1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng

77 3,9K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho Tân Cảng của Công ty Cổ phần kho vận Tân Cảng
Tác giả Trần Thị Thỳy Oanh
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Trang
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng

Trang 1

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-µ -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI KHO TÂN CẢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO

VẬN TÂN CẢNG

GVHD : ThS Trần Thị Trang SVTH : Trần Thị Thúy Oanh MSSV : 106401205

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận này được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về

sự cam đoan này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2010

Tác giả

Trần Thị Thúy Oanh

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu để hoàn thành bài Khóa luận Tốt Nghiệp, em xin kính gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Trang đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành tốt đề tài này Qua đó, giúp em củng cố và mở rộng kiến thức chuyên ngành đã được trang bị tại trường, vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn công việc để bước đầu nghiên cứu các hiện tượng kinh tế liên quan đến chuyên ngành Quản Trị Ngoại Thương, đồng thời giúp em có một nền tảng vững chắc cho tương lai sau khi rời khỏi ghế nhà trường

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị Phòng Chứng Từ CFS, Các cô chú Phòng Tài Chính Kế Toán, Phòng Hành Chính Quản Trị, Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh, Trung Tâm Điều Hành sản xuất…của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng Mọi người đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại đây Các anh chị đã hướng dẫn tận tình, chu đáo giúp em tiếp cận với các hoạt động, công việc thực

tế không chỉ ở Phòng Chứng từ mà còn ở các Kho, Bãi cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành tốt chuyên đề này

Trong quá trình thực hiện còn nhiều thiếu sót, em kính mong thầy và quý Công ty đóng góp ý kiến, cũng như giúp em có thể điều chỉnh những sai sót, khuyết điểm để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trần Thị Thúy Oanh

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: Trần Thị Thúy Oanh MSSV: 106401205 Khóa: 2006-2010 Nhận xét của Đơn vị thực tập: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỐ xii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số vấn đề về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3

Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận 3

1.1.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 3

1.1.3 Nhiệm vụ các bên tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 4

1.1.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng 5

1.1.4.1 Đối với hàng xuất khẩu 5

1.1.4.2 Đối với hàng nhập khẩu 6

1.2 Tìm hiểu về phương thức gửi hàng lẻ bằng Container (Less than Container Load) 8 1.2.1 Trách nhiệm của các bên liên quan trong phương thức gửi hàng lẻ bằng Container 8

1.2.2 Tổng quát quy trình gửi hàng lẻ bằng Container 9

1.3 Một số vấn đề về kho bãi hàng nói chung 10

1.3.1 Khái niệm kho bãi 10

1.3.2. Vai trò của kho bãi 10

1.3.3. Một số kho thông dụng 10

1.3.4 Chức năng của kho bãi 11

1.3.5 Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác 12

Trang 7

1.3.6 Một số hoạt động chủ yếu tại kho 12

Kết luận chương 1 13

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TẠI KHO - CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TÂN CẢNG SÀI GÒN (Sai Gon New Port) 14

2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 14

2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh 15

2.2 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng 15

2.2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 15

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ 16

2.2.3. Cơ cấu tổ chức 17

2.2.3.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 18

2.2.3.2 Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng của Công Ty 18

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 20

2.2.4.1 Đánh giá tỉ trọng sản lượng hàng hóa qua kho Tân Cảng của công ty 20 2.2.4.2 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21

2.3 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá tại kho Tân Cảng - Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng 24

2.3.1 Hệ thống khu kho hàng Tân Cảng 37

2.3.1.1 Tổng quan khu kho hàng Tân Cảng 25

2.3.1.2 Lưu kho và phương pháp xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho 26

2.3.1.3 Quản lý hàng xuất, nhập trong kho 27

2.3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa tại kho của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng 29

2.3.2.1 Tổng quát quy trình giao nhận hàng xuất 25

2.3.2.2 Tổng quát quy trình giao nhận hàng nhập 33

2.3.3 Chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa tại kho 37

2.3.3.1 Chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng tại kho xuất 37

Trang 8

2.3.4 Cước phí tác nghiệp tại kho và lưu kho 39

2.3.5 Những rủi ro thường xảy ra trong quá trình giao nhận hàng hóa tại kho 39

Kết luận chương 2 43

Chương 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI KHO TÂN CẢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG 3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Kho Tân Cảng của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng 45

3.1.1 Giải pháp 1: Hạn chế rủi ro do sơ suất của nhân viên 45

3.1.1.1 Mục tiêu của giải pháp 45

3.1.1.2 Cách thức thực hiện giải pháp 45

3.1.1.3 Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại 46

3.1.2 Giải pháp 2: Điều chỉnh những bất cập trong từng khâu nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động giao nhận hàng hóa tại kho 47

3.1.2.1 Mục tiêu của giải pháp 47

3.1.2.2 Cách thức thực hiện giải pháp 47

3.1.2.3 Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại 48

3.1.3 Giải pháp 3: Nâng cao cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hệ thống kho hàng 50

3.1.3.1 Mục tiêu của giải pháp 50

3.1.3.2 Cách thức thực hiện giải pháp 50

3.1.3.3 Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại 51

3.1.4 Giải pháp 4: Áp dụng công nghệ quét mã vạch trong việc quản lí kho 53

3.1.4.1 Mục tiêu của giải pháp 53

3.1.4.2 Cách thức thực hiện giải pháp 53

3.1.4.3 Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại 54

3.1.5 Giải pháp 5: Đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên kho hàng và nhân viên Bộ phận chứng từ cùng với nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 53

3.1.5.1 Mục tiêu của giải pháp 53

3.1.5.2 Cách thức thực hiện giải pháp 53

Trang 9

3.1.5.3 Dự kiến hiệu quả giải pháp có thể mang lại 55

3.2 Một số kiến nghị 55

3.2.1. Kiến nghị đối với các hãng tàu 55

3.2.2. Kiến nghị đối với cảng 55

3.2.3. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng Nhà nước 55

3.2.4 Kiến nghị đối với Tân Cảng Sài Gòn 56

3.2.5 Kiến nghị đối với Đại lý giao nhận 57

3.2.6 Kiến nghị đối với Công ty 57

Kết luận chương 3 58

KẾT LUẬN CHUNG 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (chi tiết)

Phụ lục 2: Quy trình nhập hàng xuất vào kho (mới)

Quy trình xuất hàng xuất đóng vào container (mới)

Phụ lục 3: Cước phí tác nghiệp tại kho và lưu kho (chi tiết)

Phụ lục 4: Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng xuất

Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng nhập

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết

tắt

Diễn giải

B/L Bill of Lading – Vận đơn đường biển

MB/ L Master Bill of Lading – Vận đơn chính

HB/L House Bill of Lading – Vận đơn phụ

D/O Delivery Order – Lệnh giao hàng

TEU 1 container 20’ = 1 TEU

LCL Less than Container Load – Hàng lẻ

FLC Full Container Load – Hàng nguyên container

JIT Just – in – time

CFS Container Freight Station – Trạm hàng lẻ

CY Container Yard – Bãi chứa container

ETA Estimated Time of Arrival – Thời gian dự kiến tàu

đến CFS Container Freight Station - Trạm thu gom hàng lẻ

B/N Booking Note – Hợp đồng lưu khoang

TKHQ Tờ khai hải quan

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng lao động của công ty 19

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt cơ sở hả tầng và trang thiết bị của công ty 19

