DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY (tr.85) I. Mục tiêu Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài; Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (Trả lời được các câu hỏi trong bài). II. Đồ dùng dạy học 1 GV: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. Chân dung Côpécních, Galilê; sơ đồ quả đất trong vũ trụ. Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. 2 HS: SGK, đọc trước bài III Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Mở đầu 1. Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ: Gavrốt ngoài chiến luỹ Kiểm tra 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi. Gv nhận xét cho điểm. 3. Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét khác của lòng dũng cảm – dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại : Côpécních , Galilê . B. Tiến trình 1. Hướng dẫn HS luyện đọc Đọc toàn bài Đọc chú giải Bài văn được chia làm mấy đoạn ? Gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (2lượt). GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS từ khó. Hướng dẫn đọc đúng các câu dài Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp GV Đọc diễn cảm cả bài. 2.Tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 +trả lời câu hỏi . Ý kiến của Côpéchních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? + Vì sao phát hiện của Cô péc –ních lại coi là lí thuyết ? Đ1 cho ta biết điều gì ? GV ghi bảng ý của Đ1 YC HS đọc Đ2 Galilê viết sách nhằm mục đích gì ? Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ? Đ2 kể lại chuyện gì ? Yc HS đọc thầm đoạn cuối Lòng dũng cảm của Côpécních và Galilê thể hiện ở chỗ nào? Ý đ3 nói lên điều gì ? YC đọc thầm toàn bài và tìm ND chính của bài Bài văn ca ngợi điều gì ? 3. Đọc diễn cảm Yêu cầu 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài. Cho HS tìm giọng đọc cho cả bài. Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn “ Chưa đầy một thế kĩ….. Dù sao thì trái đất vẫn quay”. Gv đọc mẫu đoạn văn Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp Gv yêu cầu HS thi đọc đoạn văn trên. GV nhận xét tuyên dương C. Kết thúc Cho HS nhắc lại ND bài Về nhà đọc và tìm hiểu lại bài Chuẩn bị : Con sẻ Nhận xét tiết học. Hát HS đọc và trả lời. Hs lắng nghe 1HS 1HS …3 đoạn 3 HS nối tiếp nhau đọc Luyện đọc. HS luyện đọc theo cặp Theo dõi HS đọc thầm Đ1 + trả lời . Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Côpécních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. HS TL …Cô –péc ních dũng cảm bác bỏ dự kiến sai lầm . Hs đọc thầm Đ2+TLCH Ủng hộ tư tưởng khoa học của Côpécních. Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời. ..Kể chuyện Galilê bị xét xử Hs đọc thầm +TLCH Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng. Galilê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học. Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Galilê. Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài. Theo dõi. HS luyện đọc theo cặp 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất Lắng nghe 1em nhắc HS ghi nhớ và thực hiện
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 10/ 3 / 2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ
1- GV: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
2- HS: SGK, đọc trước bài
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Ga-vrốt ngoài chiến luy
- Kiểm tra 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét
khác của lòng dũng cảm – dũng cảm bảo vệ
chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của hai
nhà khoa học vĩ đại : Cô-péc-ních , Ga-li-lê
B Tiến trình
1 Hướng dẫn HS luyện đọc
-Đọc toàn bài
-Đọc chú giải
-Bài văn được chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (2lượt)
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS từ khó Hướng dẫn đọc đúng các câu dài
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-GV Đọc diễn cảm cả bài
2.Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 +trả lời câu hỏi
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ ?
Hát
- HS đọc và trả lời
-Hs lắng nghe
-1HS-1HS-…3 đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc
- HS luyện đọc theo cặp Theo dõi
- HS đọc thầm Đ1 + trả lời
- Thời đó, người ta cho rằng tráiđất là trung tâm của vũ trụ, đứng
Trang 2+ Vì sao phát hiện của Cô- péc –ních lại coi là lí
thuyết ?
*Đ1 cho ta biết điều gì ?
-GV ghi bảng ý của Đ1
*YC HS đọc Đ2
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
*Đ2 kể lại chuyện gì ?
*Yc HS đọc thầm đoạn cuối
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
*Ý đ3 nói lên điều gì ?
*YC đọc thầm toàn bài và tìm ND chính của bài
-Bài văn ca ngợi điều gì ?
3 Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
- Cho HS tìm giọng đọc cho cả bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn “
Chưa đầy một thế kĩ… Dù sao thì trái đất vẫn
quay”
- Gv đọc mẫu đoạn văn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gv yêu cầu HS thi đọc đoạn văn trên
yên một chỗ, còn mặt trời, mặttrăng và các vì sao phải quayxung quanh nó Cô-péc-ních đãchứng minh ngược lại : chính tráiđất mới là một hành tinh quayxung quanh mặt trời
-HS TL
-…Cô –péc- ních dũng cảm bác
bỏ dự kiến sai lầm
- Kể chuyện Ga-li-lê bị xét xư
-Hs đọc thầm +TLCH
- Hai nhà bác học đã dám nóingược lại những lời phán bảocủa Chúa trời, đối lập với quanđiểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽnguy hại đến tính mạng Ga-li-lêđã phải trải qua năm tháng cuốiđời trong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học
- Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê.
- Ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
Trang 3- GV nhận xét tuyên dương
C Kết thúc
- Cho HS nhắc lại ND bài
- Về nhà đọc và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị : Con se
-Nhận xét tiết học
nhấtLắng nghe
-Rút gọn phân số
- Nhận biết phân số bằng nhau
-Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
HS làm được các bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm hết các bài tập còn lại
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV : Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS : Vở, nháp, SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài
-Yều HS đọc đề bài
-Giáo viên yêu cầu HS rút gọn sau đó
so sánh các phân số bằng nhau
-GV nhận xét
*Bài tập 2
-GV yêu cầu HS làm bài
-Gv nêu câu hỏi cho HS trả lời
+3 tổ chiếm phân số HS cả lớp vì sao?
HS lắng nghe
-1 HS đọc-Cả lớp làm bài vào vở bài tập – chữa bài +Rút gọn:
;
; + Các phân số bằng nhau
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS trả lời
+3 tổ chiếm số Hs cả lớp vì số Hs cả lớp chia đều 4 tổ nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế.+ 3 tổ có số HS là:
(HS)-1 HS đọc
Trang 4+3 tổ có bao nhiêu HS?
*Bài 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài:
-GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm lời
giải bài toán:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+Làm thế nào để tính được số km phải
đi?
+Vậy trước hết chúng ta phải tính
được gì?
-GV nhận xét và sửa chữa
*Bài 4: (Nếu còn thời gian)
-Yêu cầu HS đọc đề toán
-Gv nêu câu hỏi hướng dẫn giải bài
toán
+Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu
chúng ta làm gì? Làm thế nào để tính
được số lít xăng có trong kho lúc đầu?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài HS trên bảng lớp
C Kết thúc bài:
-Gọi HS nêu nội dung bài
- Về nhà làm lại các bài tập
-Chuẩn bị cho tiết toán sau: Kiểm tra
giữa kì II
-Nhận xét tiết học
+BT cho biết quãng đường dài 15 km Đã
đi quãng đường
+Tìm xem còn phải đi bao km nữa?
