1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dự thi cấp thành phố môn địa 8 bài 29

17 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 48,83 KB
File đính kèm giáo án thi cấp tp địa 8 bài 29.rar (45 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mục tiêu bài học 1.1. Kiến thức Biết được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình. Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi. Hiểu được đặc điểm chung của đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng. Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KTXH. Phân tích được mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần thự nhiên khác. So sánh các khu vực địa hình.1.2. Kĩ năng Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt Nam, lược đồ các miền tự nhiên để hiểu và trình bày, mô tả các đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta. Đọc bản đồ địa hình để xác định được vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông, trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phanxipăng...1.3. Thái độ Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên. Giáo dục tư tưởng cho học sinh, tình yêu quê hương đất nước.1.4. Định hướng năng lực được hình thành BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNHNộidungNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoĐặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam Trình bày được đặc điểm chung của các khu vực địa hình Việt Nam. Phân tích được được đặc điểm địa hình ở các vùng đồi núi nước ta. Phân tích được được đặc điểm chung của địa hình đồng bằng nước ta. Phân tích được được đặc điểm chung của địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta. Đánh giá được ảnh hưởng của các đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KTXH. Nhận xét được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam. Sử dụng được bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về các khu vực địa hình Đọc được bản đồ địa hình và xác định đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi, dòng sông… Học sinh tìm hiểu được nguyên nhân hình thành các dạng địa hình Liên hệ được ảnh hưởng của đặc điểm các khu vực địa hình đến một số thành phần tự nhiên, đến việc khai thác các dạng địa hình khác của Việt Nam. So sánh được các khu vực địa hình đồi núi; đồng bằng. Định hướng năng lực được hình thành Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự học Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh; Năng lực khảo sát thực tế; Năng lực vận dụng kiến thức nội môn và kiến thức liên môn

Trang 1

Tiết 34 bài 29 : ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học

1.1 Kiến thức

- Biết được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình.

- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.

- Hiểu được đặc điểm chung của đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng.

- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT-XH.

- Phân tích được mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần thự nhiên khác.

- So sánh các khu vực địa hình.

1.2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt Nam, lược đồ các miền tự nhiên để hiểu và trình bày, mô tả các đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.

- Đọc bản đồ địa hình để xác định được vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông, trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng

1.3 Thái độ

- Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên.

- Giáo dục tư tưởng cho học sinh, tình yêu quê hương đất nước.

1.4 Định hướng năng lực được hình thành

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội

Đặc điểm

các khu

vực địa

hình Việt

Nam

- Trình bày được đặc điểm chung của các khu vực địa hình Việt Nam.

- Phân tích được được đặc điểm địa hình ở các vùng đồi núi nước ta.

- Phân tích được được đặc điểm chung của địa hình đồng bằng nước ta.

- Phân tích được được đặc điểm chung của địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.

- Đánh giá được ảnh hưởng của

- Nhận xét được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam

- Sử dụng được bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về các khu vực địa hình

- Đọc được bản đồ địa hình và xác định đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi, dòng sông…

- Học sinh tìm hiểu được nguyên nhân hình thành các dạng địa hình

- Liên hệ được ảnh hưởng của đặc điểm các khu vực địa hình đến một số thành phần tự nhiên, đến việc khai thác các dạng địa hình khác của Việt Nam.

- So sánh được các khu vực địa hình đồi núi; đồng bằng

Trang 2

các đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT-XH.

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự học

- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh; Năng lực khảo sát thực tế; Năng lực vận dụng kiến thức nội môn và kiến thức liên môn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lý tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt Nam

- Át lát địa lý Việt Nam.(trường hợp học sinh chưa sử dụng Atlat gv có thể sử dụng hình lược đồ ở bài 41, 42, 43 SGK Địa Lí 8)

- Tranh ảnh về các dạng địa hình nước ta

- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ.

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và soạn trước bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình Trình bày được đặc điểm các khu vực địa hình; so sánh các khu vực địa hình

- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi

III Tổ chức các hoạt động học tập

A Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động

1 Mục tiêu

- Giúp cho HS (học sinh) gợi nhớ lại những đặc điểm của địa hình Việt Nam.

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ của HS, thông qua đó tìm hiểu được một số đặc điểm về địa hình của Việt Nam.

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, phát vấn.

- Khai thác tranh ảnh.

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ.

Trang 3

3 Phương tiện

- Lược đồ Địa hình Việt Nam.

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ.

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1 Giao nhiệm vụ: cá nhân HS đọc bản đồ địa hình

Việt Nam và ghi ra giấy những nội dung về đặc điểm của

địa hình Việt Nam mà mình đã được học.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong

2 phút.

