1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

96 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 186,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vì vậy, khi bước vào thi công nhà thầu sẽ thương lượng với Chủ đầu tư và Nhà trường để xác định phạm vi mặt bằng cho từng hạng mục hoặc phần việc tương ứng, và xin phép mở cổng ra vào,

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU CÁC CĂN CỨ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của Ban quản lý dự án xây dựng Đắk Mil (Chủ đầu tư).

- Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam.

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam.

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lí dự

án đầu tư xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lí chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.

- Các Quy trình, Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành.

- Căn cứ vào năng lực thực tế của Nhà thầu.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU

I Giới thiệu về gói thầu

1 Tên gói thầu: Thi công xây dựng;

Thuộc dự án: Nâng cấp, sửa chữa trường lớp học trường tiểu học Lý Tự Trọng xã Đức

Minh, huyện Đắk Mil;

2 Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án xây dựng Đắk Mil;

3 Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng cấp III;

4 Nguồn vốn: Theo Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND huyện Đắk Mil về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2018 ;

5 Địa điểm xây dựng : Xã Đức Minh, huyện Đắk Mil;

6 Quy mô đầu tư và giải pháp: Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo.

Phạm vi công việc của gói thầu.

Nâng cấp, sửa chữa trường hớp học trường tiểu học Lý Tự Trọng bao gồm:

- Phá dỡ nhà cấp IV, 01 tầng có diện tích xây dựng là 500m2 đã bị xuống cấp, hư hỏng

- Xây mới nhà lớp học thuộc công trình cấp III, 02 tầng (10 phòng), diện tích xây dựng 464,6m2, diện tích sàn 886m2, móng, cột, dầm, sàn, sàn mái bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M200; móng, bó nền xây bằng đá hộc; tường xây bằng gạch không nung; xà gồ máithép C50x100x2mm, mái lợp bằng tôn màu sống vuông dày 0,42mm; nền lát gạch Ceramic 400x400mm; bậc cấp, bậc thang lát đá granit; cửa đi, cửa sổ bằng khung sắt,

Trang 3

kính dày 5cm toàn nhà được bả bằng matit và sơn nước; thiết bị điện; hệ thống mạng; phòng tin học; PCCC, hệ thống chống sét.

Thông số cơ bản của công trình:

Diện tích xây dựng: 464,6m2;

Diện tích sàn tầng 2: 463,9m2;

Chiều rộng công trình: 11,7m;

Chiều dài công trình: 43,6m;

Chiều cao đỉnh mái: 11,18m

vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của các cháu học sinh và thầy cô nhà trường đang trong thời gian dạy và học

- Vì vậy, khi bước vào thi công nhà thầu sẽ thương lượng với Chủ đầu tư và Nhà trường

để xác định phạm vi mặt bằng cho từng hạng mục hoặc phần việc tương ứng, và xin phép

mở cổng ra vào, đi lại cho công trường hoặc sử dụng đường giao thông hiện có đồng thờiphải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết như rào chắn tạm, dựng biển chỉ dẫn, biển cấm, biển báo sao cho mọi hoạt động xây lắp trong suốt quá trình thi công không ảnh hưởng tới việc hoạt động của Trường đồng thời không ảnh hưởng đến tiến độ thi công, chất lượng công trình, cũng như mọi vấn đề khác như: an toàn lao động, vệ sinh môi trường Nhà thầu cam kết chấp hành nội quy, quy định của Chủ đầu tư về việc sử dụng đường giao thông hiện có trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu tới công trường thi công

8 Thời gian thực hiện: 180 ngày kể từ ngày bàn giao mặt băng thi công (kể cả ngày nghỉ

lễ tết)

Trang 4

CHƯƠNG II CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

1 Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

a Các Văn bản, quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng

và bảo trì công trình;

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết

một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình XD;

b Tiêu chuẩn vật liệu:

- TCVN 2682-2009: Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 9202-2012: Xi măng xây trát;

- TCVN 1770-1987: Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 1771-1987: Đá dăm, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 4506-2012: Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6934-2001: Sơn tường - Sơn nhũ tương Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

thử;

- TCVN 9404-2012: Sơn xây dựng Phân loại

- TCVN 7239-2014: Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng;

- TCVN 3121-2003: Vữa xây dựng Phương pháp thử

- TCVN 6557-2000: Vật liệu chống thấm Sơn bi tum cao su

- TCVN 9065-2012: Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bi tum

- TCVN 8826-2011: Phụ gia hoá học cho bê tông

Quy định của các hãng, nhà sản xuất vật tư, vật liệu.

c Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu:

- - TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công;

- TCVN 5637 - 91: Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- TCVN 4091 - 85: Nghiệm thu các công trình xây dựng;

- TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật

- TCVN 8652-2012: Sơn tường dạng nhũ tương Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8790-2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu

- TCVN 9276-2012: Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép Kiểm tra, Giám sát chất lượng

quá trình thi công

Trang 5

- TCVN 9406:2012: Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng

- TCVN 9259-1-2012: Dung sai trong xây dựng công trình Nguyên tắc để đánh giá

và yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 9260-2012: Bản vẽ xây dựng Cách thể hiện độ sai lệch giới hạn

- TCVN 5718-93: Mái và sàn BTCT trong CTXD, yêu cầu kỹ thuật chống thấm

mái;

- TCVN 5674-92: Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu;

- TCVN 4516-1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm

thu

- TCVN 7505-2005: Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp

đặt

Phụ gia hoá học cho bê tông TCVN 8826:2011

Và các tiêu chuẩn liên quan hiện hành khác.

2 Chất lượng vật liệu, nguồn cung cấp

- Căn cứ vào yêu cầu thiết kế kỹ thuật công trình và chất lượng vật liệu đưa vào

Trang 6

cung ứng phục vụ cho thi công công trình cần phải kiểm tra nghiêm ngặt về nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ và các thông số kỹ thuật cần thiết để đưa vào sử dụng cho thi công phù hợp với yêu cầu thiết kế đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và được kiểm tra thí nghiệm trước khi sử dụng.

1 Xi măng :

- Yêu cầu kỹ thuật của công trình là BT toàn khối có mác BT 200#, vì vậy xi măng được sử dụng là xi măng Poóc lăng TCVN 2682 - 2009 của nhà máy xi măng có tên tuổi uy tín trên cả nước (Xi măng Bỉm sơn, xi măng Sông Đà…), khi cung ứng xi măng đều phải có chứng chỉ của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn, yêu cầu trong thời gian thi công.

- Khi xếp xi măng trong kho để dự trữ không được xếp chồng quá cao và lượng

xi măng dự trữ trong kho không được để quá thời hạn 28 ngày.

- Xi măng để trong kho phải được đặt trên sàn cách mặt đất ≥ 30 cm để chống

ẩm Kho xi măng phải kín, không dột, không phả khi trời mưa để xi măng không

bị ẩm ướt.

2 Cốt thép :

Thép Thái Nguyên, Việt hàn, Việt Pháp, mua tại các đại lý của địa phương

- Thép sử dụng cho công trình phải đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu thiết kế, đồng thời phù hợp với TCVN4453-87.

- Thép có đường kính ≤ ệ10 dùng thép nhóm AI, Ra ≥ 2.100 kg/cm2.

- Thép > fi10 sử dụng thép nhóm AII, Ra ≥ 2.700 kg/cm2.

- Thép có tiết diện dẹt, giảm yếu quá 2% tổng diện tích tiết diện thì không đựơc dùng.

- Bề mặt cốt thép phải sạch không dính bùn, dầu, mỡ, sơn gỉ

- Thép để trên công trường được kê cao cách mặt đất ≥ 30 cm và phải được che đậy tránh mưa.

- Thép bằng thép hình được gia công từ xưởng và sơn hai nước sơn chống rỉ trước khi lắp dựng

- Khi gia công thép hình phải có biên bản nghiệm thu đường hàn của tất cả các thép hình trước khi sơn, lắp dựng

Trang 7

3 Đá xây dựng: Đáp ứng TCVN 1770 -86 và 1771-1987

* Đá 1x2 : Dùng cho bê tông yêu cầu kích thước cỡ hạt phải đều nhau, sạch không lẫn tạp chất không có hạt dẹt nếu có lẫn nhiều bột đá thì trước khi thi công phải rửa đá thật sạch Khối lượng riêng của đá a= 2,3T/m3, dùng bộ sàng tiêu chuẩn để xác định cấp phối cỡ hạt đá đảm bảo cho chất lượng của bê tông Cường độ của đá đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Lượng đá D = 1-2 không nhỏ hơn 70%; Lượng đá D<1 không lớn hơn 20%.

- Lượng đá D = 2-3 không lớn hơn 10%

- Cường độ nén không nhỏ hơn 500kg/cm2

* Đá hộc : Đưa vào công trình phải thỏa mãn tiêu chuẩn.

