Kiến thức về dược liệu học đối với nhân loại là một kho tàng vô giá và vô tận. Từ thời xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng cây cỏ để làm dịu những vết thương, những bệnh tật của mình, đúc kết thành kho tàng tri thức Y học cổ truyền dân tộc quý báu. Với nguồn tài nguyên phong phú của đất nước, chúng ta có rất nhiều thuận lợi trong việc nghiên cứu và điều chế ra những loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người. Có vị thuốc hết sức thông dụng trong dân gian, nhưng lại được các nhà khoa học chứng minh là có tác dụng trị liệu không thua kém gì so với các loại thuốc tân dược hiện nay, đặc biệt là chúng an toàn và ít tác dụng phụ hơn, dễ tìm kiếm và rẻ tiền hơn thuốc có nguồn gốc hóa dược nhiều lần. Có lẽ vì thế mà “trở về với thiên nhiên” lại là một trong những trào lưu phát triển thuốc ngày nay. Trong đó phải kể đến dược liệu Ích mẫu là một dược liệu đã được biết đến từ lâu và được dùng như là một vị thuốc có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ), được rất nhiều công ty, xí nghiệp Dược sản xuất như: Công ty CPTM Dược Vật tư Y tế Khải Hà, Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, Công ty Cổ phần Dược phẩm Phúc Vinh,… Với mong muốn nâng cao giá trị sử dụng của vị thuốc Ích mẫu, thông qua các tài liệu đã công bố, em đã tiến hành đề tài: “Tổng quan về tác dụng dược lý của vị thuốc Ích mẫu Herba Leonuri japonici” với 4 mục tiêu chính: Có một cái nhìn tổng quan về các tác dụng dược lý theo y học hiện đại liên quan đến công năng – chủ trị của vị thuốc Ích mẫu trong y học cổ truyền. Tổng hợp các tác dụng dược lý theo y học hiện đại không liên quan hoặc ít liên quan đến công năng – chủ trị của vị thuốc Ích mẫu. Một số thông tin về LD50 và tác dụng phụ của vị thuốc Bàn luận về triển vọng nghiên cứu tác dụng dược lý của vị thuốc Ích mẫu.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
LÊ THIÊN KIM
TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
CỦA VỊ THUỐC ÍCH MẪU
Herba Leonuri japonici
TIỂU LUẬN DƯỢC LÝ DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
HÀ NỘI, 2015
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
LÊ THIÊN KIM
TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
CỦA VỊ THUỐC ÍCH MẪU
Herba Leonuri japonici
TIỂU LUẬN DƯỢC LÝ DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
Lớp: P1K66, định hướng chuyên ngành Dược liệu
– Dược học Cổ Truyền
Mã Sinh viên: 1101276
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Mạnh Tuyển
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI, 2015
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Mạnh Tuyển đã giao
đề tài và hướng dẫn em cách làm đề tài này
Em xin cảm ơn thầy cùng các thầy cô trong bộ môn Dược học Cổ truyền -
Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy cho em những kiến thức cơ bản nhất giúp
em có những bước đi đầu tiên đi nghiên cứu khoa học đủ vững vàng Bên cạnh
đó, em xin cảm ơn các anh chị, bạn bè đã hộ trợ, giúp đỡ và cung cấp những tài
liệu quý giá cho em trong suốt thời gian qua
Mặc dù em đã cố gắng nhưng chắc chắn không thể không còn những khiếm
khuyết Nên em rất mong nhận được ý kiến phê bình, nhận xét của thầy cô trong
bộ môn, các anh chị và các bạn để em có thể rút kinh nghiệm và có thể làm bài
luận sau được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh Viên
Lê Thiên Kim
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 2
1 Thông tin liên quan đến vị thuốc 2
2 Tác dụng dược lý chủ yếu liên quan đến công năng chủ trị 2
2.1 Công năng hành huyết thông kinh 2
a Tác dụng trên tử cung 2
b Tác dụng bảo vệ tim mạch và tác dụng trên máu 5
c Tác dụng tăng tốc độ tưới máu 7
2.2 Công năng lợi thủy tiêu phù 8
2.3 Công năng thanh can nhiệt, ích tinh 8
a Tác dụng bảo vệ gan 8
b Tác dụng đến nội tiết tố và hệ thống enzym chuyển hóa 9