Bảng 2.3 Tỉ trọng sản lượng hàng hóa thông qua kho 20

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22

Bảng 2.5 Quy trình nhập hàng xuất khảu vào kho 30

Bảng 2.6 Quy trình xuất hàng đóng vào container 31

Bảng 2.7 Quy trình rút hàng nhập từ container vào kho 34

Bảng 2.8 Quy trình giao hàng nhập cho người nhận hàng lẻ 35

Bảng 2.9 Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra 43

Bảng 3.1 Hoàn thiện quy trình nhập hàng xuất vào kho 48

Bảng 3.2 Hoàn thiện quy trình xuất hàng đóng vào container 49

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình gửi hàng lẻ bằng container 9

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 17

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng thông qua kho của công ty 21

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 23

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện tỉ trọng doanh thu từng dịch vụ của công ty 24

Sơ đồ 2.2 Vị trí kho hàng tại Tân Cảng của công ty 25

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ xếp hàng tại kho hai cửa nhập và xuất 27

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luồng hàng xuát 30

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luồng hàng nhập 40

Trang 13

MỞ ĐẦU

hương mại quốc tế của Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng trong vòng 15 năm trở lại đây từ sau khi mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Giao thương hàng hóa ngày một tăng trưởng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ kinh doanh kho bãi tại cảng biển

Hiện nay trên 24 tỉnh thành vùng duyên hải Việt Nam có trên 200 cảng biển lớn nhỏ, chỉ riêng hệ thống cảng biển TP.HCM lượng hàng hóa đã lên tới 50 triệu tấn/ năm, gấp đôi kế hoạch đề ra cho năm 2010 Bất chấp suy thoái kinh tế toàn cầu, lượng hàng hóa ra và vào các cảng miền Nam trong năm qua vẫn tăng hơn 10% Như vậy tốc độ tăng trưởng hàng hoá qua cảng biển nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc độ đầu tư xây dựng Trong thành tựu chung của hệ thống cảng biển có sự đóng góp to lớn của Tân Cảng Sài Gòn, một cảng lớn mạnh bậc nhất trong cả nước Hoạt động giao nhận hàng hoá tại kho là một trong những hoạt động chủ chốt của dịch vụ kinh doanh kho bãi tại cảng biển Nhu cầu xuất nhập khẩu qua hệ thống cảng biển ngày càng tăng, cùng với khả năng quản lý, khai thác chưa đạt hiệu quả của hệ thống cảng và kho bãi của Việt Nam so với các nước có điền kiện tương tự trong khu vực Do vậy, yêu cầu cấp thiết cần phải đặt ra hiện nay là phải tiếp tục nghiên cứu, cải tiến và hoàn thiện chuẩn hoá các quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại kho bãi hàng, nhằm đưa hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là khâu giao nhận tại các kho hàng của Việt Nam gần hơn với pháp luật và thông lệ Quốc tế, nâng cao hiệu quả khai thác dịch vụ kinh doanh kho bãi và khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hoá ngày càng tăng qua hệ thống cảng biển Việt Nam Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực khai thác cảng - “Nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam” Và sự ra đời của Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con sẽ góp phần mở rộng thêm và phát triển các loại hình dịch vụ trong kinh doanh kho - bãi, xếp dỡ và vận tải phấn đấu đưa doanh thu dịch vụ logistics của công ty Tân Cảng từ 18% hiện nay lên 40-50% vào năm 2015

Do đó đòi hỏi Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng phải cố gắng chủ động triển khai hàng loạt các giải pháp, biện pháp quản lí điều hành sản xuất, chuẩn hóa quy

T

Trang 14

trình giao nhận tại kho, áp dụng chương trình quản lí kho hàng theo hướng chuyên môn hóa, đưa chất lượng dịch vụ khách hàng đến tầm cao hơn…

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại tại kho của Công Ty Cổ Phần Kho vận Tân Cảng, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên Tổ Chứng từ CFS của công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Cô

Trần Thị Trang, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho Tân Cảng của Công

Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng”, đề tài này nhằm tìm hiểu kĩ hơn về hoạt động

giao nhận hàng hoá tại kho, và đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động này của công ty trong thời gian sắp tới, góp phần vào công cuộc phát triển dịch vụ Logictics của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

v Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu chung về Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cũng như tìm hiểu về Công ty

Cổ phần Kho Vận Tân Cảng

Nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của quy trình và thực trạng giao nhận hàng hóa tại kho của công ty, qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong quy trình giao nhận hàng hoá tại kho, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận tại kho

v Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Hoạt động giao nhận hàng Xuất Nhập khẩu tại kho Tân Cảng của Công

ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng

Phạm vi: Hệ thống kho hàng và quy trình giao nhận hàng hóa tại kho Tân Cảng của

Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng

v Nội dung nghiên cứu:

Chương I: Cơ sở lí luận về giao nhận và kho bãi

Chương II: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho Tân

Cảng của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao

nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại kho Tân Cảng của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số vấn đề về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:

1.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận:

Dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá

Theo luật thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn “Giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có

liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác”

1.1.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận:

v Quyền hạn và nghĩa vụ:

Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

v Trách nhiệm:

Khi là đại lý của chủ hàng:

Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

Trang 16

- Giao hàng không đúng chỉ dẫn

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn

- Chở hàng đến sai nơi quy định, giao hàng không đúng người nhận

Khi là người chuyên chở:

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu

Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình

1.1.3 Nhiệm vụ các bên tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:

v Nhiệm vụ của Cảng:

- Ký hợp đồng bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa

- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng

- Tiến hành việc bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về tổn thất gây ra trong giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ…

v Nhiệm vụ của chủ hàng ngoại thương:

- Ký hợp đồng ủy thác giao nhận với cảng, nếu hàng phải thông qua cảng

- Tiến hành giao nhận hàng với tàu, nếu hàng không thông qua cảng, hoặc tiến hành giao nhận hàng với cảng nếu hàng phải qua cảng

- Ký hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng với cảng

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng

v Nhiệm vụ của Hải quan:

- Tiến hành làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với tàu biển và hàng xuất nhập khẩu

- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nếu có

Trang 17

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hoặc vận tải trái phép hàng, ngoại tệ, tiền Việt Nam qua cảng biển

Ngoài ra còn có các cơ quan có liên quan làm nhiệm vụ khác nhau như đại lý tàu biển, chủ hàng trong nước…

1.1.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng:

1.1.4.1 Đối với hàng xuất khẩu:

v Nếu hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng:

Việc giao hàng gồm 2 bước: Chủ hàng giao hàng xuất khẩu cho cảng và cảng tiến hành giao hàng cho tàu

Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:

- Giao Bản Danh mục hàng (Cargo List) và đăng ký với Phòng điều độ của Cảng để bố trí kho bãi và lập phương án xếp dỡ

- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ của cảng để ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng với cảng

- Lấy lệnh nhập kho báo với Hải quan và kho hàng

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

Cảng giao hàng cho tàu:

- Chuẩn bị trước giao hàng cho tàu

+ Làm các thủ tục, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có), thủ tục hải quan

+ Báo cho cảng ngày, giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báo sẵn sàng (NOR) của tàu (đối với hàng được chở chuyến như phân ure, bột mì )

+ Giao cho cảng Cargo List để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ

+ Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

+ Tổ chức vận tải hàng từ kho ra cảng, lấy Lệnh xếp hàng, ấn định số máng tàu, bố trí xe, công nhân và người áp tải hàng nếu cần

+ Công nhân cảng tiến hành việc xếp hàng Hàng được giao cho tàu dưới

sự giám sát của đại diện hải quan Khi giao nhận xong, cảng lấy biên lai thuyền phó (Mater’s Receipt) để lập vận đơn đường biển đã xếp hàng

Trang 18

+ Sau khi xếp hàng lên tàu, cảng sẽ lập Biên bản tổng kết xếp hàng lên tàu

và cùng ký xác nhận với tàu

- Lập bộ chứng từ thanh toán dựa vào hợp đồng mua bán và L/C

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng nếu bán theo CIF hoặc CIP

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng: chi phí bốc hàng, vận tải, bảo quản, lưu kho…

- Tính toán tiền thưởng phạt xếp dỡ nếu có, khi hàng được chở bằng tàu chuyến, còn tàu chợ thì không

v Nếu hàng xuất khẩu được đóng trong container:

Nếu gởi hàng nguyên/ nhận nguyên (FCL/FCL):

- Chủ hàng thực hiện việc lưu container với hãng tàu

- Sau khi đăng ký Booking note, hãng tàu sẽ cấp Lệnh giao vỏ container để cho chủ hàng mượn và giao phiếu đóng gói (P/L) và Seal (dấu niêm phong)

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình

- Mời đại diện hải quan kiểm định hàng và giám sát hàng đóng vào container Sau đó, hải quan sẽ niêm phong và kẹp chì container

- Giao container cho tàu tại bãi chứa container (CY) hoặc hải quan Cảng trước khi hết thời gian quy định (Closing time) của từng chuyến tàu

- Sau khi xếp hàng lên tàu xong, chủ hàng mang Biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn hoàn hảo, đã xếp hàng

Nếu gởi hàng lẻ, nhận lẻ (LCL/LCL):

- Chủ hàng gởi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu và thỏa thuận với hãng tàu về thời gian, địa điểm giao nhận hàng

- Giao hàng cho người vận tải hoặc đại lý của họ tại Trạm hàng lẻ CFS

- Chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa, giám sát việc đóng hàng vào container Sau đó hải quan niêm phong, kẹp chì, chủ hàng hoàn thành thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu thuyền trưởng cấp vận đơn

- Chủ hàng tập hợp bộ chứng từ gởi hàng để được người mua thanh toán tiền

1.1.4.2 Đối với hàng nhập khẩu:

v Nếu hàng nhập khẩu phải lưu kho, bãi tại Cảng:

Trang 19

Cảng nhận hàng từ tàu:

- Tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản Lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), Sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng

- Cảng và đại diện tàu kiểm tra lại tình trạng hầm tàu trước khi dỡ hàng

- Dỡ hàng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho bãi, có sự tham gia của nhân viên giao nhận kiểm đếm, phân loại, kiểm tra về tình trạng hàng và ghi vào Phiếu Kiểm đếm

- Lập Biên bản kết toán nhận hàng (ROROC) Cảng và tàu đều ký vào biên bản kết toán này, xác nhận số lượng hàng thực giao so với Cargo Manifest và Bill

of Lading

Cảng giao hàng cho chủ hàng:

- Khi nhận được thông báo tàu đến, chủ hàng phải mang B/L gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận Lệnh giao hàng (D/O-Delivery Order) Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại B/L gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng đã ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu một bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan Thời hạn hoàn thành thủ tục hải quan là 30 ngày, kể

từ ngày hàng đến cửa khẩu ghi trên B/L

- Sau khi hải quan xác nhận “đã hoàn thành thủ tục hải quan”, chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và mang về kho

v Hàng nhập khẩu bằng container:

Nếu là hàng nguyên container (FCL/FCL):

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Trang 20

v Trách nhiệm của người gửi hàng:

- Vận chuyển hàng từ kho của mình tới kho CFS và giao cho người gom hàng (đại lý giao nhận) và chịu chi phí này

- Chuyển giao cho người gom hàng các chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá

- Nhận B/L hoặc House B/L

v Trách nhiệm người gom hàng tại cảng xếp:

- Nhận hàng tại kho CFS

- Làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hoá

- Phân loại hàng hoá, bảo quản hàng hoá tại CFS và giám sát chất xếp hàng hoá vào container rồi niêm phong

- Chịu các chi phí liên quan tới các tác nghiệp gom, đóng hàng theo hợp đồng mà đại lý đã ký kết với cảng

v Trách nhiệm của hãng tàu:

- Cung cấp container rỗng trong điều kiện kỹ thuật tốt cho người gửi hàng

- Nhận container có hàng tại bãi chứa ở cảng (CY) quy định trong tình trạng nguyên niêm phong

- Chịu trách nhiệm đối với hàng kể từ khi nhận tới khi giao (CY/CY)

v Trách nhiệm của người gom hàng tại cảng dỡ:

Trang 21

v Trách nhiệm của người nhận hàng:

- Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

- Xuất trình BL hợp lệ với người gom hàng để nhận hàng tại bãi

- Nhận hàng tại CFS và đưa về kho riêng

1.2.2 Tổng quát quy trình gửi hàng lẻ bằng Container:

Sơ đồ 1.1 : Quy trình gửi hàng lẻ bằng container

v Chú thích sơ đồ

1 Người gửi hàng giao hàng tại CFS (cho người gom hàng)

2 Người gom hàng cấp cho người gửi vận đơn của người gom hàng (House bill of lading - HB/L)

3 Người gom hàng chất hàng vào container rồi giao nguyên container đã niêm phong cho người đại diện hãng tàu tại CY

4 Đại lý hãng tàu có thể cấp cho người gom hàng B/L nhận hàng để xếp

5 Người chuyên chở xếp container xuống tàu

6 Hãng tàu cấp cho người gom hàng B/L đường biển (Master bill of lading – MB/L)

7 Chuyển HB/L cho người nhận hàng

8 Người gom hàng tại cảng xếp chuyển MB/L cho đại diện của họ ở cảng dỡ

9 Dỡ hàng từ tàu lên bờ

10 Người gom hàng trình MB/L cho đại diện của hãng tàu

Trang 22

11 Đại diện của hãng tàu cấp lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) giao nguyên container

