1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiết 1 trường thpt ngô gia tự giáo án tin học 11 tuần 1 ngày soạn 2608108 chương ii chương trình đơn giảnbài 6 phép toán biểu thức câu lệnh gán a mục tiêu bài học 1 kiến thức biết được các phép to

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngôn ngữ lập trình nào cũng đều sử dụng đến phép toán, biểu thức, câu lệnh gán Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ lập trình TP.. 1..[r]

Trang 1

Tuần : 1 Ngày soạn 26/081/08

CHƯƠNG II CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢNBÀI

A- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình

- Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình

- Biết được chức năng của lệnh gán

- Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal

2 Kỹ năng:

- Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức

- Sử dụng được lệnh gán để viết chương trình

3 Thái độ:

 Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học

B- Phương pháp:

Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1-Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2-Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định lớp :

II- Kiểm tra bài cũ Nêu các kiểu dữ liệu chuẩn trong Pascal và phạm qui biểu diễn giá trị III- Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong khi viết chương trình ta thường thực hiện các tính toán, thực hiện các so sánh…

Vậy trong chương trình ta viết như thế nào? Có giống ngôn ngữ tự nhiên hay không? Tất cả các ngôn ngữ

có sử dụng chúng một cách giống nhau không? Ta đi tìm hiểu về Phép toán, biểu thức và câu lệnh gán

trong ngôn ngữ lập trình

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Gv: Hãy kể các phép toán em đã được học trong toán

học?

Hs: Suy nghĩ và trả lời: Phép: cộng, trừ, nhân, chia, lấy

số dư, chia lấy nguyên, so sánh

Gv: Trong ngôn ngữ lập trình nào cũng có các phép toán

đó nhưng được diễn đạt bằng một cách khác

Gv: Các phép toán đó có dùng được trong ngôn ngữ lập

trình?

Chỉ có một số phép toán dùng được, một số phép phải

xây dựng từ một số phép toán khác

VD: Phép lũy thừa không phải ngôn ngữ nào cũng viết

được

Gv: Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu phép

toán khác nhau

Ngôn ngữ lập trình nào cũng đều sử dụng đến phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ lập trình TP

1 Phép toán:

NNLT TP sử dụng một số phép toán sau

Phép toán

Trong toán học Trong TP

Số nguyên

+ (cộng) , - (trừ) , x (nhân) , div (chia nguyên), mod (chia lấy dư)

+, -, *, div, mod

TIẾT

6

Trang 2

Phép toán quan hệ

< (nhỏ hơn),  ( nhỏ hơn hoặc bằng), >

( lớn hơn),  (lớn hơn hoặc bằng) , = (bằng),  (khác)

<, <=, >, >=,

=, <>

Logic  (phủ định),(hoặc) , (và) Not, or, and

Hoạt động 2: Cung cấp cho học sinh về biểu thức số học trong TP

Gv: Trong toán học, biểu thức là gì?

Hs: đưa ra khái niệm biểu thức toán học.

Gv: Đưa ra khái niệm biểu thức trong lập trình

Gv: Cách viết biể thức này có giống cách viết

trong toán học hay không?

Hs:đưa ra ý kiến riêng của mình

Gv: phân tích ý kiến của học sinh

Gv: đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực

hiện phép toán trong lập trình.

Gv: cách viết biểu thức phụ thuộc vào cú pháp

từng ngôn ngữ lập trình.

Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu học

sinh viết chúng trong ngôn ngữ TP

Hs: Lên bảng viết

1 Biểu thức số học:

- Là một dãy các phép toán +, -, *, /, div, mod

từ các hằng,biến kiểu số và các hàm Dùng cặp dấu () để qui định trình tự tính toán

Thứ tự thực hiện các phép toán:

- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Nhân chia trước , cộng trừ sau

- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức

Hoạt dộng 3: cung cấp cho học sinh một số hàm học chuẩn trong TP

Gv: Muốn tính X2 ta viết như thế nào?

xHs: Ta có thể đưa ra X*X

Gv: Muốn tính sinx Cosx,… làm thế nào?

Hs: chưa biết cách tính

Gv: để tính các giá trị đó một cách đơn giản, người ta

xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình trong các thư

viện chương trình giúp người lập trình tính toán nhanh

các giá trị thông dụng

Gv: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến kiểu đối số và

kiểu giá trị trả về

VD: sinx thì thường được đo bằng độ hay râdin?

Vd: Sqr(x) với x=3 kq= 9  số nguyên

X=2.5 (số thực) kq = 6.25  số thực

2 Hàm số học chuẩn:

- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng

- Cách viết : Tên_hàm(đối số)

- Kết quả của hàm phụ thuộc vào đối số

- Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu() sau tên hàm

- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như toán hạng bất kì

3.

Ví dụ:

Biểu thức trong toán học:

10 2

xy y x

Trang 3

Hoạt động 5: Tìm hiểu biểu thức logic và câu lệnh gán

Gv: muốn so sánh nhiều diều kiện đồng thời làm như thế

nào?

Hs: đưa ra ý kiến của mình (và, hoặc )

Đưa ra ví dụ và cách viết đúng trong ngôn ngữ Tp

Chú ý: Mỗi ngôn ngữ có cách viết khác nhau

Gv: Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác nhau.

Gv: Cần chú ý điều gì khi viết lệnh gán?

Hs: đưa ra ý kiến

Gv: phân tích ý kiến của học sinh sau đó tổng

hợp lại: cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu của

biểu thức

Gv: giáo viên đưa ra một vài ví dụ sau đó yêu cầu học

sinh đưa ra kết quả khi thực hiện câu lệnh gán

Gv: Hãy cho biết hai câu lệnh sau giống hay là khác nhau

và giải thích?

1) x= 3+5;

2) x:= 3+5;

Hs: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Hai câu lệnh trên khác nhau hoàn toàn

5 Biểu thức logic.

+ Biểu thức logic đơn giản nhất là hằng hoặc

biến logic

+ Thường dùng để liên kết nhiều biểu thức

quan lại với nhau bởi các phép toán logic

Vd: ba số dương a,b,c là độ dài ba cạnh tam

giác nếu biể thức cho giá trị đúng

(a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b)

Biểu thức điều kiện 0  X 5 được viết như sau

(X>=0) and (X<=5)

6 Câu lệnh gán:

+ Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến

Cấu trúc:

< tên biến>:= <biểu thức>;

+ Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên

biến

Có nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức

Hoạt động của lệnh gán: tính giá trị biểu thức sau đó ghi giá trị vào tên biến

Trang 4

Câu lệnh 1) đó lầu phép so sánh so sánh giá trị biến x có

bằng 3+5 hay không

Câu lệnh 2) là câu lệnh gán: gán 3+5 cho x kết quả là x

có giá trị bằng 8

Vd:

X1:=(-b- sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);

X2:=(-b + sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);

I:=I+1;

J:=J-2;

Trong đó : lệnh thứ 3 tăng giá trị I lên một đơn vị, lệnh thứ 4 giảm J hai đơn vị

IV- Củng cố bài :(2 phút)

Những nội dung đã học

- Các phép toán trong Turbo Pascal: số học, quan hệ và logic

- Các biểu thức trong Turbo Pascal: số học, quan hệ và logic

- Cấu trúc lệnh gán trong Turbo Pascal: tên_biến := biểu_thức;

V- Dặn dò :

- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35-36

- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị phép toán logic

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/04/2021, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w