2.4 Công năng giải độc 9
a Tác dụng ức chế độc tính do Glutamate gây ra 9
b Tác dụng chống ôxy hóa tế bào 9
3 Các tác dụng dược lý khác 10
a Tác dụng chống ung thư 10
b Tác dụng kháng khuẩn 11
c Tác dụng giảm đau chống viêm 11
d Tác dụng phòng ngừa thai 12
e Tác dụng đối với hệ hô hấp 12
f Tác dụng trừ giun sán 12
4 Độc tính 13
5 Một số cách dùng vị thuốc Ích mẫu trong cuộc sống thường ngày 15
KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN 16
1 Nhận định 16
2 Ý tưởng thiết kế nghiên cứu 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Kiến thức về dược liệu học đối với nhân loại là một kho tàng vô giá và vô tận Từ thời xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng cây cỏ để làm dịu những vết thương, những bệnh tật của mình, đúc kết thành kho tàng tri thức Y học cổ truyền dân tộc quý báu Với nguồn tài nguyên phong phú của đất nước, chúng ta có rất nhiều thuận lợi trong việc nghiên cứu và điều chế ra những loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người Có vị thuốc hết sức thông dụng trong dân gian, nhưng lại được các nhà khoa học chứng minh là có tác dụng trị liệu không thua kém gì so với các loại thuốc tân dược hiện nay, đặc biệt là chúng an toàn và ít tác dụng phụ hơn, dễ tìm kiếm
và rẻ tiền hơn thuốc có nguồn gốc hóa dược nhiều lần Có lẽ vì thế mà “trở về với thiên nhiên” lại là một trong những trào lưu phát triển thuốc ngày nay Trong đó phải kể đến dược liệu Ích mẫu - là một dược liệu đã được biết đến từ lâu và được dùng như là một
vị thuốc có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ), được rất nhiều công ty, xí nghiệp Dược sản xuất như: Công ty CPTM Dược Vật tư Y tế Khải Hà, Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, Công ty Cổ phần Dược phẩm Phúc Vinh,…
Với mong muốn nâng cao giá trị sử dụng của vị thuốc Ích mẫu, thông qua các tài liệu đã công bố, em đã tiến hành đề tài: “Tổng quan về tác dụng dược lý của vị thuốc
Ích mẫu Herba Leonuri japonici” với 4 mục tiêu chính:
- Có một cái nhìn tổng quan về các tác dụng dược lý theo y học hiện đại liên quan đến công năng – chủ trị của vị thuốc Ích mẫu trong y học cổ truyền
- Tổng hợp các tác dụng dược lý theo y học hiện đại không liên quan hoặc ít liên quan đến công năng – chủ trị của vị thuốc Ích mẫu
- Một số thông tin về LD50 và tác dụng phụ của vị thuốc
- Bàn luận về triển vọng nghiên cứu tác dụng dược lý của vị thuốc Ích mẫu
Trang 6TỔNG QUAN
ÍCH MẪU
Herba Leonuri japonici
1 Thông tin liên quan đến vị thuốc
Vị thuốc Ích mẫu Herba Leonuri japonici là phần trên mặt đất đã được cắt thành
từng đoạn phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.), họ Bạc hà (Lamiaceae) [2] Có thể dùng cả hạt của nó gọi là sung tử úy [3]
Hiện nay, có khoảng 140 thành phần hóa học đã được phân lập và xác định từ ích mẫu, bao gồm các alkaloid, diterpenoid, flavonoid, phenylethanoid glycosid, và
một số dầu béo [39] (xem chi tiết tại Phụ lục 1) Giữa các loài Ích mẫu khác nhau có
thành phần các hoạt chất và tỉ lệ rất khác nhau, ở cả toàn cây, lá hay hạt Hàm lượng alkaloid toàn phần khoảng 0,1% - 2,1%, cao hơn trong cây non [36]; với leonuridin, leonurin, leonurinin, stachydrin là 4 alkaloid được nghiên cứu đầy đủ nhất, có tác dụng sinh học tốt nhất và được sử dụng để giám sát chất lượng vị thuốc và các chế phẩm Ích mẫu [39]
Ích mẫu có vị cay, hơi đắng, tính mát, quy kinh can và tâm bào Ích mẫu có công năng hành huyết thông kinh, lợi thủy tiêu phù, thanh can nhiệt, ích tinh, giải độc Chủ trị các trường hợp kinh bế, kinh nguyệt không đều, sau khi đẻ huyết ứ đau bụng (phối hợp hương phụ, ngải cứu, bạch đồng nữ), phù do viêm thận (40-100g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn), đau mắt đỏ, sưng hoặc mắt mờ, cao huyết áp, sang