+Lấy quãng đường trừ đi số km đã đi
+Tính số km đã đi
-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vỡ bài tập
- HS sửa bài-1 HS đọc
- HS căn cứ vào đề bài để trả lời câu hỏi.-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
HS nêu-Ghi nhớ và thực hiện
Tiết 4: Đạo đức: (Cô Thảo dạy)
Trang 5BUỔI CHIỀU Tiết 1: Chính tả (Nhớ - Viết)
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I/ Mục tiêu:
1 KT: Nhớ – viết đúng và trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x
2 KN: Nhớ – viết chính xác, đẹp 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
3- GD: HS có ý thức rèn chữ viết
II, Đồ dùng dạy học
1- GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết sẳn Viết sẳn các từ kiểm tra trên giấy lớn
2- HS: Vở, SGK, bảng con
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Hát vui
- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các các từ khó,
dễ lẫn của giờ chính tả trước
-3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ
tín hiệu, tính toán, chín chắn, chính xác, kín kẽ, kính cận
- Nhận xét chữ viết của HS
Bài chính tả hôm nay sẽ nhớ viết – viết 3 khổ thơ
cuối trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính và
làm bài tập chính tả phân biệt s/x
B Tiến trình
1.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi nội dung đoạn thơ :
-Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài
Hỏi : Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của chiến sĩ lái xe
?
-Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể
hiện qua những câu thơ nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
*Viết chính tả
- Nhắc Hs cách trình bày chính tả cho đẹp
-3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ-Hình ảnh : Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trămcây số nữa
+Câu thơ : Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, bắt tay nhau qua cửa kính vở rồi
-HS đọc và viết các từ : xoa mắt đắng, sa, ùa vào, tiểu đội
Nhớ – viết bài vào vở
Trang 6*Soát lỗi và chấm bài
- Yêu cầu Hs đổi vở chữa lỗi cho nhau
- Thu chấm 5 - 7 bài
- Gv nhận xét bài chính tả + chữa lỗi phổ biến của
lớp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Ctả
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
4 HS
-Yêu cầu HS tìm từ chỉ viết với s không viết với x,
hoặc chỉ viết với x, không viết với s
-Yêu cầu hai nhóm dán bài lên bảng Các nhóm
khác bổ sung từ các bạn còn thiếu
-Nhận xét kết luận bài giải đúng
Bài 3 :a)
-Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo cặp
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác nhận
xét sửa chữa
-Nhận xét bài tập đúng
C Kết thúc
-Gọi HS nêu nội dung bài
-Yêu cầu HS vè nhà viết lại các chữ viết sai mỗi
chữ 5 lần và chép lại đoạn văn ở bài 2a hoặc đoạn
thơ ở bài 2 b và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
- HS đổi vở chữa lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu bài tậpHoạt động nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập
Bổ sung ý kiến cho nhóm bạnViết một số từ vào vở
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-2 HS ngồi cùng trao đổi, dùng bút chì gạch dưới những từ
không thích hợp
-2HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnhĐáp án : Sa mạc - xen kẽ
- HS nêuGhi nhớ và thực hiện
Tiết 2: Tiếng Anh (Thầy Thành dạy)
Tiết 3: Thể dục: (Cô Đường dạy)
Thứ ba ngày 11 / 3 / 2014
BUỔI SÁNG
Tiết 2: Toán tăng cường
TUẦN 27 - TIẾT 1 I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
-Củng cố về rút gọn phân số; nhận biết phân số bằng nhau; biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II.Đồ dùng dạy học
Trang 7- VBTCCKT&KN Toán 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy học
Bài 2:Trong các phân số đó cho, những
phân số nào bằng nhau
Bài 3: Có 27 học sinh lớp 4C được xếp
thành 3 hàng bằng nhau Hỏi
a, 2 hàng chiếm mấy phần HS của lớp?
b, 2 hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 4: Đội văn nghệ của trường có 35 học
sinh,trong đó số HS nữ chiếm số HS của cả
đội văn nghệ Hỏi đội văn nghệ của trường
có bao nhiêu HS?
-Gv nhận xét, chữa bài
2.Củng cố, dặn dò.
-Xem lại các BT đã giải
-HS làm bài, rồi chữa bài = ; ;
= -Những phân số bằng nhau là: 20 ;12
15 9
-hai hàng chiếm 2 HS của lớp.
3 -hai hàng có số HS là:
27 x = (HS) -HS làm bài rồi chữa bài
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến (BT1 m ục III), Bước đầu biết đặt câu cầu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1, GV : Bảng , giấy, bút màu
2- HS : Vở bài tập, giấy, bút
III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 8A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đoc các thành ngữ chủ điểm
dũng cảm và giải thích 1 thành ngữ ?
-Nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài
B Tiến trình
1 Nhận xét:
*Bài1 + 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+Câu in nghiêng dùng để làm gì ?
+Cuối câu đó sử dụng dấu gì ?
*Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS viết bảng lớp
-GV sửa cách dùng từ đặt câu cho HS
+Câu khiến dùng để làm gì ? Dấu hiệu
nào để nhận ra câu khiến ?
2 Ghi nhớ :
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
3 Luyện tập :
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Kết luận lời giải đúng
*Bài2: - Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm theo nhóm
-Gọi HS dán phiếu - các nhóm khác NX
-Gọi các nhóm khác đọc câu tìm
đ-ược -Nhận xét, khen ngợi
*Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
-Gọi HS đọc câu mình đặt
C Kết thúc bài:
- Cho HS nhắc lại ND ghi nhớ
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
- Nhận xét giờ học
-HS đọc và giải thích
-HS nhận xét
- HS đọc câu : Mẹ mời cho con !
+Là lời của Gióng nhờ mẹ mời sứ giả vào.+Cuối câu sử dụng dấu chấm than
-HS đọc -2 HS làm bảng, HS lớp làm vở
-2 HS đóng vai người mượn vở và cho bạn mượn vở
VD : -Nga ơi cho mình mượn vở của bạn ! +Để nêu yêu cầu đề nghị của người nói với người khác Cuối câu có dấu chấm, chấm than
-HS đọc và lấy VD minh hoạ
-HS đọc -2 HS làm bảng phụ, HS lớp làm SGK.-Theo dõi chữa bài Nhận xét ,
VD : Đi: Hãy gọi người hàng hành vào !-HS đọc
- Hoạt động nhóm -HS đọc kết quả
VD : - Vào ngay ! -Nói đi ta trọng thưởng
-HS đọc -HS trao đổi đặt câu theo tình huống VD: -Bạn đi nhanh lên !
-Anh sửa cho em cái bút với ! -Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !-Cho mình mượn bút chì 1 lát nhé !
BUỔI CHIỀU
Trang 9Tiết 1: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
- Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện
Những chú bé không chết, trả lời câu hỏi:
Vì sao truyện có tên là "Những chú bé
không chết"?
