mặt phẳng nghiêng ( Bỏ qua lực ma sát)

b) Thực tế để đưa kiện hàng đó lên ta cần phải dùng một lực kéo F= 250N Tính lực ma sát

giữa vật và mặt phẳng nghiêng

c) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

Giải : a Công để đưa kiện hàng đó trực tiếp theo phương thẳng đứng là:

A = P.h = 10.m.h = 10 100 1,2 = 1200J

Vì Fms = 0 nên công đưa vật bằng mặt phẳng nghiêng cũng là1200 J

b Lực ko vật ln theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát là:

A = F’ s => F’ = A

s =

1200

5 = 240 N Lực ma sát giữa vật v mặt phẳng nghiêng là : Fms = F – F’ = 250 – 240 = 10 N

Vậy lực ma sát là10 N

Trang 8

http://topdoc.vn – File word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề

bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học,

c công ko vật ln theo mặt phẳng nghiêng khi có lực ma sát là:

A’ = F.S = 250 5 = 1250 J

Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: H = A

A’ 100% =

1200

1250 100% = 96% Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là96%

Ngày đăng: 23/10/2018, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w