ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC NGUYỄN THỊ THIỆN NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MẮC MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA TẠI HÀ NỘI NĂM 2018 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA HÀ NỘI[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THIỆN
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MẮC MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA
TẠI HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THIỆN
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MẮC MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA
TẠI HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
KHÓA QH: 2013Y
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS BS BÙI TUẤN ANH ThS BS NGUYỄN THANH HẰNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường, cũng như bộ môn Y Dược học
cơ sở Khoa Y – Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi, em đã có quá trình nghiên cứu, học tập nghiêm túc để hoàn thành khóa luận Có được kết quả này, không chỉ là sự nỗ lực của cá nhân mà còn sự giúp đỡ tận tình từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập trong 6 năm qua
Em xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đến TS.BS Bùi Tuấn Anh và Ths.Bs Nguyễn Thanh Hằng, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận này Em cũng xin cảm ơn Khoa Hóa sinh - Bệnh viện Bạch Mai, khoa Hóa sinh – Bệnh viện E đã giúp đỡ em lấy
số liệu
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tài trợ kinh phí cho đề tài mã số CS.18.06 để thực hiện nghiên cứu này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình thân yêu, những người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét và phê bình từ quý thầy cô và các bạn
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2019
Nguyễn Thị Thiện
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Thị Thiện, sinh viên lớp y đa khoa, khoa Y-Dược, Đại học
Quốc Gia Hà Nội
1 Đây là Khóa luận do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS.BS Bùi Tuấn Anh và Ths.BS Nguyễn Thanh Hằng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2019
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Thiện
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về kẽm 3
1.1.1 Vài nét về nguyên tố kẽm 3
1.1.2.Vai trò của kẽm đối với cơ thể 3
1.1.3.Sự phân bố và chuyển hoá kẽm trong cơ thể 4
1.1.4.Nhu cầu kẽm 4
1.1.5.Hậu quả của thiếu kẽm 4
1.1.6.Dạng tồn tại của kẽm trong máu và trong huyết tương 6
1.2 Đại cương về một số bệnh ngoài da 6
1.2.1.Bệnh viêm da cơ địa 6
1.2.2.Bệnh trứng cá 9
1.2.3.Bệnh vảy nến 10
1.3 Ảnh hưởng của kẽm tới bệnh ngoài da 132
1.3.1.Vai trò của kẽm đối với làn da 132
1.3.2.Vai trò của kẽm trong bệnh VDCĐ 154
1.3.3.Vai trò của kẽm trong bệnh Trứng cá 155
1.3.4.Vai trò của kẽm trong bệnh Vảy nến 165
1.4 Nghiên cứu nồng độ kẽm liên quan tới bệnh ngoài da trên thế giới và
tại Việt Nam 176 1.4.1.Trên thế giới 176
1.4.2.Tại Việt Nam 187
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 198
2.1 Đối tượng nghiên cứu 198 2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 198
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 198
2.1.3.Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm chứng 198
2.2 Địa điểm nghiên cứu 198
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.3 Thời gian nghiên cứu 198
2.4 Phương pháp nghiên cứu 198
2.4.1.Thiết kế nghiên cứu 198
2.4.2.Phương pháp chọn mẫu 198
2.5 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu 209
2.5.1.Sinh phẩm, hóa chất 209
2.5.2.Dụng cụ, máy móc Error! Bookmark not defined.9 2.6 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 19
2.6.1.Kỹ thuật thu thập số liệu Error! Bookmark not defined.9 2.6.2.Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm hóa sinh 19
2.6.3.Kỹ thuật xét nghiệm nồng độ kẽm huyết thanh và một số chỉ số hóa sinh 20
2.6.4.Xử lý số liệu 23
2.7 Đạo đức nghiên cứu 254
2.8 Sai số và cách hạn chế sai số Error! Bookmark not defined.4 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 266
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 276