3 Giới thiệu bài:
B.Tiến trình
1 HD hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe,
được đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3, 4
- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ
trong gợi ý 1 là những truyện trong
SGK Nếu không tìm được câu chuyện
ngoài SGK, các em có thể kể một trong
những truyện đó
- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
2 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ
Trang 10nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể những câu chuyện của
mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn
những câu hỏi về nội dung truyện, ý
nghĩa hay tình tiết trong truyện
* HDHS kể chuyện hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể
không? Tại sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong
truyện?
+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn
xúc động nhất?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ
làm gì?
- Cùng hs nhận xét bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất
C Kết thúc
+ Giờ kể chuyện hôm nay kể về chủ đề
gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe
* HS nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe câu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọctruyện này?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn có làm như vậy không? Vì sao?
+ Tình tiết nào trong truyện để lại ấn tượng cho bạn nhất?
+ Bạn muốn nói với mọi người điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét
Tiết 2: Tiếng Việt tăng cường
TUẦN 27 – TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC I.Mục tiêu :giúp HS
- Củng cố cho HS cách đọc diễn cảm bài Ga-vrốt ngoài chiến luy và bài Dù sao trái đất vẫn quay !; Trả lời được câu hỏi trong bài
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hướng dẫn HS luyên đọc bài: Ga -vrốt ngoài
chiến luy
a.Luyện đọc diễn cảm đoạn văn thái độ hồn nhiên tinh
thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến luy.(Chú ý
ngắt hơi đúng câu văn dài và nhấn giọng ở các từ ngữ
-Vài HS đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 11gợi tả)
-YC đọc đoạn văn từ: Ga-vrốt dốc bảy, tám bao
gạo với cái chết một cách ghê rợn
b, điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
chỉnh câu kể theo mẫu câu Ai là gì?
a.Dựa vào lời chỉ dẫn cách đọc( cột B), hãy luyện đọc
đoạn văn (cột A) ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí
khoa học của nhà bác học Ga-li-lê:
b,Ghi dấu X vào ô trống trước câu khiến:
- Dù sao trái đất vẫn quay!
- Ông phải thừa nhận trái đất đứng yên một chỗ!
- Ôi, trái đất của chúng ta thật vô cùng tươi đẹp!
- Gv nhận xét Kl câu đúng là: - Ông phải thừa nhận
trái đất đứng yên một chỗ!
3.Củng cố, dặn dò
-HS nhắc lại ND của bài học
-Về nhà luyện đọc diễn cảm 2 bài trên
- cả lớp làm bài vào vở,
- 1 HS lên bảng -HS nhận xét
- vài HS nêu
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- cả lớp làm bài vào vở,
- 1 HS lên bảng -HS nhận xét
Tiết 3: Khoa học: ( Cô Đường dạy)
Thứ tư ngày 12 / 3 / 2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Tập đọc
CON SE (tr 90) I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung, bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu se non của se già
Trang 12- Trả lời được các câu hỏi trong bài
II, Đồ dùng dạy học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Dù sao trái đất vẫn
quay
- Kiểm tra 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các
em một câu chuyện ca ngợi lòng dũng
cảm của một con se
B Tiến trình
1 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho 1 em đọc cả bài
- Cho HS chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp nhau 5 đoạn
(2lượt)
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS từ khó Hướng dẫn đọc đúng
các câu dài
- Gọi HS đọc phần chú giải từ mới
-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc cả bài
- GV Đọc diễn cảm cả bài
2 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó
định làm gì ?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi ?
- Hình ảnh con se già dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu se con được miêu tả
như thế nào ?
-HS đọc phần chú giải từ mới
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú se non
- Đột nhiên một con se già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng ve của se già rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại vàlùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sứcmạnh làm nó phải ngần ngại
- Hình ảnh này được miêu tả sinh động,
gây ấn tượng mạnh cho người đọc : “
Con se già se con”
Trang 13- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con se nhỏ bé ?
- Bài văn ca ngợi điều gì?
3 Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 Hs đọc nối tiếp 5 đoạn trong
bài
- Cho HS tìm giọng đọc cho bài văn
- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn văn
“ Bỗng / từ trên cây cao gần đó,….cuốn
nó xuống đất”
- Gv đọc mẫu đoạn văn
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs thi đọc đoạn văn trên
- Gv nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài tiết sau
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS
học tốt
- Vì hành động của con se già nhỏ bé dámdũng cảm đối đầu với con chó săn hungdữ để cứu con là một hành động đáng trântrọng, khiến con người cũng phải cảmphục
- Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân
cứu sẻ non của sẻ già.
- 5Hs đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Theo dõi
- Hs luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Bài tập cần làm BT1, 2
-GD HS có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
1- GV:Bảng phụ ghi bài tập, bảng nhóm
2- HS : Vở nháp, SGK
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài
học
-Hát -Hs lắng nghe
Trang 14B Tiến trình:
1 Giới thiệu hình thoi.
-Gv yêu cầu Hs dùng các thanh nhựa
trong bộ lắp ghép ky thuật để lắp thành
một hình vuông Gv cùng làm tương tự
với đồ dùng của mình
-Gv yêu cầu HS dùng mô hình của
mình vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp
và vẽ theo đương nét của mô hình để có
được hình vuông trên giấy – Gv vẽ lên
bảng
-Gv xô lệch mô hình để hình thành hình
thoi và yêu cầu cả lớp làm theo
-Gv yêu cầu Hs đặt mô hình hình thoi
lên giấy và vẽ hình thoi theo mô hình
Gv vẽ lên bảng
-GV yêu cầu HS hình thành đường
viền trong Sgk và yêu cầu Hs chỉ hình
thoi có trong hình viền
- GV đặt tên hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi: đây là hình gì?
-GV yêu cầu HS quan sát hình thoi
ABCD trên bảng lần lượt đạt câu hỏi
+Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD?
+Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
-GV kết luận: Hình thoi có 2 cặp cạnh
đối diện song song với 4 cạnh bằng
nhau
3 Thực hành
*Bài 1:
-GV treo bảng các hình trong bài, cho
HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi:
-Hs cả lớp thực hành lắp ghép hình vuông
-Hs thực hành vẽ hình vuông bằng mô hình
- HS tạo mô hình hình thoi
- HS vẽ hình thoi
-Hình thoi ABCD
-HS quan sát hình thoi và trả lời câu hỏi
+AB song song với CD, BC song song với AD
+Độ dài của các cạnh hình thoi bằng nhau.-HS lắng nghe nhắc lại
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Trang 15+Hình nào là hình thoi?
+Hình nào không phải là hình thoi?
*Bài 2:
-Gv vẽ lên bảng hình thoi ABCD và
yêu cầu Hs quan sát hình
- Nối A với C ta được đường chéo AC
của hình thang ABCD, nối B với D ta
được đường chéo BD của hình thoi
- Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O
- Gv yêu cầu HS dùng Ê – ke kiểm tra
xem đường chéo của hình thoi có
vuông góc với nhau không?
-Hãy dùng thước có vạch chia mi – li –
mét để kiểm tra xem hai đường chéo
của hình thoi có cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường hay không?