- Cường độ nén tối thiểu không ít hơn 600kg/cm2

- Trọng lượng riêng tối thiểu không ít hơn 2400kg/m3

- Chiều cao tối thiểu là 20cm

- Mặt đá ngoài phẳng có kích thước không nhỏ hơn 20cm, độ gồ ghề không quá 2cm

Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng dưới đây ( tính theo% khối lượng mẫu)

Tên tạp chất BT ở vùng mực

nước thay đổi

Bê tông dưới nước (%)

Bê tông trên khô (%)

Trang 8

4 Cát đổ bê tông và xây trát: Đáp ứng TCVN 1770-1987

- Trước khi sử dụng phải tiến hành làm thí nghiệm để kiểm định chất lượng của cát.

- Cát dùng để thi công BT và vữa xây trát phải đạt tiêu chuẩn TCVN 1770 - 1987 ( cát xây dựng - phương pháp thử ).

- Cát BT có độ lớn môđun từ 1,5 đến 2 và hàm lượng hạt > 5 mm phải nhỏ hơn 5% khối lượng.

- Cát xây trát :

+ Hạt có đường kính 0,5 mm < d < 2 mm phải chiếm tỷ trọng > 74% khối lượng toàn khối, hạt lớn nhất d = 2 mm Khối lượng cát có d < 0,5 mm, không lớn hơn 15% khối lượng toàn khối.

+ Hàm lượng bụi, bùn, sét phải < 1% khối lượng, nếu hàm lượng bụi, bùn, sét > 1% khối lượng phải sàng, rửa nước khi đưa vào sử dụng.

5 Gạch xây:

- Gạch xây dùng gạch Block bê tông rỗng (10x20x40)cm tiêu chuẩn, khi mua cần kiểm nghiệm KCS của nhà máy, đồng thời cần làm thí nghiệm để xác định cường độ,

độ rỗng, khả năng hút ẩm của gạch theo TCVN1450 - 86; TCVN1451 - 86.

- Thớ của viên gạch phải đều không bị phân chia thành từng lớp.

- Kích thước hình học phải đảm bảo quy chuẩn 10x20x40cm Mặt viên gạch phải nhẵn, phẳng, không rạn nứt, màu sắc viên gạch đều và sắc cạnh.

- Gạch phải sạch không bám dính bùn đất, rêu mốc.

Trang 9

- Cửa đi , cửa sổ bằng cửa sắt pano kính Sản xuất cửa tại xưởng riêng của đơn vị Đảm bảo chất lượng, yêu cầu đảm bảo kích thước hình học theo thiết kế

- Cửa đi cửa sổ, hoa sắt cửa sổ sơn chống rỉ đều được sản xuất tại xưởng riêng, được nghiệm thu sơ bộ mới đưa về lắp dựng

8 Nước dùng trong bê tông và vữa xây:

- Nước dùng trong bê tông và dùng cho vữa xây trát là nước có thể dùng để ăn được

và đảm bảo tiêu chuẩn TCVN4506 - 87, thoả mãn các chỉ tiêu sau :

+ Nước không chứa váng dầu, váng mỡ.

+ Nước có hàm lượng chất hữu cơ ≤ 15 mg/lít.

+ Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

+ Tổng lượng muối hoà tan trong nước < 5.000 mg/m3.

- Để có nguồn nước đảm bảo chất lượng và đủ số lượng phục vụ thi công, chúng tôi

sẽ khai thác nguồn nước tại chỗ để cấp nước phục vụ thi công Đồng thời bố trí thêm giếng khoan nếu cần thiết trong công trường để dự trữ nước cho thi công.

- Chúng tôi còn bố trí bể 06 m3 và 12 m3 để dự trữ nước cho quá trình thi công và phòng hoả hoạn Nước được bơm vào bể bằng ống mềm và bơm lên các tầng chứa trong các thùng phi lưu động để thi công Tại các vị trí đi qua đường thi công dùng ống kẽm chôn ngầm.

Trang 10

- ống ghen nhựa mềm D16

- Máy bơm nước Liên doanh.

* Điện chống sét : Vật tư được mua tại của địa phương

Trang 11

11 Biện pháp quản lý chất lượng vật liệu và sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp :

Để đảm bảo chất lượng vật liệu đưa vào công trình cũng như các sản phẩm xây dựng khác Đơn vị có những biện pháp cụ thể sau :

- Căn cứ vào yêu cầu thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu, tổ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra đôn đốc các đội sản xuất thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những yêu cầu kỹ thuật

- Tổ kỹ thuật có thẩm quyền lập biên bản và ngừng công việc đưa vật tư không đảm bảo yêu cầu ra khỏi vị trí công trình Trường hợp đội sản xuất nào không thực hiện nghiêm túc về công tác quản lý chất lượng, tổ kỹ thuật lập biên bản báo cáo giám đốc và hội đồng kỷ luật công ty có biện pháp xử lý ngay

- Những vật tư chủ yếu : Sắt thép, xi măng, cửa gỗ do công ty hợp đồng cung cấp cho công trình đảm bảo đúng chủng loại, số lượng, chất lượng và tiến độ

- Tại đội xây dựng : Sau khi cán bộ kỹ thuật yêu cầu về số lượng chất lượng từng loại vật tư, đội trưởng giao cho cán bộ cung ứng khai thác : mọi vật tư, thiết bị đưa vào công trường đều được đội trưởng, cán bộ kỹ thuật kiểm tra trước về chất lượng, chủng loại, giá cả Cán bộ cung ứng mua vật tư về giao cho thủ kho chịu trách nhiệm bảo quản đúng quy trình, qui phạm nhập xuấy hàn đúng quy định Mọi vật tư chủ yếu đều có nguồn gốc, nơi sản xuất, bao bì, tem nhãn hóa đơn hợp pháp và được Công ty có tư cách pháp nhân về ( LAS ) thử mẫu đạt yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào thi công công trình

- Tất cả vật liệu sử dụng nhà thầu đảm bảo chất lượng tốt nhất đúng với yêu cầu của thiết kế Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục dưới đây sẽ được coi là một phần của hồ sơ dự thầu

Ngoài các điều khoản nêu trong hồ sơ mời thầu, trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng Nhà thầu luôn tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được

kê dưới đây :

1a- Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091-85

Trang 12

1b- Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011

2 Kết cấu BTCTtoàn khối Quy phạm TC và nghiệm

thu

TCVN 4452-95

3 Kết cấu BTCT toàn khối QPTC và nghiệm thu TCVN 5674-92

4 Công tác hoàn thiện XD Quy phạm thi công và

nghiệm thu

TCVN 5540-91

5 Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền, quy định chung TCVN 2682-92

7 Xi măng Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 1770-86

9 đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong XD Yêu cầu kỹ

thuật

TCVN 5592-91

11 Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

12 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459-87

13 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn LĐ Quy định cơ bản TCVN 2287-78

15 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-87

16 Bê tông năng - lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN 3105-1993

17 Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106-1993

18 Mái bằng và sàn BTCT trong CT Yêu cầu chống

thấm

TCVN 5718-1993

21 Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4516-88

22 Quy định quản lý chất lượng công trình theo

NĐ209/2004/NĐ-CP

27-91

24 Tiếng ồn – Mức độ cho phép tại các vị trí lao động TCVN 3985 – 85

25 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086 – 95

Trang 13

27 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255-86

28 Gia công gỗ – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2293 - 78

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, TỔ CHỨC THI CÔNG THI CÔNG

– Nhà Thầu chúng tôi thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ ra trong trong các bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam

– Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

– Tùy thuộc vào công việc cụ thể, Nhà Thầu tham chiếu đến các yêu cầu kỹ thuật tương ứng

để đánh giá và thực hiện đầy đủ, đúng đắn các yêu cầu đó

I GIẢI PHÁP THI CÔNG:

- Công tác phá dỡ nhà lớp học cấp IV xuống cấp được nhà thầu sử dụng chủ yếu là nhân lựcthủ công kết hợp với một số máy móc

- Xây dựng mới nhà lớp học 2 tầng 10 phòng học được nhà thầu lập tiến độ thi công hợp lý

để đảm bảo được tiến độ và chất lượng tốt nhất Nhà thầu sử dụng nhân công có tay nghề cao, có kinh nghiệm trong công tác thi công trong lĩnh vực dân dụng đã thi công nhiều công trình có tính chất quy mô tương tự

- Nhà thầu sử dụng các loại máy móc thiết yếu đảm bảo chất lượng đưa vào thi công bao gồm:

+ Máy đào dung tích gầu <= 0,8m3 : 1 cái

+ Đầm dùi 1,5KW: 2 cái

+ Máy trộn bê tông >=250L : 2 cái

Trang 14

- Trên cơ sở mặt bằng hiện trạng, chúng tôi tổ chức lại theo bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công như sau:

- Dọn vệ sinh mặt bằng, rào chắn khu vực thi công, ngăn cách với các công trình xung quanh bằng hàng rào lưới B40, cọc gỗ bạch đàn, có phủ thêm bạt dứa chống bụi

- Chuẩn bị bãi, kho tập kết vật tư

- Lắp đặt hệ thống điện thi công từ nguồn điện được cấp đến cầu dao tổng

- Tập kết máy móc thiết bị thi công

- Liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các thủ tục cần thiết cho việc triển khai thi công

2 Biển báo thi công:

Công trình được vây quanh bằng hàng rào và bạt chắn bụi và không để vật liệu rơi ra khỏi phạm vi công trường, NT bố trí bảo vệ 24/24 giờ Phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án Kích thước và nội dung của biển báo phải được BMT

và giám sát thi công đồng ý

3 Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, cầu rửa xe:

3.1 Các yêu cầu cần đạt được khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình:

Trang 15

Để giảm thiểu ảnh hưởng trong quá trình thi công tới hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ để không làm ảnh hưởng đến các công trình trên và không ảnh hưởng đến môi trường khu vực, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công Vì vậy việc thiết kế tổng mặt bằng thi công được Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm và có biện pháp để đảm bảo được các yêu cầu như sau:+ Không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu.

