Mạch chỉ có L, hoặc chỉ có C, hoặc có cả L và C mà không có R thì P = Pmin = 0. - R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, ZL và ZC không tiêu thụ năng lượng của nguồn điện xoay chiều. * Để nâng cao hệ số công suất của mạch bằng cách mắc thêm vào mạch cuộn cảm hoặc tụ điện thích hợp sao cho cảm kháng và dung kháng của mạch xấp xĩ bằng nhau để cos 1. Đối với các động cơ điện, tủ lạnh, … nâng cao hệ số công suất cos để giảm cường độ dòng điện.
Trang 1Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
I CÔNG SUẤT:
Công suất của dòng điện xoay chiều: P = UIcos = I2R = 22
Z
R U
- Ý nghĩa của hệ số công suất cos
+ Trường hợp cos = 1 tức là = 0: mạch chỉ có R, hoặc mạch RLC có cộng hưởng điện (ZL =
- R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, ZL và ZC không tiêu thụ năng lượng của nguồn điệnxoay chiều
* Để nâng cao hệ số công suất của mạch bằng cách mắc thêm vào mạch cuộn cảm hoặc tụ điệnthích hợp sao cho cảm kháng và dung kháng của mạch xấp xĩ bằng nhau để cos 1
Đối với các động cơ điện, tủ lạnh, … nâng cao hệ số công suất cos để giảm cường độ dòng điện
II CƠ SỞ LÍ THUYẾT ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HỘP ĐEN
1 Các công thức.
+ Nếu giả sử: i = I0cost
thì hiệu điện thế hai đầu mạch điện UAB = Uocos(t + )
) Z Z (
+ Định luật Ôm: I =
Z
U I Z
ZL C
Trang 2BC
b
ac
Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
* Cơ sở:
+ Vì dòng điện lan truyền với vận tốc cỡ 3.108m/s nên trên một đoạn mạch điện khôngphân nhánh tại mỗi thời điểm ta coi độ lớn và pha của cường độ dòng điện là như nhau tại mọiđiểm
+ Hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch uAB = uR + uL + uC
* Cách vẽ giản đồ véc tơ
Vì i không đổi nên ta chọn trục
cường độ dòng điện làm trục gốc, gốc tại
điểm O, chiều dương là chiều quay lượng
Bước 2: Biểu diễn lần lượt hiệu
điện thế qua mỗi phần bằng các véc tơ
NB
;
MN
;
AM nối đuôi nhau theo nguyên tắc: R - đi ngang; L - đi lên; C - đi xuống
Bước 3: Nối A với B thì véc tơ AB chính là biểu diễn uAB
Nhận xét:
+ Các hiệu điện thế trên các phần tử được biểu diễn bởi các véc tơ mà độ lớn của các véc tơ
tỷ lệ với hiệu điện thế hiệu dụng của nó
+ Độ lệch pha giữa các hiệu điện thế là góc hợp bởi giữa các véc tơ tương ứng biểu diễnchúng
+ Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là góc hợp bởi véc tơ biểu diễn nó với trục i
+ Việc giải bài toán là nhằm xác định độ lớn các cạnh và góc của tam giác dựa vào cácđịnh lý hàm số sin, hàm số cosin và các công thức toán học
Trong toán học một tam giác sẽ
giải được nếu biết trước ba (hai cạnh 1
góc, hai góc một cạnh, ba cạnh) trong sáu
yếu tố (3 góc và 3 cạnh)
U A B
i+
Trang 3DẠNG 1: Tính công suất tiêu thụ bởi đoạn mạch điện xoay chiều
Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Để làm được điều đó ta sử dụng định lý hàm số sin hoặc Cosin
+
SinC
a SinB
b
¢ Sin
a
+ a2 = b2 + c2 - 2bccosA
b2 = a2 + c2 - 2accosB
c2 = a2 + b2 - 2abcosC
Cách giải:
- Áp dụng các công thức:
+ Công thức tổng quát tính công suất: P UI cos
+ Với đoạn mạch RLC không phân nhánh, có thể tính công suất bởi: P UI cos
+ Hệ số công suất (đoạn mạch không phân nhánh): cos P R
Bài 2: Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có tần số góc vào hai đầu cuộn dây có R, L thì công
Trang 4Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Cường độ dòng điện sau khi mắc thêm tụ điện C là: 2 2 2
U I
Suy ra I2=I1 P2=P1
Bài 3 : Cho một đoạn mạch điện gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một tụ điện có điện
dung Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều với tần số góc
Thay đổi R ta thấy với hai giá trị của thì công suất của đoạn mạch đều bằng
Bài 4: Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu mạch một hiệu
điện thế ổn định u = Uo cos(2ft) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi của công suất tiêu thụ P củađoạn mạch điện khi cho điện trở R của đoạn mạch thay đổi từ 0
Bài giải:
+ Công suất tiêu thụ: P RI R (RUZ Z )2 RaR2 b
C L 2
2 2
) R b ( a ' P
Trang 5Bài 1: Chọn câu đúng Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều là:
u = 100 2cos(100t - /6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4 2cos(100t - /2)(A).Công suất tiêu thụ của đoạn mạch đó là:
A 200W B 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 400W C 400W D 800W.