-GV kết luận: hai đường chéo của hình
thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường
*Bài 3: (Nếu còn thời gian)
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Cho HS gấp và cắt hình thoi
- Gv nhận xét
C Kết thúc bài:
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Về nh học thuộc nội dung bài và làm
lại các bài tập
-Chuẩn bị tiết sau: Diện tích hình thoi
-Nhận xét tiết học
+Hình 1, hình 3 là hình thoi
+Hình 2, 4, 5 không phải là hình thoi.-Cả lớp quan sát hình và trả lời câu hỏi
-Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
-Hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Ghi nhớ
-1 HS đọc
-HS gấp và cắt hình thoi
- HS nhắc lại-HS ghi nhớ và thực hiện
Tiết 3: Kĩ Thuật: (Cô Thảo dạy).
Tiết 4: Mĩ Thuật : (Thầy Thiều dạy)
Tiết 5: Tập làm văn
MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- viết được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK
- Bài viết có đủ ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 161- GV: Bảng lớp viết sẳn các đề bài cho HS lựa chọn Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bàivăn miêu tả cây cối:
+ Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây cối
+ Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây
+ Kết bài : Nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặt biệt hoặc tình cảm đối với cây
2- HS: Nhớ dàn bài văn tả cây cối
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
A Mở đầu
1 ổn định tổ chức
2 2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu của bài học.
B Tiến trình
1 Hướng dẫn Hs viết bài
Cho Hs chọn một trong ba đề sau để làm bài :
Đề 1: Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kĩ
niệm của em
Đề 2: Hãy tả một cái cây do chính tay em vun trồng
Đề 3: Em thích loài hoa nào nhất ? Hãy tả loài hoa
đó
- Treo bảng phụ ghi các dàn ý
- Yêu cầu HS chọn đề bài và dựa vào dàn ý để làm
- Thu bài về nhà chấm
C Kết thúc bài :
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Chốt lại nội dung
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng kiểm tra
I Mục tiêu:
- Bồi dưỡng và nâng cao cho các em những kiến thức đã học có liên quan đến Câu kể,
CN và VN dạng Ai Làm gì? Ai thế nào? Cảm thụ văn học; Tập làm văn Miêu tả đồ vật (Đề số 15, 16, 17, 18);
II Đồ dùng dạy học0
Sách bồi dưỡng HSG 4
III Các hoạt động dạy học :
1 GV nêu và hưỡng dẫn HS làm từng ý trong từng đế
2 Y/C HS tự làm lần lượt từng bài tập
3 GV cho HS chữa từng bài tập
4 GV chốt lại theo gợi ý trong Sách bồi dưỡng HSG 4 (tr 78 - 86)
Trang 17Thứ năm ngày 13 / 3 / 2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán
TIẾT 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình thoi ( cả lớp làm được BT 1, 2)
- HS K,G làm được cả BT 3 trong tiết học
II Đồ dùng dạy học.
- Bộ đồ dùng dạy học toán Bìa hình thoi, kéo , thước ke
III Các hoạt động dạy học.
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc điểm hình thoi?
- Gv n.x chung, ghi điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài.
- HS hát
- 2, 3 Hs nêu, lớp n.x,
B Tiến trình
1 Công thức tính diện tích hình thoi.
- Gv thao tác trên bìa hình thoi - Hs quan sát
? Chỉ 2 đường chéo của hình thoi? - 1 số học sinh lên chỉ và ke trên bìa
hình thoi
? Cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông? - 1 Hs lên cắt
? Ghép lại được hình gì? - 2 Hs lên ghép để lớp nhận biết
hình ghép là hình chữ nhật
? Diện tích hình thoi và hình chữ nhật vừa
tạo thành ntn?
- Bằng nhau
- Gv vẽ hình lên bảng - Hs nhận biết các độ dài qua các
yếu tố của 2 hình
? Diện tích hình chữ nhật MNCA là: m x Mà m x
?Vậy diện tích hình thoi ABCD là?
? Diện tích của hình thoi bằng gì?
- GV giải thích cho HS hiểu:( S là diện tích
của hình thoi; m, n là độ dài của hai đường
- Hs tự làm bài vào nháp, 1 Hs lên bảng làm bài rồi chữa bài
- Gv cùng Hs n.x, chữa bài a Diện tích hình thoi ABCD là:
Trang 18(3 x 4) : 2 = 6 (cm2).
Đáp số: 6 cm2.(Phần b làm tương tự)
- Lớp làm bài vào vở 2 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng Hs n.x, chữa bài
a Diện tích hình thoi có độ dài các đường chéo 5dm và 20 dm là:
(5 x20) :2 = 50 (dm2)
b Đổi 4m = 40 dmDiện tích hình thoi có độ dài các đường chéo 40dm và 15 dm là:(40 x 15) : 2 = 300 (dm2)
Bài 3: (Nếu còn thời gian) Dành cho HS KG - Hs đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức Hs trao đổi cách làm bài - Tính diện tích 2 hình rồi so sánh
Tiết 2: Khoa học: (Cô Đường dạy)
Tiết 3: Luyện từ và câu
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN (tr 92)
I Mục tiêu
- Nắm được cách đặt câu khiến (Nội dung ghi nhớ)
- Biết chuyển câu thành câu khiến; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước( hãy, đi, xin) theo cách đã học
- HS có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
1- GV: Bảng phụ viết bài tập 1 Giấy khổ to
2- HS: Vở, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ về câu
khiến và đặt câu 2 câu khiến
- 2HS thực hiện
Cả lớp nhận xét
Trang 19- GV nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài.
B Tiến trình:
1 Nhận xét
- Gọi HS yêu cầu và nội dung bài tập
- Gv hướng dẫn hs viết cách chuyển câu kể Nhà
vua hoàn gươm lại cho Long Vương thành câu
khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv dán băng giấy, phát bút màu mời 3 Hs lên
bảng chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách
khác nhau
- Y/C từng em đọc câu khiến với giọng phù hợp
- GV nhận xét và kết luận
2 Ghi nhớ
+ Muốn đặt câu khiến ta có thể làm như thế nào?
- GV n.x chốt lại + ghi bảng Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3 Luyện tập
a) Bài tập 1:
- Gọi hs đọc nội dung BT
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi
- Gọi hs trình bày Gv chú ý sửa lỗi cho từng hs
(nếu có)
- GV nhận xét, chốt lại + khen ngợi các em đặt
câu đúng, nhanh
b) Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung BT
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi
nhóm 4 Hs sắm vai theo tình huống
- Giao tình huống cho từng nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại + khen ngợi các em
c) Bài tập 3,4:
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung BT
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gv tổ chức cho Hs báo cáo kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- HS phát biểu
- 2 HS thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-HS đọc nội dung BT
- HS trao đổi nhóm đôi Nhận xétchữa bài cho nhau
- Tiếp nối đọc câu khiến trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu nội dung BT
- HS làm vào VBT
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS nêu
Trang 20-Giáo dục HS.
-Về nhà xem lại bài + Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập.
- GV n.x giờ học
- HS lắng nghe
-HS ghi nhận và thực hiện
Tiết 4: Âm nhạc: (Cô Thiệm dạy)
Tiết 5: Địa lý: (Cô Đường dạy).