+ Không ảnh hưởng và làm hư hại đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có (các hệ thống đường, ống cấp thoát nước, cấp điện, điện thoại, …)

+ Đảm bảo phân luồng thi công hợp lý và an toàn trong công trường

+ Đảm bảo thoát hiểm cho người và phương tiện khi gặp sự cố

3.2 Bố trí hệ thống kho tàng và công trình phụ trợ:

Do công trình nằm trong khu vực dân cư đang hoạt động bình thường nên việc bố trí các kho bãi, văn phòng trong công trường có nét đặc thù riêng đó là yêu cầu cần giảm thiểu tiếng ồn một cách tối đa

3.2.1 Văn phòng công trường:

Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát trong quá trình thi công, ngoài việc bố trí Văn phòng chính tại trụ sở của Nhà thầu, chúng tôi sẽ bố trí tại hiện trường Văn phòng chỉ huy chung Văn phòng bao gồm một phòng họp chung dùng cho lực lượng quản

lý, cho các cuộc họp giao ban và điều độ trong suốt quá trình thi công của Nhà thầu cũng như Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư, một phòng y tế công trường phục vụ cho công tác sơ cứu tại công trường khi có các tai nạn hay đau ốm đột xuất xảy ra

Vị trí của Văn phòng công trường sẽ được Nhà thầu chúng tôi thể hiện trên bản vẽ tổng thể mặt bằng thi công

3.2.2 Nhà Bảo vệ:

Để đảm bảo an ninh và an toàn tuyệt đối cho quá trình thi công tại công trường và khu vực xung quanh Nhà thầu chúng tôi bố trí một nhà bảo vệ ngay tại cổng công trường và sẽ có bảo vệ để kiểm soát 24/24 giờ để kiểm soát hết tất cả công nhân, các phương tiện ra vào công trình cũng như toàn bộ hoạt động trong công trường trong suốt quá trình thi công

3.2.3 Lán trại tạm:

Do mặt bằng thi công nhỏ hẹp nên không thể bố trí lán trại công nhân tại công trường Do vậy mọi hoạt động sinh hoạt của công nhân Nhà thầu chúng tôi sẽ liên hệ địa điểm gần nhất cho công nhân nghỉ lại tại đó

3.2.4 Nhà vệ sinh:

Để đảm bảo vệ sinh tại công trường, Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí nhà vệ sinh sử dụng cho cán bộ, công nhân trong các giai đoạn thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng nhà vệ sinh

Trang 16

di động theo mẫu của Cty vệ sinh môi trường đô thị Đồng thời Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng với Cty môi trường đô thị của Thành phố để làm nhiệm vụ thu dọn vệ sinh định

kỳ cho các nhà vệ sinh và thu dọn các tạo chất xây dựng, rác thải trong quá trình thi công

Vị trí đặt nhà vệ sinh cho công nhân, Nhà thầu chúng tôi sẽ thể hiện trên mặt bằng tổng thể của công trình

3.2.5 Hệ thống kho tàng, bãi gia công:

Do hạn chế về điều kiện mặt bằng thi công, việc bố trí kho kín hay kho hở trên công trường đều dựa trên nguyên tắc các vật liệu thiết bị được tập kết đến chân công trường trước khi sử dụng tối đa là 05 ngày Vì thế việc bố trí kho tạm tại công trường có thể thiết lập như sau:

- Bố trí kho kín chứa xi măng, cốt thép, ván khuôn và các vật liệu cần bảo quản khác Ngoài

ra Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng cụ thể với các nhà cung cấp hàng, trong đó có kế hoạch cung ứng vật tư chi tiết cho công trình theo từng giai đoạn, thuận tiện cho thi công, không chồng chéo nhau, các công việc không phải chờ đợi nhằm đảm bảo tiến độ chung của

dự án

- Bãi tập kết vật liệu rời: Cát, đá trên mặt bằng công trình chính (thể hiện trong các bản vẽ tổng mặt bằng thi công các giai đoạn) Gạch xây khi vận chuyển đến công trình được xếp gọn ở khu vực bãi tập kết, khi sử dụng gạch xây thì chuyển đến các vị trí cạnh hạng mục phải xây, gạch cũng phải được xếp gọn gàng để không làm ảnh hưởng tới các công tác khác đang thi công

- Các bãi gia công được bố trí hợp lý trên mặt bằng công trường phù hợp với từng công tác thi công, từng giai đoạn thi công

3.2.6 Bố trí hệ thống bãi chứa máy móc thiết bị:

Các máy móc thiết bị, các bãi gia công phục vụ thi công được bố trí tỉ mỉ hợp lý trong các công tác thi công, tránh tình trạng chồng chéo (Nhà thầu chúng tôi sẽ thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công)

Các máy móc thi công được huy động theo các giai đoạn thi công thể hiện trên biểu đồ cungứng thiết bị và tiến độ huy động

3.2.7 Bố trí thiết bị cứu hỏa:

- Đánh giá hiện trạng : Do mặt bằng công trình hẹp, khả năng thoát người khi có hỏa hoạn làkhó khăn, nên việc bố trí các phương tiện phòng cháy chữa cháy của công trình là một yêu cầu rất quan trọng Tuy nhiên có thuận lợi là công trình giáp với các tuyến đường chính tại trung tâm xã nên lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp có thể vào được dễ dàng

- Tổ chức phòng chống cháy nổ: Để đảm bảo phòng chống cháy nổ, Nhà thầu chúng tôi bố trí các bình bọt cứu hỏa theo quy định của công tác phòng cháy chữa cháy và một máy bơm cứu hỏa chạy xăng

3.2.8 Tổ chức chiếu sáng:

Trang 17

Xung quanh công trường Nhà thầu chúng tôi bố trí đèn pha 500W và một số đèn di động để phục vụ thi công, bảo vệ ban đêm và phục vụ ánh sáng cho việc tập kết vật tư vào ban đêm.

3.2.9 Mặt bằng tổ chức thoát hiểm khi có sự cố:

- Thoát hiểm theo phương ngang tại các tầng: Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí trên mặt bằng cáctầng thông thoáng, các vật tư thiết bị thi công được bố trí gọn gàng ngăn nắp Đồng thời có lắp các biển chỉ dẫn lối thoát hiểm cho người và thiết bị khi có sự cố, hướng thoát hiểm dẫn

ra các đường xuống theo phương đứng

- Thoát hiểm theo phương đứng: Nhà thầu chúng tôi bố trí trên hệ thống giàn giáo thi công phía ngoài công trình, Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí các cầu thang sắt thoát hiểm Các thang

sẽ được bố trí các vị trí thông thoáng tại các tầng, dễ dàng cho người và phương tiện di chuyển về hướng cầu thang Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi còn bố trí dây thoát hiểm tại các tầng để người có thể chủ động xuống khi có sự cố

4 Cấp điện thi công:

- Nguồn điện cung cấp cho công trường Nhà thầu chúng tôi sử dụng lưới điện sẵn có trong khu vực khi đã được sự cho phép của các cơ quan chủ quản tại địa phương

- Nhà thầu chúng tôi sẽ lắp đặt công tơ điện 03 pha riêng và dẫn về công trường bằng dây cáp điện 03 pha, điều này được tiến hành ngay khi bên cung cấp điện giao cho việc đấu nối

sử dụng

- Hệ thống điện trong mặt bằng công trường Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành tách làm 2 mạch chính: 1 mạch phục vụ cho thi công, mạch còn lại phục vụ cho khu sinh hoạt của cán

bộ công nhân viên ngoài công trường, chiếu sáng, bảo vệ

- Nhà thầu chúng tôi bố trí tủ điện tổng và các tủ điện nhánh tới các mạch điện và các vị trí trong công trình Tất cả các mạch điện Nhà thầu chúng tôi đều bố trí thiết bị bảo vệ, đóng ngắt nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng khi có xảy ra sự cố

- Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi còn bố trí 1 máy phát điện dự phòng 75KVA đề phòng khi mất điện sẽ không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công trong suốt quá trình thi công Nhà thầu chúng tôi cam kết máy phát điện luôn trong tình trạng hoạt động tốt

5 Cấp nước thi công:

- Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt Nhà thầu chúng tôi sẽ dụng nguồn nước hiện có tại khuvực khi có sự cho phép của đơn vị chủ quản Nhà thầu chúng tôi sẽ lắp đồng hồ đo nước riêng và lắp đặt đường ống dẫn về trong công trình Điều này được hiện ngay sau khi Bên A bàn giao mặt bằng thi công cho chúng tôi

- Đồng thời nhà thầu chúng tôi cũng sẽ tiến hành khoan thêm giếng để lấy nước phục vụ chothi công Giếng nước Nhà thầu chúng tôi sẽ khoan sâu, nước lấy tại giếng khoan phải được mang đi thí nghiệm để phân tích thành phần của nước, nếu không đảm bảo thì không sử dụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát, … mà chỉ dùng để vệ sinh công nghiệp, phòng chữa

Trang 18

cháy và một số công việc khác không ảnh hưởng đến các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công trình.

- Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành xây bể chứa nước dùng cho thi công trong suốt quá trình

và sẽ tiến hành dự phòng khi nguồn nước bị trục trặc Thiết bị cấp nước là các đường ống vàvan khóa mở bố trí liên hoàn tới các khu vực cấp nước thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ bố tríbơm cao áp đủ sức cấp nước tới các vị trí xa nhất của công trường

- Nước phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn TCVN 4560-2012

6 Thoát nước:

- Do công trình thi công ở khu vực trung tâm nên việc tiêu thoát nước là một vấn đề hàng đầu Vì toàn bộ nước thải của công trường được thoát ra hệ thống thoát nước chung nên không được làm ảnh hưởng đền hệ thống thoát nước chung của khu vực, toàn bộ nước thải

bề mặt và nước thải thi công xử lý bằng hố ga tạm để lắng đọng bùn đất, rác thải trước khi

đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực

- Khi thi công hệ thống thoát nước phục vụ thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ thi công hố ga trong hệ thống thoát nước thi công trên mặt bằng công trường

- Nước thải của hệ thống được thu bằng hệ thống rãnh thước nước bố trí trên mặt bằng thoátnước chung, qua xử lý tại hố ga tạm có lưới chắn rác rồi bơm ra hệ thống thoát nước chung

- Phần ống nước chạy qua đường giao thông trong công trường có biện pháp bảo vệ nhằm tránh giập ống và đặt biển báo tại các vị trí này Nhà thầu chúng tôi đưa ra hai phương án:+ Đào rãnh sâu cho ống thoát nước xuống và dùng thép U200 đậy lên trên

+ Để ống nước trên mặt đường nhưng có thép bản được gia công vững chân, có độ dốc ở haibên để các phương tiện qua lại dễ dàng

7 Đường thi công:

Nhà Thầu tổ chức làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công được thuận tiện Ngoài ra nhà thầu có thể chủ động gia cố đường để đảm bảo phục vụ thi công, hoàn thành đúng tiến

độ đề ra

8 Thông tin liên lạc:

Nhà Thầu trang bị hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ

9 Hệ thống cứu hỏa:

Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường nhà thầu bố trí đặt một số bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòngcháy Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành

10 Công tác tổ chức và kỹ thuật thi công của Nhà Thầu:

* Sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường:

Trang 20

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

KHỐI QUẢN LÝ

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

Công ty cổ phần Việt Phương – Đ/c: Định Liên, Yên Định, Thanh Hóa

- Công tác cốp pha, đà giáo và ván khuôn

- Công tác bê tông và bê tông cốt thép

- Công tác lắp đặt thiết bị điện

- Công tác xây, trát hoàn thiện

CHƯƠNG II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

về công tác vệ sinh môi trường

- Tuân thủ chặt chẽ các quy định, nội quy của đơn vị chủ quan, quản lý công trình, khu vực thi công

- Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn đối với từngcông tác thi công

- Thi công đúng tiến độ đề ra

- Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, biện pháp thi công Công tác thiết kế dựa trên các yêu cầu thiết kế chung và trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công

II Nguyên tắc chung

Thực hiện các thủ tục pháp lý với chủ đầu tư :

Trang 21

+ Liên hệ với bộ phận chức năng để được phổ biến các quy định riêng có tính chất đặc thù

về an ninh, an toàn điện trong khu vực thi công Nhà thầu sẽ đưa các quy định trên vào nội dung giảng dạy cùng với công tác an ninh, an toàn trước khi thi công và tuyệt đối tuân thủ các quy định trên

+ Để công tác quản lý tài sản, con người được tốt nhất chúng tôi sẽ liên hệ với bộ phận bảo

vệ phụ trách an ninh để làm thẻ ra vào cho tất cả cán bộ, công nhân, các máy móc thi công, các phương tiện vận chuyển thường xuyên có mặt trong công trường

- Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát xác định các mốc chỉ giới đất, chỉ giới đường đỏ, cao độ và sẽ được bảo vệ, giữ cố định, vững chắc trong suốt quá trình thi công

- Tập kết thiết bị: Chúng tôi sẽ tập kết các thiết bị, đồ dùng phục vụ thi công tới mặt bằng công trường hợp lý theo từng giai đoạn, tạo điều kiện cho mặt bằng đựơc rộng nhất, thi công

dễ dàng nhất

- Trong quá trình thi công các công trình lân cận được bảo vệ, không bị ảnh hưởng, lún nứt Đơn vị thi công thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư để kiểm tra và làm tốt công tác an ninh khu vực, giải quyết tốt những khúc mắc nảy sinh trong quá trình thi công Làm tốt công tác đền bù nếu để xảy ra những thiệt hại

- Phối hợp với các cơ quan chức năng hữu quan tại địa bàn thi công làm tốt công tác VSMT,nơi đổ phế liệu

- Trên cơ sở vị trí mặt bằng hiện tại của công trình và các quy định của hồ sơ thiết kế về an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, giải pháp tổ chức tổng mặt bằng thi công phá dỡ như sau: + Khu vực thi công được khảo sát và xác định lại trước khi bắt đầu công việc, cùng với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu sẽ kiểm tra lại mặt bằng, tài sản trong công trình,

hệ thống đường ống của vịêc cấp nước, thoát nước, đường dây điện, đường dây điện thoại

"đang sử dụng" nếu phát hiện được các công trình ngầm nằm trong phạm vi công trường hoặc nằm ngoài khu vực phá dỡ nhưng có thể bị ảnh hưởng khi thi công, nhà thầu sẽ báo cáo với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan cùng xử lý

+ Thiết lập hàng rào và hệ thống chắn bụi bao quanh công trình phá dỡ

+ Trong mặt bằng thi công, hướng thi công được thực hiện theo trình tự: các hạng mục sát cổng công trường sẽ được phá dỡ trước tiếp theo là các hạng mục ở phía trong, phần móng được thực hiện theo hướng ngược lại,

+ Chia thành các tổ thợ có nhiệm vụ cụ thể để thi công cuốn chiếu các hạng mục, được thực hiện như sau:

* Trên một hạng mục công trình: Bộ phận chắn bụi - bộ phận tháo dỡ thiết bị, tài sản - bộ phận phá dỡ phần thân công trình - bộ phận thu dọn mặt bằng - bộ phận xử lý phần ngầm Từng tổ thợ sau khi thực hiện xong công việc chuyên môn được phân công tại hạng mục

"nhà" này sẽ chuyển sang hạng mục khác, để các công tác thi công không bị chồng chéo

Trang 22

đồng thời hạn chế tối đa nguy hiểm do phải làm đan xen và tại các cốt thi công khác nhau trong cùng một khu vực

* Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình giật lùi vào trong

* Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bị chuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm Trên mặt bằng thi công tại từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau:

a Tháo dỡ các thiết bị điện

- Để đảm bảo tận dụng tối đa vật tư thu hồi, cùng với việc đảm bảo an toàn về điện trong công tác phá dỡ các hạng mục khác, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát lại hiện trạng hệ thống điện và xin ý kiến chỉ đạo của chủ đầu tư, Nhà trường về phần thiết bị không thuộc kết cấu công trình Khi được bàn giao mặt bằng thi công và thống nhất của chủ đầu tư về các thiết

bị điện Nhà thầu sẽ tiến hành tháo dỡ và thu hồi thiết bị điện theo nguyên tắc sau:

+ Tất cả hệ thống đường dây, cùng thiết bị điện phải được ngắt mạch hoàn toàn trước khi tiến hành tháo dỡ Trước khi tháo dỡ luôn luôn phải thử điện bằng thiết bị đo dòng điện chuyên dùng

+ Tháo dỡ thiết bị điện bằng thủ công với lực lượng công nhân là những thợ chuyên ngành

về điện

+ Đảm bảo tối đa tránh hư hỏng các thiết bị điện và đường dây trong quá trình tháo dỡ.+ Với những thiết bị như đèn chiếu sáng ở trên cao (đèn trần, đèn trang trí) nhà thầu sử dụng

hệ thống giàn giáo hay thiết bị thang chuyên dùng ngành điện để tiến hành tháo dỡ

+ Bóc dỡ hệ thống cáp điện, dây diện theo trình tự từ hệ thống mạch nhánh rồi đến hệ thống đường trục rồi đến hệ thống bảng điện atomát

b Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ

- Vật tư thu hồi từ hệ thống khuôn cửa, Trên quan điểm tận dụng tối đa vật tư có thể thu hồi được để giảm chi phí phá dỡ công trình Nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thống này với đội ngũ thợ chuyên ngành (thợ mộc) có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm

- Sử dụng cây chống để gia cố các kết cấu mà các cấu kiện gỗ tham gia chịu lực (khuôn cửa)

- Hệ thống cửa gỗ được tháo lắp thành từng phần riêng biệt và được sắp xếp riêng theo từng cấu kiện như cánh cửa, khuôn của, bản lề Các cầu kiện của từng loại cửa được đánh dấu ký hiệu riêng biệt

c Tháo dỡ thu hồi kết cấu mái tôn xà gồ

Trang 23

- Tiến hành đầu tiên đảm bảo đúng nguyên tắc phá dỡ từ trên cao xuống thấp Hệ thống mái,

và xà gồ có ở nhà Vì vậy công tác tháo dỡ thu hồi hệ thống mái tôn tuân theo các nguyên tắc sau:

- Tháo dỡ phần tôn lợp trước

- Tháo dỡ phần hệ thống khung thép đỡ mái

- Vận chuyển vật tư thu hồi được đưa xuống dưới

- Tháo dỡ phần tôn lợp bằng thủ công kết hợp với máy khoan, thiết bị tháo vít liên kết tôn

và hệ thống khung Hạn chế việc làm rách thủng tôn ở mức thấp nhất

- Tháo dỡ hệ thống khung đỡ mái bằng cách cắt rời cấu kiện thành các phần nhỏ hơn theo nguyên tắc tháo dỡ các bộ đôi đảm bảo tính bất biến hinh của kết cấu khung

- Lực lượng nhân công sử dụng là các công nhân tay nghề cao được giám sát bởi cán bộ kỹ thuật hiểu biết về kết cấu Các thiết bị dùng máy cắt, máy cưa, máy hàn

- Việc chuyển các cấu kiên từ trên cao xuống bằng hệ thống tời điện

- Trình tự thi công công tác này là từ trên xuống dưới, từ ngoài vào ngoài

- Công tác này được thực hiện đầu tiên ngay xong khi thực hiện các biện pháp an toàn lao động như cắt bỏ hệ thống điện cũ của toà nhà cần tháo dỡ

d Công tác phá dỡ tường của công trình

Nhà thầu triển khai thi công phá dỡ kết cấu theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình vào trong Trước khi thi công phá dỡ đại trà, phải phá dỡ tại các vị trí tiếp giáp nhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấn độnggây ảnh hưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh

* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công an toàn khi thi công trên cao

* Dùng kìm thủy lực, búa căn, lao động thủ công để phá các kết cấu bê tông cốt thép

* Dùng máy hàn cắt các lưới cốt thép đảm bảo đủ điều kiện để vận chuyển xuống mặt đất

* Vận chuyển phế thải xuống mặt đất đảm bảo vệ sinh môi trường

* Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phá kết cấu tường gạch có chiều dày lớn

* Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợp với búa căn Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệu rơi vào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới Khi đứng trên giàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kết cấu thành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằng nhau, từ trên cao trở xuống Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vận chuyển phế thảixuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà

Trang 24

* Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không để vật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài.

* Trong lúc thi công phá dỡ nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo mù chốngbụi làm ô nhiễm môi trường

e Phá dỡ các kết cấu phần ngầm

* Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào hở kết cấu cần phá dỡ

* Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực phá dỡ các chi tiết phần ngầm thành các cấu kiện nặng từ 1 đến 2 tấn

* Cắt rời liên kết và cẩu các cấu kiện về vị trí tập kết

* Lấp hoàn trả hố móng

Khi thi công phần ngầm, công tác đào đất để phá móng được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào vị trí hoặc điều kiện mặt bằng của các hố đào Các hố đào có chiều sâu lớn hơn 1m (-1m) được đánh taluy, tránh sạt lở đồng thời có biện pháp cừ chắn đất để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thi công

f Thời gian thi công

* Công tác tháo, phá dỡ công trình chính, được thực hiện vào ban ngày từ 7h30 đến 17h "8 tiếng" Trong quá trình thi công việc phá dỡ các cấu kiện tại từng hàng mục và thu hồi vật tưtrong tiến hành song song, không để ùn tắc gây cản trở

* Công tác vận chuyển vật tư, phế thải được thực hiện từ 20h đến 5h, để đảm bảo an toàn vệsinh, tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến việc chơi và học của các em học sinh nếu được sự đồng ý của các cơ quan, hộ dân xung quanh Nếu không được sự chấp thuận sẽ thực hiện không quá 24h

- Để đảm bảo tiến độ thi công nhà thầu sẽ tháo, phá dỡ các cấu kiện chính của từng hạng mục và chuyển ngay các loại vật tư, kết cấu bê tông về bãi tập kết trong mặt bằng công trình, công tác thu hồi vật tư, thép trong bê tông được triển khai cùng lúc với công tác phá

dỡ chính Các loại vật tư (theo bảng kê) không nằm trong diện thanh lý, được thu hồi và trả đúng khối lượng, đạt chất lượng để có thể sử dụng lại theo yêu cầu của Chủ đầu tư - Nhà thầu sẽ đền bù không điều kiện các vật tư trên nếu trong quá trình thi công do lỗi nhà thầu gây ra hỏng hóc hoặc sự cố

g Công tác chống ồn, chống bụi và an toàn

Do đặc điểm công trình nằm trong khuôn viên nhà trường đang trong thời gian dạy

và học cho nên các công tác anh toàn cho người thi công thầy cô và các em học sinh, chống

ồn, chống bụi được nhà thầu đánh giá là cực kỳ cần thiết và quan trọng trong quá trình thi công, được thực hiện như sau:

Hàng rào bảo vệ, chống bụi và biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:

Trang 25

* Nhà thầu chia tổng mặt bằng thi công thành các khu vực thi công riêng, tại các khu vực này nhà thầu đều thiết lập hàng rào để ngăn cách khu vực đang thi công và các khu vựckhác

* Dựng hào rào, chống ồn, chống bụi: Tận dụng hàng rào có sẵn của công trình, phầncòn lại dựng hàng rào cọc tre cao 4m phủ bạt chống đỡ bao vòng quanh các khu vực công trình cần phá dỡ có cổng ra vào ngăn cách khu vực công trường và khu vực hoạt động của nhà trường Lắp dựng hàng rào chắn bụi bằng hệ thống được che chắn bạt dứa và lưới ni lông

III Trình tự thi công

* Lắp dựng hàng rào tạm và hệ thống chắn bụi cao 4m bao quanh

- Phá dỡ các kết cấu phần nổi để tạo mặt bằng làm nơi chứa vật tư, cấu kiện bê tông "khu vực phá nát các cấu kiện bê tông để thu hồi " và phế thải trước khi vận chuyển

- Lắp dựng nhà ban chỉ huy công trình, lán trại, kho tàng …

- Lắp dựng hệ thống chắn bụi bằng cọc tre cao bằng chiều cao công trình, lớp ngoài che bạt dứa để chắn bụi, lớp trong che bạt cước ni lông để chống vật liệu khi phá dỡ văng ra ngoài,

hệ thống này xẽ được tháo dỡ khi phá dỡ và vệ sinh hoàn trả mặt bằng

+ Phá dỡ lớp nền nhà

+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ

+ Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chi nhỏ kết cấu móng thành từng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của cần cẩu

+ Cắt rời liên kết  dùng cẩu cẩu các kết cấu móng về vị trí tập kết phế thải trong công trường

+ Phá dỡ kết cấu móng (Sau khi được CĐT cho phép)

+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ

+ Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chi nhỏ kết cấu móng thành từng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của máy múc

- San đất hoàn trả mặt bằng

Tại các vị trí hố móng đã được xử lý nhà thầu dùng lao động thủ công sử dụng các thiết bị đầm cầm tay để đầm nén theo từng lớp cho đến khi lấp hết hố móng, các thiết bị san, đầm bằng máy được huy động khi đủ điều kiện thi công

B PHẦN XÂY MỚI NHÀ LỚP HỌC 2 TẦNG 10 PHÒNG HỌC

I CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA:

1 Mục đích yêu cầu:

Trang 26

– Trong thi công trình dân dụng, công tác trắc địa có một vai trò kết sức quan trọng Nó giúpviệc thi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu Xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đườngống …, loại trừ đến mức tối thiểu sai số trong công tác thi công.