12 Người gom hàng trình D/O cho bộ phận quản lý container ở cảng dỡ

13 Nhận nguyên container và đưa về CFS

14 Người nhận hàng trình HB/L cho người gom hàng

15 Người gom hàng cấp lệnh giao hàng lẻ

16 Trình lệnh giao hàng lẻ cho bộ phận quản lý hàng

17 Người nhận nhận hàng tại CFS và đưa về kho riêng

1.3 Một số vấn đề về kho bãi hàng nói chung :

1.3.1 Khái niệm kho bãi:

Kho bãi được xem xét dưới 2 góc độ:

- Góc độ kỹ thuật (hoặc hình thái tự nhiên): kho bãi là những công trình

dùng để dự trữ, bảo quản các loại vật tư, hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất,

lưu thông một cách liên tục, bao gồm: nhà kho, sân bãi, các thiết bị

- Góc độ kinh tế - xã hội: kho bãi là một đơn vị kinh tế có chức năng và

nhiệm vụ dự trữ, bảo quản, giao nhận vật tư, hàng hoá phục vụ cho sản xuất, lưu

thông, bao gồm đầy đủ các yếu tố của một quá trình sản xuất, kinh doanh (cơ sở vật

chất, kỹ thuật, lao động, các yếu tố môi trường hoạt động khác)

1.3.2 Vai trò của kho bãi:

Kho bãi là nơi cất giữ, bảo quản, trung chuyển hàng hoá và có những vai trò

quan trọng sau:

- Giúp các tổ chức tiết kiệm được chi phí vận tải: nhờ có các tổ chức có thể

gom nhiều lô hàng nhỏ thành một lô hàng lớn để vận chuyển một lần

- Tiết kiệm chi phí trong sản xuất: kho giúp bảo quản tốt nguyên vật liệu,

bán thành phẩm, thành phẩm, giảm bớt hao hụt, mất mát, hư hỏng, giúp cung cấp

nguyên vật liệu đúng lúc, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành liên tục, nhịp

nhàng…

- Giúp vượt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa người sản

xuất và người tiêu dùng

- Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ, chứ không phải là

những sản phẩm đơn lẻ, giúp phục vụ tốt những nhu cầu của khách hàng

1.3.3 Một số kho thông dụng:

Trang 23

v Kho thuê theo hợp đồng: Kho thuê theo hợp đồng là một sự lựa chọn mà

các công ty có thể quan tâm Hợp đồng thuê kho là sự thoả thuận giữa bên cho thuê kho và bên đi thuê về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên, trong đó bên cho thuê kho

sẽ cung cấp những dịch vụ kho bãi theo thoả thuận cho khách hàng và bên đi thuê

sẽ thanh toán tiền thuê kho cho bên cho thuê

v Kho ngoại quan : Là kho lưu trữ hàng hoá sau: hàng hóa đã làm thủ tục

hải quan được gửi để chờ xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ

xuất ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật

v Kho CFS: Thực hiện các hoạt động gom hàng lẻ, rồi đóng vào container

xuất khẩu, dưới sự giám sát trực tiếp của công chức Hải quan Kho CFS là trung tâm của quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Hàng hóa muốn xuất đi hoặc nhập về đều phải thông qua kho CFS Vì đây là nơi phân loại hàng, đón hàng của nhiều chủ hàng khác nhau để gửi đến cho khách hàng Đây là cơ sở để giao nhận hàng hóa

v Các loại kho công cộng: Có nhiều loại kho công cộng như: Kho hàng

tổng hợp, kho đông lạnh, kho hải quan, kho gửi hàng các nhân, kho đặc biệt, kho hàng rời, kho hàng lỏng

1.3.4 Chức năng của kho bãi:

v Hỗ trợ sản xuất: Vật tư sẽ được vận chuyển về kho nguyên vật liệu của

nhà máy theo đơn hàng, hợp đồng đã thỏa thuận trước, theo các phương thức nguyên toa xe hoặc nguyên toa tàu Hàng được dự trữ tại kho và giao cho bộ phận sản xuất khi có nhu cầu Kho nguyên vật liệu thường nằm ngay trong nhà máy nên việc cung cấp hàng rất nhanh chóng, tiện lợi Nhờ có kho đảm bảo vật tư cho sản xuất đúng chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục,

nhịp nhàng

v Tổng hợp sản phẩm: Công ty có nhiều nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sản

xuất những loại hàng khác nhau và ở đầu ra công ty cũng có nhiều khách hàng, mỗi khách hàng lại cần những sản phẩm khác nhau được tạo thành từ các nguyên liệu của các nhà cung cấp trên Theo thỏa thuận, các nhà cung cấp sẽ sử dụng các phương thức giao nguyên toa xe hoặc nguyên toa tàu để đưa hàng về kho trung tâm của công ty Tại đây hàng hóa sẽ được phân lại, tổng hợp, gia cố theo từng đơn

hàng theo yêu cầu của các khách hàng

v Gom hàng: Có những khách hàng cần những lô hàng lớn, mà nhà cung cấp

không đủ sức cung ứng đủ hàng cho khách hàng Cho nên hàng sẽ được vận chuyển

Trang 24

theo phương thức nguyên toa xe/nguyên toa tàu từ các nhà cung cấp về kho của công ty Tại kho của công ty, hàng được tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một

lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng

v Tách hàng thành nhiều lô nhỏ: Có những khách hàng cần những lô hàng

nhỏ, để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ được đưa từ nhà máy về kho Tại kho sẽ tiến hành tách lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lượng, chất lượng phù hợp với

nhu cầu của khách hàng và tổ chức vận chuyển đến khách hàng

1.3.5 Mối liên hệ giữa kho và các bộ phận khác:

v Mối liên hệ giữa kho với vận tải: Có thể lập những kho thu gom, tổng hợp

hàng hóa gần nguồn cung cấp, tại kho vật tư này sẽ tiến hành gom nhiều lô nhỏ thành một lô lớn, rồi dùng phương tiện đủ lớn thích hợp để vận chuyển đến nhà máy Tương tự, có thể xây dựng những kho thành phẩm gần thị trường tiêu thụ, sản phẩm sẽ được tập trung lại ở các kho rồi phân ra thành những lô hàng phù hợp với yêu cầu của khách hàng, được vận chuyển bằng những phương tiện thích hợp đến cho khách hàng Như vậy nhờ bố trí hệ thống kho vật tư và kho thành phẩm hợp lý,

người ta có thể tiết kiệm được chi phí vận tải

v Mối liên hệ giữa kho với sản xuất: Nếu sản xuất quy mô nhỏ để theo sát

nhu cầu thị trường thì sẽ không có hàng tồn kho, dẫn đến chi phí quản lý kho giảm, nhưng chi phí sản xuất tăng do phải thay đổi trang thiết bị, các yếu tố đầu vào khác Còn nếu sản xuất với quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng hàng không bán hết, lượng hàng tồn kho lớn, quay vòng vốn chậm, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Do đó, cần phải quan tâm nghiên cứu và cân nhắc kỹ lưỡng để tìm ra lời giải tối ưu

v Mối liên hệ giữa kho với dịch vụ khách hàng: Thị trường luôn biến động

và có thể xảy ra những tình thế bất trắc mà con người không thể dự báo hết được Cho nên để phục vụ khách hàng tốt nhất thì cần có hệ thống kho để lưu trữ hàng

hóa, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

(Trích lọc: Quản trị Logistics, PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, 2006)