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tiếng Việt tăng cường
TUẦN 27 – TIẾT 2: LUYỆN VIẾT Mục tiêu:
- Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài
- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn mở bài, kết bài cho bài văn miêutả cây cối đã xác định
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp chép sẵn đề bài và dàn ý
-Tranh ảnh một số loài cây
III.Hoạt động trên lớp:
1 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:Dựa vào hướng dẫn ở cột A, hãy
lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cây
bóng mát (hoặc cây hoa ) mà em thích
(cột B)
-YC HS lập dàn ý:
-YC HS đọc dàn ý trên
Bài 2:Viết đoạn mở bài (trực tiếp hoặc
gián tiếp) cho bài văn sẽ viết theo dàn ý
trên
- Cho HS đọc bài viết trước lớp
- GV nhận xét và khen ngợi những HS
viết hay
Bài 3:Viết đoạn kết bài (không mở rộng
hoặc mở rộng) cho bài văn viết theo dàn ý
trên
- Cho HS đọc bài viết trước lớp
- GV nhận xét và khen ngợi những HS
viết hay
-HS thực hiện -Vài HS đọc-HS viết bài vào vở
-Vài HS đọc ->lớp nhận xét
- viết vào vở
- Một số HS đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét
Trang 212 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt
về nhà viết lại vào vở
- GV nhận xét tiết học
-Hs lắng nghe
Tiết 3: Hoạt động giáo dục
Học An toàn giao thông BÀI 3: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
Tài liệu ATGT lớp 4
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vạch ke đường, cọc tiêu, hàng rào chắn có tác dụng gì?
3 Giới thiệu bài: Để đi xe đạp được an toàn chúng ta cần
lưu ý điều gì? Giờ học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu
bài: Đi xe đạp an toàn
B Tiến trình
- GVHDHS tìm hiểu:
1 Những điều kiện để bảo đảm đi xe đạp an toàn
+ Để bảo đảm an toàn khi đi xe đạp các em cần chú ý đến
những điều kiện nào?
- GVKL: (Theo SGV tr 21)
2 Những quy định để đảm bảo an toàn khi đi đường
+ Theo em những hành vi nào của người đi xe đạp ngoài
- Hát
- 2 em TL
- HS thảo luận trong nhóm đôi và phát biểu ý kiến
- HS khác n.x bổ sung
- HS thảo luận trong nhóm đôi và phát biểu ý kiến
- HS khác n.x bổ sung
Trang 22đườngmà em cho là không an toàn?
+ Theo em để đảm bảo an toàn người đi xe đạp phải đi
như thế nào?
-GVKL: (Theo SGV tr.21, 22)
3 Trò chơi giao thông
- HDHS chơi trò chơi đi xe đạp trên đường với các tình
huống
+ Khi phải vượt xe đỗ bên đường
+ Khi đi từ trong ngõ đi ra
+ Khi cần rẽ trái
- GV n.x KL + nhắc nhở thêm
4 Củng cố - dặn dò
- Cho HS nhắc lại các quy định đối với người đi xe đạp
- Dặn HS thực hiện tốt theo điều đã học để an toàn khi đi
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Tính được diện tích hình thoi (cả lớp làm được BT 1, 2, 4)
- HS KG làm được cả 4 BT trong tiết học
II Đồ dùng dạy học.
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 tấm bìa, kéo
III Các hoạt động dạy học.
A Mở đầu
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như
thế nào? Nêu ví dụ chứng minh?
- 2 Hs trả lời, nêu ví dụ, lớp thực hiện ví dụ
- Gv cùng Hs, nx, chữa ví dụ Hs nêu và ghi
điểm
3 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài học.
B Tiến trình:
Bài 1 Làm miệng - Cả lớp đọc yêu cầu bài, làm vào
nháp, nêu miệng kết quả
- Gv cùng Hs n.x kết quả, trao đổi cách làm
và chốt kết quả đúng:
a Diện tích hình thoi là 114 cm2
b Diện tích hình thoi là: 1050 cm2
- Tổ chức Hs trao đổi cách làm bài - Hs nêu cách làm bài
Trang 23- Lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu một số bài chấm:
- Gv cùng Hs n.x, trao đổi chữa bài
- Trình bày và trao đổi:
Bài 3.(Nếu còn thời gian) Tổ chức Hs thực
hành trên bìa
- Cắt 4 hình tam giác như hình bên:
- Xếp 4 hình tam giác đó thành hình thoi:
- Trình bày trước lớp:
- Tính diện tích hình thoi:
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
- Một số học sinh trình bày gấp và cùng lớp trao đổi kết quả qua việc gấp
- HS thực hành theo N.2:
- Hs cắt
- Hs suy nghĩ và xếp thành hình thoi: Như hình trên
- Một số nhóm trình bày
- Cả lớp tính vào nháp, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải Diện tích hình thoi đó là:
( 6 x 4) :2 = 12 (cm2) Đáp số: 12 cm2
? Nêu đặc điểm của hình thoi?
C Kết thúc
- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình
thoi
- Dặn HS về nhà xem lại các BT đã giải ở
lớp và luyện tập thêm Bt trong VBT
-Nhận xét giờ học
- Hs nêu
- 2 em nhắc lại
- Ghi nhớ và thực hiện
Tiết 2 : Toán tăng cường
TUẦN 27 – TIẾT 2
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Củng cố cách tính diện tích hình thoi
II.Các hoạt động dạy học
1.Hướng dẫn HS làm BT sau:
Bài 1:Em hãy tô màu vào các hình thoi?
-HSQS và tụ màu vào các hình thoi ở trong SGK(T23)
Trang 24
-Gv theo dõi + n x HS làm bài
Bài 2:Viết tiếp vào chỗ chấm:
a, Hình thoi có bốn cạnh………
b, Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
và cắt nhau tại………
c, Hình thoi có các cặp cạnh đối
diện……….và
………
GV nhận xét KL: B
Bài 3:Tính diện tích của :
a,hình thoi ABCD, biết: A A C
Bài 4: Một miếng tôn hÌnh thoi có độ dài hai đường
chéo là 15 cm và 8 cm Tính diện tích miếng tôn đó
-GV nhận xét KL
2.Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại các BT trên và học thuộc quy tắc
tính S hình thoi
- HS làm bài rồi nêu KQ
- HS nhận xét, nhắc lại
-HS làm bài rồi chữa bài Bài giải a,Diện tích hình thoi ABCD là:
(6 x 4):2 = 12 (cm 2 ) Đáp số :12 cm 2
ý b, Tương tự
-HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải
Diện tích miếng tôn đó là:
(15 x 8 ) : 2 = 60 (cm 2 ) Đáp số:60 (cm 2 ) -HS nhắc lại
- Ghi nhớ và thực hiện
- HS KG biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động
Trang 25II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trớc lớp
- Một số phiếu phát cho học sinh sửa lỗi, bút màu,
III Các hoạt động dạy học.
A Mở đầu
1 Ổn định tổ chức HS hát
2 Kiểm tra bài cũ: (không KT)
3.Giới thiệu bài.