– Trong quá trình thi công, công trình xây dựng và các công trình xây dựng hiện hữu lân cận

có thể bị nghiêng lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường xuyên, kịp thời phát hiện

để có biện pháp xử lý, hiệu chỉnh nhanh chóng

2 Nội dung công tác quan trắc:

Nhà thầu sẽ thực hiện công tác trắc địa cho bản thân công trình với nội dung sau:

– Thành lập lưới khống chế thi công, chi tiết là lưới ô vuông theo bước cột công trình

– Bố trí công trình

– Kiểm tra độ chính xác công trình

– Quan trắc biến dạng công trình

– Lập bản thiết kế thi công công tác trắc địa với nội dung sau:

+ Các phương án lập lưới

+ Chọn phương án xử lý các vấn đề phức tạp như đo lún, đo biến dạng, đo kiểm tra

+ Các quy định về độ chính xác đo lưới , phương pháp bình sai lưới, cá loại mốc và dấu mốc

+ Tổ chức thực hiện đo đạc

+ Phải sử dụng máy, dụng cụ đo có hiệu suất và độ chính xác cao Các máy và dụng cụ phải kiểm tra, kiểm nghiệm điều chỉnh trước khi sử dụng Để áp dụng phương pháp chiếu đứng chuyển toạ độ các điểm lên tầng phải có khoảng trống ở sàn kích thước nhỏ nhất là

15x15cm và phải dùng dụng cụ chiếu đứng quang học

+ Các báo cáo số liệu quan trắc phải lập thành 03 bộ, mỗi bộ báo cáo phải bao gồm các tài liệu và nội dung sau:

Thời gian quan trắc

Tên người quan trắc và ghi số liệu

Lý lịch thiết bị đo

Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc

Các số liệu đo tại các mốc

Các ghi chú (Nếu có) của nhân viên đo đạc

Chữ ký của người quan trắc

Trang 27

– Khi xây dựng xong công trình phải đo vẽ hoàn công để xác định vị trí thực của công trình.Bản vẽ hoàn công phải là một trong những Hồ sơ lưu trữ của công trình nó phản ánh toàn bộthành quả xây lắp công trình Kèm theo bản vẽ này phải có thuyết minh và kết quả nghiệm thu.

3 Những yêu cầu kỹ thuật trong quá trình quan trắc:

– Công tác trắc địa phải tuân thủ theo TCVN 3972-85 và chỉ dẫn trong Hồ sơ thiết kế

– Lưới khống chế thi công chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ tổng mặt bằng do Đơn vị thiết kế cung cấp, kết hợp với công tác khảo sát ngoài thực địa Đồng thời phải được nối với lưới khống chế thi công chính của quy hoạch và các mốc trắc địa Nhà nước

– Công tác thiết kế lưới trắc địa bắt đầu từ việc chọn mốc dự tính độ chính xác, thuyết minh hướng dẫn đo đạc, xác định trình tự và thời hạn đo tương ứng với tiến độ xây lắp

– Khi thành lập lưới khống chế thi công phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:

+ Phù hợp với sự phân bố các phần, các bộ phận công trình trên phạm vi xây dựng

+ Thuận tiện cho việc bố trí công trình, bảo đảm độ chính xác tốt nhất và bảo vệ được lâu dài

– Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công chi tiết.– Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:

+ Thuyết minh phương án bố trí công trình

– Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình gồm 2 nội dung:

+ Kiểm tra bằng máy vị trí và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình và hệ thống đường ống kỹ thuật trong quá trình xây lắp trong biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện tổ chức xây lắp và người đo vẽ

II CÔNG TÁC THI CÔNG

Quy mô kiến trúc và kết cấu:

Xây mới nhà lớp học thuộc công trình cấp III, 02 tầng (10 phòng), diện tích xây dựng464,6m2, diện tích sàn 886m2, móng, cột, dầm, sàn, sàn mái bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M200; móng, bó nền xây bằng đá hộc; tường xây bằng gạch không nung; xà gồ mái thép C50x100x2mm, mái lợp bằng tôn màu sống vuông dày 0,42mm; nền lát gạch Ceramic 400x400mm; bậc cấp, bậc thang lát đá granit; cửa đi, cửa sổ bằng khung sắt, kính dày 5cm

Trang 28

toàn nhà được bả bằng matit và sơn nước; thiết bị điện; hệ thống mạng; phòng tin học; PCCC, hệ thống chống sét.

Thông số cơ bản của công trình:

- Diện tích xây dựng: 464,6m2;

- Diện tích sàn tầng 2: 463,9m2;

- Chiều rộng công trình: 11,7m;

- Chiều dài công trình: 43,6m;

- Chiều cao đỉnh mái: 11,18m

PHẦN MÓNG

1 Đào móng:

– NT chuẩn bị các thiết bị thi công phù hợp để tiến hành công việc đào đất đối với tất cả cácloại đất, kể cả đất tảng, nền đất cứng, nền đất có lớp móng nhà cũ bằng bê tông cốt thép hoặc các bể ngầm xây gạch … để chuẩn bị cho công việc làm móng tầng hầm theo đúng yêucầu kỹ thuật của HSMT

– Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ nghiêng và

độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế

- Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng học có kết cấu khung BTCT chịu lực, hệ dầm sàn liền khối,

đổ bê tông tại chỗ

- Chúng tôi chọn phương án thi công: Đào móng bằng máy đào 0.8m3 Phương thức đào: Đào theo hình thức cuốn chiếu, mái taluy phải đạt yêu cầu để chống sạt lở cũng như sự ổn định của nền đất Chỉ tiến hành mở thêm phần bề rộng, đào rãnh thu nước xung quanh và được thu về hố ga để bơm ra ngoài để đảm bảo cho đáy móng luôn khô ráo

- Sau khi đào xong dùng nhân công tu sửa đáy móng, thành móng đảm bảo kích thước hình học, cao trình đáy móng Báo cáo chủ đầu tư, TVGS kiểm tra tiến hành nghiệm thu

1.1 Biện pháp thi công gia cố thành hố đào:

- Khi thi công ở những nơi đất bị xáo trộn, mực nước ngầm cao thì phải chống vách Để chống vách hố móng nhà thầu sử dụng cây chống gỗ và ván đặt nằm ngang và sát theo vách

hố móng theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cây chống gỗ được đóng xuống với các cây chống ngang

- Trong đất có độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng ván

- Trong đất có độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván nằm ngang, hoặc sát nhau

- Cọc đứng đóng cách nhau từ 1 đến 1,5m dọc theo hố móng Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng

Trang 29

Trong các hố móng có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa 2 hố móng chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng các cây chống xiên.

- Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo, thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ

- Đối với các hố có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mỗi đợt cao từ 1 đến 1,2m

- Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạch có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách

- Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công và có các biện pháp gia cố kịp thời

- Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố thì tiến hành lấp đất Khi lấp đất vào hố thì phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dướilên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả

1.2 Biện pháp thi công vận chuyển đất:

- Lượng đất thải ra sau khi đào móng sẽ được vận chuyển ngay ra khỏi mặt bằng công trường bằng các xe ô tô tự đổ

- Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng các loại xe có trọng tải 2,5T đến 10T có thể ra vào dễ dàng trong công trường với mặt bằng thi công trật hẹp

- Thi công đào đất đến đâu vận chuyển ngay ra đến đó, đất sẽ được Nhà thầu chúng tôi vận chuyển ra vào ban đêm vì ban ngày sẽ ảnh hưởng đến quá trình dạy và học của nhà trường

và tránh ô nhiễm môi trường

1.3 Kiểm tra đào đất:

– Việc đào đất phải được kiểm tra và có sự chấp thuận của TVGS trước khi đổ bê tông.– Nhà thầu phải báo cho Tư vấn giám sát đúng thời điểm để họ kiểm tra công việc đào đất

1.4 Đào đất phát sinh:

Khi có ý kiến của Chủ đầu tư và kiến trúc sư - chủ nhiệm đồ án, vì bất cứ lý do gì cần thiết phải mở rộng hoặc đào móng sâu hơn thì phần đào đất đào thêm sẽ được thanh toán theo giáquy định phù hợp với điêù kiện của Hợp đồng

1.5 Giám sát và nghiệm thu

Toàn bộ công tác giám sát thi công và nghiệm thu công trình phải thực hiện nghiêm chỉnh theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng

2. Bê tông lót móng đá 4x6 M50

Trang 30

- Đá 4x6 M50 được trộn bằng máy, vận chuyển bằng thủ công đổ theo tuyến, theo trục,cán phẳng, đầm chặt bảo đảm độ dày 10cm, đổ xong tiến hành bảo dưỡng theo quy phạm.

3. Công tác cốt thép, cốt pha bê tông móng

- Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

- Khi tháo không gây hại ảnh hưởng đến bê tông

- Đảm bảo độ kín khít không gâu mất nước cho bê tông

Khi lắp ghép xong cốp pha cần kiểm tra:

- Độ chính xác của cốp pha so với thiết kế

- Độ chính xác củ bộ phận đặt ván

- Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn

- Độ khít của các tấm ván khuôn

- Kiểm tra lại tim cốt, kích thước móng và các con kê cốt thép trong ván khuôn

4. Công tác bê tông móng

Máy móc thiết bị chuẩn bị:

+ Máy trộn bê tông >=250L; Đầm rùi, đầm bàn, hệ thống điện, nước, vật liệu cát, đá, xi măng;

Công tác thi công:

- Bê tông trộn bằng máy trộn vận chuyển thủ công đến vị trí đổ

- Phương thức đổ: đổ vị trí xa trước gần sau đổ từng lớp theo quy phạm, đổ theo tuyến, theo trục, đổ đến đâu dứt điểm đến đó Trong quá trình đổ lấy mẫu thí nghiệm theo quy định , đổ xong bê tông tiến hành bảo dưỡng theo quy phạm

5. Công tác xây móng

Trang 31

- Căng dây 2 mặt đảm bảo quy trình xây và đảm bảo 5 yêu cầu: Đặc, chắc, ngang bằng, thẳng phẳng, vuông góc theo hàng dọc, hàng ngang, không trùng mạch.