1.3.6 Một số hoạt động chủ yếu tại kho:

Trang 25

lượng bằng cách cân, đong, đo, đếm và các phương pháp chuyên môn khác; kiểm tra lại chứng từ gửi hàng; nếu có vấn đề phát sinh (hàng hóa không đúng số lượng, chất lượng, chứng từ sai…) thì cần xử lý kịp thời Nhập hàng vào kho, nhập số liệu vào máy, vào sổ sách, vào thẻ kho…

v Xuất hàng:

- Chuẩn bị hàng để xuất: công việc chủ yếu là gom hoặc tách thành những lô hàng phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng; Có thể làm thêm các công việc đóng gói bao bì, dán nhãn…theo yêu cầu Chuẩn bị chứng từ thủ tục cần thiết để phục vụ cho việc xuất hàng

- Tiến hành xuất hàng: tổ chức giao hàng cho khách hàng hay người chuyên chở, lấy các bằng chứng cần thiết (biên nhận, vận đơn…); nhập số liệu vào máy tính, sổ kho, thẻ kho; điều chỉnh lại số liệu về lượng hàng hóa còn lại trong kho trên máy tính, sổ kho, thẻ kho

v Lưu kho, bảo quản hàng hóa trong kho:

Đây là nghiệp vụ quan trọng của kho nhằm: Giữ gìn được đầy đủ số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho; Giảm các hư hao, mất mát, góp phần giảm phí lưu thông trong quản lý kho, trên cơ sở đó có thể làm tốt nghiệp vụ xuất, nhập hàng hóa Nghiệp vụ này gồm những công việc chính như: chất xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học và dùng các biện pháp chuyên môn để chăm sóc, bảo quản hàng hóa

Kết luận chương 1

Như vậy, có thể thấy, giao nhận không những có chức năng duy chuyển hàng hóa, làm tăng giá trị hàng hóa mà còn thiết lập mối quan hệ trao đổi buôn bán ngoại thương Vai trò của nghiệp vụ giao nhận không chỉ giới hạn trong khuôn khổ như người ta nói “kiến trúc sư vận tải” mà còn đóng vai trò khai thác tìm kiếm thị trường, mở rộng thị phần cho hàng hóa Việt Nam gia tăng xuất khẩu Giao nhận vận tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng và khoa học kỹ thuật, nhất là cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành vận tải như: hệ thống cầu cảng, sân bay từng bước nâng cấp xây dựng Đồng thời những phương tiện phục vụ cho chuyên chở bốc dỡ như: tàu biển, xe cẩu, xe nâng, xe chuyên dụng cũng được cơ giới hóa hiện đại hóa

Trang 26

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TẠI KHO -

CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG

2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TÂN CẢNG SÀI GÒN (Sai Gon New Port)

Địa chỉ: Đường Điện Biên Phủ, P 22, Q.BìnhThạnh,

TP HCM

Website: http://saigonnewport.com.vn

2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển:

Ngày 13/07/1993, Thủ tướng Chính phủ kí quyết định thành lập Công ty Tân Cảng Sài Gòn Hơn 18 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã khẳng định được vị trí, quy mô, tầm nhìn chiến lược của mình phù hợp với điều kiện và đòi hỏi khắt khe của tiến trình hội nhập và thực sự trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực khai thác cảng Container, chuyên dụng và kinh doanh các dịch vụ cảng biển tại Việt Nam Với thị phần hàng hóa container xuất nhập khẩu thông qua cảng chiếm 65% các cảng trong khu vực TP.HCM và 42% thị phần cả nước Công ty hiện đang dẫn đầu hệ thống Cảng biển Việt Nam về phát triển và khai thác Cảng

Bên cạnh lĩnh vực chủ chốt là điều hành khai thác cảng và các dịch vụ liên quan, Công ty Tân Cảng đã và đang hướng tới đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh với các công ty con chuyên về xây dựng công trình cảng, kinh doanh địa ốc, cao ốc văn phòng cho thuê, kinh doanh du lịch

Công ty Tân Cảng Sài Gòn đã được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam phong danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” năm 2004

Được bình chọn l trong 100 doanh nghiệp tiêu biểu của cả nước năm 2006; Cúp

vàng “Thương hiệu và nhãn hiệu" lần thứ II năm 2007; Bằng khen “Người sử dụng

lao động tiêu biểu năm 2006 – 2007” của Chủ tịch Phòng Thương mại và công

nghiệp Việt Nam (VCCI), giải thưởng “Dịch vụ thương mại hàng đầu 2007- Top Trade Service 2007” do Bộ Thương Mại và Công Nghiệp chủ trì bình chọn

Với phương châm “Đến với công ty Tân Cảng Sài Gòn, đến với chất lượng dịch vụ tốt nhất!”, Cán bộ công nhân viên Công ty Tân Cảng đang ngày càng hòan thiện hơn nữa chất lương dịch vụ luôn xứng đáng với danh hiệu “Nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam”

Trang 27

v Các ngành nghề kinh doanh:

Dịch vụ Cảng biển, kho bãi

Cảng mở, Cảng trung chuyển

Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp,dân dụng

Dịch vụ vận tải hàng hóa, đường bộ, đường sông, lai dắt tàu biển

Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan

Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

Dịch vụ ICD, xếp dỡ, kiểm đếm và giao nhận hàng hóa

Dịch vụ hàng hải và môi giới hàng hải, đại lý tàu biển, đại lý vận tải tàu biển

Dịch vụ cung ứng, vệ sinh và sửa chữa tàu biển

Vận tải và đại lý kinh doanh xăng dầu

2.2 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng:

2.2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ Phần Kho vận Tân Cảng vừa đựơc thành lập vào 25/01/2010, đây

là một trong những công ty thành viên của Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn

Tiền thân công ty gồm hai xí nghiệp thành viên của công ty Tân Cảng Sài Gòn

là Xí nghiệp Kho bãi Tân Cảng và Xí nghiệp Kho bãi Tân Cảng - Cát Lái Đồng chí Bùi Quang Huy, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty Cổ Phần Kho

vận Tân Cảng, cho biết “Việc Công ty Cổ Phần Kho vận Tân Cảng ra đời không

những nằm trong tiến trình đổi mới doanh nghiệp của Đảng, Nhà nước và Quân đội đang tiến hành mà còn là chủ trương trong định hướng chiến lược phát triển của công ty Tân Cảng Sài Gòn theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đặc biệt là chiến lược phát triển chuỗi logistics và kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

của Tân Cảng”