lở mụn nhọt, trĩ,…Ngoài ra, hạt ích mẫu có vị cay, hơi ấm, có tác dụng sáng mắt, ích tinh, trừ thủy khí, hạ áp [3]
2 Tác dụng dược lý chủ yếu liên quan đến công năng chủ trị
2.1 Công năng hành huyết thông kinh
Ích mẫu có công năng hành huyết thông kinh, tức làm cho máu trong cơ thể được tuần hoàn đều đặn, thông suốt trong lòng mạch Chỉ định trong những trường hợp
huyết mạch lưu thông kém gây sưng đau [3]
Các tác dụng dược lý theo y học hiện đại phù hợp với công năng hành huyết thông kinh:
a Tác dụng trên tử cung
Từ lâu, Ích mẫu đã được sử dụng chủ yếu để điều trị một số bệnh ở phụ nữ, chẳng hạn như rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, vô kinh, dong kinh,… Tất cả các phương pháp điều trị của y học đều chỉ ra rằng tác dụng này có thể trực tiếp tại tử cung hay có thể liên quan với tử cung Do đó, các nhà nghiên cứu tập trung điều tra của họ về tác dụng của Ích mẫu trên tử cung và cơ chế của tác dụng này
Tác dụng của các hợp chất phân lập từ Ích mẫu:
- Leonurine: là một trong các alkaloid chính của Ích mẫu có tác dụng trên tử cung làm tăng co bóp tử cung (liên quan đến tác dụng thông kinh theo y học cổ truyền)
o Li (2009) [15] phân lập leonurine từ Leonurus artemisia, nghiên cứu tác
dụng và cơ chế tác dụng của leonurin đối với hiện tượng sẩy thai không hoàn toàn gây ra bởi mifepristone (8.3 mg/kg) và misoprostol (100 mg/kg) trong giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai ở chuột cống Kết quả
được trình bày trong Bảng 2.1.a1
Trang 7 Các kết quả từ việc kiểm tra mô bệnh lý cho thấy tử cung mổ từ nhóm dùng
leonurine đã được cải thiện (p ≤ 0.01) Hơn nữa nghiên cứu cho thấy rằng
leonurine tăng co bóp tử cung và kích thích protein GnRH ở vùng dưới đồi;
α-ER và β-α-ER mRNA trong mô tử cung Leonurine cũng giảm protein LN, huyết
thanh E2 và ET/NO trong mô tử cung (p ≤ 0.01), và cải thiện chức năng trục hạ
Liều 1.5 mg/kg
Liều 4.5 mg/kg
Mifepristone (8.3 mg/kg) và Misoprostol (100 mg/kg)
Giảm các chỉ số liên
quan đến trọng lượng
của tử cung
Giảm khối lượng máu 0.28 ml 0.26 ml 0.20 ml 0,29 ml
Giảm thời gian chảy
Tăng tỷ lệ co tử cung 9.12/10
phút
9.38/10 phút
9.62/10 phút 6.62/10 phút
Co bóp tử cung 49.10/g 57.62/g 60.42/g 30.10/g
Nồng độ estradiol trong
huyết thanh chuột cống
61.23 pg/ml
63.99 pg/ml
71.83 pg/ml 27.85 pg/ml
- Stachydrine: là 1 alkaloid được sử dụng để giám sát chất lượng Leonurus
japonicus, tác dụng của nó đã được nghiên cứu rất rộng rãi Stachydrine có tác
dụng co cơ trơn tử cung mạnh hơn nhiều leonurine trong mô hình in vivo so sánh
với khả năng gây co bóp cơ trơn của oxytoxin (Oxytoxin gây co bóp cơ trơn tử cung mạnh hơn leonurine và yếu hơn so với stachydrine)
o Qin et al (2013) [28] đã nghiên cứu ảnh hưởng của leonurine và
stachydrine về tác dụng co tử cung chuột trong một thử nghiệm in vivo
Sau khi điều trị với leonurine (liều 0.03, 0.06 và 0.09 mg/ml), mức độ co
cơ trơn của tử cung gây ra bởi oxytocin giảm đáng kể so với trước khi điều
trị (p ≤ 0.01), và tần số của các cơn co thắt đã được giảm Ngược lại, sau
khi điều trị với stachydrine (0.18 mg/ml), mức độ co cơ trơn của tử cung
gây ra bởi oxytocin tăng đáng kể so với trước khi điều trị (p ≤ 0.01), và
tần số co bóp được tăng lên Vì vậy, các tác giả cho rằng leonurine có thể
ức chế sự co lại cơ trơn của tử cung chuột trong một mô hình gây ra bởi
sự co oxytocin trong thử nghiệm in vivo, nhưng stachydrine có thể tăng
cường sự co Các tác giả cũng chứng minh rằng stachydrine thúc đẩy sự biểu hiện protein IL-12 và IL-6, cũng như các biểu hiện mRNA của T-bet
Trang 8và RORγt, đồng thời ngăn chặn các biểu hiện mRNA của GATA-3 và Foxp3 Vì vậy, mô hình Th1/Th2/TH17/Treg ở chuột bị phá thai bằng RU486 chuyển sang Th1 và TH17 sau dùng stachydrine Ngoài ra, dùng stachydrine giảm đáng kể khối lượng xuất huyết tử cung trong phá thai