B Tiến trình
1 Nhận xét chung bài viết của Hs:
- Đọc lại các đề bài, nêu yêu cầu của
từng đề
- Lần lượt Hs đọc và nêu yêu cầu các đềbài tuần trước
- Gv nhận xét chung:
* Ưu điểm: - Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài văn tả cây cối.
- Chọn được đề bài và viết bài có cảm xúc với cây chọn tả
- Bố cục bài văn rõ ràng, diễn đạt câu, ý rõ ràng, trọn vẹn
- Có sự sáng tạo trong khi viết bài, viết đúng chính tả, trình bày bài văn lôgic theodàn ý bài văn miêu tả
- Những bài viết đúng yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động; có sự liên kết giữa cácphần như:
- Có mở bài, kết bài hay:
* Khuyết điểm: Một số bài còn mắc một số khuyết điểm sau:
- Dùng từ, đặt câu còn chưa chính xác:
- Cách trình bày bài văn chưa rõ ràng mở bài, thân bài, kết bài
- Còn mắc lỗi chính tả
- Ít dùng các hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa để tả
* Gv treo bảng phụ các lỗi phổ biến:
- Gv trả bài cho từng Hs
*Hs chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình
- Đoạn có nhiều lỗi chính tả: - Viết lại cho đúng
- Đoạn viết sai câu, diễn đạt lủng củng - Viết lại cho trong đúng , trôi chảy
- Đoạn viết sơ sài: - Viết lại cho hấp dẫn, sinh động
4 Củng cố, dặn dò.
- Vn viết lại bài văn cho tốt hơn ( Hs
viết chưa đạt yêu cầu)
- Nx tiết học
Tiết 5: Sinh hoạt lớp
Nội dung ghi trong sổ sinh hoạt
TUẦN 28
Thứ hai ngày 17 / 3 / 2014
BUỔI SÁNG
Trang 26III.Các hoạt động dạy học :
A Mở đầu (5’)
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
B Tiến trình
1 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL (15’)
- Kiểm tra khoảng 1/ 3 số HS trong lớp
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,
cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau
2 Hoạt động 2: HD HS làm bài tập (12’)
Bài tập 2
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm “Người ta là hoa đất” (tuần 20, 21)
- GV ghi bảng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại
các truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1–2 phút)
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
- HS phát biểu
- HS đọc thầm lại các bài này
- HS hoạt động nhóm 4
Trang 27Đại Nghĩa suy nghĩ, làm bài vào VBT
- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu sau:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
+GV nhận xét, kết luận
C Kết thúc (5’)
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc
- Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể
(Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Tiết 3: TOÁN
TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG (TR 144)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật hình thoi
- Vận dụng các công thức tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- Bài tập cần làm Bài 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu (5’)
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ”
- Yêu cầu làm bài tập
- Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết
đường chéo dài 6cm Hỏi đường chéo kia
dài bao nhiêu xăng- ti –mét?
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.
B Tiến trình (30’)
Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng.
- Yêu cầu xem hình bài tập 1
+ Hình đó là hình gì đã học?
- Đọc lần lượt các câu a, b, c, d
- Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Cá nhân giải vào phiếu + 1 em lên bảng làm
Giải:
Độ dài đường chéo kia là:
42 : 6 = 7(cm) Đáp số 7cm
Cá nhân làm băng + nêu và giải thích.Hình đó là hình chữ nhật
a) Ghi Đ vì hai cạnh ấy là hai chiều dài của hình chữ nhật
b) Ghi Đ vì hai cạnh đó là hai cạnh liên
Trang 28- Nhận xét và ghi điểm em làm bảng +
Củng cố BT1
Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích
- Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu hỏi
và giải thích tại sao?
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song song với PS
c) Các cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh đều bằng nhau
- GV nhận xét, chốt lại + Củng cố BT2
+ Bài tập hai củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu.
- Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm bài
- Thu chấm và nhận xét
+ Diện tích các hình còn lại là bao nhiêu?
- GV nhận xét, chốt lại + Củng cố BT3
Bài 4: (Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu bài
+ Để tính diện tích hình chữ nhật ta cần
biết gì?
+ Để tính chiều rộng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu làm vở
- Cho HS n.x chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại + Củng cố BT4
C Kết thúc (5’)
-Yêu cầu nêu lại nội dung củng cố
- Dặn HS về nhà luyện tập thêm
- Nhận xét chung tiết học
tiếp trong hình chữ nhật đó
c) Ghi Đ vì hình đó là hình chữ nhật nên có 4 góc vuông
d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật (chỉ có hai cặp cạnh bằng nhau)
a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi (vì vậy hai cạnh này bằng nhau)b) Là đúng vì hai cạnh ấy là hai cạnh của hình thoi
c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy.d) Là đúng đó là tính chất của hình thoi
- Củng cố về tính chất của hùnh thoi
- Nhận phiếu và làm
- Câu A đúng vì diện tích hình vuông là
5 x 5 = 25 cm2
- HS tự tính và nêu
- Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
- Ta cần biết chiều dài và chiều rộng
- Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
- 1 em lên bảng giải + Cả lớp làm vào vở Giải:
Số đo chiều rộng là:
( 56: 2) – 18 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Cá nhân nêu lại nội dung
Tiết 5: Đạo đức: (Cô Thảo dạy)
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Chính tả
Trang 29-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để kể, tả
hay giới thiệu
- HSKG viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ / 15 phút); Hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-3 Giấy khổ to để 3 hs làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy
-Tranh , ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu (5 – 6’)
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- KIểm tra những em giờ trước đọc chưa đạt y/c
3 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
B Tiến trình
1 Nghe - Viết chính tả ( Hoa giấy ) (20’)
-GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại + HS
theo dõi SGK và đọc thầm lại đoạn văn
– Gv treo tranh :
-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?
-Hướng dẫn Hs viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
- Gv nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn
- Đọc chính tả cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu bài, chấm chính tả + chữa lỗi phổ biến của
lớp
2 Hd làm bài tập : (10’)
- Y/c Hs đọc yêu cầu BT2 – Gv hỏi :
+ BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể
nào các em đã học ?
.+ BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
+BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể
nào các em đã học?
- Cho Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm –
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi +đọcthầm
- Ca ngợi ve đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy
- Các từ ngữ : ( Rực rỡ, trắng muốt, trinh khiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát ,
- HS nghe – viết bài vào vở
- Soat lỗi + chấm bài cho bạn
- 1 hs đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?
b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ?
- Hs thực hiện theo Hd của Gv
Trang 30gọi hs nêu kết quả – Hs dán phiếu đã làm lên bảng
– Gv và hs nhận xét chốt lời giải đúng
C Kết thúc (4’)
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và làm lại
BT2 + chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Tiết 2: Tiếng Anh (Thầy Thành dạy)
Tiết 3: Thể dục: (Cô Đường dạy)
Thứ ba ngày 18 /3 / 2014
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán
Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ (tr 146)
I MỤC TIÊU:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm : bài 1, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ke như ví dụ 2 ( chưa có kết quả)
- Bảng ghi các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu (5’)
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu làm bài tập sau:
- Tính diện tích của hình thoi biết hai đường
chéo lần lượt là 13m và 150 dm
-Nhận xét và ghi điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
B Tiến trình
1 HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (15’)
- Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
khách
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
- Cá nhân làm vào nháp, 1 hs lên bảnggiải
Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lên bảng vẽ
5 xe tải
7 xe khách
Trang 31- GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần
số xe khách?
- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe
tải và số xe khách là 5 : 7 hay Tỉ số này
cho biết số xe tải bằng số xe khách
- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng
mấy phần số xe tải?
- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của
số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay Tỉ số
này cho biết số xe khách bằng số xe tải
- Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các
câu hỏi lần lượt, ghi lên bảng
+ Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm như thế
nào?
- GV ghi bảng KL
- Cho HS nhắc lại KL
2 HĐ 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: Yêu cầu làm bảng.
- Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh
làm
- Nhận xét, chốt lại và ghi điểm + củng cố
BT1
Bài 3: Yêu cầu làm bài trên bảng + vào vở
- Nhận xét, chốt lại và ghi điểm + củng cố
BT3
Bài 2: (Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu viết vào bảng.
- Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ
- Nhận xét, chốt lại và ghi điểm + củng cố
BT2
Bài 4: (Nếu còn thời gian)
Bằng số xe khách
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
Bằng số xe tải
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
- Theo dõi
- Cá nhân trả lời
- HS nêu
- Vài HS nêu-Làm bài vào vở + 2 em lên bảng làm
- Cá nhân giải vào vở.+ 1 em làm trênbảng
Tổng số bạn có trong tổ là: 5 + 6 = 11( bạn)
a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là:
b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ là:
- Làm vào b.con
-Tỉ số của bút đỏ và bút xanh là:
- Tỉ số của bút xanh và bút đỏ là:
- Tự làm bài + Cá nhân làm vào bảng
Trang 32- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Nhận xét, chốt lại và ghi điểm + củng cố
BT4
C Kết thúc (5’)
- Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số của hai số
- Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ
số sau này, các em cần nắm cách viết tỉ số
của hai số
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Nhận xét tiết học
Cá nhân giải vào vở
Số con trâu có là: 20 x = 5( con) Đáp số :5 con trâu
Cá nhân nêu
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP TIẾT 3.
I MỤC TIÊU:
-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Ve đẹp muôn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cú (không KT)
3 Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học
B Tiến trình
1 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp ) (15’)
-Tiến hành tương tự như tiết 1
.- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT2 , tìm 6 bài Tđ
thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng
bài GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
- Hs đọc theo yêu cầu của Gv
-1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Hs lớp lắng nghe – nhận xét Chốt ý đúng
Trang 33-Nhận xét chốt ý đúng
2 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ ) (16’)
- Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK
- y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc
thầm bài thơ
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
- Lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách
dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô
tiên xuống trần”; tên riêng cần viết hoa : Tấm
nhũng từ dễ sai : ngờ , xuống trần , lặng
thầm , nết na ,…
- Gv đọc cho hs viết bài như HD
- GV đọc lại bài cho HS soát bài
- Thu chấm bài tại lớp -> Chữa lỗi phổ biến
của lớp
C Kết thúc (4’)
-Dặn HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập
-Nhận xét tiết học,
- Hs lắng nghe theo dõi SGK
- Hs quan sát và trả lời : Khen ngợi
- Cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
HS gấp sách và viết bài
- Đổi vở chấm bài cho bạn
Tiết 3: Kể chuyện
ÔN TẬP TIẾT 4.
I MỤC TIÊU:
- Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2) ; Biết lựa chọn từ ngữ
thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ke sẵn bảng để hs làm BT1, 2 – viết rõ nội dung cá ý để hs dễ dàng điền ND -Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a, b, c theo hàng ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cú (không KT)
3 Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
B Tiến trình
Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ , thành ngữ
tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ
điểm : Người ta là hoa đất , Vẻ đẹp muôn
màu , Những người quả cảm
Trang 34-Yêu cầu HS lập bảng tổng kết vốn từ , vốn
thành ngữ , vốn tục ngữ thuộc 1 chủ điểm ,
phát phiếu và ke bảng cho các nhóm làm bài
Lời giải : Từ ngữ
Người ta là hoa đất
tài hoa , tài giỏi, tài nghệ, tài đức, tài năng, tài
ba
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh
Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc,
cường tráng, deo dai ,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe : Tập
luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn
uống điều độ, nghỉ ngơi, nghỉ mát, du lịch,
giải trí ,…
Vẻ đẹp muôn màu
- đẹp, đẹp đẽ, đậm đà, xinh, xinh đẹp, rực rỡ,
lộng lẫy ,…
- thùy mị, dịu dàng, nết na, đằm thắm, đôn
hậu, chân thực, chân tình, lịch sự, tế nhị,
khảng khái, khí khái ,…
- Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm
lệ, mĩ lệ, kì vĩ, hùng vĩ, hoành tráng
- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng
lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê
li, không tả xiết, không tưởng tượng đựơc,
đẹp như tiên ,…
Những người quả cảm
-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can
trường, gan góc, táo bạo, quả cảm; nhát, nhút
nhát, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, hèn hạ, bạc
nhược, nhu nhược, khiếp nhược ,
-Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,
dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết
điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm trước ke
thù, dũng cảm nói lên sự thật
Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống )
-1 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
Hs mỗi nhóm mở SGK, tìm lời giải các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cột tương ứng
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng – trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm
- Mặt tươi như hoa
- Đẹp người đẹp nết
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũngkêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp -Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
Trang 35-Gọi Hs tiếp nối đọc yêu cầu BT3
- Hd hs thử lần lượt điền vào chỗ trống các từ
cho sẵn sao cho phù hợp Hs làm vào vở BT
hoặc vào vở
Gv treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời hs
lên làm, mỗi em làm 1 ý
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a/ Một người tài đức vẹn toàn
nét chạm trỗ tài hoa
phát hiện và bồi dưỡng tài năng tre
b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
Những kỉ niệm đẹp đẽ
c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh
Dũng cảm nhận khuyết điểm
C Kết thúc
-Hs về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc yêu cầu
- 1 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- Hs làm vào vở
- HS lên bảng làm
- báo cáo kết quả
- HS n.x chữa bài
- HS sửa là bài (Nếu sai)
Tiết 5 : Lịch sử : (Cô Đường dạy)
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Toán tăng cường
TUẦN 28 – TIẾT 1
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về cách nhận biết và cách so sánh diện tich các hình đã học
- Củng cố cho HS cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
II Đồ dùng dạy học
- VBTCKT&KN Toán 4 tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
GVHDHS làm lần lượt từng BT trong VBT
1 Bài 1:
- Cho HS nhìn hình vẽ và nêu chữ cần điền
- Cho HS n.x chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT1
a) Đ; b)Đ; c) S; d) Đ; e) Đ
2 Bài 2:
- Cho HS tính nhẩm diện tích của từng hình sau đó
so sánh và chọn khoanh vào chữ đăth trước câu trả
lời đúng
- Cho HS n.x chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT2
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS n.x chữa bài
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS n.x chữa bài
Trang 36- Ý đúng là ý D Hình vuông
- Cho HS giải thích vì sao em chọn ý D
3 Bài 3:
- GV HD mẫu như VBT
- Cho HS dựa vào mẫu và tự viết vào VBT + 1 em
lên bảng làm
- Cho HS n.x chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT3
a b Tỉ số của a và b Tỉ số của b và a
23 29 23 : 29 hay 29 : 23 hay
64 87 64 : 87 hay 87 : 64 hay
4 Bài 4
- Cho HS tự viết vào VBT + 1 em lên bảng làm
- Cho HS n.x chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT4
+ tỉ số của Trâu và bò là:
+ Tổng số trâu và bò là: 32 + 24 = 56 (con)
+ Tỉ số của trâu và tổng số cả trâu và bò của trang
trại là :
5 Củng cố dặn dò
- GV củng cố lại toàn bài
- dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT
Tiết 2: Tiếng Việt tăng cường
TUẦN 28 – TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS cách đọc bài Con se và bài Chiếc lá (Bài luyện tập ở tiết 7)
II Đồ đùng dạy học
- VBTCCKT&KN Tiếng Việt 4 tập 2
III Các hoạt động dạy học
-GVHDHS luyện đọc từng bài
1 Bài Con sẻ
a) HDHSLĐ với giọng biểu cảm đoạn 2 và
đoạn 3
- Chú ý HS: Ngắt nghỉh[i hợp lí, phù hợp với
diễn biến của câu chuyện (hồi hộp, căng thẳng ở
đoạn đầu; quyết liệt khâm phục ở đoạn sau), kết
hợp nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Lắng nghe GVHD
- Luyện đọc theo nhóm đôi
Trang 37- Cho HS đoc theo nhóm đôi
- Cho Các nhóm thi đọc
- GV n.x cho điểm
b) HDHS chọn ý trả lời đúng cho câu hỏi:
+ Vì sao se mẹ dám xả thân lao xuống trước mặt
con chó, sữn sàng hi sinh thân mình để cứu se
con?