Trang 28

Công ty Cổ Phần Kho vận Tân Cảng mở rộng thêm và phát triển các loại hình dịch vụ trong kinh doanh kho - bãi, xếp dỡ và vận tải, tập trung cung cấp dịch

vụ “door-to-door” với chất lượng cao cho các khách hàng, góp phần phấn đấu nâng cao doanh thu dịch vụ logistics của công ty Tân Cảng

Lễ ra mắt tổ chức (25/01/2010) thành công và nhận được đánh giá rất cao từ các đơn vị tham gia cũng như là các khách hàng, tạo tiền đề thuận lợi cho cho công

ty Tân Cảng Sài Gòn phát triển kinh doanh trong ngành cung cấp dịch vụ logistics

Công ty chịu sự kiểm tra giám sát của công ty Tân Cảng Sài Gòn về mọi mặt hoạt động, và của cơ quan quản lí Nhà Nước, của Bộ Quốc Phòng khi tiến hành kiểm tra, kiểm toán công ty

Giám đốc Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng chịu trách nhiệm pháp l í trước công ty Tân Cảng về tính đúng đắn, hợp pháp của mọi hoạt động liên quan tới công việc sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ:

v Chức năng:

Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng là một bộ phận của công ty Tân Cảng Sài Gòn nên công ty là một đơn vị sản xuất kinh tế của Bộ tư lệnh Hải Quân –Bộ Quốc Phòng Đồng thời là một quân cảng để tiếp nhận phương tiện của Quân Đội

ra vào,cập bến và xếp dỡ hàng hóa Ngoài ra, công ty còn hoạt động sản xuất kinh doanh khai thác như một đơn vị kinh tế

Lập kế hoạch xếp dỡ, giải phóng sà lan, tàu hàng rời, tổ chức giao nhận, bảo quản xếp dỡ hàng hoá tại khu hàng, kho hàng có hiệu quả

Quy hoạch các khu hàng, kho hàng, thực hiện chất xếp, quản lí giao nhận hàng hoá theo quy định nghiệp vụ, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh và quản lí, kiểm soát khu hàng, kho hàng theo quy định

Quản lí, sử dụng và điều hành phương tiện, thiết bị của Cảng, tăng năng suất xếp dỡ, giải phóng sà lan, rút ngắn thời gian giao nhận hàng

Trang 29

Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, quản lí điều hành các mặt hoạt động nhằm chủ động khai thác hiệu quả hệ thống cầu cảng khu bãi hàng, kho hàng Chịu trách nhiệm về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

v Phó giám đốc:

Là phó trưởng của khu kho bãi Tân cảng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Đảng ủy và ban Tổng Giám Đốc Quân cảng Sài Gòn về lĩnh vực công tác chuyên môn được phân công và kiêm nhiệm phụ trách chính trị Đảng, công tác chính trị của Công ty

Trang 30

Tham gia cùng giám đốc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch xây dựng Công ty Trực tiếp chỉ đạo, lập kế hoạch sản xuất hàng tháng Quản lí và thường xuyên nắm chắc tình hình, tổ chức biên chế lực lượng trang thiết bị kỹ thuật,

hệ thống cầu cảng, bãi, kho hàng các phương tiện

Ø Một số phòng ban chủ yếu:

v Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh:

Tham mưu kế hoạch quân sự, sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư; môi trường kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của khách hàng, sản phẩm dịch vụ của Công ty và nghiên cứu, phân tích thị trường đề xuất cải tiến những sản phẩm dịch

vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng trước mắt và lâu dài

v Phòng Tài Chính – Kế Toán:

Tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc và trực tiếp tiến hành các hoạt động nghiệp vụ về xây dựng Công tác tài chính vững mạnh; hoạt động Tài chính – kế toán đúng chính sách, pháp luật, phục vụ thiết thực nhiệm vụ quốc phòng an ninh, khai thác Cảng, đầu tư xây dựng của Công ty

v Phòng Hành Chính Quản Trị:

Là một phòng chức năng, chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Công ty về triển khai công tác bảo đảm hậu cần, hành chính; các mặt hoạt động chuyên môn về quản lý công trình, đảm bảo doanh trại; công tác tổ chức, lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội, An toàn lao động của Công ty

v Trung tâm Điều hành sản xuất:

Là Trung tâm chỉ huy, phối hợp, điều hành dây chuyền sản xuất của Công ty Trực tiếp xây dựng và triển khai các phương án xếp dỡ, giao nhận, quản lý hàng hóa, cải tiến quy trình thủ tục giao nhận…Tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc các giải pháp quản lý, khai thác tối đa năng lực Kho bãi, cầu tàu Tân cảng và trang thiết bị phục vụ sản xuất khác của Công ty nhằm không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của Công ty

2.2.3.2 Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng của Công Ty:

v Nguồn nhân lực của công ty:

Công ty hiện có 278 nhân viên gồm lao động hợp đồng và lao động trong biên chế, được thể hiện ở bảng 2.1 như sau:

Trang 31

Bảng 2.1 Lượng lao động của công ty năm 2009

v Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của công ty:

Do tiếp quản hệ thống cơ sở hạ tầng từ trước giải phóng nên công ty gặp nhiều thuận lợi: diện tích rộng, hệ thống kho bao la và phương tiện vận tải thì không thiếu:

Bảng 2.2: Bảng tóm tắt cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của công ty

MỤC

Tổng diện tích toàn cảng ( m2)

Bãi container Kho hàng

Cẩu Dàn Di Đông Tiền phương

TỔNG 440,000 m2 200,800m2 25,200m2 2

MỤC

Xe Nâng Hàng Xe Nâng Rỗng Xe Nâng Nhỏ Xe Đầu Kéo

TỔNG 6 10 14 22

(Nguồn : Trung tâm điều hành sản xuất)

Hiện tại công ty đang có kế hoạch đầu tư mua mới các loại xe nâng hàng và

xe đầu kéo, nhằm hỗ trợ tốt nhất công tác giao nhận hàng hóa, góp phần mang lại năng suất lao động nhằm tăng doanh thu cho công ty

Trang 32

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh:

2.2.4.1 Đánh giá tỉ trọng sản lượng hàng hóa qua kho Tân Cảng của

Sản lượng thông

qua

Kho hàng nhập 94,021.74 31.68 85,978.01 28.97 68,401.78 28.56 Kho hàng xuất 159,308.2 53.68 163,624.49 55.13 146,131.84 61.03 Kho hàng nội địa 43,436.14 14.64 34975.34 11.88 24,908.41 10.41

Sản lượng

CONTAINER

Kho hàng nhập 9,344 31.68 7,366 34.5 5,758 31.69 Kho hàng xuất 12,158 53.68 11,536 54 10,706 62.36 Kho hàng nội địa 2,290 14.64 2,446 11.5 1,703 5.95

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

v Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Kho hàng xuất luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong 3 nhóm kho (>50%): lần lượt qua các năm chiếm 53.68 % (2007), 55.13 % (2008), 61.03 % (2009)