Bước 3 Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh

kết quả với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ sung cho

nhau GV gọi HS lên bảng ghi kết quả thực hiện được, trên

cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vào bài học.

Bước 4 Đánh giá: GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS.

HS trả lời ở các mức độ sau:

1 Đồi núi, đồng bằng.

2 ¾ Diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng

3 Địa hình nước ta đa dạng: đồi núi, đồng bằng và thềm lục địa ¾ Diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- HS có thể bỏ sót dạng địa

hình thềm lục địa GV gợi mở tính chất toàn vẹn lãnh thổ của nước ta:

có biển => HS nhận biết thêm dạng địa hình ở vùng biển

GV vào bài: Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau Do lịch sử hình thành mà làm cho địa hình nước ta có những đặc điểm này, không thống nhất Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc và kiến tạo Do đó việc phát triển kinh tế - xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng Để tìm hiểu rõ hơn, thầy mời các em tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Tiết

34 bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Trang 4

B Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1 Khám phá về khu vực địa hình đồi núi

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi Học sinh hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi nước ta

- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình núi nước ta Phân tích so sánh đặc điểm các khu vực địa hình núi.

- Thái độ: Giáo dục tư tưởng, tình yêu quê hương đất nước

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, phát vấn.

- Thảo luận nhóm

- Khai thác tranh ảnh.

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ.

3 Phương tiện

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ Địa hình Việt Nam.

- Lược đồ địa hình các miền tự nhiên: Hình 41.1; Hình 42.1 và Hình 43.1

- Phiếu học tập.

4 Tiến trình hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt của học sinh Tình huống dự kiến

HĐộng: Cá nhân/ Cặp

- GV: Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt nam treo tường để giới

thiệu, phân tích khái quát sự phân hoá địa hình từ Tây sang

Đông lãnh thổ; các bậc địa hình kế tiếp nhau thấp dần từ đồi

núi – đồng bằng – thềm lục địa.

- GV giới thiệu toàn thể khu vực đồi núi trên toàn lãnh thổ.

- Khu vực đồi núi nước ta được chia thành những vùng núi

nào ?

HS: Khu vực dồi núi chia thành 4 vùng:

1.Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ 2.Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ 3.Vùng núi Trường sơn Bắc

4 Vùng núi và cao nguyên Trường sơn Nam

HS: Khu vực dồi núi chia thành 5 vùng:

1.Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ 2.Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ 3.Vùng núi Trường sơn Bắc

Trang 5

- GV xác định rõ phạm qui các vùng núi

1.Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ

2.Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ

3.Vùng núi Trường sơn Bắc

4 Vùng núi và cao nguyên Trường sơn Nam

Hoạt động: Thảo luận nhóm (5 phút)

Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vụ.

Nhóm 1 + 2 + 3: Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

Nhóm 4 + 5 + 6: Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi

Trường Sơn Nam

- Yêu cầu:

HS đọc lược đồ địa hình Việt Nam (hình 28.1), kết hợp với đọc

thông tin trang 104, 105 SGK Địa lí 8, và việc chuẩn bị tìm hiểu

bài ở nhà, hãy: Lựa chọn thông tin và điền vào sơ đồ sau:

(Phiếu học tập số 1)

- Bước 2: Cá nhân HS phải nghiên cứu sơ đồ, đọc nội dung

SGK, dự kiến các nội dung trả lời điền vào sơ đồ và trao đổi

với bạn trong nhóm Nhóm trưởng giao việc cho các nhóm

nhỏ đảm nhận trách nhiệm, nhóm trưởng chú ý quản lí thời

gian khi làm việc nhóm.

- Bước 3: Nhóm đại diện báo cáo phần thảo luận, các nhóm

lắng nghe, ghi chép, nhận xét, góp ý cho nhóm báo cáo

- Bước 4: GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của các

nhóm, đánh giá sản phẩm và chuẩn hóa kiến thức.

Nhóm HS đại diện báo cáo phần thảo luận nhóm cần chú ý:

- Báo cáo bài thảo luận cần kết hợp phần kênh hình (Gv chiếu lược đồ) và kênh chữ (phần thảo luận).

- Khai thác các câu hỏi SGK kèm theo phần được phân công và xác định trên lược đồ/bản đồ.

4 Vùng núi và cao nguyên Trường sơn Nam

5 Đia hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung

du Bắc Bộ.