- GV n.x chốt lại ý đúng là ý a
2 Bài Chiếc lá
- Cho HS đọc thầm bài chiếc lá (Trong sách
Tiếng Việt 4 tập 2 tr 98 - 100
- HDHS dựa vào ND bài đọc lần lượt chọn từng
câu trả lời đúng (ở mục B) và điền vào chỗ trống
- Cho HS làm bài trong VBT
- Cho HS nêu kq BT
- GV n.x chốt lại theo gợi ý tr VBT (tr 72)
3 Củng cố - đặn dò
- GV củng cố toàn bài
- Dặn HS về nhà LĐ và luyện tập thêm ở nhà
- GV n.x giờ học
- HS chọn và khoanh vào ý trả lời đúng
- HS đọc thầm bài -HS lắng nghe
- HS tự làm bài trong VBT
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm những người quả cảm
II Đồ dùng dạy học
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề " Những người quả cảm
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài: (1’)
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra lấy điểm giữa học kì II
2 Kiểm tra tập đọc : (15’)
-Kiểm tra số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ
5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị
Trang 38-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc là truyện kể thuộc chủ điểm những
người quả cảm : (10’)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và
nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề
" Những người quả cảm "
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi sẵn
lời giải lên bảng và chốt lại ý đúng
4) Củng cố dặn dò : (4’)
- Dặn dò học sinh về nhà học bài + chuẩn bị
bài sau
-Nhận xét đánh giá tiết học
khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét bổ sung nhóm bạn ( nếu có )
- HS ghi nhớ và thực hiện
Tiết 2: Toán
TIẾT 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ
TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TR 147)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng lớp + SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu tìm tỉ số của hai số: 6 và 8; 5 và
9; 10 và 17
Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.
B Tiến trình
1 Bài toán 1:
- Yêu cầu HS đọc bài toán 1
Cá nhân viết các tỉ số lên bảng
Nhận xét bạn viết
- HS đọc đề toán
Trang 39- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số
lớn là mấy phần?
- HDHS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn HS giải:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần bằng bao nhiêu?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
2 Bài toán 2
- Yêu cầu HS đọc bài toán 2
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Phân tích đề toán: Số vở của Minh là mấy
phần? Số vở của Khôi là mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn HS giải:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm số vở của Minh?
+ Tìm số vở của Khôi?
+ Khi giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó cần thực hiện qua
mấy bước?
3 Thực hành
Bài 1:Yêu cầu nêu.
Tổng của hai số là bao nhiêu?
Tỉ số của hai số là có nghĩa là gì?
+ Vậy có mấy phần bằng nhau
- Yêu cầu nêu cách tìm số lớn và tìm số bé
- Cho HS làm bài
- Cho HS n.x chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT1
Bài 2: (Nếu còn thời gian) Làm vở.
- Cho HS nhận xét chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT2
- Số bé 3 phần, số lớn 5 phần
- HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
3 + 5 = 8
96 : 8 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60)Đáp số: Số bé là 36, số lớn là 60
- HS đọc đề toán
- Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉsố của hai số đó
- Số vở của Minh là 2 phần, số vở của Khôi là 3 phần
- HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
2 + 3 = 5(25 : 5) x 2= 10( quyển )
25 - 10 = 15( quyển)Đáp số: Minh: 10 quyển, Khôi: 15 quyển
- … 3 bước+B.1: Vẽ sơ đồ
+B.2: Tìm số phần bằng nhau+B.3: Giải bài toán
- Cá nhân đọc và trả lời
Số thóc kho nhỏ là:125 – 75 = 50( tấn)
Trang 40Bài 3: (nếu còn thời gian) Yêu cầu nêu.
Cá nhân gải vào vở, thu chấm và nhận xét
- Cho HS nhận xét chữa bài
- GV n.x chốt lại + củng cố BT3
C Kết thúc:
-Yêu cầu nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Dặn HS về nhà luyện tập thêm các BT
thuộc dạng bài toán vừa thực hiện trong
tiết học
-Nhận xét tiết học
Đáp số: 75 tấn, 50 tấn.Cá nhân đọc đề và nêu cầu
Số lớn nhất có hai chữ số là 99 cũng là tổng của hai số
Nêu kết quả:
Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9Số bé là (99: 9) x 4 = 44
Số lớn là 99 – 44 = 55Đáp số: 44, 55
- 2,3 em nêu
- Ghi nhớ và thực hiện
Tiết 3: Kĩ thuật: ( Cô Thảo dạy)
Tiết 4: Mĩ thuật : ( Thầy Thiều dạy)
Tiết 5: Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 6) I/ Mục tiêu :
* Nội dung :
-Tiếp tục ôn luyện về ba kiểu câu kể : Ai làm gì ? - Ai thế nào ?- Ai là gì ?
* Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu trên
II / Đồ dùng dạy học:
-VBT của hs
III/ Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Giới thiệu bài:
* Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm tra
giữa học kì II
B Tiến trình
1 Hướng dẫn ôn tập:
* Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Nhắc HS xem lại các tiết LTVC : câu kể Ai
làm gì ? ( tuần 17 tr 166 và 171 ; tuần 19 tr6