Trong khi đó kho hàng nội địa lại chiếm tỉ trọng thấp nhất: 14.61 % (2007), 11.88 % (2008), 10.04 % (2009)

Nhìn chung sản lượng cứ giảm là do các năm gần đây, từ khi cầu thủ Thiêm được đưa vào hoạt động thì các tàu có trọng tải lớn khó thể đi qua được nên phải đóng hàng tại Cát Lái, sau đó Tân Cảng lại đưa hàng về bằng sà lan hoặc đường bộ nên tốn thêm khoản phí nữa Và hiện nay mô hình hoạt động của công ty là sự sát nhập của hai xí nghiệp kho bãi Tân Cảng và Cát Lái, lượng khách hàng quen thuộc chủ yếu là các đại lý đóng hàng xuất, đó cũng có thể là lí do mà công ty luôn đầu tư vào các kho xuất

Trang 33

Thông qua bảng thống kê trên ta thấy, Công ty chủ yếu là xuất ngoại, nhập ngoại, nhưng vẫn khai thác hết hệ thống kho của mình, đó là cho thuê kho hàng nội địa làm tăng doanh thu và lợi nhuận Công ty làm tốt công tác Marketing và các thủ tục giao nhận hàng hoá đơn giản, hợp lý, tiết kiệm thời gian và công sức Nhân viên kho hàng phối hợp cùng công nhân bốc xếp nhanh chóng đóng rút hàng theo yêu cầu khách hàng làm năng suất làm hàng nâng cao hơn

Từ bảng 2.3 ta có biểu đồ thể hiện sản lượng thông qua kho, giúp cho ta đánh giá một cách khách quan và dể dàng hơn qua sự biến động từng năm:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng hàng hóa thông qua kho của công ty

(ĐVT:Tấn)

Tuy có sự giảm sút về sản lượng vì chia sẻ sang Cát lái nhưng sản lượng hàng xuất khẩu vẫn cao, và đó luôn là nguồn thu trọng yếu của công ty Do công ty luôn

có một lượng chủ hàng và đại lý quen thuộc tham gia giao nhận tại kho, với hơn

100 đại lí hàng hoá lớn nhỏ của Việt Nam và Quốc tế Trong đó có những đại lí có sản lượng lớn nhất là Everich Ltd, Globe link Ltd…

2.2.4.2 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

Là một Công ty mới vừa thành lập từ sự xác nhập hai xí nghiệp kho bãi Tân Cảng và xí nghiệp kho bãi Cát Lát Do đó bài báo cáo sẽ phân tích số liệu của riêng

xí nghiệp kho bãi Tân Cảng 3 năm gần đây để phần nào đánh giá khả năng kinh doanh dịch vụ kho bãi của xí nghiệp Vì sự xác nhập này nhằm mục đích đưa xí nghiệp vươn lên một tầm cao hơn với mô hình Công ty mẹ - Công ty con, hầu hết nhiệm vụ, chức năng của các kho bãi không hề thay đổi

0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000

Kho hàng xuất

Kho hàng nội địa

2007 2008 2009

Trang 34

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tương đối

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

*Xem chi tiết tại phụ lục 1*

Qua bảng 2.4, ta có thể thấy:

v Về Doanh thu:

- Năm 2008 doanh thu tăng 30.12% so với năm 2007 tương đương 27,146,880,059 đồng Do công ty đã biết sử dụng nguồn lực hợp lí, lượng khách

hàng quen thuộc vẫn luôn trung thành, công ty đã nhanh chóng đầu tư thêm các loại

xe đẩy, xe nâng và nâng cấp hệ thống kho…Tuy vậy lượng hàng hóa vẫn không

nhiều như những năm trước đó, vì từ năm 2005 cảng Tân Cảng chính thức không

còn đón tàu có tải trọng lớn vào làm hàng nữa

- Năm 2009 doanh thu giảm 17.44% so với năm 2008 tương đương 20,448,593,440 đồng Do chịu áp lực của cuộc khủng hoảng thế giới năm 2009

Trang 35

cùng với lượng hàng hoá xuất nhập bằng đường biển phải chia sẻ cho bộ phận kho khu vực cảng Cát Lái và được chuyển lên công ty bằng đường bộ, hoặc đường thủy

với tàu có tải trọng nhỏ

v Về Chi phí:

- Có thể thấy ngay chi phí năm 2008 tăng 29.79% so với năm 2007, tương đương 18,632,328,400 đồng Nguyên do cũng vì công ty phải chi ra một lượng lớn

để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc xếp dỡ vận chuyển hàng

hóa thật linh hoạt

- Do đã đầu tư chi phí vào năm 2008 nên năm 2009 công ty đã giảm được các khoản chi phí như chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí khấu hao…Cụ thể chi phí giảm 8.12% tương đương 6,588,291,853 đồng Phân bổ nguồn lực hợp lí nên chi phí chi lương cho cán bộ công nhân viên cũng giảm Điều này chứng tỏ trong năm

2009 công ty đã có biện pháp quản lí chi phí thật chặt chẽ

Trang 36

Nhìn vào biểu đồ 2.1 có thể thấy năm 2008 là năm có doanh thu và lợi nhuận cao nhất Bước sang năm 2009, tuy chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng doanh thu lẫn lợi nhuận vẫn cao hơn năm 2007 Tuy có hiện tượng giảm sút này nhưng đây vẫn là một con số đáng mơ ước đối với các công ty kinh doanh cùng ngành nghề

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện tỉ trọng doanh thu từng dịch vụ của công ty

Nhận thấy rằng, doanh thu từ dịch vụ bốc xếp hàng tại bãi luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp theo là doanh thu bốc xếp hàng trong kho, doanh thu thuê kho

và doanh thu thuê bãi luôn chiếm một tỉ trọng khiêm tốn Nguyên do có thể vì việc

kí hợp đồng cho hãng tàu và khách hàng thuê một số kho bãi có thời hạn, tuy doanh thu tiền lưu kho hàng tháng ổn định nhưng hiệu quả khai thác không cao, không chủ động trong khai thác hàng hoá (do giá thuê kho bãi trong ngày cao hơn giá thuê kho

cả tháng) Khi có lượng hàng lớn cần khai thác thì không có kho đáp ứng kịp thời cho khách hàng Trước tình hình đó, hiện nay công ty đã có chính sách giá cả và những ưu đãi thật hợp lí, đáp ứng được nhu cầu thuê kho, bãi của khách hàng hiện nay, giá cước lưu kho bãi sẽ được trình bày trong mục 2.3.4

2.3 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá tại kho Tân Cảng - Công Ty Cổ Phần Kho Vận Tân Cảng:

Trong khai thác container, một số cảng trên Thế Giới thường quy hoạch kho hàng CFS hoạt động riêng biệt tách rời cảng và cũng có một số cảng trực tiếp điều hàng CFS của họ Qua hai hình thức trên ta thấy Tân Cảng hiện nay đang khai thác kho hàng CFS ngay tại trong cảng: có thể là do điều kiện thuận lợi về cầu bến, bãi chứa và nhất là hệ thống kho hàng kiên cố được tiếp quản sau giải phóng