bằng RU486- (p ≤ 0.01)
Tác dụng của các dịch chiết thô
Tác dụng của các dịch chiết thô và liều tương ứng được tóm tắt trong Bảng 2.1.a2:
Bảng 2.1.a2: Tác dụng trên tử cung của các phân đoạn chiết xuất từ Ích mẫu [39]
Loài Phân đoạn/dịch chiết Liều Mô hình In vitro Mô hình In vivo
Leonurus
artemisia
Chiết xuất từ dung dịch nước của phần trên mặt đất
dùng dịch chiết, mức độ và tần số co thắt tử cung đã tăng
từ 1.75 g đến 2.84 g (p ≤
0.05), và các phản ứng xoắn gây ra bởi oxytocin hoặc 15 M-PGF2α và phù nhĩ ở chuột và viêm tử cung ở chuột đã giảm và giảm nhẹ
(p ≤ 0.05) Trong khi đó,
PGF2α (1.595 ng/10 g so với nhóm đối chứng 2,134 ng/10 g) và PGE2 (21.0 so với 60.1 của nhóm đối chứng) ở cơ trơn tử cung và tăng progesterone huyết thanh cấp ở chuột được giảm
xuống (p ≤ 0.05)
Leonurus
heterophyllus Dịch alkaloid chiết toàn
phần của phần trên mặt đất
1 ml (20 mg/ml) Trên chuột cống mang thai, có tác dụng co cơ trơn tử
cung và cầm máu rõ rệt trong
mổ lấy thai và sau phẫu thuật
Leonurus
heterophyllus
Dịch chiết nước của phần trên mặt đất
trên chuột cống, so sánh với các nhóm mẫu (55.84 pg/ml
và 2854.33 mg/l), nồng độ TNF-α (45.66 pg/ml), TGF- β1 (1313.13 mg/l) trên tử cung viêm sau khi sinh, và
sự tác dụng TIMP-1 trên ngưng chảy máu và tái tạo
được giảm xuống (p ≤ 0.05)
Trong khi đó, sự thoái hóa ECM và tăng tốc co hồi tử cung sau khi sinh được gia tốc
Leonurus
heterophyllus Chiết xuất từ dung dịch nước
của các phần trên không
0.2, 2,
20, 200 mg/ml
myometrial vào tế bào
cơ (MSMCs), khi điều trị với thuốc, hoạt
Trang 9Loài Phân đoạn/dịch chiết Liều Mô hình In vitro Mô hình In vivo
động tế bào là thấp hơn đáng kể so với
nhóm LPS (p ≤ 0.05),
nhưng quá trình ức chế cao Trong khi đó,
sự biểu hiện của Calponin thấp hơn đáng kể so với nhóm bình thường và nhóm
LPS (p ≤ 0.01)
Leonurus
heterophyllus Dịch Alkaloid chiết toàn
phần của phần trên mặt đất
100 μl (1 ml/0.02 g)
Có tác dụng trên cơ tử cung chuột cống làm tăng mức cường độ và biên độ 63% và 109%
Theo [35], các chế phẩm từ Ích mẫu đối với tử cung cô lập của thỏ, chuột lang, chó đều có tác dụng kích thích co bóp Tác dụng này giống pitoitrin nhưng yếu hơn Cao chiết nước và cao chiết cồn từ ích mẫu đối với tử cung cô lập, tử cung tại chỗ (đường dùng tĩnh mạch) đều có tác dụng kích thích biên độ, tần số co bóp và trương lực tử cung đều tăng Thuốc có tác dụng cả trên tử cung có mang cũng như tử cung chưa có mang; thời gian tác dụng kéo dài Hiệu lực của dạng chiết cồn kém hơn hiệu lực dạng thuốc sắc Thành phần có tác dụng kích thích chủ yếu tồn tại ở lá, thân cây Ích mẫu không có tác dụng đối với tử cung, còn tác dụng kích thích của rễ lại rất yếu Trong ích mẫu, thành phần tan trong ether không có tác dụng kích thích mà có tác dụng ức chế tử cung, do đó Ích mẫu đã qua xử lý ether không còn tác dụng ức chế Hoạt chất leonurin có tác dụng kích thích đối với tử cung cô lập thỏ Dịch thu được từ chưng cất Ích mẫu không có tác dụng kích thích co bóp tử cung, trong dịch này chỉ có thành phần bay hơi và không có alkaloid
b Tác dụng bảo vệ tim mạch và tác dụng trên máu
- Ngoại trừ tác dụng trên tử cung, hiệu quả của ích mẫu trong điều trị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, vô kinh,… được cho là điều trị bệnh chủ yếu thông qua việc kích thích máu lưu thông đến tiêu tan ứ máu Điều này có nghĩa Ích mẫu có thể có tác dụng bảo vệ hệ tuần hoàn Từ các tài liệu cho thấy, Ích mẫu
có nhiều tác dụng bảo vệ tim mạch và tác dụng trên máu, nổi bật với tác dụng chống ôxi hóa, ngăn cục máu đông (chống kết tụ tiểu cầu) và giảm nhồi máu cơ tim, bảo vệ thành mạch máu,…(tương ứng tác dụng hành huyết trong y học cổ truyền)
Tác dụng của các hợp chất phân lập từ Ích mẫu