CHỌN A Bài 2: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, có R là biến trở Đặt vào hai đầu đoạn mạch
hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u120 2 cos(120 )t V Biết rằng ứng với hai giá trị của biếntrở :R1=18,R2=32 thì công suất tiêu thụ P trên đoạn mach như nhau Công suất của đoạnmạch có thể nhận giá trị nào sau đây: A.144W B.288W C.576)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4W
D.282W
Bài giải
Trang 6Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
1 2 ( L C)
R R Z Z Z L Z C R R1 2 24
Trang 7Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Trang 8Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Bài 3: Khi đặt một hiệu điện thế u = 120cos200t (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây có L =
200
R
Khi đó hệ số công suất của mạch là:
Trang 9Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Trang 10Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
Bài 4: Đặt một hiệu điện thế u = 250cos(100t)V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm có L =0.75
H
và điện trở thuần R mắc nối tiếp.Để công suất của mạch có giá trị P =125W thì R có giátrị
Trang 11Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
D 100
Trang 12Giáo án vật lý, thư viện vật lý,đề thi vật lý, đề thi hsg vật lý, tin tức vật lý - http://hocmaivn.com
CHỌN A Bài 5: Một mạch xoay chiều R,L,C không phân nhánh trong đó R= 50, đặt vào hai đầu mạch một hiệuđiện thế U=120V, f0 thỡ i lệch pha với u một gúc 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 400, cụng suất của mạch là
A 288W B 72W C 36)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4W D 144W
CHỌN B Bài 6: Một cuộn cảm mắc nối tiếp với một tụ điện, đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế
xoay chiều cú U=100(V) thỡ hiệu điện thế hai đầu cuộn dõy là U1=100(V), hai đầu tụ là U2=
Trang 13Bài 7: Cho đoạn mạch RLC, R = 50W Đặt vào mạch u = 100 2sinựt(V), biết hiệu điện thế giữahai bản tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu mạch lệch pha 1 góc /6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4 Công suất tiêu thụ của mạch là
CHỌN CDạng 2: Định điều kiện R,L,C để công suất đạt cực trị
Cách giải:
- Dựa vào các công thức có liên quan, lập biểu thức của đại lượng cần tìm cực trị dưới dạng hàm của 1 biến thích hợp
- Tìm cực trị bằng càc phương pháp vận dụng
+ Hiện tượng cộng hưởng của mạch nối tiếp
+ Tính chất của phân thức đại số
+ Tính chất của hàm lượng giác
2 R R
R
R
Pmax khiRZ L Z C
2 max
U P
Trang 14 F và điện trở thuần R thay đổi được Tất cả được mắc nối tiếp với nhau, rồi đặt vàohai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế xoay chiều u 100 2 cos100 t(V) Công suất tiêu thụ trên điệntrở R đạt giá trị cực đại khi R có giá trị bằng bao nhiêu ?
R r (Z Z ) 50 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40 78.1
Bài 2:Cho mạch điện RLC nối tiếp, trong đó cuộn L thuần cảm, R là biến trở Hiệu điện thế
hiệu dụng U=200V, f=50Hz, biết ZL = 2ZC,điều chỉnh R để công suất của hệ đạt giá trị lớn nhất thìdòng điện trong mạch có giá trị là I= Tính giá trị của C, L
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ bên, các dụng cụ đo không ảnh hưởng gì đến mạch điện.
1 K mở: Để R=R1 Vôn kế chỉ 100V, Wat kế chỉ 100W, ampe kế chỉ 1,4= 2A
a.Tính R1 và cảm kháng cuộn dây
b.Cho R biến thiên Công suất tiêu thụ mạch cực đại khi R bằng
bao nhiêu? Tính hệ số công suất của mạch lúc đó
Trang 15b) P=I2R R
Z
) (
2
L
Z R
R U
R
Z R
U L
2 2
OC
U
U I
U , Từ (*) thay vào ta có: UL=U=100(V)
Nên: IR=IC=Uc/100= 2UL/100= 2(A)