Lưu ý: khi học sinh chọn phương

án này, GV cần nhắc lại cho HS đọc kỹ câu hỏi đưa ra

Giảng giải thêm đây là phần chuyển tiếp địa hình

- GV có thể gợi ý, các đặc điểm

của khu vực địa hình nếu nhóm không nhận diện được và chưa chuẩn bị bài ở nhà:

GV: Giảng giải thêm:

A Nhóm 1 + 3 + 5: Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

1 Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc có hướng vòng cung, mở rộng về hướng Bắc qui tụ về hướng tam đảo như dạng nan quạt hoặc dạng một bàn tay xòe mở rộng về phía Bắc và Đông Bắc, các ngón tay là những nếp núi cánh cung có dạng hình nan quạt, làm cho gió Đông Bắc dễ dàng xâm nhập => là vùng có khí hậu lạnh nhất nước ta vào mùa đông.

2 Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta, có hướng Tây Bắc – Đông Nam (TB-ĐN) chắn gió Đông Bắc, gây hiệu ứng phơn => Tây Bắc không lạnh bằng vùng Đông Bắc.

Trang 6

 2 hướng núi khác nhau nhưng đều ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu của vùng.

B Nhóm 2 + 4 + 6: Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

1 Vùng núi Trường Sơn Bắc (TSB) có hướng TB-ĐN gây hiệu ứng phơn ở sườn Đông và Tây

2 Ranh giới giữa TSB và Trường Sơn Nam (TSN) là dãy núi Bạch Mã có hướng Tây – Đông Đây là ranh giới của 2 miền khí hậu Bắc

và Nam

 Địa hình ảnh hưởng sâu sắc tới sự phân hóa khí hậu

HĐộng: Cá nhân/ Cặp

Ngoài 4 vùng núi nói trên, khu vực đồi núi còn có dạng địa

hình nào ? đặc điểm địa hình ?

GV mở rộng: Địa hình chuyển tiếp rất khó xác định ranh giới,

nhưng lại là vùng có giá trị kinh tế lớn Để hiểu rõ hơn chúng

ta sẽ được tìm hiểu ở địa lí lớp 9.

- Dạng địa hình chuyển tiếp

o Địa hình bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ

o Địa hình đồi ở trung du Bắc Bộ

Chú ý:

1 Trong quá trình hoạt động, giáo viên cần lưu ý tới việc chuẩn kỹ năng xác định trên lược đồ/bản đồ, kỹ năng báo cáo của học sinh.

2 Khích lệ, động viên kịp thời các nhóm HS/cá nhân HS để tạo tinh thần hăng say học tập trong các hoạt động.

Phiếu học tập số 1

Yếu tố

Các khu vực núi Đông

Bắc

Tây Bắc Trường Sơn

Bắc

Trường Sơn Nam

Giới hạn

Độ cao Hướng núi Đặc điểm nổi bật

Trang 7

BẢNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (DỰ KIẾN) HOẠT ĐỘNG 1

1. Tìm trên hình 28.1 các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn

và Đông Triều ?

- HS xác định được vị trí các cánh cung trên lược đồ địa hình/Atlat

địa lí Việt Nam.

2. Xác định trên lược đồ địa hình dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan-xi-păng ? Vì sao dãy Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà

của Việt Nam ?

- HS xác định được vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng

cao 3143m trên lược đồ địa hình/Atlat địa lí Việt Nam.

- Dãy Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam vì đây là

dãy núi cao nhất và có đỉnh núi cao nhất nước ta.

3. Quan sát hình 28.1, cho biết:

- Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào ?

- Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân ?

- HS xác định được vị trí dãy Trường Sơn Bắc; hướng TB-ĐN trên

lược đồ địa hình/Atlat địa lí Việt Nam.

- HS xác định được vị trí đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân trên

lược đồ địa hình/Atlat địa lí Việt Nam.

4. Tìm trên hình 28.1 các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk,

Di Linh ?

- HS xác định được vị trí các cao nguyên Kon Tum, Play Ku, Đắk

Lắk, Di Linh trên lược đồ địa hình/Atlat địa lí Việt Nam.

5. Vì sao cùng là vùng núi nhưng ở Tây Nguyên có thể xây dựng

được nhiều hồ thủy điện trên 1 dòng sông, còn ở Tây Bắc thì

không ?

- (Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn ( Kontum, Playku, Đak Lak,

Di Linh ) vùng Tây Nguyên)

6. Khu vực đồi núi có những thế mạnh và hạn chế gì trong việc phát

triển kinh tế - xã hội ?

- HS trả lời tới đâu giáo viên nhận xét và hướng tới việc giải quyết

sâu hơn ở địa lí lớp 9.

7. Tại sao việc trồng rừng đầu nguồn ở vùng núi là hết sức quan

trọng ?

- giáo dục HS ý thức được việc bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc ( khu vực đồi núi)

HOẠT ĐỘNG 2 Khám phá địa hình đồng bằng

1 Mục tiêu

- Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng.

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đồng bằng nước ta.