o Leonurine: Liu (2009) [18] đã tiến hành đồng thời nghiên cứu in vivo và nghiên cứu in vitro nhằm kiểm tra tác dụng bảo vệ tim mạch và cơ chế tác dụng của leonurine phân lập từ Leonurus japonicus sử dụng các tế
bào H9c2 bị oxi hóa mạnh, tương tự như mô hình chuột thiếu oxy tế bào
cơ tim bẩm sinh, nhồi máu cơ tim và suy tim Kết quả cho thấy leonurine
có tác dụng bảo vệ trực tiếp tim mạch thông qua chất chống oxy hóa trung gian Ngoài ra, leonurine (106 mol/l) giảm tình trạng quá tải canxi
Trang 10nội bào, kích thích gen BCL2 biểu hiện và ức chế hoạt hóa ty thể bằng
cách ngăn chặn protein Bax di chuyển từ tế bào chất đến ty thể (p ≤
0.05) Leonurine cũng bảo vệ chống lại các tổn thương nội bào gây ra
bởi tình trạng thiếu oxy và thiếu máu cục bộ gây ra bởi ROS (p ≤ 0.05)
Liu (2011) [19] Báo cáo rằng có tác dụng bảo vệ thần kinh leonurine trong một thí nghiệm đột quỵ do thiếu máu cục bộ tiến hành trên chuột cống đực trưởng thành trong một tình trạng tắc động mạch não giữa khu trú (MCAO) Ngoài ra, so với nhóm giả dược, leonurine (7.5 và 15 mg/kg) bảo vệ các tế bào vỏ não không bị thiếu máu cục bộ thông qua
việc tăng SOD, CAT, UCP4 và BCL2 hoạt hóa và giảm Bax và MDA (p
10 mg/kg) ức chế rõ rệt sự thay thôi thời gian T và giảm giá trị của MDA
và các hoạt động của LDH Liệu pháp kết hợp này cũng cải thiện tốt hơn các tổn thương bệnh lý liên quan đến thiếu máu cục bộ cơ tim gây ra bởi isoproterenol Những kết quả này gợi ý rằng sự kết hợp của leonurine và stachydrine có tác dụng bảo vệ chống thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính ở chuột
o Tác dụng của một số hoạt chất khác: được tóm tắt trong Bảng 2.1.b1
Bảng 2.1.b1: Hoạt tính trên hệ tim mạch và trên máu của một số hợp chất từ Ích
Chống kết tập tiểu cầu
Trên chuột, có tác dụng ức chế sự gia tăng bất thường kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP ở nồng độ 10 mm, với
tỷ lệ kết tập tiểu cầu tối đa
Trên chuột, có tác dụng ức chế sự liên kết của [3 H]-tiểu cầu hoạt hóa yếu tố (PAF) để hoạt hóa tiểu cầu, liên quan mật thiết đến sự
ức chế kết tập PAF gây ra,
và sự toàn vẹn vòng tetrahydrofuran của
Trang 11Hợp chất Loài Tác dụng Tác dụng trong thử nghiệm in vitro
prehispanolone là rất quan trọng đối với tương tác của
nó với các thụ thể PAF
Tác dụng của các dịch chiết thô
- Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: thí nghiệm trên chuột cống wistar đã bị gây bỏng hoặc tiêm tĩnh mạch ADP gây hoạt động kết tập tiểu cầu tăng cao Tiêm tĩnh mạch dung dịch Ích mẫu có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu Tác dụng này
có liên quan đến hiện tượng tăng cao hàm lượng cAMP trong tiểu cầu Ngoài ra, Ích mẫu còn có tác dụng giảm độ nhớt của máu
Tác dụng của các dịch chiết thô và liều tương ứng được tóm tắt trong Bàng 2.1.b2:
Bảng 2.1.b2: Tác dụng bảo vệ tim mạch và trên máu của các phân đoạn chiết xuất
2 ml/100
g và 0.5 ml/100 g (1 ml tương đương 2
g nguyên liệu thô)
Tác dụng trên tim mạch
Dùng đường uống với chuột cống dịch chiết xuất trong 7 ngày, so sánh nhóm chứng, điểm J không bị thay đổi trong việc khảo nghiệm Pb II, và thay đổi tốc
độ tối đa huyết áp tâm thu thất trái (LVSP) và áp lực tâm thất trái
(7dp/dtmax) đã được phục hồi so với
nhóm bình thường (p ≤ 0.05) Trong khi
đó, các hoạt động của CPK và LDH lactic trong huyết thanh của chuột bị ức
chế (p ≤ 0.05) Và mức độ giảm của
MDA và tăng hoạt động của SOD trong
mô cơ tim (p ≤ 0.05)
Leonurus
heterophyllus
Dịch chiết alkaloid của phần trên mặt đất
60, 30 và
6 g/kg
Tác dụng trên tim mạch
Trên chuột cống, sau khi dùng thuốc trong ba tuần, so với nhóm chứng và nhóm giả dược, các cơn nhồi máu cơ tim cấp nhóm chứng tăng áp lực kỳ cuối
tâm trương trong tâm thất trái (p ≤
0.05), nhưng tỷ lệ tối đa của sự gia tăng
và áp lực tâm thất trái giảm xuống Và liều trung (30 g/kg) của dịch chiết các alkaloid là tốt hơn so hai mức liều cao (60 g/kg) và liều thấp (6 g/kg) Đó là bởi vì đó liều cao của alkaloid có thể gây ra độc tính của cơ thể với mức độ tương đương trong điều trị các bệnh