DT thuê kho

DT bốc xếp hàng tại bãi

DT thuê bãi

Trang 37

2.3.1 Hệ thống kho hàng Tân Cảng:

2.3.1.1 Tổng quan khu kho hàng Tân Cảng:

Sơ đồ 2.2 dưới đây thể hiện vị trí từng kho, với kho hàng nhập là kho 1,2,3,4 Kho hàng xuất là kho 5,6,8, trong đó kho 8 là sự sáp nhập của 2 kho7,8 trước đây Các kho 9,10,11,12,13 là kho nội địa chuyên hàng bách hóa tổng hợp

Sơ đồ 2.2: Vị trí kho hàng tại Tân Cảng của công ty

Công ty có 12 kho lớn với diện tích mỗi kho là 2,100 m2 ,tổng diện tích của

12 kho là 25,200 m2 nằm ngang trên mặt cầu Cảng rất thuận lợi cho việc bốc xếp

hàng rời, hàng xá, hàng đổ đống và cả container khi phải xuất nhập qua kho

Các kho nhập và xuất được bố trí gần ngay cầu tàu, còn các kho nội địa được bố trí trên bãi

Kho 1 là kho hàng nhập đầu tiên trong hệ thống 4 kho hàng nhập có vị trí nằm ngay gần bãi hàng CFS, nên đây là kho duy nhất hàng hóa rút từ container được đưa thẳng vào kho Còn kho 2,3,4 do cửa kho nằm xa bãi CFS nên hàng hóa được đưa vào kho thông qua xe trung chuyển

v Chức năng – nhiệm vụ của các khu kho hàng CFS:

Đây là đầu mối trực tiếp quản lý kho hàng tổ chức mọi hoạt động xếp dỡ, giao nhận và quản ký kho hàng

- Quan hệ với các đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận hàng hóa, khách hàng để giải quyết những vấn đề liên quan trong xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại kho hàng; tham mưu cho Ban giám đốc Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và khai thác

- Cung ứng phương tiện, xử lí nhanh chóng container LCL đến và ra kho hàng

Trang 38

- Làm một số thủ tục hải quan cần thiết về hàng hóa đóng container xuất khẩu tại cảng do khách hàng, đại lý hãng tàu ủy quyền

2.3.1.2 Lưu kho và phương pháp xếp dỡ, bảo quản hàng hóa:

v Lưu kho:

Lưu kho là nghiệp vụ cốt lõi trong quá trình lưu hàng tại kho: giữ gìn đầy đủ

số lượng và chất lượng hàng hoá trong kho (không chịu trách nhiệm về bản chất của

hàng hoá)

Trong thời gian lưu kho có những thiết bị hỗ trợ bảo quản hàng hoá:

- Máy thông gió giúp thoát khí trong kho ra bên ngoài và hệ thống thoát nước

- Nhiệt kế, ẩm kế: dùng đo nhiệt độ, độ ẩm thường xuyên trong kho để điều chỉnh khi thích hợp (số lần kiểm tra phụ thuộc vào thời tiết)

Từ khi hàng hoá nhập kho cho đến lúc xuất kho sẽ được chất xếp theo từng khu vực riêng tuỳ thuộc vào tính chất hàng được thực hiện bởi: lực lượng công nhân bốc xếp, xe nâng, xe “pick up”

v Phương pháp xếp dỡ và bảo quản hàng hóa trong kho:

Hàng hoá nhập khẩu vào kho được xếp gọn gàng theo từng đại lí đã được phân hàng sẵn theo nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy

Hàng hoá trong kho được xếp tuỳ theo từng loại bao bì theo áp lực cho phép của kiện hàng dưới cùng, áp lực của nền kho đã được tính toán phù hợp

Khi thực hiện công tác xuất khẩu đóng hàng vào container, hàng được xếp trong container phải tuân theo các nguyên tắc: hàng nặng đặt bên dưới, phân bố đều trọng lượng hàng hoá trên mặt sàn container, chèn lót hàng bên trong container, gia

cố hàng hoá bên trong container, hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động, chống hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi…

Hàng hóa được đóng, rút từ container chủ yếu là hàng thông dụng (bách hóa)

có kích thước, hình dáng và khối lượng, vật liệu bao gói, cách đóng gói loại hàng khác nhau, tính chất lý, hóa bên trong khác nhau, hoàn chỉnh, đồng bộ Vì thế mà chúng có phương pháp xếp dỡ và bảo quản khác nhau

Các loại hàng thường được xuất, nhập trong kho hàng:

- Những mặt hàng xuất khẩu: Sản phẩm từ gỗ, gạo, giày da, cà phê, hàng dệt may, gốm sứ - mỹ nghệ, điện - điện tử…

Ngày đăng: 27/03/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Quy trình gửi hàng lẻ bằng container - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 1.1 Quy trình gửi hàng lẻ bằng container (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty  2.2.3.1.  Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 2.2.3.1. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: (Trang 29)
Bảng 2.2: Bảng tóm tắt cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của công ty (Trang 31)
Bảng 2.1  Lượng lao động của công ty năm 2009 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.1 Lượng lao động của công ty năm 2009 (Trang 31)
Bảng 2.3: Tỉ trọng sản lượng hàng hóa thông qua kho - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.3 Tỉ trọng sản lượng hàng hóa thông qua kho (Trang 32)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty                                                                                                                 (ĐVT:VNĐ) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT:VNĐ) (Trang 34)
Sơ đồ 2.2: Vị trí kho hàng tại Tân Cảng của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 2.2 Vị trí kho hàng tại Tân Cảng của công ty (Trang 37)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ xếp hàng tại kho 2 cửa nhập và xuất                                                                   HÀNG A, B, C: xếp hàng đóng kiện, thùng carton, thùng gỗ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ xếp hàng tại kho 2 cửa nhập và xuất HÀNG A, B, C: xếp hàng đóng kiện, thùng carton, thùng gỗ (Trang 39)
Bảng 2.5: Quy trình nhập hàng vào kho  Trình  tự  công - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.5 Quy trình nhập hàng vào kho Trình tự công (Trang 42)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luồng hàng xuất - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luồng hàng xuất (Trang 42)
Bảng 2.6: Quy trình xuất hàng đóng vào container  Trình  tự  công - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.6 Quy trình xuất hàng đóng vào container Trình tự công (Trang 43)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luồng hàng nhập - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luồng hàng nhập (Trang 45)
Bảng 2.7: Quy trình rút hàng nhập từ container vào kho  Trình tự công - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.7 Quy trình rút hàng nhập từ container vào kho Trình tự công (Trang 46)
Bảng 2.8: Quy trình giao hàng nhập cho người nhận hàng lẻ 5 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.8 Quy trình giao hàng nhập cho người nhận hàng lẻ 5 (Trang 47)
Bảng 2.9: Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa XNK, tại kho cảng của Công ty Cổ phần kho Tân cảng
Bảng 2.9 Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w