3.1.1.Đặc điểm theo giới của đối tượng nghiên cứu 276
3.1.2.Phân bố theo nhóm tuổi đối tượng nghiên cứu 276
3.1.3.Đặc điểm phân bố giới tính của nhóm bệnh và nhóm đối chứng 287
3.2 Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh ở một số bệnh ngoài da 287
3.2.1 Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh theo nhóm tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu 297
3.2.2.Khảo sát phân bố nồng độ kẽm huyết thanh theo giới 308
3.2.3.Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh của nhóm đối tượng nghiên cứu so với nhóm chứng 30
3.3 Các yếu tố liên quan đến nồng độ kẽm huyết thanh trên bệnh nhân mắc một số bệnh ngoài da 30 3.3.1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh VDCĐ 30
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.3.2.Liên quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố 343
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 398
4.1 Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 398
4.1.1.Đặc điểm theo giới của đối tượng nghiên cứu 398
4.1.2.Phân bố theo nhóm tuổi đối tượng nghiên cứu 39
4.2 Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh ở một số bệnh ngoài da. 39
4.2.1 Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh theo nhóm tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu 39
4.2.2.Khảo sát phân bố nồng độ kẽm huyết thanh theo giới 42
4.2.3.Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh của nhóm đối tượng nghiên cứu so với nhóm chứng 42
4.3 Các yếu tố liên quan đến nồng độ kẽm huyết thanh trên bệnh nhân mắc một số bệnh ngoài da. 42
4.3.1.Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh VDCĐ 42
4.3.1.1.Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng 42
4.3.1.2.Tiền sử bản thân và gia đình có các bệnh cơ địa 44
4.3.1.3.Các yếu tố liên quan tới bệnh: thời tiết, thức ăn, yếu tố tiếp xúc 45
4.3.2.Liên quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố 46
4.3.2.1.Nồng độ kẽm huyết thanh và thời gian khởi phát bệnh 476
4.3.2.2.Nồng độ kẽm huyết thanh và tiền sử bản thân, gia đình có cơ địa dị ứng 46
4.3.2.3.Nồng độ kẽm huyết thanh và mức độ bệnh 46
4.3.2.4.Nồng độ kẽm huyết thanh và điểm SCORAD 47
4.3.2.5.Nồng độ kẽm huyết thanh và một số chỉ số hóa sinh 47
KẾT LUẬN 498
KIẾN NGHỊ 49
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT : Alanine aminotransferase
AST : Aspartate aminotransferase
FLG : Filaggrin HPQ : Hen phế quản IgE : Immunoglobulin E
IL : Interleukin NMF : Natural moisturasing factor (Yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên) RBP : Retinol
Th : Lympho T helper (Lympho T hỗ trợ) TNF-α : Tumor neucrosis factor alpha (Yếu tố hoại tử u) VDCĐ : Viêm da cơ địa
VMDƯ : Viêm mũi dị ứng
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các dạng liên kết của kẽm 6
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.2 Phân bố giới tính của nhóm bệnh và nhóm đối chứng 27
Bảng 3.3 So sánh nồng độ kẽm huyết thanh giữa nhóm VDCĐ, Vảy nến, Trứng cá và nhóm chứng 27
Bảng 3.4 Nồng độ kẽm huyết thanh theo nhóm tuổi trong bệnh VDCĐ 28
Bảng 3.5 Nồng độ kẽm huyết thanh theo nhóm tuổi trong bệnh Trứng cá 29
Bảng 3.6 Nồng độ kẽm huyết thanh theo nhóm tuổi trong bệnh Vảy nến 29
Bảng 3.7 Phân bố nồng độ kẽm huyết thanh theo giới của nhóm nghiên cứu… 30 Bảng 3.8 Nồng độ kẽm huyết thanh và thời gian khởi phát bệnh 33
Bảng 3.9 Nồng độ kẽm huyết thanh và tiền sử bản thân và gia đình có các bệnh cơ địa 33
Bảng 3.10 Nồng độ kẽm huyết thanh và mức độ bệnh 34
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh với một số chỉ số hóa sinh của nhóm Trứng cá và Vảy nến 37
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ chế phát triển viêm da do thiếu kẽm 14
Hình 3.1 Phân bố đối tượng theo giới 26
Hình 3.2 Một số đặc điểm lâm sàng 31
Hình 3.3 Phân bố theo tiền sử bản thân và gia đình 31
Hình 3.4 Ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến VDCĐ 32
Hình 3.5 Ảnh hưởng của mùa đến VDCĐ 32
Hình 3.6 Nồng độ kẽm huyết thanh và điểm SCORAD 34
Hình 3.7 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ kẽm và Cholesterol/ giữa nồng độ kẽm và Triglycerid 35