c Tác dụng tăng tốc độ tưới máu
- Các tài liệu cho rằng tổn thương thần kinh sau thiếu máu não là một nguy cơ nghiêm trọng cho bệnh nhân đột quỵ, Liang et al (2011) [16] đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ thần kinh thông qua tăng tốc độ tưới máu não của một dịch chiết
Trang 12alkaloid của các bộ phận trên mặt đất từ Leonurus heterophyllus trên những tổn
thương thiếu máu cục bộ não Sau 24 h xác định thông số tái tưới máu với thiếu máu cục bộ gây ra bởi não giữa tắc động mạch sau 2 giờ, trên chuột cống được tiêm màng bụng ngày càng tăng liều dịch chiết alkaloid này (3.6, 7.2, 14.4 mg/kg, tương ứng) Kết quả của họ cho thấy so với các nhóm chứng, dịch chiết (7.2 và 14.4 mg/kg) có thể làm giảm đáng kể điểm số tổn thương thần kinh và giảm bớt khối lượng nhồi máu não ở chuột cống với mức độ chấn thương thiếu máu cục
bộ và các nội dung MPO trong não thiếu máu cục bộ (p ≤ 0.05) Dịch chiết này
cũng giảm đáng kể mức độ NO- so với nhóm chứng (p ≤ 0.05) ở nồng độ 14,4
mg/kg Ngoài ra, các dịch chiết giảm đáng kể tỷ lệ bảo vệ sợi thần kinh so với
năm nhóm chứng (p ≤ 0.05) Do đó, các tác giả cho rằng chiết xuất alcaloid từ
Leonurus heterophyllus có thể được sử dụng để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục
bộ như một chất bảo vệ thần kinh
- Dịch chiết alkaloid tổng của phần trên trên mặt đất của Leonurus heterophyllus
với liều 1.8 mg/100 g (20 mg/ml), theo đường tiêm tĩnh mạch, có thể cải thiện chức năng thiếu máu thận chấn thương tái tưới máu và giảm bớt các tổn thương ống thận (p ≤ 0.05) Và hoạt động này có thể liên quan đến thu hồi các gốc oxy
tự do, làm giảm lipid peroxy, tăng SOD và ATPase hoạt động, và làm giảm bớt tình trạng quá tải và Ca2+, NO- nội bào (p ≤ 0.05) Các nghiên cứu tiếp theo cho
thấy mức độ của CK và MDA trong huyết thanh lô chuột Leonurus heteropyllus
và nhóm dùng Verapamin (thuốc đối chứng tích cực) đều thấp hơn so với các nhóm chứng (p ≤ 0.05) [44]
2.2 Công năng lợi thủy tiêu phù
Theo tài liệu y học cổ truyền, Ích mẫu có tác dụng lợi thủy tiêu phù, dùng để trị các bệnh viêm thận gây phù, dùng riêng 40 – 100 g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn [3] Theo y học hiện đại, chức năng này tương ứng với tác dụng lợi tiểu
1310 ppm) [4]
2.3 Công năng thanh can nhiệt, ích tinh
Ích mẫu có công năng thanh can nhiệt, ích tinh, dùng trong bệnh đau mắt đỏ, sưng hoặc mắt mờ, cao huyết áp,…Theo em, công năng này có thể được giải thích thông qua những tác dụng dược lý đã được y học hiện đại chứng minh như sau:
a Tác dụng bảo vệ gan
Trang 13- Hoạt chất Leonoside E, Leonoside F, Verbascoside, Cistanoside E được phân
lập từ Leonurus japonicus có tác dụng bảo vệ tế bào gan chống lại độc tính của
D-galactosamine trên tế bào HL-7702 ở nồng độ 1105 M và ức chế lần lượt
30%, 30.9%, 24.4% and 31.7% so với Bicyclol 25.3% [14]
- Hoạt chất Leojaponin được phân lập từ Leonurus japonicus có tác dụng bảo vệ
tế bào gan đáng kể chống lại độc tính glutamate gây ra, tăng khả năng di động
tế bào khoảng 50%, ở các nồng độ khác nhau, từ 0.1 mm đến 10 mm [23]
b Tác dụng đến nội tiết tố và hệ thống enzym chuyển hóa
- Gao (2010) [7] nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết tổng alkaloids (19, 37.5 và
75 mg/kg) từ phần trên mặt đất của Ích mẫu ở chuột cống với mô hình tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) Kết quả của họ cho thấy số mũ tuyến tiền liệt, các nội dung của T và DHT, và sau khi dùng dịch chiết, số mũ tuyến tiền liệt và các
giá trị của T, DHT, và biểu hiện của bFGF, EGF, IGF-1 được giảm đi (p ≤ 0.05),
nhưng biểu hiện của TGF-β1 và TGF-β1/bFGF mà có thể kiềm chế gia tăng được