Trang 8

- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Thảo luận nhóm/cặp đôi

- Sử dụng bản đồ, sơ đồ

3 Phương tiện

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

- Lược đồ hình 29.2 và hình 29.3 SGK/Trang 106

- Phiếu học tập.

4 Tiến trình hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt của học sinh Tình huống dự kiến Chuyển ý: Đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích, là cấu trúc quan trọng nhất của địa hình nước ta Đồng bằng chiếm ¼ diện tích nhưng lại là khu vực

tập trung rất đông dân số và là khu vực có nền kinh tế phát triển Để hiểu được nguyên nhân, chúng ta cùng khám phá khu vực đồng bằng

Địa hình đồng bằng nước ta có những dạng nào ?

Gv chú ý việc xác định trên lược đồ về các đồng bằng của học sinh

để chỉnh sửa kỹ năng sử dụng bản đồ/lược đồ.

Có 2 dạng đồng bằng (ĐB)

- ĐB châu thổ hạ lưu các sông lớn

- ĐB ven biển

- HS xác định trên lược đồ địa hình các đồng bằng: ĐBSH, ĐBSCL, ĐB DHMT

- HS ko đọc kỹ yêu cầu có thể

trả lời có 2 đồng bằng:

o ĐB Sông Hồng

o ĐB Sông Cửu Long

Gv hướng dẫn HS xem lại SGK và vấn đáp học sinh: 2

ĐB này thuộc dạng ĐB gì ? Còn dạng đồng bằng nào khác không ?

- HS xác định các ĐB theo

cách chỉ bản đồ dạng chỉ điểm => GV cần chú ý chỉnh sửa cho HS kỹ năng chỉ bản đồ.

Trang 9

HĐ: Thảo luận nhóm/ cặp đôi (3 Phút) Phiếu học tập số 2

Bước 1: Phân công nhiệm vụ.

- Yêu cầu:

HS đọc lược đồ hình 29.2 và 29.3, kết hợp với đọc thông tin trang

105, 106 SGK Địa lí 8, và việc chuẩn bị tìm hiểu bài ở nhà, hoàn

thành sơ đồ tìm hiểu địa hình các vùng đồng bằng? (Phiếu học tập

số 2)

- Bước 2: Cá nhân HS phải nghiên cứu sơ đồ, đọc nội dung SGK,

dự kiến các nội dung trả lời điền vào sơ đồ và trao đổi với bạn bên

cạnh (hoặc phía trước/sau).

- Bước 3: GV mời đại diện HS báo cáo phần mình đã thảo luận,

HS cả lớp lắng nghe, ghi chép, nhận xét, góp ý cho bạn báo cáo.

- Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS, GV

chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau giữa các nhóm

HS để nhận xét, đánh giá.

HĐ: cá nhân/cả lớp

GV: Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp kém

phì nhiêu?

Phát triển, hình thành ở khu vực địa hình lãnh thổ hẹp nhất, bị chia cắt bởi các núi chạy ra biển, đồi núi sát biển, sông ngắn dốc

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 3: Khám phá địa hình bờ biển và thềm lục địa

1 Mục tiêu

- Phân tích được đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa ở nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng.

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam/ Lược đồ địa hình Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.

- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng bản đồ, sơ đồ

3 Phương tiện

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ địa hình Việt Nam

4 Tiến trình hoạt động

Giáo viên cho học sinh nhận xét bờ biển Việt Nam trên bản đồ tự nhiên ?

Địa hình bờ biển bao gồm những dạng cơ bản nào ? vị trí của các địa hình bờ biển đó ?

Các dạng bờ biển có những giá trị kinh tế nào ?

Dựa vào bản đồ tự nhiên hãy xác định vị trí các dạng bờ biển chính nước ta xác định vị trí Hạ Long, Cam Ranh, Đồ Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên ?

Kết bài:

Các dạng địa hình có nguồn gốc hình thành khác nhau tạo nên các dạng địa hình khác nhau Mỗi dạng địa hình có những thuận lợi và khó khăn riêng trong việc phát triển kinh tế xã hội Nhưng yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế ở các vùng, các khu vực địa hình là do con người, khó khăn đó chỉ mang tính tạm thời mà thôi.

IV HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Lựa chọn hai khu vực đồi núi, hoặc 2 khu vực đồng bằng để so sánh đặc điểm địa hình ở 2 khu vực này.

a So sánh địa hình 2 vùng núi: có thể lập bảng so sánh theo từng cặp như vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc ; vùng núi Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam Nội dung so sánh theo các tiêu chí sau:

- Phạm vi phân bố

- Độ cao trung bình

Ngày đăng: 19/10/2018, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w