Và I L2 IR2I C2 4 I L 2(A)I
b) Watt kế chỉ : P=IR2.R=200W
Trang 16F C
được từ 0 đến 200
1 Tìm công thức tính R để công suất tiêu thụ P của mạch cực đại Tính công suất cực đại đó.
2 Tính R để công suất tiêu thụ P = P Max
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ , cuộn dây thuần
hiệu dụng không đổi, có dạng:
u U 2 cos100 t(V)
1 Khi biến trở R = 30 thì hiệu điện thế hiệu dụng
UAN = 75V; UMB = 100V Biết các hiệu điện thế uAN và uMB lệch pha nhau góc 900 Tính cácgiá trị L và C
2 Khi biến trở R = R1 thì công suất tiêu thụ của mạch điện là cực đại Xác định R1 và giá trị cực đại
đó của công suất Viết biểu thức của cường độ dòng điện khi đó
ĐS: 1) L 0,127H, C 141,5F
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ Các vôn kế có
điện trở vô cùng lớn Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế
xoay chiều: uAB 240 2 cos100 t(V)
1 Cho R = R1 = 80, dòng điện hiệu dụng của mạch I
= 3A, Vôn kế V2 chỉ 80 3V, hiệu điện thế giữa
hai đầu các vôn kế lệch pha nhau góc/2 Tính L, C
2 Giữ L, C, UAB không đổi Thay đổi R đến giá trị R2 để
công suất trên đoạn AN đạt cực đại Tìm R2 và giá trị
cực đại đó của công suất Tìm số chỉ của vôn kế V1 khi đó
ĐS: 1) L 0,37H, C= 69F ;
Bài 4: Cho mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L1H
, tụ có điện dung C=15,9F
và điện trở R thay đổi được Đặt vào hai đầu A,B một hiệu điện thế uAB 200 cos100 t(V)
1 Chọn R = 100 3 Viết biểu thức dòng điện qua mạch
2 Cho công suất của mạch là P = 80W Tính R? Muốn công suất của mạch này đạt cực đại thì
phải chọn R là bao nhiêu? Tính PMax khi đó
3 Tính R để cho u AN và u MB lệch pha nhau một góc /2
BM
N
Hình 1
BR
A
BA
V1
NC
R
L,rM
V2
Trang 17H vàđiện trở thuần có R thay đổi Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệudụng U = 80V và tần số f = 50 Hz Khi thay đổi R thì công suất tiêu thụ trên mạch đạt giá trị cực đạilà:
A Pmax = 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 44W B Pmax=100W C Pmax=128W D Pmax=150W
=> CHỌN A Bài 2: Cho mạch điện RLC nối tiếp, trong đó cuộn L thuần cảm, R là biến trở Hiệu điện thế hiệu
dụng U=200V, f=50Hz, biết ZL = 2ZC,điều chỉnh R để công suất của hệ đạt giá trị lớn nhất thì dòng điện trong mạch có giá trị là I= Giá trị của C, L là:
Bài 3: Một đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với một tụ điện C hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn
mạch có biểu thức u U 0cost V( ) Hỏi phải cần điều chỉnh R đến giá trị nào để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt cực đại ? Tính công suất cực đại đó
Trang 18Để công suất của mạch cực đại thì R bằng
A 30 (); B 40 (); C 50 (); D 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40 ()
CHỌN A
Bài 5:Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.C = 318F ; R là biến trở ;lấy 1 0.318
thế
Hai đầu đoạn mạch AB :uAB = 100 2cos 100 t (V)
a Xác định giá trị R0 của biến trở để công suất cực đại Tính Pmax đó
b Gọi R1, R2 là 2 giá trị khác nhau của biến trở sao cho công suất của mạch là như nhau Tìm mốiliên hệ giữa hai đại lượng này
vào hai đầu mạch một nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng và tần số không đổi, rồiđiều chỉnh R đến khi công suất của mạch đạt cực đại, lúc đó độ lệch pha giữa u và i là
A /4 B /6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4 C /3 D /2
CHỌN A Bài 7: Một cuộn dây có điện trở thuần r = 15, độ tự cảm L =
5
1
H và một biến trở thuần được mắc như hình vẽ, u AB 100 2 cos100 ( )t V A R L,r BKhi dịch chuyển con chạy của biến trở Công
suất toả nhiệt trên biến trở có thể đạt giá trị cực đại là
A 130 W B 125 W C 132 W D 150 W
B Bài 8: Một đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây có độ tự cảm L = 0,08H và điện
trở thuần r = 32 Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế dao động điều hoà ổn định cú tần
số góc 300 rad/s Để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt giá trị lớn nhất thì điện trở của biến trởphải có giá trị bằng bao nhiêu?