u xơ tuyến tiền liệt ở chuột nhóm chứng hoặc chuột cống Trong khi đó, các mô tuyến tiền liệt và làm giảm các mô học dị thường của các mô hình tuyến tiền liệt
tốt nhất là cải thiện bằng dịch chiết tổng alkaloids (p ≤ 0.05) Nghiên cứu này
cho rằng dịch chiết tổng alkaloid từ Ích mẫu có hiệu quả trong các mô hình BPH của động vật và rằng các cơ chế tác dụng từ dịch chiết tổng alkaloid có thể được kết hợp với các yếu tố tăng trưởng hay với các kiểm soát về tỷ lệ nội tiết tố
[23]
- Leoheteronin A và Leopersin G được chiết xuất phân lập từ Leonurus
heterophyllus cho thấy tác dụng ức chế cholinesterase trong theo một liều lượng
với giá trị IC50 tương ứng là 11.6 và 12.9 mm Tacrine đã được sử dụng làm chất đối chứng với giá trị IC50 của 170.2 nm [11]
- Hoạt chất phân lập từ Leonurus sibiricus: 15,16-Epoxy-8,17-dinor-9-oxo-
7,9-seco-13(16),14- labdadien-7-oic acid cho tác dụng ức chế Estrogen sulfotransferase với hoạt tính mạnh nhất tại giá trị IC50 là 7.9 mm, được so sánh với tác dụng của chất đối chứng là acid meclofenamic (IC50 5.4 mm) [27]
2.4 Công năng giải độc
Công năng của giải độc của Ích mẫu có thể liên quan tới các tác dụng đã được y học hiện đại chứng minh như sau:
a Tác dụng ức chế độc tính do glutamate gây ra
- Dịch chiết methanol của phần trên mặt đất Leonurus japonicus có tác dụng ức
chế độc tính glutamate gây ra trên tế bào tiền vỏ não trong chuột cống được nuôi cấy với khả năng di động 18.4%, 29.4% và 52.4% ở nồng độ lần lượt 0.1,
1 và 20 mm [23]
b Tác dụng chống ôxy hóa tế bào
Trang 14- Trong mô hình in vitro:
o Dịch chiết nước của phần trên mặt đất của Leonurus heterophyllus với liều
400 mg/kg/ngày, có tác dụng mạnh trên việc thu gom ONOO- và tác dụng
ức chế lipid peroxy mạnh hơn axit ascorbic và Trolox (p ≤ 0.01) Trong
khi đó, nó có tác dụng trên quá trình thu gom gốc tự do ABTS+, các giá trị trung bình tương ứng là TEAC 562% và 588% khi axit ascorbic và Trolox được lấy làm chất chuẩn [29]
o Dịch chiết flavon của phần trên mặt đất của Leonurus heterophyllus với
liều 0.5%, 1%,1.5%, 2% và 2.5% thấy có tác dụng trên quá trình thu gom các gốc hydroxyl với liều phụ thuộc vào đường dùng (5-25% ức chế) [22]
- Trong mô hình in vivo, sau khi dùng đường uống dịch chiết nước của phần trên mặt đất của Leonurus heterophyllus với liều 400 mg/kg/ngày trong 1 tuần trước
và tiếp tục cho đến 3 tuần sau khi bị nhồi máu cơ tim, nhóm dùng thuốc có tỷ lệ sống sót cao hơn (55.4%) so với những con chuột trong nhóm chứng (40.5%) Tuy nhiên, tác dụng chống oxy hóa chỉ thể hiện trong điều kiện tác nhân oxy hóa được bảo vệ khỏi các hoạt động của superoxide dismutase và glutathione
peroxidase, cũng như sự hình thành của MDA (p ≤ 0.05), đặc biệt là trong giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim cấp tính (p ≤ 0.01) [29]
3 Các tác dụng dược lý khác
a Tác dụng chống ung thư
- Trong mô hình in vitro, dịch chiết ethanol của phần trên mặt đất của Leonurus
japonicus Có tác dụng gây chết tế bào trong một liều phụ thuộc đường dùng và
phụ thuộc thời gian ở cả tế bào ung thư vú lành tính và ác tính IC50 tác dụng ức chế sự tăng sinh tế bào tại 24 h và 48 h tương ứng là 96.2, 89.1, và 67.7, 53.4 mg/ml cho MCF-7 và các tế bào MDA-MB231 Tại nồng độ thấp của dịch chiết ethanol gây ra ức chế chu kỳ tế bào ở pha G2/M Trong khi đó, hình thái, nhuộm Hoechst 33342 và bằng chứng flowcytometry,…tất cả chỉ ra các tế bào chết
không có tính chất tự hủy [34]
- Để kiểm tra tác dụng chống ung thư của Ích mẫu, [26] nghiên cứu ảnh hưởng của
Leonurus sibiricus trên tiền ung thư và ung thư tăng trưởng tuyến vú ở nhiều lứa
chuột GR/A Cho ăn liên tục dịch chiết methanol của phần trên mặt đất pha loãng trong nước ở nồng độ 0.5%, cho thấy tác dụng tăng cường sự phát triển của cả hai khối u vú khi mang thai phụ thuộc (PDMT) và ung thư vú có nguồn gốc từ PDMT Ngược lại, điều trị rõ rệt ức chế sự phát triển của ung thư tuyến vú có nguồn gốc từ các nốt sần phế nang tăng sản (HAN) gắn liền với giảm sự hình