Hình 3.8 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ kẽm và AST/ giữa nồng độ kẽm và ALT 35
Hình 3.9 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ kẽm và Ure/ giữa nồng độ kẽm và Creatinin 36
Hình 3.10 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ kẽm và Calci/ giữa nồng độ kẽm và Sắt 36
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các yếu tố vi lượng tuy chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò rất lớn trong cơ thể con người như kẽm, đồng, sắt…Thiếu hụt các chất này có thể gây ra các bệnh
lý ở các cơ quan khác nhau, trong đó có các bệnh về da liễu Kẽm là một trong những nguyên tố vi lượng quan trọng nhất, là yếu tố cần thiết cho sự hoạt động bình thường của rất nhiều enzyme liên quan đến chuyển hoá và phát triển của tế bào Cơ thể người trưởng thành có khoảng 1,5-2,5g kẽm ở hầu hết các cơ quan trong đó tập trung ở cơ là 60%, ở xương là 30%, gan (5%) và da (5%), trong huyết tương có khoảng 0,1% thay đổi theo trạng thái sinh lý và chế độ dinh dưỡng [49]
Như vậy, da là cơ quan thứ 3 trong các mô có chứa lượng kẽm nhiều trong cơ thể
Sự thiếu hụt kẽm sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng chuyển hóa chất, hệ miễn dịch và khả năng lành vết thương Hàng năm hơn 800.000 trường hợp chết trên thế giới và trên 28 triệu năm sống khỏe đã bị mất do thiếu kẽm theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới [70] Dựa trên chức năng của kẽm trong cân bằng nội môi, chống oxi hóa, hệ thống miễn dịch nên nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên cứu vai trò của kẽm trong các bệnh lý viêm như Viêm da cơ địa (VDCĐ), Vảy nến hay Trứng cá [27] Tuy nhiên vai trò của kẽm trong các bệnh về da nói trên chưa được rõ ràng Một số nghiên cứu ở người chỉ ra thiếu kẽm nhẹ dẫn đến giảm chức năng tế bào Lympho T hỗ trợ-Th1 (được đánh giá bằng sự sản xuất Interferon – IFN-γ, Interleukin-2, yếu tố hoại tử u – TNF-α) nhưng chức năng Th2 không bị ảnh hưởng Những dữ liệu này gợi ý rằng thiếu kẽm có thể giảm tác dụng chống viêm, gây tăng cytokin của Th2 – những cytokin chủ yếu liên quan tới VDCĐ [22], hay ảnh hưởng đến các yếu tố tiền viêm, các Interleukin trong Vảy nến [68], hay liên quan đến protein liên kết retinol (RBP) ảnh hưởng đến sự sừng hóa, tắc nghẽn nang lông từ đó hình thành nhân mụn [65] Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy chế độ ăn thiếu kẽm có thể ảnh hưởng tới hàng rào bảo vệ da, gây tổn thương
da giống VDCĐ [73] Ngoài ra, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra sự giảm
rõ rệt về nồng độ kẽm huyết thanh ở người bị mụn khi so sánh với nhóm đối chứng
Tại Việt Nam, một nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện y dược TP Hồ Chí Minh năm 2013, các tác giả ghi nhận có sự giảm của nồng độ kẽm huyết thanh ở đối
tượng bị mụn trứng cá [5]
Hiện nay, các nghiên cứu về nồng độ kẽm trong bệnh VDCĐ, Trứng cá hay bệnh Vảy nến cũng còn nhiều khác biệt Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
khảo sát về yếu tố vi lượng kẽm trong các bệnh về da ở người lớn Để nghiên cứu
về vấn đề này nhằm góp phần cung cấp thêm bằng chứng giúp các bác sĩ lâm sàng lựa chọn liệu pháp bổ sung kẽm và các sản phẩm chứa kẽm trong điều trị các bệnh
về da, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh trên bệnh nhân mắc một số bệnh ngoài
da tại Hà Nội năm 2018” với hai mục tiêu sau đây:
1 Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh trên bệnh nhân mắc một số bệnh ngoài da tại Hà Nội năm 2018
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nồng độ kẽm huyết thanh trên bệnh nhân mắc một số bệnh ngoài da tại Hà Nội năm 2018
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về kẽm
1.1.1 Vài nét về nguyên tố kẽm
Trong bảng tuần hoàn hóa học, kẽm là nguyên tố thứ 24 có mặt dồi dào trên
bề mặt trái đất, chiếm 0,0004% và là thành viên của chuỗi kim loại chuyển tiếp, là nguyên tố khoáng vi lượng quan trọng đứng hàng thứ 6 của cơ thể con người
Năm 1961 ghi nhận tình trạng thiếu hụt kẽm lần đầu tiên, sau đó người ta