- Để đảm bảo tỷ lệ cấp phối vữa, nhà thầu cho đóng thùng đong cát bằng gỗ có thể tích ứng với thể tích cát của một mẻ trộn 50 kg xi măng

- Vữa xây nhà thầu sẽ trộn vữa bằng máy trộn 250 lít vữa trộn đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314 - 86; tiêu chuẩn ngành 14-TCN-80-2001

- Quá trình trộn vữa nhà thầu sẽ dùng côn để đo độ sụt (độ dẻo) của vữa và cùng giám sát

A đúc mẫu thí nghiệm cường độ vữa làm cơ sở đánh giá chất lượng và nghiệm thu hoàn công công trình

- Kỹ thuật xây đá:

- Sau khi nền đã được kiểm tra, xử lý và tưới ẩm (nếu nền quá khô) rải lớp vữa M50-70 dày 3  5cm, chọn những viên đá to đặt dưới chân, những viên có mặt phẳng xây hai bên, khi xây phân bố đều đá to và đá nhỏ, trước khi xây rửa viên đá sạch hoặc tưới ẩm

- Khi xây phải đặt viên đá sao cho mạch vữa < 3cm các mạch vữa không trùng nhau, mạch đứng lớp trên so le với mạch đứng lớp dưới > 8cm Các mạch vữa phải no và chặt Trước khi đặt viên đá lớp trên, viên đá dưới phải được phủ kín vữa Các mạch giữa các viên đá phải nhét đầy vữa sau đó mới được chèn đá dăm (Không

- được chèn đá dăm trước phả vữa sau)

- Quá trình xây nếu phải dừng nhà thầu cho vữa và chèn đá dăm vào hết các mạch vữa đứng của lớp đá trên cùng, cấm không được rải vữa lên mặt đá Khi tiếp tục xây, mặt xâyđược vệ sinh sạch sẽ, tưới nước đủ ẩm, rải vữa rồi mới đặt đá xây tiếp

- Trong quá trình xây, sau khi xây xong không làm chấn động đến khối xây làm ảnh hưởng đến quá trình ninh kết của vữa Nhà thầu chuẩn bị bạt, bao xi nếu gặp mưa che đậy không để mưa làm trôi vữa Tuần tự xây từ thấp lên cao Đối với tường cao khi xây lên khoảng 0,8 1,2m (tuỳ theo chiều dày của tường) dừng lại 24 giờ rồi mới được xây

Trang 32

tiếp, đá xây công trình này chủ yếu xây móng, móng thấp nên không phải phân đoạn theo chiều cao.

- Để đảm bảo cho vữa ninh kết tốt và không bị nứt, sau khi xây được che đậy và tưới ẩm, thời gian tưới ít nhất 5 ngày

- Tóm lại: Việc xây đá nhà thầu thi công đảm bảo tiêu chuẩn ngành 14TCN120-2002 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đỏ - Tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu

-PHẦN THÂN

6. Công tác thi công cột

Căn cứ theo thiết kế tiết diện cột cần thi công theo thiết kế nhà thầu chúng tôi dùng giải pháp cốp pha đinh hình, cốp pha được giữ ổn định bằng các gông cột dùng thép góc L, chống giữ các thanh văng và tông đơ với các móc sắt chờ sẵn ở sàn Móng và các thanh văng đảm bảo ổn định cho từng cột và toàn bộ hệ thống các trục định vị bằng máy trắc đạc với với các tim cột đã đánh dấu trên gông và các mốc chuẩn

- Khi nối thép cột luôn đảm bảo số mối nối không được lớn hơn 1/3 diện tích cốt thép trêncùng một mặt cắt và đảm bảo mối nối theo quy phạm

- Khoảng cách từ chân cột đến 1.2-1.5m có để cửa để đổ bê tông và có phều đổ bằng gỗ hoặc tôn

- Dùng hệ thống giáo tuýp ván sàn làm giáo đổ bê tông

- Bê tông trộn bằng máy Tầng 1: vận chuyển bằng thủ công, tầng 2 : vận chuyển bằng máy vận thăng kết hợp thủ công, bê tông cột được đổ theo hàng, tuyến vữa bê tông được

đổ vào cột có độ dày 30-35cm dùng đàm dùi đầm chặt , đổ dứt điểm từng cột khi đổ để râu thép chờ fi 6 a500 để liên kết với khối xây

- Đổ xong tiến hành bảo dưỡng theo quy phạm

7. Công tác thi công ván khuôn bê tông dầm sàn

Bê tông dầm sàn được phép thi công sau khi bê tông cột được 3 ngày

- Toàn bộ hệ thống dầm sàn thuộc hệ thống dầm sàn liền khối đổ tại chỗ, bê tông đá 1x2 M200 Kích thước dầm sàn tùy theo chức năng sử dụng của các phòng do đó Nhà thầu dùng hệ thống cốp pha thép kết hợp gỗ ván, cây chống bằng giáo tổ hợp và gỗ tròn,

hệ xà đỡ dùng gỗ xà gồ 80x120 khoảng cách a600 đến 800 Ngoài ra dùng gỗ 80x 100 để định vị các ô sàn

Trang 33

- Cốp pha dùng gỗ ván dày 4cm bào nhẵn một mặt dùng gỗ 60x80 gông cứng khoảng cácha500.

- Khi chịu lực phải đảm bảo ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng phải trong phạm

vi cho phép

- Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế

- Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền khối bê tông trước cũng như khe hở giữa các tấm ván khuôn phải thật kín, tránh hiện tượng mất nước khi đổ bê tông

- Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao như cột phải chừa ô cửa sổ để đổ đầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cố gắng bố trí ở phía mặt kết cấu công trình sau này không bị lộ ra ngoài

- Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong, cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu phải kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:

- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

- Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn

- Độ kín, khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặc với mặt khối

bê tông đổ trước

- Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ tựa

- Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiến hành bằng những dụng cụ khác như: dây, thước đo chiều dài, nivo… Cán bộ kiểm tra phải có phương tiện cần thiết để kết luận được độ chính xác của ván khuôn theo hình dáng, kích thước và vị trí

- - Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựng xong không được vượt quá trị số qui định dưới đây:

- 1

- Độ gồ ghề cục bộ của ván khuôn để đổ bê tông

dùng thước thẳng 2m ép sát vào ván để kiểm tra được phép lồi lõm

- – Phần mặt bê tông lộ ra ngoài

- – Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không

cần nhẵn

- ±5

- 2 - Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với

kích thước thiết kế, có thể lớn hơn so kích thước

- +5

Trang 34

thiết kế trong phạm vi.

- - Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích thước và vị trí của ván khuôn, nếu bị biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử lí kịp thời

- Sàn và cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng, sử dụng các tấm thép định hình Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông, cần phải đảm bảo ít rung động

- Sàn và cầu công tác nhất thiết không được nối liền hoặc giằng móc vào ván khuôn, vào cốt thép, để tránh làm vị trí ván khuôn và cốt thép bị xê dịch, tránh làm cho bê tông bị chấn động trong thời gian ninh kết

- Tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đạt được cường độ cần thiết tương ứng với các chỉ dẫn dưới đây:

- Đối với ván khuôn thành thẳng đứng không chịu lực do trọng lượng của kết cấu như ở tường dày, trụ lớn … chỉ được phép tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ đạt

25daN/cm2 đảm bảo giữ được bề mặt và các góc cạnh không bị sứt mẻ hoặc sạt lở

- Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp bê tông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông Trong trường hợp không có kết cấu thí nghiệm thì có thể tham khảo thời gian tối thiểu qui định dưới đây:

- Tên gọi kết cấu công

trình

- Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo ván khuôn,

%R28

- Thời gian bê tông đạt cường

độ ván khuôn ở các mùa và vùng khí hậu – bảo dưỡng bêtông theo TCVN 391-2007,

- Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết kế

Trang 35

8 Công tác lắp dựng cốt thép

8.1 Cốt thép trước khi thi công phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, không gỉ (loại gỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết kế không có yêu cầu gì đặc biệt), không được sứt sẹo, cong queo, biến dạng

- Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính

- Trước khi gia công cốt thép phải được nắn thẳng, sau khi gia công cốt thép không được sai lệch kích thước quá mức cho phép trong TCVN 170-2007

- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau

- Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp chống ăn mòn, chống gỉ, chống bẩn

8 2 Gia công cốt thép:

- a Uốn cốt thép:

- Tuyệt đối không dùng nhiệt để uốn cốt thép; Phải uốn cốt thép bằng tay hoặc bằng máy

- Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều; bán kính cong phải bằng 15 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốn cong phải phù hợp với qui định của thiết kế

- Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu: Khi đường kính củacốt thép đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ 10-12mm thì không bé hơn 60mm

- Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốt thép có gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm móc uốn

- Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được quá các trị

số qui định trong bảng sau:

ST

Trị số sai

số lệchcho phép

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trong kết

cấu

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn

Trang 36

a Khi chiều dài nhỏ hơn 10m +d

(d+0.2a)

- Chú thích: d: Đường kính cốt thép; a: Chiều dày của lớp bảo vệ

b Nối cốt thép:

- – Nối cốt thép đối với công trình dùng hai phương pháp chủ yếu sau đây: mối nối hàn vàmối nối buộc Tùy theo nhóm và đường kính cốt thép mà sử dụng kiểu hàn cho thích hợp

- Phương pháp nối hàn:

- Hàn cốt thép phải do người thợ hàn có chứng nhận cấp bậc nghề nghiệp, có kinh

nghiệm Khi cần thiết phải được kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép tiến hành

- Vị trí các mối hàn phải thuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật

- Chiều dài liên kết hàn, hai mặt chiều dài của đường hàn 10d

- Chỗ nào cốt thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đường kính thì không được dùng phương pháp hàn đắp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo bất cứ chỗ nào cũng đủ khe hở cho bê tông chèn vào

- Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục, không cháy, không đứt quãng, không bị thon hẹp cục bộ và phải chuyển tiếp đến cốt thép được hàn (kim loại gốc)

- Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt, ở mặt nối tiếp không có miệng, kẽ nứt

- Đường tim của 2 cốt thép nối phải trùng nhau, không lệch, song song với nhau

- Cốt thép hàn xong phải đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế, lấy búa gõ phải có tiếng kêu ròn

Phương pháp nối buộc:

- Phương pháp nối hàn không được sử dụng tại các vị trí có nội lực lớn, chỗ uốn cong Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II

- Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các qui định dưới đây:

- Chiều dài nối buộc không được nhỏ hơn các chỉ số qui định ở bảng dưới đây:

TT Loại cốt thép Chiều dài nối buộc

Trang 37

Trong khu vựcchịu kéo

Trong khu vựcchịu nénDầm hoặc

tường

Kết cấu khác

Đầu cốt thép có móc câu

Đầu cốt thép không

có móc câu

- Chú thích: d: – Là đường kính thực tế đối với cốt thép trơn

- – Là dường kính tính toán đối với cốt thép có gờ

- – Là dường kính trước khi xử lý nguội đối với thép xử lí nguội

- Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn đầu thành móc câu, cốt thép có gờ không cần uốn móc

- Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có số liệu 18-22 hoặc đường kính khoảng 1mm Mối nối buộc ít nhất là ở 3 chỗ (giữa và hai đầu)

- Nếu nối buộc các lưới cốt thép hàn thì trên chiều dài gối lên nhau của một đoạn lưới cốt thép bị nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là thanh cốt ngang và hàn chúng với tất

cả các thanh dọc của lưới Khi đó chiều dài đoạn chồng lên của các khung và lưới hàn nên lấy theo bảng trên không nhỏ hơn 250mm đối với thanh chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm với các thanh chịu nén

8.3 Lắp đặt cốt thép:

- Việc vận chuyển cốt thép đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo khung, lồng thép không hư hỏng và biến dạng (Không uốn đôi cây thép trong quá trình vận chuyển; trong trường hợp bắt buộc phải uốn đôi thì phải cắt bỏ phần bị uốn để dùng vào việc khai thác; tuyệt đối không được dùng để làm cốt thép chịu lực) Nếu trong quá trình vận chuyển làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khi lắp dựng cần phải sửa chữa lại

- Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản thiết kế Cốt thép đã được lắp dựng cần phải đảm bảo không được biến dạng và xê dịch vị trí trong quá trình thi công Những chi tiết cố định đặt trước vào bê tông như bulông, cầu thang v.v… phải đặt đúng

vị trí thiết kế qui định, Nếu không chôn sẵn thì phải đặt ống để chừa lỗ, tuyệt đối không được làm gãy cốt chịu lực khi đổ bê tông

- Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải dùng những miếng vữa xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép Không được dùng đầu mẩu cốt thép và và mẩu đá để kê Giữa 2 lớp cốt thép phải dặt các trụ đỡ bằng

bê tông đúc sẵn hoặc cốt thép đuôi cá để giữ khoảng cách của chúng theo qui định của

Trang 38

thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn phải có cường độ bằng cường độ bê tông trong bộ phận công trình đó, mặt xung quanh phải đánh sờn và hạn chế đặt ở bộ phận công trình chịu

áp lực nước Trụ cốt thép đuôi cá do cơ quan thi công qui định với điều kiện tiết kiệm cốt thép

- Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần phải làm cầu kê ván làm đường để tránh người đi lại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốt thép còn thừa ra ngoài phạm vi đổ bê tông phải dùng thanh ngang cố định lại, để tránh rung động làm lệch vị trícốt thép Cấm không được bẻ cong với bất kỳ góc độ nào làm phá hoại tính năng của cốt thép và làm rạn nứt phần bê tông ở chân cột thép

- Các sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép không được quá những trị số qui định ở bảng dưới đây: (Theo TCVN 4453-1995 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối)

phép (mm)

1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt:

c Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu Khung ±20

2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng

theo chiều cao

a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1m trong các móng đặt

dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật

±20

b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm ±5

c Trong các bản có chiều dày đến 100mm và lớp bảo vệ là 10mm ±3

3 Sai số các khoảng cách giữa các đai của khung và giàn cốt thép

4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ:

a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1m) ±20

b ở móng nằm dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật ±10

d ở tường và bản có chiều dày đến 100mm ±3

5 Sai số về các khoảng cách giữa các thanh phân bổ trong một hàng

6 Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang

(không kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng theo qui định) ±10

7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung hàn nối,

khi đường kính của thanh:

a Bằng 40mm và lớn hơn

b Dưới 40mm

±10

±5Sai số về vị trí mối hàn của các thanh theo chiều dài của bộ phận

a ở các khung và các kết cấu tường móng ±25

Trang 39

b ở các kết cấu khối lớn ±50

Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu khối lớn

(khung, khối, dàn) so với thiết kế

- Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khả năng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép và cần có các tài liệu sau đây:

- + Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà sản xuất hoặc các bản phân tích của phòng thí nghiệm

- + Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thí nghiệm mối hàn, thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực quy định trong thiết kế

- + Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thi công

- + Lập bản vẽ hoàn công công tác cốt thép

9 Công tác bê tông dầm sàn (Tuân thủ theo TCVN 4453-95)

9.1 Thành phần bê tông:

- Bê tông dùng cho các kết cấu chính của công trình phần lớn là bê tông trộn đổ trực tiếp tại chân công trình Các loại vật liệu và nước sử dụng để chế tạo hỗn hợp bê tông thi công các kết cấu bê tông phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật đã trình bày tại phần Vật liệu xây dựng

- Nhà thầu phải căn cứ vào các quy định trình bày trong bản vẽ thi công để chọn thành phần vật liệu sử dụng cho hỗn hợp bê tông của các kết cấu thi công Đối với bê tông có

số hiệu bê tông lớn M100 thì tỷ lệ cấp phối giữa các vật liệu sử dụng phải được Nhà thầuxác định thông qua thí nghiệm cấp phối nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất của hỗn hợp

bê tông

- Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầu cường độ bê tông, yêu cầu chống thấm và các yếu tố quy định trong bản vẽ thi công và phải được xác định thông qua thí nghiệm

- Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (độ sụt hình nón) phải được Nhà thầu xác định sao cho phù hợp với điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức

Trang 40

độ bố trí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu.v.v.

9 2 Đổ bê tông:

a Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên bản:

- Công tác chuẩn bị cốt thép, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm,v.v…

- Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép, tấm ốp, đà giáo, giằng chống

và độ vững chắc của giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động do việc đổ bê tông gây ra

- Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo gỉ, trước khi

đổ hỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn gỗ trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tẩm ẩm và bịt kín các kẽ hở Bề mặt ván khuôn bằng kim loại phải quét dầu nhờn

b Đổ bê tông phải tiến hành đúng các qui tắc dưới đây:

- – Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn,

đà giáo giằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép

- – Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải quy định phù hợp với sự tính toán cường độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực ngang do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra

- Bê tông được kiểm tra thường xuyên về độ sụt, các mẻ được lấy mẫu thí nghiệm theo quy phạm

- Bê tông được đầm bằng máy

- Việc bố trí các điểm dừng theo quy trình, thời gian dừng giữa hai lớp khoảng 20¸ 24 giờ

Vị trí mạch dừng để tại những nơi có lực cắt nhỏ, những nơi tiết diện thay đổi, ranh giới giữa kết cấu nằm ngang và thẳng đứng

- Phải có máy đầm dùi khi đổ bê tông và ít nhất phải có 2 máy dự phòng

- Đổ bê tông trong những ngày nắng phải che bớt ánh nắng mặt trời

- Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không được để nước mưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định phải đợi đến khi

bê tông đạt 25daN/cm3 mới được đổ bê tông, trước khi đổ bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúng các chỉ dẫn đã nêu trên

- Ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng được máy đầm dùi thì phải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp

- Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tông dính mặt với các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa đổ bê tông tới

Ngày đăng: 16/10/2018, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w