thành của HAN (p ≤ 0.05) Tỷ lệ ung thư cổ tử cung cũng bị ức chế ở chuột được
dùng dịch chiết Các chất bài tiết trong nước tiểu: allantoin, creatine và creatinine
và glucose dung nạp tăng, đó có thể thể là một phần góp phần vào sự ức chế ung thư vú có nguồn gốc từ HAN Cuộc nghiên cứu được đánh giá tác dụng ngăn ngừa ung thư có vai trò trong các tổn thương của tuyến vú và tử cung của GR/một con chuột cống, và các hiệu ứng trên các tổn thương của hấp phụ (MW1) và không được hấp thu (MW2) phân cách nhau bằng trao đổi ion nhựa Tỷ lệ mắc các khối u vú sờ thấy đã kiểm soát và tăng trưởng bị chậm phát triển, bởi cả MW1
và MW2 (p ≤ 0.05) Cùng với nhau, những phát hiện này cho thấy tầm quan trọng
Trang 15của tác dụng hiệp đồng giữa một số thành phần, phù hợp với công năng và chủ trị, chống chỉ định của Ích mẫu [25]
- Hoạt tính kháng ung thư của dịch chiết nước của phần trên mặt đất của Leonurus
heterophyllus trên MCF-7 và MDA-MB; 453 tế bào ung thư vú ở người đã được
chứng minh vào năm 2003 và 2008 [6], [24]
b Tác dụng kháng khuẩn
- Ahmed et al (2006) [1] đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết carbon tetrachloride, chloroform, acetone và methanol phần trên mặt đất của
Leonurus sibiricus in vitro Kết quả của họ đã chứng minh rằng dịch chiết
tetraclorua carbon và chloroform có một phổ kháng khuẩn rộng Ở nồng độ 500 mg/đĩa, vùng ức chế cho các dịch chiết CCl4 và chloroform chống lại
Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermis, Streptococcus pyogenes, Escherichia coli, Vibrio cholera, Shigella dysenteriae và Shigella boydii tương
ứng là 20, 20, 30, 25, 13, 16, 17 và 19 mm cho các chiết xuất CCl4 và 14, 28, 20,
15, 17 và 19 mm cho chiết chloroform Sử dụng thuốc Kanamycin chứng dương (30 mg/đĩa) đã chứng minh đường kính vô khuẩn cho cùng các loài nàytương ứng là 30, 32, 40, 39, 30, 34 và 38 mm
- Tác dụng kháng khuẩn của 2 hoạt chất phân lập từ Leonurus japonicus được
nghiên cứu thu được kết quả: [39]
o Hoạt chất Arteannuin B: Có hoạt tính kháng khuẩn nhạy cảm với Escherichia coli và Enterobacter aerogenes với các giá trị MIC lần lượt là
25 μg/ml and 50 μg/ml
o Hoạt chất Chamigrenal: Có hoạt tính kháng khuẩn nhạy cảm với 3 chủng Gram dương, bao gồm: Macrococcus caseolyticus, Staphylococcus auricularis và Staphylococcus aureus (giá trị MIC tương ứng: 25, 50, và
200 μg/ml)
c Tác dụng giảm đau chống viêm
- Trong năm 2005, các hoạt động giảm đau và chống viêm của Leonurus sibiricus
in vivo đã được nghiên cứu Dịch chiết methanol của các bộ phận trên mặt đất
(500 và 250 mg/kg, tiêm màng bụng) gây ra một tác dụng giảm đau đáng kể trong
mô hình gây đau quặn bằng acetic acid ở chuột cống với một sự ức chế tương ứng là 69.68% và 44.15%; chứng dương dùng thuốc diclofenac sodium cho kết quả ức chế 74,67% Ngoài ra, uống của dịch chiết (400 và 200 mg/kg) ở chuột cống cho thấy tác dụng kháng viêm đáng kể chống lại phản ứng gây phù nề chân
bằng carrageenan (p ≤ 0.05) [12]
- Shin et al (2009) [30] nghiên cứu tác dụng chống viêm của Leonurus sibiricus
thông qua sự tiết các cytokine gây viêm trên một dòng tế bào mast của con người (HMC-1) sau khi điều trị với phorbol 12-Myristate 13-acetate (PMA) cộng với canxi ionophore A23187 trước khi kích hoạt các tế bào HMC-1 Các dịch chiết
nước của phần trên mặt đất của Leonurus sibiricus (1 mg/ml) ức chế PMA cộng
với A23187, kích thích biểu hiện gen và sản xuất TNF-alpha, IL-6, IL-8 Sự hoạt hóa NF-kappa B PMA cộng với A23187 gây ra trong tế bào HMC-1 này cũng bị
ức chế bởi dịch chiết Những kết quả này chỉ ra rằng dịch chiết này có thể hữu ích trong việc điều trị các bệnh viêm nhiễm