A 56)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4 B 24 C 32 D 40
CHỌN D
Trang 19a)Tính L trong trường hợp 1:
Trang 21Thay vào (2) :
Khi đó
Suy ra
Trang 22Bài 3: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp với C thay đổi được Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là
120 2 cos(100 )
u t ,R 30 ,L 1( )H
1 Công suất tiêu thụ của mạch là ,
2 Công suất tiêu thụ của mạch là cực đại Tính đó,
Muốn cực đại thì y phải cực tiểu
Thay (3) vào (2) ta được = =
Trang 23Dạng 3: Bài toán hộp đen
Phương pháp giải
Để giải một bài toán về hộp kín ta thường sử dụng hai phương pháp sau:
a Phương pháp đại số
B1: Căn cứ “đầu vào” của bai toán để đặt ra các giả thiết có thể xảy ra.
B2: Căn cứ “đầu ra” của bài toán để loại bỏ các giả thiết không phù hợp.
B3: Giả thiết được chọn là giả thiết phù hợp với tất cả các dữ kiện đầu vào và đầu ra của bàitoán
b Phương pháp sử dụng giản đồ véc tơ trượt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ (trượt) cho phần đã biết của đoạn mạch
B2: Căn cứ vào dữ kiện bài toán để vẽ phần còn lại của giản đồ
B3: Dựa vào giản đồ véc tơ để tính các đại lượng chưa biết, từ đó làm sáng toả hộp kín
* Trong một số tài liệu có viết về các bài toán hộp kín thường sử dụng phương pháp đại số,nhưng theo xu hướng chung thì phương pháp giản đồ véc tơ (trượt) cho lời giải ngắn gọn hơn, logichơn, dễ hiểu hơn
Trang 241 Bài toán trong mạch điện có chứa một hộp kín.
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
Cách 1: Dùng phương pháp giản đồ véc tơ trượt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch
Vì UAB cùng pha so với i nên trên NB (hộp X) phải chứađiện trở Ro và tụ điện Co
B2: Căn cứ vào dữ kiện của bài toán
UNB xiên góc và trễ pha so với
i nên X phải chứa Ro và Co
B3: Dựa vào giản đồ URo và UCo từ
đó tính Ro; Co
+ URo = UAB IRo = 100 2
2 2
2 100
+ UCo = UL - UC
I ZCo = 200 2
A
C
B N
Trang 25 ZCo = 100 ( )
2 2
2 200
100 100
B1: Căn cứ “Đầu vào” của bài toán
để đặt các giả thiết có thể xảy ra
Trong X có chứa Ro&Lo hoặc Ro và
Co
B2: Căn cứ “Đầu ra” để loại bỏ các
giả thiết không phù hợp vì ZL > ZC
nên X phải chứa Co
B3: Ta thấy X chứa Ro và Co phù hợp
với giả thiết đặt ra
* Theo bài ZAB = 50 ( )
2 2
2 100
1 Z
R cos
Vì trên AN chỉ có C và L nên NB (trong X) phải chứa Ro,mặt khác: Ro=Z ZL(tổng) = ZC(tổng) nên ZL = ZC+ZCoVậy X có chứa Ro và Co
200 Z
Z Z
) ( 50 Z
R
C L C
AB 0
Nhận xét: Trên đây là một bài tập còn khá đơn giản về hộp kín, trong bài này đã cho biết
và I, chính vì vậy mà giải theo phương pháp đại số có phần dễ dàng Đối với những bài toán về hộpkín chưa biết và I thì giải theo phương pháp đại số sẽ gặp khó khăn, nếu giải theo phương phápgiản đồ véc tơ trượt sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Ví dụ 2 sau đây là một bài toán điển hình
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ
UAB = 120(V); ZC = 10 3 ( )
R = 10(); uAN = 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4 cos100 ( )t v
UAB = 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40(v)
a Viết biểu thức uAB(t)
A
C
B N
Trang 26Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiềudòng điện sao cho: NB = 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40V, AB = 120V, AN = 6)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 40 3 V
+ Xét tham giác ANB, ta nhận thấy
AB2 = AN2 + NB2, vậy đó là tam giác vuông
tại N
tg =
3
1 3 60
60 AN
1 Z
R U
U tg
C C
) V ( 30 2
1 60 sin
U U
) V ( 3 30 2
3 60 cos
U U
NB L
NB R
1 , 0 3 100
10 L
) ( 3
10 3 3
30 I
U Z
) ( 10 3 3
3 30 I
U R
) A ( 3 3 10
3 30 I
O L
L
R O
O O
O
* Nhận xét: Đây là bài toán chưa biết trước pha và cường độ dòng điện nên giải theo phương
pháp đại số sẽ gặp rất nhiều khó khăn (phải xét nhiều trường hợp, số lượng phương trình lớn giảirất phức tạp) Nhưng khi sử dụng giản đồ véc tơ trượt sẽ cho kết quả nhanh chóng, ngắn gọn, Tuy
26)(V) và cường độ dũng điện qua mạch là i = 4