đã nghiên cứu vai trò hoạt động của kẽm có liên quan đến hàng loạt các enzym, chuyển hóa ở người Ngày nay vai trò của kẽm đang được khám phá và ứng dụng
trong lĩnh vực y học [13]
1.1.2 Vai trò của kẽm đối với cơ thể
Cơ thể con người có rất nhiều chất vi lượng (những chất có hàm lượng rất thấp nhưng nếu thiếu thì sẽ gây ra rất nhiều vấn đề cho sức khỏe) như: kẽm, đồng, chì, mangan, magie, selen, sắt, phốt pho…Kẽm là một trong những nguyên tố vi
lượng quan trọng nhất trong cơ thể
Kẽm đóng vai trò là co-factor của hơn 300 enzym và hơn 2000 nhân tố phiên
mã cần thiết cho điều hoà chuyển hoá của lipid, protein, chuyển hóa axit nucleic
và phiên mã gen Vai trò của kẽm được xác định bởi ba chức năng chính: xúc tác, cấu trúc và điều hòa các phản ứng sinh học trong cơ thể Kẽm tham gia vào phiên
mã gen ở các cấp độ khác nhau thông qua các phản ứng deacetylation histone và các yếu tố phiên mã chứa kẽm (protein zinc-finger) Một nhóm các yếu tố phiên
mã chứa kẽm quan trọng là các thụ thể steroid, hormon tuyến giáp [18] Kẽm duy trì chức năng sinh sản, tình trạng miễn dịch và sửa chữa vết thương thông qua quy định của DNA và RNA polymerase, thymidine kinase và ribonuclease Nó giúp duy trì chức năng của đại thực bào và bạch cầu trung tính, hoạt động tế bào tiêu diệt kháng nguyên tự nhiên và các hoạt động khác Đồng thời kẽm ổn định các màng đặc biệt là các lysosome Nó còn điều chỉnh việc sản xuất TNF-α và IL-6, giảm sự sản xuất các chất trung gian gây viêm như nitric oxide Toll- like receptor điều hoà cân bằng nội môi kẽm cũng ảnh hưởng đến chức năng tế bào đuôi gai và các quá trình miễn dịch [59]
Ngoài ra, kẽm còn có tính năng chống oxy hóa, hữu ích trong việc ngăn ngừa tổn thương do tia cực tím (UV) gây ra và giảm tỷ lệ mắc bệnh lý ác tính Nó cũng đã
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
được chứng minh là có đặc tính kháng androgen như hoạt động 5α-reductase có liên quan đến việc hình thành mụn trứng cá [18]
1.1.3 Sự phân bố và chuyển hoá kẽm trong cơ thể
Phân bố: Một người lớn trung bình nặng 70 kg có hàm lượng kẽm của cơ
thể 1,4-2,3 g, mô có hàm lượng cao nhất (> 500 mg/g trọng lượng khô) là trong tuyến tiền liệt, tinh dịch và da, ngoài ra kẽm còn có trong gan, phổi, não, thận, tim
và tuỵ Khoảng 90% tổng số kẽm cơ thể được lưu trữ trong xương và cơ Trong da
có chứa khoảng 5% trong tổng số kẽm cơ thể Ở cấp độ tế bào, 30- 40% kẽm tập trung trong nhân, 50% trong cytosol và phần còn lại có liên quan tới màng [18]
Chuyển hoá: Sự trao đổi của kẽm giữa các mô khác nhau là hạn chế và
không có kho lưu trữ nên việc cung cấp từ bên ngoài liên tục là rất quan trọng đối với nhu cầu trao đổi chất, tăng trưởng và sửa chữa mô [13]
Hấp thu: Sự hấp thu diễn ra trong ruột non và phân bố sau đó xảy ra qua
huyết thanh, nơi nó tồn tại chủ yếu với một số protein như albumin, α-globulin
và transferrin Sự hấp thu kẽm qua đường uống được diễn ra phần lớn ở đoạn hỗng tràng và tá tràng, vì vậy những người bị bệnh đường tiêu hoá thường bị thiếu kẽm [13]
Thức ăn động vật như thịt, trứng, cá và hàu rất giàu kẽm Nếu xếp loại thì động vật thuỷ sinh như hàu, trai, sò chứa rất nhiều kẽm, sau đó đến gan lợn, thịt cóc, gạo nếp, đậu nành Mặc dù các loại ngũ cốc và cây họ đậu có chứa lượng vừa phải kẽm nhưng chỉ có 20-40% của nguyên tố này ăn vào được hấp thu Hấp thụ của nó bị cản trở bởi sự hiện diện của phytates, canxi và phosphat
Thải trừ: Kẽm được thải ra ngoài chủ yếu qua dịch ruột, dịch tuỵ (2-5mg)
và một lượng nhỏ qua nước tiểu (0,5-0,8mg) và mồ hôi (0,5mg) [13]
1.1.4 Nhu cầu kẽm
Theo các nhà khoa học lượng kẽm cần cho người trưởng thành hàng ngày
là 10-15 mg Nhưng nhu cầu về kẽm còn tùy thuộc vào tuổi và trạng thái sinh lý của cơ thể Nhu cầu hàng ngày của kẽm đối với trẻ em khoảng 5-9 mg/ngày [52]
1.1.5 Hậu quả của thiếu kẽm
Theo thống kê, khoảng 1/3 dân số thế giới có tình trạng thiếu kẽm [13]
1.1.5.1 Những nguyên nhân gây thiếu kẽm
Giảm hấp thu kẽm trong chế độ ăn: gặp ở những người ăn chay, người
được nuôi ăn kéo dài bằng đường tĩnh mạch, quá trình chế biến thức ăn không hợp
lý gây mất kẽm…